Font size
WorksheetsTrắc Nghiệm Kinh Tế Chính Trị Mác Lênin
Total questions: 149
Worksheet time: 1hrs 25mins
Kinh tế chính trị Mác – Lênin đã kế thừa trực tiếp có phê phán thành tựu nào sau đây:
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Kinh tế chính trị tiểu tư sản
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị là?
Nghiên cứu các quá trình phân phối, sản xuất, trao đổi và tiêu dùng
Nghiên cứu các chế độ xã hội
Nghiên cứu các lực lượng sản xuất
Nghiên cứu các quan hệ sản xuất và trao đổi
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của kinh tế chính trị Mác Lenin là gì?
Phương pháp phân tích và tổng hợp
Phương pháp trừu tượng hoá khoa học
Phương pháp mô hình hoá
Phương pháp điều tra thống kê
Chức năng của kinh tế chính trị Mác – Lênin là:
Nhận thức; tư tưởng; thực tiễn; phương pháp luận
Kiến thức; thực tiễn; phương pháp luận; tư tưởng
Giáo dục; thực tế; lý luận; văn hóa
Lý thuyết; thực tiễn; văn hóa; xã hội
Chức năng tư tưởng của kinh tế chính trị Mác – Lênin là:
Góp phần trang bị phương pháp để xem xét thế giới nói chung
Góp phần xây dựng nền tảng tư tưởng cho những người lao động tiến bộ
Góp phần phát hiện bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế
Góp phần tìm ra các quy luật kinh tế
Thuật ngữ "kinh tế- chính trị" được sử dụng lần đầu tiên vào năm nào?
1610
1612
1615
1618
Thuật ngữ "kinh tế- chính trị" được sử dụng lần đầu tiên vào năm nào?
1610
1612
1615
1618
Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm "kinh tế- chính trị"?
Antoine Montchretiên
Francois Quesney
Tomas Mun
William Petty
Ai là người được C.Mác coi là người sáng lập ra kinh tế chính trị tư sản cổ điển?
A. Smith
D. Ricardo
W.Petty
R.T.Mathus
Ai là người được coi là nhà kinh tế thời kỳ công trường thủ công?
A. Smith
D. Ricardo
W.Petty
R.T.Mathus
D.Ricardo là nhà kinh tế của thời kỳ nào?
Thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ tư bản chủ nghĩa
Thời kỳ hiệp tác giản đơn
Thời kỳ công trường thủ công
Thời kỳ đại công nghiệp cơ khí
Hoạt động nào của con người được coi là cơ bản nhất và là cơ sở của đời sống xã hội?
Hoạt động chính trị - xã hội
Hoạt động sản xuất của cải vật chất
Hoạt động khoa học
Hoạt động giáo dục, đào tạo
Phương thức sản xuất là sự thống nhất của:
Tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Cơ câu kinh tế và kết cấu giai cấp xã hội
Quan hệ nào giữ vai trò quyết định trong quan hệ sản xuất?
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất
Quan hệ phân phối sản phẩm
Quan hệ tổ chức quản lý
Không quan hệ nào quyết định
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế - chính trị Mác-Lênin là:
Sản xuất của cải vật chất
Quan hệ xã hội giữa người với người
Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng.
Hãy chọn phương án đúng về đặc điểm của quy luật kinh tế:
Mang tính khách quan
Mang tính chủ quan
Phát huy tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người
Cả a và c
Khi nghiên cứu phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, C.Mác bắt đầu từ:
Sản xuất của cải vật chất
Lưu thông hàng hoá
Sản xuất giá trị thặng dư
Sản xuất hàng hoá giản đơn và hàng hoá
Trừu tượng hoá khoa học là:
Gạt bỏ những bộ phận phức tạp của đối tượng nghiên cứu.
Gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài, chỉ giữ lại những mối liên hệ phổ biến mang tính bản chất.
Quá trình đi từ cụ thể đến trừu tượng và ngược lại.
Cả b và c
Chức năng nhận thức của kinh tế- chính trị là nhằm:
Phát hiện bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế.
Sự tác động giữa quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Tìm ra các quy luật kinh tế
Cả a, b, c
Chức năng tư tưởng của kinh tế - chính trị Mác - Lênin thể hiện ở:
Góp phần xây dựng thế giới quan cách mạng của giai cấp công nhân
Tạo niềm tin vào thắng lợi trong cuộc đấu tranh xoá bỏ áp bức bóc lột
Là vũ khí tư tưởng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
Cả a, b và c
Bản chất khoa học và cách mạng của kinh tế - chính trị Mác- Lênin thể hiện ở chức năng nào?
Nhận thức
Tư tưởng
Phương pháp luận
Cả a, b và c
Để xem xét, giải thích nguồn gốc sâu xa của các hiện tượng kinh tế- xã hội phải xuất phát từ:
Từ hệ tư tưởng của giai cấp thống trị
Từ các hoạt động kinh tế
Từ truyền thống lịch sử
Từ ý thức xã hội
Quá trình sản xuất là sự kết hợp của các yếu tố:
Quá trình sản xuất là sự kết hợp của các yếu tố:
Sức lao động với công cụ lao động
Lao động với tư liệu lao động
Sức lao động với đối tượng lao động và tư liệu lao động
Lao động với đối tượng lao động và tư liệu lao động
"Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì, mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào". Câu nói trên là của ai?
A.Smith
D.Ricardo
C.Mác
Ph.Ăngghen
Sức lao động là:
Toàn bộ thể lực và trí lực trong một con người đang sống và được vận dụng để sản xuất ra giá trị sử dụng nào đó.
Là khả năng lao động, được tiêu dùng trong quá trình sản xuất.
Là hoạt động có mục đích của con người để tạo ra của cải.
Cả a và b
Lao động sản xuất có đặc trưng cơ bản là:
Hoạt động cơ bản nhất, là phẩm chất đặc biệt của con người
Là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người
Là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực
Cả a, b và c
Lao động sản xuất có vai trò gì đối với con người?
Tạo ra của cải vật chất để nuôi sống con người
Phát triển, hoàn thiện con người cả về thể lực và trí lực
Giúp con người tích luỹ kinh nghiệm, chế tạo ra công cụ sản xuất ngày càng tinh vi
Cả a, b, c.
Đối tượng lao động là:
Các vật có trong tự nhiên
Những vật mà lao động của con người tác động vào nhằm thay đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người
Những vật dùng để truyền dẫn sức lao động của con người
Cả a, b, c
Chọn ý đúng trong các ý dưới đây:
Mọi nguyên liệu đều là đối tượng lao động
Mọi đối tượng lao động đều là nguyên liệu
Nguyên liệu là đối tượng lao động của các ngành công nghiệp chế biến
Cả
Chọn ý đúng trong các ý dưới đây:
Mọi nguyên liệu đều là đối tượng lao động
Mọi đối tượng lao động đều là nguyên liệu
Nguyên liệu là đối tượng lao động của các ngành công nghiệp chế biến
Cả a và c đều đúng.
Tư liệu lao động gồm có:
Công cụ lao động
Các vật để chứa đựng, bảo quản
Kết cấu hạ tầng sản xuất
Cả a, b, c
Trong tư liệu lao động, bộ phận nào quyết định đến năng suất lao động?
Công cụ lao động
Nguyên vật liệu cho sản xuất
Các vật chứa đựng, bảo quản
Kết cấu hạ tầng sản xuất
Bộ phận nào của tư liệu lao động được coi là tiêu chí phản ánh đặc trưng phát triển của một thời đại kinh tế?
Công cụ lao động
Kết cấu hạ tầng sản xuất
Nhà cửa, kho bãi ... để chứa đựng, bảo quản
Cả a và b
Chọn ý đúng trong các ý dưới đây:
Một vật là đối tượng lao động cũng có thể là tư liệu lao động
Một vật là tư liệu lao động cũng có thể là đối tượng lao động
Đối tượng lao động và tư liệu lao động kết hợp với nhau là tư liệu sản xuất
Cả a, b, c đều đúng
Trong tư liệu lao động, bộ phận nào cần được phát triển đi trước một bước so với đầu tư sản xuất trực tiếp?
Công cụ sản xuất
Các bộ phận chứa đựng, bảo quản
Kết cấu hạ tầng sản xuất
Cả a và c
Trong nền sản xuất lớn hiện đại, yếu tố nào giữ vai trò quyết định của quá trình lao động sản xuất?
Sức lao động
Tư liệu sản xuất hiện đại
Công cụ sản xuất tiên tiến
Đối tượng lao động
Trong thời đại ngày nay, lực lượng sản xuất bao gồm các yếu tố nào?
Người lao động
Tư liệu sản xuất
Khoa học công nghệ
Cả a, b, c
Các phương thức sản xuất nối tiếp nhau trong lịch sử theo trình tự nào?
Cộng sản nguyên thuỷ- phong kiến- chiếm hữu nô lệ- tư bản - chủ nghĩa cộng sản
Cộng sản nguyên thuỷ- chiếm hữu nô lệ- phong kiế
phương thức sản xuất nối tiếp nhau trong lịch sử theo trình tự nào?
Cộng sản nguyên thuỷ- phong kiến- chiếm hữu nô lệ- tư bản - chủ nghĩa cộng sản
Cộng sản nguyên thuỷ- chiếm hữu nô lệ- phong kiến- tư bản- chủ nghĩa cộng sản
Chiếm hữu nô lệ - cộng sản nguyên thuỷ - phong kiến - tư bản - chủ nghĩa cộng sản
Cộng sản nguyên thuỷ - chiếm hữu nô lệ - tư bản - phong kiến - chủ nghĩa cộng sản
Tái sản xuất là:
Là quá trình sản xuất
Là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại và phục hồi không ngừng.
Là sự khôi phục lại sản xuất
Cả a, b, c
Căn cứ vào đâu để phân chia thành tái sản xuất cá biệt và tái sản xuất xã hội?
Căn cứ vào phạm vi sản xuất
Căn cứ vào tốc độ sản xuất
Căn cứ vào tính chất sản xuất
Căn cứ vào nội dung sản xuất
Căn cứ vào đâu để chia ra thành tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng?
Căn cứ vào phạm vi
Căn cứ vào nội dung
Căn cứ vào tính chất
Căn cứ vào quy mô
Loại tái sản xuất nào làm tăng sản phẩm chủ yếu do tăng năng suất lao động và hiệu quả sử dụng các nguồn lực?
Tái sản xuất giản đơn
Tái sản xuất mở rộng
Tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng
Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu
Chọn ý sai về tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng?
Tái sản xuất giản đơn là đặc trưng của nền sản xuất nhỏ
Tái sản xuất giản đơn là việc tổ chức sản xuất đơn giản, không phức tạp
Tái sản xuất mở rộng là đặc trưng của nền sản xuất lớn
Sản phẩm thặng dư là nguồn gốc của tái sản xuất mở rộng
Chọn ý sai về tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng và tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu?
Đều làm cho sản phẩm tăng lên
Cả hai hình thức tái sản xuất đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động và hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào
Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu sử
Chiều sâu?
Đều làm cho sản phẩm tăng lên
Cả hai hình thức tái sản xuất đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động và hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào
Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn và gây ra ô nhiễm ít hơn tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng.
Cả b và c
Xác định đúng trình tự các khâu của quá trình tái sản xuất?
Sản xuất - trao đổi - phân phối - tiêu dùng
Sản xuất - phân phối - trao đổi - tiêu dùng
Phân phối - trao đổi - sản xuất - tiêu dùng
Trao đổi - tiêu dùng - phân phối - sản xuất
Trong 4 khâu của quá trình tái sản xuất, khâu nào giữ vai trò quyết định?
Sản xuất
Phân phối
Trao đổi
Tiêu dùng
Trong các khâu của quá trình tái sản xuất, khâu nào là mục đích và là động lực?
Sản xuất
Phân phối
Trao đổi
Tiêu dùng
Chọn ý đúng về quan hệ giữa sản xuất với phân phối?
Tồn tại độc lập với nhau
Phân phối thụ động, do sản xuất quyết định
Phân phối quyết định đến quy mô, cơ cấu của sản xuất
Sản xuất quyết định phân phối, phân phối có tác động tích cực đối với sản xuất.
Nội dung của tái sản xuất xã hội bao gồm:
Tái sản xuất của cải vật chất và quan hệ sản xuất
Tái sản xuất sức lao động và tư liệu sản xuất
Tái sản xuất tư liệu tiêu dùng và môi trường sinh thái
Tái sản xuất sức lao động, của cải vật chất, quan hệ sản xuất và môi trường sinh thái
Tiêu chí nào là quan trọng nhất để phân biệt các hình thái kinh tế - xã hội?
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Tồn tại xã hội
Kiến trúc thượng tầng
Hệ thống lý luận kinh tế chính trị đầu tiên nghiên cứu về nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Thời kì cổ trung đại
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
trị đầu tiên nghiên cứu về nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Thời kì cổ trung đại
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Coi trọng sở hữu tư nhân và kinh tế tự do là:
Thời kì cổ trung đại
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Chủ nghĩa trọng nông
Chủ nghĩa trọng thương
Theo C.Mác và Ph.Angghen quan niện kinh tế chính trị có thể hiểu theo bao nhiêu nghĩa?
2
3
4
5
Phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác-Lenin gồm:
Phương pháp duy vật biện chứng
Phương pháp logic kết hợp với lịch sử
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Cả 3 đáp án đều đúng
Sau khi C.Mác và Ph.Ăngghen qua đời; ai là người kế thừa, bổ sung, phát triển hệ thống lý luận kinh tế chính trị Mác:
V.I.Lênin
A. Smith
D.Ricardo
A.Montchrestien
Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh phát triển vào thời gian nào?
Giữa thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XVIII
Thời cổ đại đến thế kỉ XV
Thế kỉ XV đến cuối thế kỉ XVII
Giữa thế kỉ XVII đến nửa đầu thế kỉ XVIII
Chủ nghĩa trọng nông phát triển vào thời gian nào?
Giữa thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XVIII
Giữa thế kỉ XVII đến nửa đầu thế kỉ XVIII
Thời cổ đại đến thế kỉ XV
Thế kỉ XV đến cuối thế kỉ XVII
Chủ nghĩa trọng thương phát triển vào thời gian nào?
Giữa thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XVIII
Giữa thế kỉ XVII đến nửa đầu thế kỉ XVIII
Thời cổ đại đến thế kỉ XV
Thế kỉ XV đến cuối thế kỉ XVII
Kinh tế chính trị gồm bao nhiêu chức năng?
2
3
4
5
Đại biểu tiêu biểu của kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh gồm:
W.Petty
A. Smith
D.Ricardo
Cả 3 đáp án đều đúng
Hệ thống lý luận kinh tế chính trị nhấn mạnh vai trò của sản xuất nông nghiệp:
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Thờ
Hệ thống lý luận kinh tế chính trị nhấn mạnh vai trò của sản xuất nông nghiệp:
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Thời kì cổ trung đại
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Tác phẩm lý luận kinh tế chính trị do người nước nào sáng tác?
Anh
Pháp
Đức
Mỹ
Lý luận của A.Smith, một nhà kinh tế học của nước Anh xuất hiện vào thời gian nào:
Thế kỉ VIII
Thế kỉ XVII
Thế kỉ XVI
Thế kỉ XV đến cuối thế kỉ XVII
Lý luận kinh tế chính trị của C.Mác và Ph.Ăngghen thể hiện tập trung và cô đọng nhất trong tác phẩm nào?
Bộ tư pháp
Bộ tư bản
Kinh tế học
Cả 3 đáp án đều đúng
Các lý luận kinh tế chính trị của C.Mác đều khái quát về:
Học thuyết giá trị
Học thuyết giá trị thặng dư
Học thuyết tích lũy
Cả ba đều đúng
Học thuyết nào được xem như là “hòn đá tảng” trong lý luận kinh tế chính trị Mác?
Học thuyết giá trị
Học thuyết giá trị thặng dư
Học thuyết tích lũy
Cả ba đều đúng
Cùng với C.Mác, ai là người có công lớn trong việc công bố lý luận kinh tế chính trị?
Ph.Ăngghen
A. Smith
V.I.Lênin
D.Ricardo
Nổi bật là kết quả nghiên cứu chỉ ra những đặc điểm kinh tế của chủ nghĩa tư bản giai đoạn nào:
Đầu thế kỉ XIX
Cuối thế kỉ XIX
Cuối thế kỉ XIX ,đầu thế kỉ XX
Thế kỉ XX
Sau khi V.I.Lenin qua đời, ai là người tiếp tục nghiên cứu và phát triển kinh tế chính trị?
Các nhà nghiên cứu kinh tế của các Đảng Cộng sản
W.Petty
A.Smith
D.Recardo
Hàng hoá là?
Sản phẩm của lao động để thoả mãn nhu cầu của con người
Sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua mua bán
Giá trị của hàng hoá được quyết định bởi:
Sự khan hiếm của hàng hoá
Sự hao phí sức lao động của con người
Lao động trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá
Công dụng của hàng hóa
Quy luật giá trị có tác dụng:
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
Cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động và phân hoá những người sản xuất
Điều tiết sản xuất, phân hoá giàu nghèo
Cả a và b
Sản xuất hàng hoá tồn tại:
Trong mọi xã hội
Trong chế độ nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa
Trong các xã hội, có phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất
Chỉ có trong chủ nghĩa tư bản
Giá cả hàng hoá là:
Giá trị của hàng hoá
Quan hệ về lượng giữa hàng và tiền
Tổng của chi phí sản xuất và lợi nhuận
Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá
Quy luật giá trị là:
Quy luật riêng của chủ nghĩa tư bản
Quy luật cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá
Quy luật kinh tế chung của mọi xã hội
Quy luật kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Yếu tố quyết định đến giá cả hàng hoá là:
Giá trị của hàng hoá
Quan hệ cung cầu về hàng hoá
Giá trị sử dụng của hàng hoá
Mốt thời trang của hàng hoá
Lao động trừu tượng là:
Là phạm trù riêng của chủ nghĩa tư bản
Là phạm trù của mọi nền kinh tế hàng hoá
Là phạm trù riêng của kinh tế thị trường
Là phạm trù chung của mọi nền kinh tế
Lao động cụ thể là:
Là phạm trù lịch sử
Lao động tạo ra giá trị của hàng hoá
Lao động cụ thể là:
Là phạm trù lịch sử
Lao động tạo ra giá trị của hàng hoá
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá
Biểu hiện tính chất xã hội của người sản xuất hàng hoá
Lượng giá trị xã hội của hàng hoá được quyết định bởi:
Hao phí vật tư kỹ thuật
Hao phí lao động cần thiết của người sản xuất hàng hoá
Hao phí lao động sống của người sản xuất hàng hoá
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Lượng giá trị của đơn vị hàng hoá thay đổi:
Tỷ lệ thuận với năng suất lao động
Tỷ lệ nghịch với cường độ lao động
Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao động
a và b
Khi tăng năng suất lao động thì:
Số lượng hàng hoá làm ra trong 1 đơn vị thời gian tăng
Tổng giá trị của hàng hoá không thay đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm xuống
Cả a, b và c
Khi cường độ lao động tăng lên thì:
Số lượng hàng hoá làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên
Số lượng lao động hao phí trong thời gian đó không thay đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm đi
Cả a, b và c
Khi đồng thời tăng năng suất lao động và cường độ lao động lên 2 lần thì ý nào dưới đây là đúng?
Tổng số hàng hoá tăng lên 4 lần, tổng số giá trị hàng hoá tăng lên 4 lần
Tổng số giá trị hàng hoá tăng 2 lần, tổng số hàng hoá tăng 2 lần
Giá trị một hàng hoá giảm 2 lần, tổng số giá trị hàng hoá tăng 2 lần
Tổng số hàng hoá tăng lên 2 lần, giá trị một hàng hoá giảm 2 lần.
Hai hàng hoá trao đổi được với nhau vì:
Chúng cùng là sản phẩm của lao động
Có lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra chúng bằng nhau
Có lượng hao phí vật tư kỹ thuật bằng nhau
Cả a và b
Giá trị sử dụng là gì?
Là công dụng của vật có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người
Là tính hữu ích
Giá trị sử dụng là gì?
Là công dụng của vật có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người
Là tính hữu ích của vật
Là thuộc tính tự nhiên của vật
Cả a, b và c
Số lượng giá trị sử dụng phụ thuộc các nhân tố nào?
Những điều kiện tự nhiên
Trình độ khoa học công nghệ
Chuyên môn hoá sản xuất
Cả a, b và c
Yếu tố nào được xác định là thực thể của giá trị hàng hoá?
Lao động cụ thể
Lao động trừu tượng
Lao động giản đơn
Lao động phức tạp
Giá trị hàng hoá được tạo ra từ đâu?
Từ sản xuất
Từ phân phối
Từ trao đổi
Cả sản xuất, phân phối và trao đổi
Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá là:
Lao động tư nhân và lao động xã hội
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động quá khứ và lao động sống
Ai là người phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá?
A.Smith
D.Ricardo
C.Mác
Ph.Ăngghen
Lao động cụ thể là:
Là những việc làm cụ thể
Là lao động có mục đích cụ thể
Là lao động ở các ngành nghề cụ thể
Là lao động ngành nghề, có mục đích riêng, đối tượng riêng, công cụ lao động riêng và kết quả riêng
Lao động cụ thể là:
Nguồn gốc của của cải
Nguồn gốc của giá trị
Nguồn gốc của giá trị trao đổi
Cả a, b và c
"Lao động là cha, còn đất là mẹ của mọi của cải". Câu nói này là của ai?
W.Petty
A.Smith
D. Ricardo
C.Mác
"Lao động là cha, còn đất là mẹ của mọi của cải". Khái niệm lao động trong câu này là lao động gì?
Lao động giản đơn
Lao động phức tạp
Lao động cụ thể
Lao động trừu tượng
Câu này là lao động gì?
Lao động giản đơn
Lao động phức tạp
Lao động cụ thể
Lao động trừu tượng
Lao động trừu tượng là gì?
Là lao động không cụ thể
Là lao động phức tạp
Là lao động có trình độ cao, mất nhiều công đào tạo
Là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung không tính đến những hình thức cụ thể
Lao động trừu tượng là nguồn gốc:
Của tính hữu ích của hàng hoá
Của giá trị hàng hoá
Của giá trị sử dụng
Cả a, b, c
Thế nào là lao động giản đơn?
Là lao động làm công việc đơn giản
Là lao động làm ra các hàng hoá chất lượng không cao
Là lao động chỉ làm một công đoạn của quá trình tạo ra hàng hoá
Là lao động không cần trải qua đào tạo cũng có thể làm được
Thế nào là lao động phức tạp?
Là lao động tạo ra các sản phẩm chất lượng cao, tinh vi
Là lao động có nhiều thao tác phức tạp
Là lao động phải trải qua đào tạo, huấn luyện mới làm được
Cả a, b, c
Ý nào sau đây là ý không đúng về lao động phức tạp:
Trong cùng một thời gian lao động, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn
Lao động phức tạp là lao động giản đơn nhân bội lên
Lao động phức tạp là lao động trí tuệ của người lao động có trình độ cao
Lao động phức tạp là lao động trải qua đào tạo, huấn luyện
Chọn phương án đúng trong các phương án sau đây:
Lao động cụ thể được thực hiện trước lao động trừu tượng
Lao động cụ thể tạo ra tính hữu ích của sản phẩm
Lao động trừu tượng chỉ có ở người có trình độ cao, còn người có trình độ thấp chỉ có lao động cụ thể.
Cả a, b, c đều đúng
Chọn các ý đúng trong các ý sau đây:
Lao động của người kỹ sư có trình độ cao thuần tuý là lao động trừu tượng
Lao động của người không qua đào tạo chỉ là lao động cụ thể
Câu 99: Chọn các ý đúng trong các ý sau đây:
Lao động của người kỹ sư có trình độ cao thuần tuý là lao động trừu tượng
Lao động của người không qua đào tạo chỉ là lao động cụ thể
Lao động của mọi người sản xuất hàng hoá đều có lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Cả a, b, c đều đúng
Câu 100: Công thức tính giá trị hàng hoá là: c + v + m. Ý nào là không đúng trong các ý sau:
Lao động cụ thể bảo toàn và chuyển giá trị tư liệu sản xuất (c) sang sản phẩm
Lao động trừu tượng tạo ra giá trị mới (v+m)
Lao động trừu tượng tạo nên toàn bộ giá trị (c + v + m)
Cả a, b và c
Câu 101: Thế nào là năng suất lao động? Chọn ý đúng:
Là hiệu quả, khả năng của lao động cụ thể
Năng suất lao động được tính bằng số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian
Năng suất lao động được tính bằng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Cả a, b, c
Câu 102: Thế nào là tăng năng suất lao động? Chọn các ý đúng dưới đây:
Số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên khi các điều khác không đổi
Thời gian để làm ra một sản phẩm giảm xuống, khi các điều kiện khác không đổi
Tổng số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên còn tổng số giá trị không thay đổi
Cả a, b, c
Câu 103: Quan hệ giữa tăng năng suất lao động với giá trị hàng hoá. Chọn các ý đúng:
Năng suất lao động tăng lên thì giá trị đơn vị hàng hoá giảm
Năng suất lao động tăng lên thì lượng giá trị mới (v+m) của đơn vị hàng hoá giảm xuống tuyệt đối
Cả a, b đều đúng
Cả a, b đều sai
Câu 104: Khi năng suất lao động tăng lên thì phần giá trị cũ (c) trong một hàng hoá thay đổi thế nào?
Có thể giảm xuống
Có thể tăng lên
Có thể không thay đổi
Cả a, b, c
Câu 105: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến năng suất lao động?
g hoá thay đổi thế nào?
Có thể giảm xuống
Có thể tăng lên
Có thể không thay đổi
Cả a, b, c
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến năng suất lao động?
Trình độ chuyên môn của người lao động
Trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất
Các điều kiện tự nhiên
Cả a, b, c
Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động giống nhau ở:
Đều làm giá trị đơn vị hàng hoá giảm
Đều làm tăng số sản phẩm sản xuất ra trong một thời gian
Đều làm tăng lượng lao động hao phí trong 1 đơn vị thời gian
Cả a, b, c
Chọn các ý đúng về tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động:
Tăng NSLĐ làm cho số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên, còn giá trị 1 đơn vị hàng hoá thay đổi
Tăng cường độ lao động làm cho số sản phẩm làm ra trong 1 đơn vị thời gian tăng lên, còn giá trị 1 đơn vị hàng hoá không thay đổi
Tăng NSLĐ dựa trên cơ sở cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ tay nghề người lao động, còn tăng cường độ lao động thuần tuý là tăng lượng lao động hao phí trong 1 đơn vị thời gian
Cả a, b, c
Các nhân tố nào làm tăng sản phẩm cho xã hội?
Tăng năng suất lao động
Tăng số người lao động
Tăng cường độ lao động
Cả a, b và c
Nhân tố nào là cơ bản, lâu dài để tăng sản phẩm cho xã hội?
Tăng năng suất lao động
Tăng cường độ lao động
Tăng số người lao động
Kéo dài thời gian lao động
Quan hệ tăng năng suất lao động với giá trị hàng hoá. Chọn các ý đúng dưới đây:
Tăng năng suất lao động thì tổng giá trị hàng hoá không thay đổi
Tăng năng suất lao động thì giá trị 1 đơn vị hàng hoá thay đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá tỷ lệ nghịch với năng suất lao động
Cả a, b, c
Quan hệ tăng cường độ lao động với giá trị hàng hoá. Chọn các ý đúng
Quan hệ tăng cường độ lao động với giá trị hàng hoá. Chọn các ý đúng
Tăng cường độ lao động thì tổng giá trị hàng hoá tăng lên và giá trị 1 đơn vị hàng hoá cũng tăng lên tương ứng
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá tỷ lệ thuận với cường độ lao động
Tăng cường độ lao động thì giá trị 1 đơn vị hàng hoá không thay đổi
Cả a, b, c đều đúng
Giá trị cá biệt của hàng hoá do:
Hao phí lao động giản đơn trung bình quyết định
Hao phí lao động của ngành quyết định
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất quyết định
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất nhiều hàng hoá quyết định
Hai mặt của nền sản xuất xã hội là:
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Sản xuất và tiêu dùng sản phẩm xã hội
Tích luỹ và cải thiện đời sống
Giá cả của hàng hoá được quyết định bởi:
Giá trị của hàng hoá
Cung cầu và cạnh tranh
Giá trị của tiền tệ trong lưu thông
Cả a, b, c
Các cặp phạm trù nào thuộc về lý luận tái sản xuất xã hội:
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Tăng trưởng và phát triển kinh tế
Cả a, b, c
Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hoá giản đơn là:
Giữa giá trị với giá trị sử dụng
Giữa lao động giản đơn với lao động phức tạp
Giữa lao động cụ thể với lao động trừu tượng
Giữa lao động tư nhân với lao động xã hội
"Tiền tệ là bánh xe vĩ đại của lưu thông". Câu nói này của ai?
A.Smith
D.Ricardo
C.Mác
W.Petty
Tiền có 5 chức năng. Chức năng nào không đòi hỏi có tiền vàng?
Chức năng thước đo giá trị
Chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán
Chức năng phương tiện cất trữ
Cả a và c
Chức năng nào không đòi hỏi có tiền vàng?
Chức năng thước đo giá trị
Chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán
Chức năng phương tiện cất trữ
Cả a và c
Sản xuất và lưu thông hàng hoá chịu sự chi phối của những quy luật kinh tế nào?
Quy luật giá trị
Quy luật cạnh tranh và quy luật cung cầu
Quy luật lưu thông tiền tệ
Cả a, b và c
Quy luật giá trị có yêu cầu gì?
Sản xuất và lưu thông hàng hoá phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Lưu thông hàng hoá dựa trên nguyên tắc ngang giá
Hao phí lao động cá biệt phải phù hợp với mức hao phí lao động xã hội cần thiết
Cả a, b, c
Lưu thông hàng hoá dựa trên nguyên tắc ngang giá. Điều này được hiểu như thế nào là đúng?
Giá cả của từng hàng hoá luôn luôn bằng giá trị của nó
Giá cả có thể tách rời giá trị và xoay quanh giá trị của nó
Tổng giá trị bằng tổng giá cả
Cả b và c
Quy luật giá trị tồn tại ở riêng:
Nền sản xuất hàng hoá giản đơn
Nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
Trong nền sản xuất vật chất nói chung
Trong nền kinh tế hàng hoá
Điều kiện ra đời của chủ nghĩa tư bản là:
Tập trung khối lượng tiền tệ đủ lớn vào một số người để lập ra các xí nghiệp
Xuất hiện một lớp người lao động tự do nhưng không có tư liệu sản xuất và các của cải khác buộc phải đi làm thuê
Phải thực hiện tích luỹ tư bản
Cả a và b
Chủ nghĩa tư bản ra đời khi:
Sản xuất hàng hoá đã phát triển cao
Phân công lao động đã phát triển cao
Trong xã hội xuất hiện giai cấp bóc lột và bị bóc lột
Tư liệu sản xuất tập trung vào một số ít người còn đa số người bị mất hết tư liệu sản xuất
Sự phát triển đại công nghiệp cơ khí ở Anh bắt đầu từ:
Các ngành công nghiệp nặng
Các ngành công nghiệp chế tạo
Sự phát triển đại công nghiệp cơ khí ở Anh bắt đầu từ:
Các ngành công nghiệp nặng
Các ngành công nghiệp chế tạo máy
Các ngành công nghiệp nhẹ
Các ngành sản xuất máy động lực
Cuộc cách mạng kỹ thuật ở nước Anh bắt đầu từ:
Máy công tác
Máy phát lực
Máy truyền lực
Cả a, b, c đồng thời
Tư bản là:
Tiền và máy móc thiết bị
Tiền có khả năng đẻ ra tiền
Giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
Công cụ sản xuất và nguyên vật liệu
Quan hệ cung cầu thuộc khâu nào của quá trình tái sản xuất xã hội?
Sản xuất và tiêu dùng
Tiêu dùng
Trao đổi
Phân phối và trao đổi
Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội là:
Đồng nghĩa
Độc lập với nhau
Trái ngược nhau
Có liên hệ với nhau và làm điều kiện cho nhau
Tiền tệ là:
Thước đo giá trị của hàng hoá
Phương tiện để lưu thông hàng hoá và để thanh toán
Là hàng hoá đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung
Là vàng, bạc
Chọn các ý đúng về lao động và sức lao động:
Sức lao động chỉ là khả năng, còn lao động là sức lao động đã được tiêu dùng
Sức lao động là hàng hoá, còn lao động không là hàng hoá
Sức lao động có giá trị, còn lao động không có giá trị
Cả a, b và c
Sức lao động trở thành hàng hoá một cách phổ biến từ khi nào?
Từ khi có sản xuất hàng hoá
Từ xã hội chiếm hữu nô lệ
Từ khi có kinh tế thị trường
Từ khi có chủ nghĩa tư bản
Điều kiện tất yếu
