Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG HK1-HÓA 10-GDPT MỚI
Total questions: 126
Worksheet time: 1hrs 3mins
Liên kết hóa học là
sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
kim loại kiềm gần kề
kim loại kiềm thổ gần kề
nguyên tử halogen gần kề
nguyên tử khí hiếm gần kề.
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi :
2 electron
3 electron
1 electron
4 electron
Để lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng
. nhường 6 electron
nhận 2 electron
. nhường 8 electron
nhận 6 electron
Để lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử lithium (Z = 3) có xu hướng
nhường 1 electron
nhận 7 electron
nhường 11 electron
nhận 1 electron
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
(Z = 12).
Z = 9).
(Z = 11).
(Z = 10).
Nguyên tử nitrogen và nguyên tử nhôm có xu hướng nhận hay nhường lần lượt bao nhiêu electron để đạt được cấu hình bền vững?
Nhận 3 electron, nhường 3 electron.
Nhận 5 electron, nhường 5 electron.
Nhường 3 electron, nhận 3 electron.
Nhường 5 electron, nhận 5 electron.
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hóa học ?
Boron.
Potassium.
Helium
Fluorine.
Nguyên tử nào sau đây có thể nhường hoặc nhận bốn electron để đạt cấu hình electron bền vững ?
Silicon
Beryllium
Nitrogen
Selenium
Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
Chlorine.
Sulfur
Oxygen
hydrogen
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
Fluorine.
Oxygen.
Hydrogen
Chlorine.
Sodium hydride (NaH) là một hợp chất được sử dụng như một chất lưu trữ hydrogen trong các phương tiện chạy bằng pin nhiên liệu do khả năng giải phóng hydrogen của nó. Trong sodium hydride, nguyên tử sodium có cấu hình electron bền của khí hiếm
helium.
argon
krypton
neon.
Khi tham gia hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử lithium và chlorine có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của lần lượt các khí hiếm nào dưới đây?
Hellum và argon.
Helium và neon.
Neon và argon.
Argon và helium
Trong phân tử HBr, nguyên tử hydrogen và bromine đã lần lượt đạt cấu hình electron bền của các khí hiếm nào dưới đây?
Neon và argon
Helium và neon
Neon và argon.
Argon và helium
Trong các hợp chất, nguyên tử magnesium đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách
cho đi 2 electron
cho đi 3 electron.
nhận vào 1 electron
nhận vào 2 electron
Mô hình mô tả quá trình tạo liên kết hóa học sau đây phù hợp với xu hướng tạo liên kết hóa học của nguyên tử nào?
Aluminium
Nitrogen
Phosphorus
Oxygen
Nguyên tử có mô hình cấu tạo sau đây có xu hướng nhường hoặc nhận electron như thế nào khi hình thành liên kết hóa học ?
Nhận 1 electron
Nhường 1 electron.
Nhận 7 electron
. Nhường 7 electron
Nguyên tử có mô hình cấu tạo sau sẽ có xu hướng tạo thành ion mang điện tích nào khi nó thỏa mãn quy tắc octet ?
3+
5+
3-
5-
Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?
Để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững.
Để mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng
Để tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8.
Để lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất
Nguyên tử nào sau đây không có xu hướng nhường hay nhận electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet ?
Nitrogen
Oxygen
Sodium
Hydrogen
Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây không có xu hướng nhường electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet ?
Calcium
Magnesium
Potassium
Chlorine
Trong công thức CS2, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là
2.
3.
4.
5.
Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet?
A
B
C
D
Phân tử nào sau đây có các nguyên tử đều đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet?
BeH2.
AlCl3.
PCl5.
SiH4.
Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử nào sau đây?
H2O
NO2.
CO2
Cl2
Nguyên tử trong phần tử nào dưới đây ngoại lệ với quy tắc octet?
H2O
NH3
HCl
BF3
Cho các phân tử sau: Cl2, H2O, NaF và CH4. Có bao nhiêu nguyên tử trong các phân tử trên đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon?
2
3
4
5
Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành
phân tử.
ion.
cation.
anion.
Khi nguyên tử nhường electron sẽ tạo thành
phân tử.
ion.
cation.
anion
Khi nguyên tử nhận electron sẽ tạo thành
phân tử.
ion.
cation
anion.
Cho dãy các ion: Na+, Al3+, SO42-, NH4+, NO3-, Cl-, Ca2+. Số cation trong dãy trên là
2
3
4
5
Quá trình tạo thành ion Al3+ nào sau đây là đúng?
Al → Al3+ + 2e.
Al → Al3+ + 3e.
Al + 3e → Al3+.
Al + 2e → Al3+.
Quá trình tạo thành ion Ca2+ nào sau đây là đúng?
Ca → Ca2+ + 2e.
Ca → Ca2+ + 1e.
Ca + 2e → Ca2+.
Ca + 1e → Ca2+.
Quá trình tạo thành ion O2- nào sau đây là đúng?
O → O2- + 2e
O → O2- + 1e
O + 2e → O2-.
O + 1e → O2-.
Quá trình tạo thành ion Cl- nào sau đây là đúng?
Cl → Cl- + 1e
Cl → Cl- + 1e
Cl + 2e → Cl-.
Cl + 1e → Cl-.
Biểu diễn sự tạo thành ion nào sau đây đúng?
A
B
C
D
Nguyên tử của nguyên tố oxi có 6 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với các nguyên tố khác, oxi có xu hướng:
nhận thêm 1 electron.
nhường đi 2 electron.
nhận thêm 2 electron.
nhường đi 6 electron.
Nguyên tử của nguyên tố clo có 7 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với các nguyên tố khác, clo có xu hướng:
nhận thêm 1 electron.
nhường đi 2 electron.
nhận thêm 2 electron.
nhường đi 6 electron.
Ion Mg 2+ có cấu hình eletron giống cấu hình electron của khí hiếm nào?
Helium
Neon
Argon
Krypton
Cho Na (Z =11), Mg (Z=12), Al (Z =13), khi tham gia liên kết thì các nguyên tử Na, Mg, Al có xu hướng tạo thành ion:
Na+, Mg+, Al+.
Na+, Mg2+, Al4+.
Na2+, Mg2+, Al3+.
Na+, Mg2+, Al3+.
Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
Cation và anion
Các anion
Cation và các electron tự do
Electron và hạt nhân nguyên tử.
Số electron và proton trong NH4+ là
11 electron và 11 proton
10 electron và 11 proton.
11 electron và 10 proton.
11 electron và 12 proton.
Điều nào dưới đây đúng khi nói về ion S2- ?
Có chứa 18 proton.
Có chứa 18 electron.
Trung hoà về điện.
Được tạo thành khi nguyên tử sulfur (S) nhận vào 2 proton.
Cho các ion sau. Ca2+, F- , Al3+ và N3-. Số ion có cấu hình electron của khí hiếm neon là
4
1
2
3
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ion?
Ion là phần tử mang điện.
Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.
Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.
Liên kết ion có bản chất là
sự dùng chung các electron.
lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.
lực hút giữa các phân tử.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về hợp chất sodium oxide (Na2O)?
Trong phân tử Na2O, các ion Na+ và ion O2- đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon.
Phân tử Na2O tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion O2-.
Là chất rắn trong điều kiện thường.
Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbon tetrachloride,...
Liên kết ion thường tạo thành giữa hai nguyên tử
kim loại điển hình.
phi kim điển hình.
kim loại và phi kim.
kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Phân tử KCl được hình thành do
sự kết hợp giữa nguyên tử K và nguyên tử Cl.
sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl2-.
sự kết hợp giữa ion K- và ion Cl+.
sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl-.
Phân tử CaO được hình thành do
sự kết hợp giữa nguyên tử Ca và nguyên tử O.
sự kết hợp giữa ion Ca+ và ion O2-.
sự kết hợp giữa ion Ca- và ion O+.
sự kết hợp giữa ion Ca2+ và ion O2-.
Phân tử K2O được hình thành do
sự kết hợp giữa 2 nguyên tử K và nguyên tử O.
sự kết hợp giữa 2 ion K+ và ion O2-.
sự kết hợp giữa 1 ion K+ và ion O2-.
sự kết hợp giữa 1 ion K2+ và ion O-.
Cặp nguyên tử nào sau đây không tạo được hợp chất ion dạng X2Y hoặc XY2?
Na và O.
K và S.
Ca và O.
Ca và Cl.
Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây là liên kết ion?
HClO.
Cl2.
KCl.
HCl.
Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là
NH4Cl.
NH3.
HCl.
H2O.
Chất nào sau đây chứa liên kết ion trong phân tử?
H2SO4.
NH4NO3.
CH3OH.
HCl.
Hợp chất nào sau đây thuộc loại hợp chất ion?
KCl.
H2S.
CO2.
Cl2.
Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion?
H2S, Na2O.
CH4, CO2.
CaO, NaCl.
SO2, KCl.
Cặp nguyên tố nào sau đây có khả năng tạo thành liên kết ion trong hợp chất của chúng?
Nitrogen và oxygen
Carbon và oxygen
Sulfur và oxygen
Calcium và oxygen
Cho dãy các ion sau: Al3+, SO42-, NH4+, Fe3+, PO43-, OH-, Cl-. Số ion đa nguyên tử là
6
5
4
3
Cho dãy các hợp chất sau: H3PO4, NH4NO3, HCl, Fe2(SO4)3, MgBr2, Ca(OH)2. Số chất chứa ion đa nguyên tử trong phân tử là
6
5
4
3
Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion?
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao.
Hợp chất ion dễ hoá lỏng.
Hợp chất ion có nhiệt độ sôi không xác định.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
kim loại.
cộng hoá trị.
ion.
cho nhận.
Dãy chất nào sau đây chỉ chứa liên kết ion?
K2O; BaCl2; HCl; NaCl.
CO2; BaO; Na2O; NaCl.
KI; Li2O; BaCl2; NaF.
BaO; CaO; NaCl; H2S.
Dãy các phân tử đều có liên kết ion là
Cl2, Br2, I2, HCl.
HCl, H2S, NaCl, N2O
BaCl2, Al2O3, KCl, Na2O.
HCl, H3PO4, H2SO4, MgO.
Cho các phát biểu sau về hợp chất ion:
(1) Không dẫn điện khi nóng chảy. (2) Khá mềm.
(3) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao. (4) Khó tan trong nước và các dung môi phân cực. Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
(1) Khi nguyên tử nhường hay nhận electron sẽ trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
(2) Nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường electron để trở thành ion dương (cation)
(3) Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
(4) Ion đơn nguyên tử là ion tạo nên từ nhiều nguyên tử
(5) Nguyên tử phi kim có khuynh hướng nhận electron để trở thành ion âm (anion)
(6) Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm.
Số phát biểu đúng là:
6
5
4
3
Cho các phát biểu sau về hợp chất tạo thành giữa Na+ và O2–:
(a) Là hợp chất ion.
(b) Có công thức hóa học là NaO. (c) Trong điều kiện thường, tồn tại ở thể khí.
(d) Trong điều kiện thường, tồn tại ở thể rắn. (e) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
(g) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp. (h) Lực tương tác giữa Na+ và O2– là lực tĩnh điện.
Số phát biểu đúng là
3
4
5
6
Liên kết tạo thành do sự góp chung electron thuộc loại liên kết
ion.
cộng hóa trị.
kim loại.
hidro.
Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
một electron chung
sự cho-nhận electron
một cặp electron góp chung
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Liên kết cộng hóa trị phân cực thường là liên kết giữa
hai phi kim khác nhau.
kim loại điển hình với phi kim yếu.
hai phi kim giống nhau.
hai kim loại với nhau
Liên kết cộng hóa trị không phân cực thường là liên kết giữa
hai kim loại giống nhau.
hai phi kim giống nhau.
một kim loại mạnh và một phi kim mạnh
một kim loại yếu và một phi kim yếu.
Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na (0,93). Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?
NaF.
CO2.
CH4.
H2O.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử CH4 là loại liên kết nào sau đây (biết độ âm điện của nguyên tử H là 2,2 và C là 2,55)?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết hiđro.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Trong phân tử CO2 có chứa loại liên kết nào sau đây (biết độ âm điện của nguyên tử C là 2,55 và O là 3,44)?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết cho – nhận.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 là liên kết
cộng hóa trị không cực.
cộng hóa trị phân cực
ion
. hiđro.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết
cộng hóa trị có cực.
hiđro.
cộng hóa trị không cực.
ion
Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
ion.
cộng hoá trị phân cực.
hiđro.
cộng hoá trị không phân cực.
Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết
ion.
hiđro.
cộng hóa trị không cực.
cộng hóa trị có cực.
Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
LiCl
CF2Cl2
CCl4.
N2
Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?
H2
CHCl3
CH4.
N2
Phân tử nào có liên kết cộng hóa trị không phân cực ?
H2O
HCl.
NH3.
Cl2.
Chất nào sau đây không có liên kết cộng hoá trị phân cực?
O₂.
CO2.
NH3.
HCl.
. Dãy gồm các hợp chất đều có liên kết cộng hóa trị là
NaCl, CaO.
HCl, CO2.
KCl, Al2O3.
MgCl2, Na2O.
Dựa vào hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tố, cho biết liên kết trong phân tử nào sau đây là phân cực nhất.
HF
HCl
HBr
HI
Trong các liên kết sau, liên kết có độ phân cực yếu nhất là:
C – F
H – F
N – F
O – F
Liên kết trong phân tử nào sau đây phân cực mạnh nhất?
H2O.
NH3.
NCl3
CO2.
Liên kết σ là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital.
cặp electron chung.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
sự xen phủ trục của hai orbital.
Liên kết π là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital.
cặp electron chung.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
sự xen phủ trục của hai orbital.
Liên kết cộng hoá trị thường được hình thành giữa
Các nguyên tử nguyên tố kim loại với nhau
Các nguyên tử nguyên tố phi kim với nhau
Các nguyên tử nguyên tố kim loại với các nguyên tố phi kim
Các nguyên tử khí hiếm với nhau.
Số liên kết σ và π có trong phân tử C2H4 lần lượt là
4 và 0
2 và 0
1 và 1
5 và 1
Dãy nào sau đây gồm các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị?
BaCl2, NaCl, NO2.
SO2, CO2, Na2O2.
SO3, H2S, H2O.
CaCl2, F2O, HCl.
Chọn đáp án đúng: Dãy gồm các chất chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực là?
Cl2 ; O3 ; H2O.
K2O ; Cl2 ; O3.
O2 ; O3 ; H2O
O3 ; O2 ; H2.
Dãy phân tử nào cho dưới đây đều có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
N2, CO2, Cl2, H2
N2, Cl2, H2, HCl.
N2, HI, Cl2, CH4
Cl2, O2, N2, F2.
Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực là?
HCl, CH4, H2S.
N2, Cl2, H2, HCl.
N2, HI, Cl2, CH4.
N2, HI, Cl2, CH4.
Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực là?
HCl, CH4, H2S.
O2, H2O, NH3.
HF, Cl2, H2O.
H2O, HF, NH3
Dãy được sắp xếp theo chiều tăng dần sự phân cực liên kết trong phân tử là
HCl, Cl2, NaCl
Cl2, HCl, NaCl
NaCl, Cl2, HCl
Cl2, NaCl, HCl
Công thức cấu tạo nào sau đây là của phân tử O2?
A
B
C
C
Công thức cấu tạo của phân tử HCl nào sau đây là đúng:
A
B
C
D
Công thức cấu tạo đúng của CO2 là:
A
B
C
D
. Cho công thức Lewis của các phân tử sau:
Số phân tử mà nguyên tử trung tâm không thoả mãn quy tắc octet là
1
2
3
4
Trong phân tử ammonia (NH3), số cặp electron chung giữa nguyên tử nitrogen và các nguyên tử hydrogen là
3
2
1
4
Số lượng cặp electron dùng chung trong các phân tử H2, O2, N2, F2 lần lượt là:
1, 2, 3, 4
1, 2, 3, 1
.2, 2, 2, 2
1, 2, 2, 1
Trong phân tử HF, số cặp electron dùng chung và cặp electron hoá trị riêng của nguyên tử F lần lượt là:
1 và 3
2 và 2
3 và 1
1 và 4
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p-p ?
H2
Cl2
NH3
HCl
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s-s?
H2
Cl2
NH3
HCl
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s-p?
H2
Cl2
NH3
O2
Số lượng electron tham gia hình thành liên kết đơn, đôi, ba lần lượt là
1, 2 và 3.
2, 4 và 6.
1, 3 và 5
2, 3 và 4
Các liên kết trong phân tử oxygen gồm
2 liên kết π.
1 liên kết σ và 1 liên kết π.
2 liên kết σ.
1 liên kết σ.
Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O. Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị phân cực là
2
3
4
5
Trong các chất sau: (1) H2S, (2) SO2, (3) NaCl, (4) CaO, (5) NH3, (6) HBr, (7) H2SO4, (8) CO2, (9) K2S. Các chất chứa liên kết cộng hóa trị là
1, 2, 3, 4, 8, 9.
1, 2, 5, 6, 7, 8.
1, 4, 5, 7, 8, 9.
3, 5, 6, 7, 8, 9.
Cho các phân tử: H2; CO2; Cl2; N2; I2; C2H4; C2H2. Có bao nhiêu phân tử có liên kết ba trong phân tử?
1
2
3
4
Cho các phát biểu:
(a) Nếu cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử thì đó là liên kết cộng hoá trị không cực
(b) Nếu cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử thì đó là liên kết cộng hoá trị có cực
(c) Cặp electron chung luôn được tạo nên từ 2 electron của cùng một nguyên tử.
(d) Cặp electron chung được tạo nên từ 2 electron hóa trị.
1
2
3
Cho các phát biểu:
(a) Liên kết đôi được tạo nên từ 2 liên kết σ. (b) Liên kết ba được tạo nên tử 2 liên kết σ và 1 liên kết π.
(c) Liên kết đôi được tạo nên từ 1 liên kết σ và 1 liên kết π. (d) Liên kết ba được tạo nên tử 1 liên kết σ và 2 lk π.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Xét phân tử H2O, cho những phát biểu sau:
(a) Liên kết H-O là liên kết cộng hoá trị không phân cực
(b) Liên kết H-O là liên kết cộng hoá trị phân cực
(c) Cặp electron dùng chung trong liên kết H-O lệch về phía nguyên tử O
(d) Cặp electron dùng chung trong liên kết H-O lệch về phía nguyên tử H
(e) Cặp electron dùng chung trong liên kết H-O phân bố đều giữa hai nguyên tử.
(g) Nguyên tử O còn hai cặp electron hoá trị riêng.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây?
Phi kim và hydrogen trong hai phân tử khác nhau.
Phi kim và hydrogen trong cùng một phân tử.
Phi kim có độ âm điện lớn và nguyên tử hydrogen.
F, O, N,… có độ âm điện lớn, đồng thời có cặp electron hóa trị chưa liên kết và nguyên tử hydrogen linh động.
Tương tác van der Waals được hình thành do
tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử.
tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các phân tử.
tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.
lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực.
Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?
PF3.
CH4.
CH3OH.
H2S.
Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?
H2O.
CH4.
CH3OH.
NH3.
Tương tác van der Waals tồn tại giữa những
ion.
hạt proton.
hạt neutron.
phân tử.
Cho các chất sau: F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
CH4
H2O
PH3
H2S
Khí hiếm nào dưới đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Ne
Xe
Ar
Kr
Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng liên kết hydrogen giữa 2 phân tử hydrogen fluoride (HF)?
A
B
C
D
Các liên kết biểu diễn bằng dấu “•••” có vai trò quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn đôi DNA. Đó là loại liên kết gì?
Liên kết ion
Liên kết cộng hoá trị có cực.
Liên kết cộng hoá trị không cực
Liên kết hydrogen.
Cho các chất sau: C2H6; H2O; NH3; PF3; C2H5OH. Số chất tạo được kiên kết hydrogen là
2
3
4
5
Giữa H2O và HF có thể tạo ra ít nhất bao nhiêu kiểu liên kết hydrogen?
2
3
4
5
