Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm Hóa - Sinh - Nhiệt động học (Lớp 12)
Total questions: 131
Worksheet time: 1hrs 6mins
Hiểu biết về liên kết hóa học giúp bác sĩ:
Giải thích cơ chế tác dụng thuốc ở mức phân tử
Chẩn đoán hình ảnh MRI
Đọc kết quả ECG
Đo huyết áp
Nghiên cứu về cấu tạo nguyên tử và phân tử giúp sinh viên Y:
Hiểu cơ sở phân tử của phản ứng sinh hóa và dược lý
Ghi nhớ giải phẫu
Thực hiện phẫu thuật
Đo điện não đồ
Nguyên tử được cấu tạo từ 3 loại hạt cơ bản là gì?
Electron, proton, neutron
Proton, electron, photon
Proton, neutron, positron
Electron, ion, neutron
Số proton trong hạt nhân nguyên tử gọi là:
Số hiệu nguyên tử
Số khối
Số notron
Hóa trị
Tổng số proton và neutron trong nguyên tử gọi là:
Số khối
Số hiệu nguyên tử
Số lượng tử
Hóa trị
Nguyên tố hóa học nào là thành phần chính trong phân tử ADN?
C, H, O, N, P
C, H, O, S
C, H, N, S, K
C, H, O, Ca
Nguyên lí I nhiệt động học biểu diễn mối liên hệ giữa các đại lượng nào?
Nhiệt lượng, nội năng, và công
Áp suất, thể tích, và nhiệt độ
Nhiệt dung, khối lượng, và công
Nhiệt độ, khối lượng, và thể tích
Trong cơ thể người, năng lượng từ thức ăn được chuyển hóa thành:
Nhiệt và công sinh học (như cơ co, hoạt động tim, não...)
Chỉ thành công cơ học
Chỉ thành nhiệt
Nhiệt và ánh sáng
Nguyên lý 2 của nhiệt động lực học phát biểu rằng:
Nhiệt có thể tự truyền từ vật lạnh sang vật nóng
Nhiệt không thể tự truyền từ vật lạnh sang vật nóng
Nhiệt luôn truyền theo mọi hướng
Không có sự truyền nhiệt trong tự nhiên
Phản ứng hô hấp tế bào: C6H12O6+6O2→6CO2+6H2O ΔH là phản ứng có đặc điểm:
Tỏa nhiệt, ΔH<0
Thu nhiệt, ΔH>0
Không trao đổi nhiệt
Xảy ra trong môi trường không có enzyme
Trong cơ thể người, quá trình nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
Phân giải glucose trong tế bào
Tổng hợp protein từ amino acid
Quang hợp
Tổng hợp glycogen từ glucose
Entropi trong cơ thể sinh vật biểu hiện cho:
Mức độ trật tự
Mức độ hỗn loạn
Năng lượng hóa học
Nhiệt lượng tỏa ra
Động hóa học nghiên cứu về:
Tốc độ và cơ chế của phản ứng hóa học
Cân bằng phản ứng
Nhiệt lượng phản ứng
Entropi của phản ứng
Nhiệt độ cơ thể tăng thường làm phản ứng sinh hóa:
Xảy ra nhanh hơn
Xảy ra chậm lại
Không đổi
Ngừng hoàn toàn
Khi nhiệt độ tăng, tốc độ phản ứng hóa học thường:
Tăng lên
Giảm xuống
Không đổi
Dừng lại
Trong cơ thể, khi thân nhiệt tăng nhẹ (khoảng 1–2°C), tốc độ phản ứng sinh hóa:
Tăng đáng kể
Giảm mạnh
Không đổi
Dừng hoàn toàn
Theo định luật Van't Hoff, khi tăng nhiệt độ lên 10∘C thì tốc độ phản ứng thường:
Tăng khoảng 2–4 lần
Giảm 2 lần
Không thay đổi
Giảm 4 lần
Trong cơ thể người, phần lớn các phản ứng sinh hoá xảy ra tối ưu ở nhiệt độ nào?
Khoảng 37°C
20°C
50°C
0°C
Dung dịch hydroxylamin (NH2OH) 1,0×10^{-3} M là bazơ yếu với Kb = 10^{-8,02}. Tính pH của dung dịch này.
11,51
112,.51
9,51
8,49
Một bác sĩ cần điều chế dung dịch đệm gồm HCOOH0,2M và HCOONa0,5M để ổn định pH cho xét nghiệm enzym tiêu hoá. Biết KacủaHCOOH=10−3,75 , hãy tính pH của dung dịch này.
3,35
4,15
2.15
4,25
Một bệnh nhân bị nhiễm kiềm nhẹ, bác sĩ sử dụng dung dịch NH4Cl 0,5 M để giúp tăng bài tiết H+ và acid hoá nước tiểu. Biết NH4+ là axit yếu với Ka=10−9.24 , hãy tính pH của dung dịch NH4Cl .
11,649
4,77
5,31
12,05
Cồn 95° hay dung dịch cồn 95% (v/v) có nghĩa là gì?
Trong 100 ml cồn 95° có 95 ml ethanol nguyên chất
Trong 100 ml cồn 95° có 0,95 ml ethanol nguyên chất
Trong 100 ml cồn 95° có 95 g ethanol nguyên chất
Trong 100 ml cồn 95° có 0,95 g ethanol nguyên chất
Một bác sĩ đang điều chế dung dịch hệ đệm gồm NH30,01N và NH4+0,1N để thử nghiệm khả năng đệm trong mô hình thận nhân tạo. Biết KacủaNH4+=10−9,24 , hãy tính pH của dung dịch đệm này.
10,24
8,24
9,24
7,24
Dung lượng đệm của một dung dịch đệm là gì?
Số đương lượng gam axit (hoặc bazo) thêm vào 1 lít dung dịch đệm để làm thay đổi 1 đơn vị pH
Số đương lượng gam axit (hoặc bazo) thêm vào 2 lít dung dịch đệm để làm thay đổi 1 đơn vị pH
Số đương lượng gam axit (hoặc bazo) thêm vào dung dịch đệm này để làm thay đổi 1 đơn vị pH
Số đương lượng gam axit (hoặc bazo) thêm vào 1 lít dung dịch đệm để giữ nguyên pH
Đo pH máu người bình thường cho kết quả khoảng nào?
7,35 – 7,45
7,00 – 7,10
7,80 – 8,00
6,80 – 7,00
Khi pH máu giảm xuống dưới 7,35, hiện tượng này gọi là gì?
Toan máu (acidosis)
Kiềm máu (alkalosis)
Trung tính
Nhiễm độc
Đường cong chuẩn độ của axit mạnh - bazơ mạnh có đặc điểm:
Thay đổi pH rất nhanh tại điểm tương đương
Thay đổi pH từ từ quanh điểm tương đương
Không có điểm uốn
Luôn nằm ngang
Khi đo pH dịch vị dạ dày, pH bình thường vào khoảng:
1,5 - 2,5
3,0 - 4,0
6,0 - 7,0
8,0 - 9,0
Dịch vị có pH cao hơn 4,5 thường gợi ý tình trạng:
Giảm tiết acid dạ dày
Tăng tiết acid
Bình thường
Viêm tụy
Độ acid tự do của dịch vị được xác định bằng chuẩn độ với:
NaOH chuẩn
HCl chuẩn
CH3COONa
Na2CO3
Khi chuẩn độ dịch vị bằng NaOH, chỉ thị dùng để xác định độ acid toàn phần là:
Phenolphthalein
Methyl da cam
Quỳ tím
Xanh bromothymol
pH nước tiểu bình thường dao động trong khoảng:
4,5 - 8,0
3,0 - 4,0
8,5 - 9,0
5,5 - 10,0
Một viên thuốc kháng acid chứa CaCO3. Khi phản ứng với HCl trong dạ dày:
Sinh ra CaCl2, CO2 và H2O, làm giảm acid
Không phản ứng
Làm tăng acid
Tạo kết tủa
Hệ đệm bicarbonat trong máu có vai trò:
Duy trì pH ổn định bằng phản ứng trung hòa H+ và OH-
Tăng áp suất thẩm thấu
Làm giảm độ nhớt máu
Chuyển hóa glucose
Hạt keo trong huyết tương chủ yếu là:
Protein (albumin, globulin)
Glucose
Ure
Cholesterol
Hiện tượng keo bị mất ổn định do thêm chất điện giải gọi là:
Sự đông tụ keo
Sự hòa tan keo
Sự khuếch tán
Sự hấp phụ
Khi tiêm dung dịch keo như Dextran hay Gelatin, mục đích chính là:
Bù thể tích tuần hoàn
Tăng đường huyết
Tăng thải nước tiểu
Giảm huyết áp
Tính chất đặc trưng phân biệt dung dịch keo và dung dịch thật là:
Hiệu ứng Tyndall
Độ nhớt
Màu sắc
Nhiệt độ sôi
Trong quá trình lọc máu, màng lọc chỉ cho phân tử nhỏ đi qua. Hiện tượng này dựa vào điều gì?
Khả năng khuếch tán chọn lọc của hệ keo
Phản ứng trung hòa
Sự điện phân
Sự kết tủa
Hợp chất vô cơ nào thường được sử dụng làm thuốc kháng axit (antacid) để giảm chứng ợ nóng và khó tiêu?
Al(OH)3
MgSO4
FeSO4
KMnO4
Yếu tố nào là thành phần chính của hemoglobin, protein chịu trách nhiệm vận chuyển oxy trong máu?
Đồng (Cu)
Sắt (Fe)
Kẽm (Zn)
Magie (Mg)
Trong nha khoa, hợp chất nào được sử dụng trong kem đánh răng để ngăn ngừa sâu răng?
Natri clorua (NaCl)
Canxi photphat (Ca3(PO4)2)
Kali nitrat (KNO3)
Natri nitrat (NaNO3)
Hợp chất nào được sử dụng làm chất cầm máu và chất làm se (astringent) trong y tế?
KAl(SO4)2 (phèn chua)
Bari sulfat (BaSO4)
Bạc nitrat (AgNO3)
Kali permanganat (KMnO4)
Trong liệu pháp hóa trị ung thư, hợp chất vô cơ nào thường được sử dụng để tấn công các tế bào ung thư?
Phức chất của Platin (ví dụ: Cisplatin)
Hợp chất của Thủy ngân (ví dụ: Thủy ngân(I) clorua)
Hợp chất của Asen (ví dụ: Asen trioxit)
Hợp chất của Sắt (ví dụ: Sắt(II) clorua)
Magie sulfat MgSO4, còn gọi là muối Epsom, được sử dụng trong y tế với vai trò gì?
Thuốc kháng sinh
Thuốc nhuận tràng
Thuốc giảm đau
Thuốc an thần
Trong cơ thể sống, sự chênh lệch nồng độ các ion K+, Na+ và Cl− bên trong và bên ngoài màng tế bào tạo ra một hiệu điện thế được gọi là gì?
Điện thế màng
Điện thế khuếch tán
Điện thế sinh học
Cả A và C đều đúng
Phương pháp chẩn đoán nào dựa trên điện thế và hoạt động điện của não?
Điện não đồ (EEG)
Điện tâm đồ (ECG)
Điện cơ đồ (EMG)
Chụp cộng hưởng từ (MRI)
Dụng cụ nào sử dụng nguyên lý điện hóa để xác định nồng độ glucose trong máu của bệnh nhân tiểu đường?
Máy đo đường huyết
Nhiệt kế y tế
Máy đo huyết áp
Máy chụp X-quang
Phản ứng SN2 xảy ra tốt với chất nào?
Halogen bậc một
Ancol bậc ba
Axit mạnh
Cacbocation
Bệnh nhân hít phải hơi xăng trong tai nạn công nghiệp; bác sĩ lo ngại tổn thương phổi. Tính chất nào của ankan giải thích khả năng gây viêm phổi hít (chemical pneumonitis)?
Dễ bay hơi và tan trong lipid → phá hủy surfactant/phổi
Có tính phân cực cao, tan trong nước
Dễ ion hóa trong dịch mô
Có nhóm hydroxyl gây kích ứng
Lựa chọn dung môi cho công thức thuốc bôi. Tại sao alkan mạch dài thường dùng làm chất làm mềm, không làm dung môi thuốc uống?
Không tan trong nước, kỵ nước và có thể độc nếu uống
Rất tan trong nước
Có nhóm chức hoạt động sinh học
Dễ bay hơi
Trong tổng hợp thuốc mê có điện (ví dụ halothan), bước chuyển hóa chính tạo dẫn xuất halogen chủ yếu là loại phản ứng nào?
Thế radical halogen (substitution)
Cộng điện tử
Trùng hợp
Oxi hóa hoàn toàn
Bệnh nhân ngộ độc hydrocarbon kèm loạn nhịp. Cơ chế nào hợp lý nhất giải thích loạn nhịp tim do hít hydrocarbon?
Tan trong lipid màng, làm thay đổi tính thấm ion → rối loạn dẫn truyền tim
Kích hoạt trực tiếp receptor β
Tạo phức với huyết tương → tắc mạch
Kích thích tuỷ xương
Trong giảng dạy, sinh viên hỏi vì sao ankan "trơ". Nguyên nhân cấu trúc chủ yếu là do:
Chỉ có liên kết σ (C–C, C–H) bền
Nhiều liên kết π dễ phản ứng
Có nhóm chức dễ thế
Có vòng thơm conjugated
Trong phòng thí nghiệm lâm sàng, muốn điều chế chloroform từ hydrocarbon – phản ứng nào phù hợp?
Thế halogen (gốc tự do) trên ankan dưới điều kiện thích hợp
Cộng brom vào liên kết đôi
Oxi hóa bằng KMnO4
Trùng hợp nhiệt
Khi thiết kế dung môi cho thuốc bôi, tại sao nhiệt độ sôi của ankan tăng khi mạch dài hơn?
Tăng lực Van der Waals (London) giữa chuỗi → tăng nhiệt độ sôi
Tăng độ phân cực
Tăng số liên kết đôi
Tăng khả năng ion hóa
Tiếp xúc nghề nghiệp với benzen kéo dài gây loãng máu và thay đổi huyết học. Benzen thuộc loại hydrocarbon nào và tại sao nó gây độc tuỷ xương?
Thơm (aromatic); chuyển hóa tạo các chất trung gian độc phá huỷ tuỷ xương
Ankan; vì dễ oxy hóa
Anken; vì có liên kết đôi
Ankin; vì tính acid mạnh
Khi propane/butane dùng làm propellant trong bình xịt y tế là vì:
Dễ nén và bay hơi, cung cấp áp lực phun ổn định
Tan tốt trong nước
Có hoạt tính dược lý
Là chất oxy hóa an toàn
Phân tích hơi thở trong ngộ độc cho thấy dấu vết hydrocarbon dễ bay hơi. Tính chất vật lý nào giúp chúng có mặt trong hơi thở?
Áp suất hơi cao → dễ khuếch tán vào không khí/khí thở
Tính ion hóa trong huyết tương
Tạo phức bền với albumin
Liên kết cộng hóa trị với hemoglobin
Một tiền chất thuốc chứa nối đôi C=C; khi in vivo nối đôi bị hidro hóa, hoạt tính thuốc giảm. Phản ứng hidro hóa thuộc loại nào?
Cộng H2 (hydrogenation) – bão hoà nối đôi
Thế electrophile
Trùng hợp ngẫu nhiên
Oxi hoá toàn phần
Dẫn xuất trans trong thuốc tiêm dễ kết tủa hơn dạng cis. Điều này là do:
Sự khác nhau về hình học ảnh hưởng tương tác phân tử và độ tan → khác dược động học
Trans luôn dễ tan hơn
Cis luôn ổn định hơn
Trans có nhóm chức khác
Carbocation bền nhất là gì?
Bậc I
Bậc II
Bậc III
Methyl
Dạng lai hóa sp2 cho hình học phân tử:
Tam giác phẳng
Tứ diện
Thẳng
Lưỡng chóp
Tác dụng của rượu 70° trong y học là gì?
Sát trùng da
Tăng huyết áp
Giảm đau nhanh
Làm thuốc ngủ
Tại sao methanol gây mù mắt?
Vì tạo ra formaldehyde và acid formic độc cho thần kinh thị
Vì kích thích thần kinh phó giao cảm
Vì gây co mạch võng mạc
Vì làm giảm glucose máu
Phenol có tính chất hóa học đặc trưng nào sau đây giúp nó có tác dụng khử trùng?
Tính acid yếu và khả năng phá vỡ màng tế bào vi khuẩn
Tính oxy hóa mạnh
Tính base nhẹ
Tính khử mạnh
Tính chất vật lý nào sau đây giúp phenol dễ hấp thu qua da và niêm mạc, gây độc nếu tiếp xúc lâu?
Tan tốt trong dung môi hữu cơ và lipid
Tan nhiều trong nước
Không bay hơi
Có mùi dễ chịu
Tại sao diethyl ether không được dùng phổ biến trong gây mê hiện đại?
Do giá thành cao
Do độc tính cao
Do dễ cháy nổ và gây kích ứng đường hô hấp
Do khó bay hơi
Hai phân tử thiol bị oxi hóa sẽ tạo thành gì?
Disulfide
Sulfide
Ether
Alcohol
Trong cấu trúc protein, cầu disulfide có tác dụng gì?
Ổn định cấu trúc không gian
Giúp protein tan tốt hơn
Tăng tính acid
Làm giảm khối lượng phân tử
Formaldehyd ( HCHO ) là chất có đặc điểm gì?
Gây kích ứng mạnh niêm mạc
Không độc
Có mùi thơm dễ chịu
Không tan trong nước
Phản ứng đặc trưng của aldehyd là phản ứng nào?
Cộng nucleophin vào nhóm carbonyl
Thế ái nhân
Cộng electrophin
Phản ứng thế gốc tự do
Acetone là sản phẩm phụ sinh hóa của quá trình nào?
Quá trình oxy hóa lipid
Quá trình tiêu hóa protein
Quá trình phân giải carbohydrate
Quá trình tạo ure
Trong nhịn đói kéo dài, thể ceton xuất hiện trong máu do?
Gan tăng phân giải lipid để cung cấp năng lượng
Giảm phân giải protein
Tăng tổng hợp glycogen
Tăng hấp thu đường
Glucid chủ yếu cung cấp năng lượng cho?
Tất cả các loại tế bào
Cơ xương
Tế bào thần kinh
Cơ tim
Acid nào sau đây có trong mồ hôi người?
Acid lactic
Acid formic
Acid uric
Acid oxalic
Trong y học cổ truyền, acid acetic có thể dùng để làm gì?
Bảo quản dược liệu
Trung hòa kiềm mạnh
Làm dịu vết bỏng
Tăng độ nhớt thuốc
Este được dùng nhiều trong y học cổ truyền để làm gì?
Làm chất thơm trong cao dán, dầu xoa
Tạo màu thuốc
Làm chất bảo quản
Làm dung môi rửa dụng cụ
Vì sao este không tan nhiều trong nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ?
Không tạo được liên kết hydro với nước
Có phân cực mạnh
Có khối lượng phân tử nhỏ
Có nhóm −OH
Trong cơ thể, acid lactic tồn tại chủ yếu ở dạng nào?
L-lactic
D-lactic
Hỗn hợp DL
Không tồn tại
Trong môi trường acid của cơ thể (ví dụ dịch vị dạ dày), amin sẽ bị sao?
Bị proton hóa → mất hoạt tính bazơ
Bị oxi hóa
Trung hòa
Không thay đổi
Ứng dụng y học của amin bậc 3 trong thuốc co mạch hoặc kích thích thần kinh là do?
Có khả năng qua hàng rào máu não
Dễ ion hóa
Tạo liên kết H mạnh
Không tan trong lipid
Liên kết đặc trưng trong phân tử amide là?
Liên kết peptide (liên kết CONH)
Liên kết ion
Liên kết đôi C–C
Liên kết hydro
Trong cơ thể người, liên kết amide xuất hiện nhiều nhất ở đâu?
Trong protein (liên kết peptide)
Trong DNA
Trong lipid
Trong glucose
Liên kết peptide trong protein có đặc điểm nào sau đây?
Bán đôi do cộng hưởng → không xoay tự do
Có thể xoay tự do quanh C-N
Là liên kết ion
Dễ bị khử bằng H2
Khi một thuốc chứa nhóm amide bị chuyển hóa chậm, điều này có thể do?
Liên kết C-N cộng hưởng làm giảm hoạt tính thủy phân của enzyme amidase
Tăng độ phân cực
Tăng độ tan trong lipid, Tăng độ phân cực
Tăng độ tan trong lipid
Acid amin nào sau đây là thiết yếu đối với người trưởng thành?
Valin
Alanin
Glycin
Cystein
Acid amin nào tham gia tổng hợp glutathion trong tế bào gan?
Glycin, Cystein, Glutamat
Alanin, Cystein, Valin
Glycin, Serin, Tyrosin
Prolin, Histidin, Leucin
Pyrimidin là cấu trúc cơ bản của chất nào?
Cytosin, Thymin
Thiamin
Vitamin B12
Hemoglobin
Hợp chất nào sau đây là dẫn xuất dị vòng của vitamin B6?
Pyridin
Pyrrol
quinolin
pỷimidin
Sự khác biệt về số neutron giữa các nguyên tử cùng nguyên tố tạo ra:
Đồng vị
Đồng phân
Đồng đẳng
Hợp chất
Nguyên nhân khiến nước là dung môi tốt trong tế bào sinh học là:
Có tính phân cực và tạo được liên kết hydro
Có khối lượng phân tử nhỏ
Không dẫn điện
Nhiệt độ sôi cao
Khi Na kết hợp với Cl tạo muối NaCl, hiện tượng nào xảy ra?
Na cho 1 electron, Cl nhận 1 electron
Cả hai cùng chia sẻ electron
Cả hai đều nhận electron
Na nhận electron của Cl
Năng lượng ion hóa của nguyên tử càng lớn thì:
Nguyên tử càng khó mất electron
Nguyên tử càng dễ tạo ion dương
Nguyên tử có tính kim loại cao
Nguyên tử dễ phản ứng
Các nguyên tử trong phân tử glucose liên kết với nhau chủ yếu bằng:
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết ion
Liên kết hydro
Liên kết kim loại
Khi một nguyên tử oxy kết hợp với hai nguyên tử hydro, phân tử hình thành có góc 104,5∘ giữa hai liên kết. Điều này cho thấy:
Phân tử nước có cấu trúc không thẳng và phân cực
Phân tử nước có cấu trúc thẳng và không phân cực
Hai nguyên tử hydro đối xứng tuyệt đối
Phân tử nước có liên kết ion
Liên kết hydro yếu hơn nhưng rất quan trọng vì:
Giúp ổn định cấu trúc không gian của đại phân tử sinh học
Tạo ra năng lượng phản ứng cao
Gây phân ly ion trong dung dịch
Thay thế cho liên kết cộng hóa trị
Liên kết hydro giúp duy trì cấu trúc nào trong phân tử protein?
Cấu trúc bậc hai (xoắn α, gấp nếp β)
Cấu trúc bậc một
Cấu trúc bậc ba
Liên kết peptit
Liên kết cộng hóa trị đôi trong O2 giúp:
Hai nguyên tử oxy chia sẻ hai cặp electron
Một nguyên tử nhận electron của nguyên tử kia
Một nguyên tử cho hai electron
Hình thành liên kết ion
Nguyên nhân chính khiến phân tử nước có điểm sôi cao hơn các phân tử tương tự là:
Có nhiều liên kết hydro giữa các phân tử
Khối lượng phân tử lớn
Liên kết ion mạnh
Có cấu trúc tam giác
Sự bền vững của ADN chủ yếu nhờ:
Liên kết hydro và tương tác kỵ nước giữa các base
Liên kết ion giữa các base
Liên kết peptit giữa các nucleotide
Liên kết cộng hóa trị giữa hai mạch
Nguyên tố Fe trong hemoglobin có khả năng gắn O2 nhờ:
Có các electron tự do trong lớp d
Có độ âm điện cao
Tạo liên kết ion bền
Có cấu hình khí hiếm
Ion H+ ảnh hưởng lớn đến cân bằng sinh lý vì:
Thay đổi pH máu
Ảnh hưởng đến áp suất thẩm thấu
Tăng lượng O2 hòa tan
Giảm hoạt động enzyme
Sự khác nhau về cấu trúc electron quyết định:
Tính chất hóa học khác nhau giữa các nguyên tố
Khối lượng nguyên tử
Năng lượng hạt nhân
Số nơtron
Vì sao CO có thể gắn vào hemoglobin mạnh hơn O2?
CO tạo liên kết phối trí bền hơn với Fe2+
CO nhẹ hơn O2
CO có cấu trúc tương tự O2
CO dễ bị oxi hóa
Năng lượng ion hóa của nguyên tử càng lớn thì:
Nguyên tử càng khó mất electron
Nguyên tử càng dễ tạo ion dương
Nguyên tử có tính kim loại cao
Nguyên tử dễ phản ứng
Khi máu bị thiếu Ca2+, cơ thể sẽ có phản ứng:
Tuyến cận giáp tiết nhiều hormone PTH hơn
Tăng bài tiết Ca2+ qua thận
Giảm hấp thu Ca2+ ở ruột
Giảm phân giải xương
Sự khác biệt giữa liên kết ion và cộng hóa trị là:
Cộng hóa trị chia sẻ electron, ion thì trao đổi electron
Cộng hóa trị trao đổi electron, ion thì chia sẻ
Cộng hóa trị yếu hơn ion
Cộng hóa trị chỉ có trong kim loại
Trong y học, nguyên lý I giúp giải thích:
Mọi quá trình truyền nhiệt trong cơ thể và điều hòa thân nhiệt
Sự truyền xung thần kinh
Sự nhân đôi DNA
Sự dẫn điện trong tim
Quá trình: khi giữ nhiệt độ không đổi. Từ thích hợp điền vào chỗ trống là:
Đẳng nhiệt
Đẳng áp
Đẳng tích
Đoạn nhiệt
Hệ mở là những hệ:
Có trao đổi cả chất và cả năng lượng với môi trường xung quanh.
Không trao đổi chất nhưng có trao đổi năng lượng với môi trường xung quanh
Không trao đổi năng lượng nhưng có trao đổi chất với môi trường xung quanh
Không trao đổi chất, cũng không trao đổi năng lượng với môi trường xung quanh
Phản ứng nào sau đây cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng?
Phản ứng nhiệt phân.
Phản ứng quang hợp.
Phản ứng tạo gi kim loại.
Phản ứng tạo oxit Na2O.
Chọn câu đúng về nhiệt tạo thành của một hợp chất.
Nhiệt tạo thành của một hợp chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ứng với trạng thái tự do bền vững nhất.
Nhiệt tạo thành của một hợp chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các hợp chất ứng với trạng thái tự do bền vững nhất.
Nhiệt tạo thành của một hợp chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất tương ứng.
Nhiệt tạo thành của một hợp chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các nguyên tử của nguyên tố tương ứng có trong hợp chất đó.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
Phản ứng oxi hóa glucose trong cơ thể.
Phản ứng phân hủy khí NH3.
Phản ứng nhiệt phân muối KNO3.
Phản ứng hòa tan NH4Cl trong nước.
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng thu nhiệt?
Nung NH4Cl tạo ra HCl và NH3.
Cồn cháy trong không khí.
Đá vôi tác dụng với dung dịch HCl.
Sự phân hạch hạt nhân.
Hệ cô lập là những hệ nào?
Không trao đổi chất và năng lượng với môi trường xung quanh.
Không trao đổi chất với môi trường xung quanh.
Không trao đổi năng lượng với môi trường xung quanh.
Có trao đổi chất và năng lượng với môi trường xung quanh.
Hệ kín là những hệ nào?
Không trao đổi chất nhưng có trao đổi năng lượng với môi trường xung quanh.
Không trao đổi năng lượng nhưng có trao đổi chất với môi trường xung quanh.
Không trao đổi chất, cũng không trao đổi năng lượng với môi trường xung quanh.
Có trao đổi chất và năng lượng với môi trường xung quanh.
Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí 1 của nhiệt động lực học?
ΔU = A + Q.
ΔU = Q - A.
A = ΔU - Q.
ΔU = A - Q.
Chọn phát biểu đúng về các đại lượng trạng thái và quá trình.
Nội năng là hàm trạng thái nên phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối mà không phụ thuộc vào cách tiến hành quá trình.
Nhiệt và công không phải là hàm trạng thái nên phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối của hệ.
Nhiệt và công là hàm trạng thái nên phụ thuộc vào cách tiến hành thí nghiệm.
Entropy không phải là hàm trạng thái.
Khi hệ nhận công từ môi trường, thì dấu của công như thế nào?
công > 0.
công < 0.
công ≤ 0.
công ≥ 0.
Xác định nhiệt phản ứng tiêu chuẩn ở 25°C của khí metan theo phản ứng: CH4(k) + 2O2(k) = CO2(k) + 2H2O(l). Biết hiệu ứng nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của CH4(k), CO2(k) và H2O(l) lần lượt là -74,85; -393,51; -285,84 kJ/mol.
-890,34 kJ/mol
-604,5 kJ/mol
890,34 kJ/mol
604,5 kJ/mol
Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng oxi hóa glucozo (kcal) ở điều kiện tiêu chuẩn, biết nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của glucozo, khí cacbonic và hơi nước lần lượt là: −304,6 kcal/mol, −94,6 kcal/mol và −68,3 kcal/mol.
−672,8
672,8
141,9
−141,9
Phản ứng tỏa nhiệt trong cơ thể là phản ứng:
Giải phóng năng lượng ra môi trường
Hấp thu năng lượng từ môi trường
Không trao đổi năng lượng
Làm giảm nhiệt độ cơ thể
Quá trình nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt trong cơ thể?
Quá trình phân giải glucose tạo năng lượng
Quá trình tổng hợp protein
Quá trình hấp thu nước ở ruột
Quá trình hô hấp tế bào
Phản ứng thu nhiệt trong cơ thể là phản ứng:
Cần cung cấp năng lượng để xảy ra
Tự xảy ra và tỏa nhiệt
Không cần năng lượng
Làm tăng năng lượng tự do của cơ thể
Chọn phát biểu đúng:
Biến thiên của hàm trạng thái chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối của hệ mà không phụ thuộc vào cách tiến hành quá trình
Biến thiên của hàm trạng thái chỉ phụ thuộc vào trạng thái cuối
Biến thiên của hàm trạng thái chỉ phụ thuộc vào cách tiến hành quá trình
Biến thiên của hàm trạng thái chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu
Tốc độ phản ứng cho biết
Mức độ xảy ra nhanh hay chậm của phản ứng hóa học
Ảnh hưởng của nhiệt độ, áp suất đến phản ứng hóa học
Phản ứng hóa học tỏa hay thu nhiệt
Biến thiên enthalpy của phản ứng
Hệ số nhiệt độ Van't Hoff γ có ý nghĩa gì?
Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng càng mạnh
Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng càng nhỏ
Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng càng nhỏ
Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng càng mạnh
Hiện tượng nào dưới đây thể hiện ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng?
Thức ăn lâu bị ôi thiu hơn khi để trong tủ lạnh
Quạt gió vào bếp than để than cháy nhanh hơn
Thanh củi được chẻ nhỏ hơn thì sẽ cháy nhanh hơn
Các enzyme làm thúc đẩy các phản ứng sinh hóa trong cơ thể
Chọn phát biểu đúng trong những phát biểu sau đây:
Khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều thu nhiệt
Khi giảm áp suất, cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều giảm số phân tử khí
Hệ đã đạt trạng thái cân bằng thì khi bổ sung lượng các chất phản ứng vào sẽ không làm ảnh hưởng đến trạng thái cân bằng
Nếu ta cho vào hệ phản ứng một chất xúc tác thì cân bằng của hệ sẽ bị thay đổi
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái tại đó
Tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch
Nhiệt độ phản ứng không đổi
Nồng độ chất tham gia bằng nồng độ sản phẩm
Phản ứng dừng lại
