Font size
WorksheetsSinh 12
Total questions: 70
Worksheet time: 36mins
Kiểu hệ sinh thái nào sau đây có đặc điểm: năng lượng mặt trời là năng lượng đầu vào chủ yếu, được cung cấp thêm một phần vật chất và có số lượng loài hạn chế?
Hệ sinh thái thành phố.
Hệ sinh thái biển.
Hệ sinh thái nông
nghiệp.
Hệ sinh thái rừng mưa
nhiệt đới.
Giả sử sự thay đổi sinh khối trong quá trình diễn thế sinh thái của 4 quần xã sinh vật
được mô tả ở các hình I, II, III và IV. Trong 4 hình, 2 hình nào đều mô tả sinh khối của
quần xã trong quá trình diễn thế nguyên sinh?
II và IV
III và IV
I và II
I và III
Lưới thức ăn khác chuỗi thức ăn ở điểm nào?
Lưới thức ăn không có
sự phụ thuộc giữa các
sinh vật.
Lưới thức ăn bao gồm
nhiều chuỗi thức ăn
liên kết với nhau.
Lưới thức ăn chỉ có
một con đường truyền
năng lượng.
Lưới thức ăn chỉ tồn tại
trong môi trường thủy
sinh.
Phát biều nào sau đây đúng về sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh?
Đều khởi đầu từ môi
trường đã có một
quần xã sinh vật nhất
định.
Đều trải qua các giai
đoạn biến đổi tuần tự
của quần xã sinh vật.
Chỉ xảy ra do những
tác động của ngoại
cảnh.
Luôn dẫn đến kết quå
cuối cùng là hình
thành quần xã đỉnh
CỰC.
Loài cá nhỏ kiếm thức ăn dính ở kẽ răng của cá lớn, đồng thời làm sạch chân răng của cá lớn là mối quan hệ sinh thái nào?
Hợp tác.
Ký sinh.
Cộng sinh.
Hội sinh.
Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã thể hiện
Sự phổ biến.
Độ đa dạng.
Độ nhiều.
Độ thường gặp.
Thành phẩn nào sau đây có thể không xuất hiện trong tất cả các hệ sinh thái?
Động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật.
Cây xanh và nhóm sinh vật phân hủy.
Các nhân tố vô sinh và hữu sinh.
Nhân tố khí hậu.
Chu trình carbon trong sinh quyền
gắn liền với toàn bộ vật chất trong hệ sinh thái.
là quá trình tái sinh một phần năng lượng của hệ sinh thái.
là quá trình tái sinh một phần vật chất của hệ sinh thái.
liên quan tới các yếu tố vô sinh của hệ sinh thái.
Tại sao có thể coi một giọt nước lấy từ ao hồ là 1 hệ sinh thái?
Vì nó có hầu hết các yếu tố của một hệ sinh thái.
Vì thành phần chính là nước.
Vì nó chứa nhiều động vật, thực vật và vi sinh vật.
Vì nó chứa nhiều động vật thủy sinh.
Tại sao mặt trăng không phải là một hệ sinh thái?
Vì không có đầy đủ các chất vô cơ và hữu cơ
Vì không có sinh vật sống ở đó.
Vì ở đó không có nước.
Vì mặt trăng nhiệt độ thấp, quanh năm lạnh.
Trong các quản xã sinh vật sau đây, quần xã nào thường có sự phân tầng mạnh nhất?
Quần xã đồng cỏ.
Quần xã đồng rêu hàn đới.
Quần xã đồng ruộng có nhiều loại cây.
Quần xã rừng lá rộng ôn đới.
Quá trình nào sau đây không trả lại CO2 vào môi trường?
Hô hấp của động vật và thực vật.
Sử dụng nhiên liệu hoá thạch.
Sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải.
Lắng đọng vật chất.
Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là sai?
Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ
Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật.
Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ.
Thực vật, một số vi khuẩn và động vật nguyên sinh là nhóm sinh vật có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
Quan hệ giữa hai loài A và B trong quản xã được biểu diễn bằng sơ đồ có hai mũi
hai chiều giữa A và B. Biết dấu (+) là loài được lợi, dấu (-) là loài bị hại. Sơ đỏ trên k
diễn mối quan hệ nào?
Cạnh tranh và sinh vật ăn sinh vật.
Kí sinh - vật chủ và sinh vật ăn sinh vật.
Cộng sinh, ức chế và hội sinh.
Ức chế và kí sinh - vật chủ.
Đặc trưng nào sau đây có ở quẫn xã mà không có ở quân thế
Mật độ.
Tỉ lệ nhóm tuổi.
Độ đa dạng loài.
Tỉ lệ đực - cái.
Mật độ.
Tỉ lệ nhóm tuổi.
Độ đa dạng loài.
Tỉ lệ đực - cái.
Quan hệ hỗ trợ trong quần xã sinh vật bao gồm
Quan hệ cộng sinh, hợp tác và tương trợ.
Quan hệ cộng sinh, hợp tác và hội sinh.
Quan hệ tương trợ, hợp tác và hội sinh.
Quan hệ cộng gộp, hợp tác và hội sinh.
Quần xã là
Tập hợp các quần thể
khác loài, cùng sống
trong 1 khoảng không
gian xác định, ở thði
điểm xác định.
Tập hợp các sinh vật
cùng loài, cùng sống
trong 1 khoảng không
gian xác định.
Tập hợp các quẩn thể
khác loài, cùng sống
trong 1 khu vực, vào 1
thời điểm nhất định.
Tập hợp các quần thể
khác loài, cùng sống
trong 1 khoảng không
gian xác định, vào 1
thời điểm nhất định.
Khi nói về hệ sinh thái, khái niệm nào sau đây là đúng?
Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định gồm quần xã sinh vật và
môi trường vô sinh có tác động qua lại với nhau trong một khoảng không gian
xác định.
Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định gồm quần thể sinh vật và
môi trường vô sinh có tác động qua lại với nhau trong một khoảng không gian
xác định.
Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định gồm quần thể sinh vật và
môi trường hữu sinh có
tác động qua lại với nhau trong một khoảng không gian
xác định.
Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định gồm quần xã sinh vật và
môi trường hữu sinh có tác động qua lại với nhau trong một khoảng không gian
xác định.
Hệ thống canh tác lúa không dùng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật, sử dụng vịt, cá
và trồng Azolla (dương xỉ nước chứa tảo lam cố định nitơ) trên ruộng lúa. Chuỗi thức
ăn nào có thể có cho hệ thống này?
Côn trùng → cá → con
vịt → người.
Tảo → con vịt → cá →
người.
Tảo → cá → con vịt →
người.
Côn trùng → tảo -
con vịt → người.
Trong cùng một thủy vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, rô phi, cá chép để
tận dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao.
thỏa mãn nhu cầu, thị hiếu khác nhau của con người.
tăng tính đa dạng sinh học trong ao.
thu được nhiều sản phẩm có giá trị khác nhau.
Cá cọc Tam Đảo là loài chỉ gặp ở quần xã rừng Tam Đảo mà ít gặp ở các quần xã khác. Cá cọc Tam Đảo được gọi là
loài đặc trưng
loài ngẫu nhiên
loài ưu thế
phân loại bố rộng
Trong chu trình carbon trong một hệ sinh thái, nguyên tố carbon đã đi từ ngoài vào cơ thể sinh vật bằng phương thức nào?
phân giải
quang hóa
dị hóa
hoại dưỡng
Động lực chính cho quá trình diễn thế sinh thái đến từ đâu?
Quần xã sinh vật
Biến đổi của môi trường
Chọn lọc tự nhiên
Tất cả đều đúng
Hệ sinh thái nhân tạo
Có thành phần loài ít,
có năng suất sinh học
cao.
Không trao đổi vật
chất và năng lượng với
môi trường bên ngoài.
Không được bổ sung
thêm nguồn năng
lượng và vật chất.
Có năng suất sinh học
thấp hơn nhiều so với
hệ sinh thái tự nhiên.
Loài ưu thế là loài có vai trò quan trọng trong quần xã do
Sức sống mạnh, sinh
khối lớn, hoạt động
mạnh.
Có khả năng tiêu diệt
các loài khác.
Số lượng cá thể nhiều.
Số lượng cá thể nhiều,
sinh khối lớn, hoạt
động mạnh.
Trong chu trình carbon trong một hệ sinh thái, nguyên tố carbon đã đi từ ngoài vào cơ thể thực vật bằng phương thức nào?
Quang hóa
phân giải
dị hóa
Hoại dưỡng
Khi nói về diễn thế nguyên sinh, nhận xét nào sau đây không đúng?
Chuỗi thức ăn ngày
càng phức tạp, trong
đó chuỗi thức ăn bắt
đầu bằng mùn bã hữU
cơ ngày càng đóng vai
trò quan trọng.
Giới hạn của các nhân
tố sinh thái ngày càng
hẹp, môi trường trở
nên ổn định hơn.
Số lượng loài trong
quần xã ngày càng
tăng, số cá thể của
mỗi loài ngày càng
giảm.
Trong quá trình diễn
thế nguyên sinh, các
loài có tuổi thọ thấp,
kích thước nhỏ dần
được thay thế bởi các
loài có tuổi thọ cao,
kích thước lớn.
Cho các phát biểu sau:
(1) Quần xã có số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài càng ít thì càng ổn định và khó bị diệt vong vì sỰ
cạnh tranh diễn ra ít.
(2) Sự cạnh tranh trong từng loài là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến độ đa dạng của quần xã.
(3) Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của loài này bị số lượng cá thể của loài khác kìm hãm.
(4) Cấu trúc lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vùng vĩ độ cao xuống vĩ độ thấp, từ bờ đến ra khơi đại dương.
(5) Trong quá trình diễn thế, sinh khối, tổng sản lượng và sản lượng sơ cấp tịnh đều tăng.
(6) Có thể ứng dụng khống chế sinh học bằng việc sử dụng thiên địch thay cho việc sử dụng thuốc trừ sâu góp phần tạo sự bền vững trong nông nghiệp.
Những phát biểu sai là:
1,3,5,6
1,2,4,5
2,3,4,6
1,2,3,6
Carbon dự trữ nhiều nhất dưới dạng:
CO2 hoà tan trong
nước.
CO trong khí quyển.
CO2 thải ra do cây hô
hấp.
CO2 trong đá vôi hoà
tan trong nước.
Trong chu trình sinh - địa - hoá có hiện tượng nào sau đây?
Trao đổi các chất theo
từng thời kì giữa môi
trường và sinh vật.
Trao đổi các chất liên
tục giữa sinh vật và
sinh vật.
Trao đổi các chất tạm
thời giữa môi trường
và sinh vật.
Trao đổi các chất liên
tục giữa môi trường và
sinh vật.
Tên của quản xã thường được đặt như thế nào?
đặt ngẫu nhiên
đặt theo phạm vi
Đặt theo đặc điểm vật
lí của môi trường hoặc
tên của loài chiếm ưu
thế.
Đặt theo tên địa hình.
Cho các thông tin sau về diễn thế sinh thái:
(1) Có sự biến đổi tuần tự của quản xã tương ứng với các điều kiện môi trường.
(2) Luôn dẫn tới quần xã suy thoái.
(3) Quá trình biến đổi quản xã trong diễn thế luôn song song với quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.
(4) Xuất hiện ở môi trường đã có một quẩn xã sinh vật sinh sống.
Có bao nhiêu nhận định phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh?
2
3
4
1
Biểu đồ dưới đây cho thấy tháp sinh khối của một hệ sinh thái Bắc Cực với các bậc lần
lượt là: Cỏ 15 000 g/ha → Sâu bọ 500 g/ha → Chuột 400 g/ha → Chó hoang 50 g/ha.
Nguyên nhân nào sau đây khiến sinh khối của sinh vật giảm ở bậc dinh dưỡng cao
hơn?
Mất năng lượng qua
hô hấp và sinh nhiệt.
Nâng cao hiệu quå
truyễn năng lượng qua
chuỗi thức ăn.
Giảm năng suất sơ
cấp do cạnh tranh tài
nguyên.
Tỉ lệ bị săn mồi và tử
vong cao hơn ở các
bậc dinh dưỡng cao
hơn.
Trong chu trình sinh - địa - hoá, điều nào sau đây hoàn toàn không được nhắc tới?
Con đường vật chất đi
từ trong cơ thể ra môi
trường.
Con đường vật chất đi
từ ngoài vào cơ thể.
Năng lượng trong hệ
sinh thái.
Sự chuyển hoá các
chất hữu cơ thành vô
cơ và ngược lại.
Kết quả của diễn thế thứ sinh là gì?
Hình thành quần xã ổn
định.
Phục hồi thành quần
xã nguyên sinh.
Thường dẫn đến sự
hình thành một quần
xã bị suy thoái.
Luôn dẫn đến một
quần xã đỉnh cực.
Cá cóc Tam Đảo là loài chỉ gặp ở quần xã rừng Tam Đảo mà ít gặp ở các quần xã khác. Cá cóc Tam Đảo được gọi là
loài đặc trương
loài phân bố rộng
loài ưu thế
loài ngẫu nhiên
Khi nói về hệ sinh thái tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
Các hệ sinh thái tự
nhiên trên Trái Đất rất
đa dạng, được chia
thành các nhóm hệ
sinh thái trên cạn và
nhóm hệ sinh thái dưới
nước
Trong các hệ sinh thái
trên cạn, sinh vật sản
xuất gồm cả thực vật
và vi sinh vật tự
dưỡng.
Các hệ sinh thái tự
nhiên được hình thành
bằng các quy luật tự
nhiên và có thể bị biến
đổi dưới tác động của
con người
Các hệ sinh thái tự
nhiên dưới nước chỉ có
1 loại chuỗi thức ăn mở
đầu bằng sinh vật sản
xuất.
Khi nói về chu trình sinh địa hoá carbon, phát biểu nào sau đây đúng?
Một phản nhỏ carbon
tách ra từ chu trình
dinh dưỡng để đi vào
các lớp trầm tích.
Sự chuyển carbon qua
mỗi bậc dinh dưỡng
không phụ thuộc vào
hiệu suất sinh thái của
bậc dinh dưỡng đó.
Carbon đi vào chu
trình dinh dưỡng dưới
dạng carbon
monoxide (CO).
Toàn bộ carbon sau
khi đi qua chu trình
dinh dưỡng được trở
lại môi trường không
khí.
Trong thế giới tự nhiên, chuỗi thức ăn thường có mấy loại cơ bản?
1 loại
2 loại
3 loại
4 loại
Chuỗi thức ăn là gì?
Một dãy các loài CÓ
quan hệ dinh dưỡng
với nhau.
Sự phân bố các loài
trong sinh cảnh.
Sự trao đổi năng lượnS
giữa các hệ sinh thái.
Một nhóm các sinh vật
có quan hệ dinh dưỡng
với nhau.
Khằng định nào sau đây đúng khi nói về diễn thế sinh thái?
Chọn tất cả các tùy chọn đúng
Hoạt động của con
người luôn gây hại cho
quá trình diễn thế sinh
thái của các quần xã
tự nhiên.
Động lực chủ yếu của
quá trình diễn thế là sự
thay đổi của môi
trường.
Diễn thế nguyên sinh
bắt đầu sau khi một
quần xã bị phá huỷ
hoàn toàn bởi thiên tại
hoặc con người.
Trong những điều kiện
nhất định, diễn thế thứ
sinh có thể tạo ra một
quần xã ổn định.
chuỗi thức ăn thường bắt đầu từ
sinh vật phân hủy
động vật ăn cỏ
sinh vật sản xuất
động vật ăn thịt
quần xã sinh vật gắn bó với nhau bằng mối quan hệ nào
dinh dưỡng và nơi ở
môi trường sống
tự dưỡng
nguồn thức ăn
.Cho các phát biểu sau đây về diễn thế sinh thái:
(1) Diễn thế là quá trình phát triển thay thế tuản tự của quẩn thể sinh vật, từ dạng
khởi đầu qua các giai đoạn trung gian để dẫn quần xã cuối cùng tương đối ổn định (quản xã đỉnh cực).
(2) Diễn thế thường là một quá trình định hướng và không thể dự báo được.
(3) Trong quá trình diễn thế, nhiều chỉ số sinh thái biến đổi phù hợp với trạng thái mới của quẩn xã và phù hợp với môi trường.
(4) Diễn thế được bắt đầu từ một nương r y bỏ hoang được gọi là diễn thế thứ sinh.
Những phát biểu đúng là:
2,3
3,4
1,3
1,4
Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm những nhóm sinh vật nào?
Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu
thụ, sinh vật phân giải.
Sinh vật ăn thực vật, sinh vật ăn
động vật, sinh vật phân giải.
Sinh vật sản xuất, sinh vật ăn
thực vật, sinh vật phân giải.
Cho sơ đồ chuỗi thức ăn: Cỏ → Sâu → Ếch → Rắn → Đại bàng. Sinh vật tiêu thụ bậc 2 trong chuỗi thức ăn này là:
ếch
cỏ
sâu
rắn
Tháp sinh thái được ứng dụng thực tiễn như thế nào?
Quản lý tài nguyên
sinh vật và bảo vệ môi
trường.
Tăng cường khả năng
sinh sản của sinh vật.
Xác định chu kỳ sống
của các sinh vật.
Tìm hiểu cấu trúc gene
của hệ sinh thái.
Trong hệ sinh thái, quá trình trao đổi vật chất diễn ra giữa các sinh vật:
Trong nội bộ quần thể
sinh vật và giữa quẩn
thể sinh vật với sinh
cảnh của nó.
Trong nội bộ quẩn thể
sinh vật và giữa quẩn
xã sinh vật với sinh
cảnh của nó.
Trong nội bộ quần xã
sinh vật và giữa quẩn
thể sinh vật với sinh
cảnh của nó.
Trong nội bộ quần xã
sinh vật và giữa quẩn
xã sinh vật với sinh
cảnh của nó.
Dòng năng lượng trong hệ sinh thái luôn:
Chỉ tồn tại ở sinh vật
tiêu thụ.
Tăng lên khi qua các
bậc dinh dưỡng.
Được bảo toàn hoàn
toàn.
Giảm dần khi qua các
bậc dinh dưỡng.
Bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái được xác định dựa trên yếu tố nào?
Vị trí của sinh vật
trong chuỗi thức ăn.
Kích thước của sinh
vật.
Tốc độ sinh sản của
sinh vật.
Khả năng hấp thụ
nước của sinh vật.
Sự trao đổi chất trong chu trình địa hoá các chất bao gồm một số giai đoạn:
1. Vật chất từ cơ thể sinh vật trở lại môi trường;
2. Sự trao đổi vật chất qua các bậc dinh dưỡng;
3. Vật chất từ môi trường vào cơ thể dinh dưỡng.
Trật tự đúng của các giai đoạn trong
chu trình sinh địa hoá là:
1----2-----3
3----2---1
2----1---3
3---1---2
Một trong những xu hướng biến đổi trong quá trình diễn thế nguyên sinh trên cạn là gì?
Độ đa dạng của quân
xã ngày càng giảm,
lưới thức ăn ngày càng
đơn giản.
Sinh khối ngày càng
giảm.
Độ đa dạng của quân
xã ngày càng cao, lưới
thức ăn ngày càng
phức tạp.
Tính ổn định của quân
xã ngày càng tăng.
Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?
Nấm là một nhóm sinh
vật có khả năng phân
giải các chất hữu cơ
thành chất vô cơ.
Sinh vật tiêu thụ gồm
các động vật ăn thực
vật, động vật ăn động
vật và các vi khuẩn.
Thực vật là nhóm sinh
vật duy nhất có khả
năng tổng hợp chất
hữu cơ từ chất vô CƠ.
Tất cả các loài vi
khuẩn đều là sinh vật
phân giải, chúng có vai
trò phân giải các chất
hữu cơ thành các chất
VÔ CƠ.
Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ
Hệ sinh thái nhân tạo
có độ đa dạng sinh
học cao hơn so với hệ
sinh thái tự nhiên.
Hệ sinh thái nhân tạo
là một hệ mở còn hệ
sinh thái tự nhiên là
một hệ khép kín.
Do có sự can thiệp của
con người nên hệ sinh
thái nhân tạo có khả
năng tự điều chỉnh cao
hơn so với hệ sinh thái
tự nhiên.
Để duy trì trạng thái
ổn định của hệ sinh
thái nhân tạo, con
người thường bổ sung
năng lượng cho chúng.
Sau chiến tranh chống Mỹ, khu vực rừng ngập mặn Cản Giờ (Thành phố Hỏ Chí Minh) bị tàn phá nghiêm trọng. Ngày nay, khu rừng ngập mặn Cần Giờ đã được khôi phục lại và được công nhận là Khu dự trữ sinh quyển thế giới của Việt Nam. Đây là biểu hiện của hiện tượng nào?
Diễn thế khôi phục
Diễn thế nguyên sinh
Diễn thế nguyên sinh
hoặc diễn thế khôi
phục
Diễn thế thứ sinh
Hiệu suất sinh thái là gì ?
Tổng tỉ lệ phần trăm
chuyển hóa năng
lượng giữa các bậc
dinh dưỡng trong hệ
sinh thái.
Tỉ lệ phần trăm
chuyển hóa năng
lượng giữa các bậc
dinh dưỡng của sinh
vật sản xuất và sinh
vật tiêu thụ bậc một
trong hệ sinh thái.
Tỉ lệ phần trăm
chuyển hóa năng
lượng giữa các bậc
dinh dưỡng trong hệ
sinh thái.
Tỉ lệ phần trăm
chuyển hóa năng
lượng giữa các bậc
dinh dưỡng đầu tiên và
cuối cùng trong hệ
sinh thái.
các đặc trưng cơ bản của quần xã
Thành phần loài, sức
sinh sản và sự tử vong,
chức năng dinh dưỡng.
Thành phản loài, tỉ lệ
nhóm tuổi, mật độ.
Thành phần loài, sự
phân bố các quản thể
trong quần xã, chức
năng dinh dưỡng.
Độ phong phú, sự
phân bố các quần thể
trong quần xã.
Trong chu trình nitrogen, vi khuẩn nitrate hoá có vai trò:
Chuyển hoá NO2-
thành NH4+.
Chuyển hoá NO2-
thành NO3-.
Chuyển hoá NH4+
thành NO3-.
Chuyển hoá N2 thành
NH4+.
Cho các hiện tượng sau:
(1) Quá trình hình thành hệ sinh thái rừng từ đổi trọc.
(2) Để cây trồng cho năng suất cao trong quá trình
trồng trọt người nông dân bón cho cây với các loại phân khác nhau như phân chuồng, phân hóa học, phân vi lượng...
(3) Từ một sau một thời gian biến đổi thành rừng thưa.
(4) Số lượng cá thể của các quẩn thể sinh vật trên xác một con gà ngày càng
rừng Lim giảm dẫn.
Có bao nhiêu hiện tượng là diễn thái sinh thái? (a)
Tháp sinh khối có thể bị đảo ngược trong môi trường nào?
không có trường hợp nào
Môi trường sa mạc với
cây cỏ làm sinh vật
sản xuất.
Môi trường nước với
sinh vật phù du làm
sinh vật sản xuất.
Môi trường trên cạn
với rừng lớn.
Sinh vật sản xuất nằm ở bậc dinh dưỡng nào?
bậc 1
bậc 2
bậc 3
bậc 4
Loài rận sống trên da chó và hút máu chó để nuôi sống cơ thể là biểu hiện của mối quan hệ nào?
Kí sinh - vật chủ.
hội sinh
hợp tác
cộng sinh
Sơ đồ nào dưới đây biểu diễn dòng
năng lượng trong một hệ sinh thái có
bốn bậc dinh dưỡng? Kích thước của
mỗi bậc biểu diễn giá trị năng lượng
(tính bằng kcal/m²/năm) trong các
tháp năng lượng bên dưới.
sơ đồ A
sơ đồ B
sơ đồ C
sơ đồ D
các quần xã sinh vật vùng nhiệt đới có
đa dạng sinh học cao
đa dạng sinh học thấp
sự phân bố theo chiều ngang
nhiều cây to và động lực lớn
Ví dụ về mối quan hệ cạnh tranh là
giun sán sống trong cơ
thể lợn.
thỏ và chó sói sống
trong rừng.
các loài cỏ dại và lúa
cùng sống trên đồng
ruộng.
khuẩn lam thường
sống cùng với nhiều
loài động vật sống
xung quanh.
Sự trao đổi chất trong chu trình địa hoá các chất bao gồm một số giai đoạn: 1. Vật chất từ cơ thể sinh vật trở lại môi trường;
2. Sự trao đổi vật chất qua các bậc dinh dưỡng;
3. Vật chất từ môi trường vào cơ thể dinh dưỡng. Trật tự đúng của các giai đoạn trong chu trình sinh địa hoá là: (a)
Dòng năng lượng trong các hệ sinh thái được truyền theo con đường phổ biến là:
Năng lượng ánh sáng
mặt trời → Sinh vật tự
dưỡng
→ Sinh vật ăn
thực vật → Năng
lượng trở lại môi
trường.
Năng lượng ánh sáng
mặt trời
→ Sinh vật tự
dưỡng → Sinh vật sản
xuất → Năng lượng trở
lại môi trường.
Năng lượng ánh sáng
mặt trời → Sinh vật tự
dưỡng → Sinh vật dị
dưỡng → Năng lượng
trở lại môi trường.
sinh vật sản xuất là những sinh vật
chỉ gồm các sinh vật
có khả năng hóa tổng
hợp.
có khả năng tự tổng
hợp nên các chất hữu
cơ để tự nuôi sống bản
thân.
phân giải quả (xác
chết, chất thải) thành
những chất vô cơ trả
lại cho môi trường.
động vật ăn thực vật
và động vật ăn động
vật.
Phát biều nào dưới đây không đúng về dòng năng lượng trong hệ sinh thái trên cạn?
Một số loài ăn xác thực
vật và động vật chết
được gọi là động vật
ăn mùn bã.
Trong lưới thức ăn,
một chuỗi thức ăn điển
hình bao gồm khoảng
6 sinh vật.
Mối quan hệ dinh
dưỡng giữa thực vật
và động vật không tồn
tại dưới dạng một
chuỗi thức ăn đơn
giản, mà có xu hướng
phức tạp hơn và đan
xen thành một lưỚi
thức ăn.
Trong lưới thức ăn, các
loài động vật ăn cỏ
khác nhau có thể ăn
cùng một loài cây;
ngoài ra, cùng một
loài động vật ăn cỎ CÓ
thể ăn các loài cây
khác nhau.
“Sông kia giờ đã nên đồng, chỗ làm nhà cửa chỗ trồng ngô khoaỉ” được hiểu là dạng diễn thế nào?
Diễn thế thứ sinh
Diễn thế nguyên sinh
Diễn thế dị dưỡng
Diễn thế phân huỷ
