wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 1: Môi trường và phát triển

Total questions: 86

Worksheet time: 1hrs 26mins

Name
Class
Date
1.

Môi trường theo định nghĩa của luật bảo vệ môi trường Việt Nam được hiểu là:

a)

Bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo

b)

Bao gồm tất cả các yếu tố bên ngoài tác động đến một đối tượng hay sự vật

c)

Bao gồm yếu tố tự nhiên, nhân tạo và xã hội

d)

Bao gồm các yếu tố bao quanh con người

e)

Là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.

2.

Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại:

a)

Môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và môi trường nhân tạo

b)

Môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo

c)

Môi trường tự nhiên

d)

Môi trường nhân tạo

3.

Môi trường gồm các chức năng cơ bản:

a)

Là không gian sống, nơi cung cấp tài nguyên và chứa đựng chất thải

b)

Chỉ là không gian sống của con người

c)

Nơi giảm nhẹ các tác động của tự nhiên đến con người và sinh vật

d)

Nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

e)

Cả a, c, d

4.

Theo quan điểm hệ thống, môi trường bao gồm các đặc trưng:

a)

Tính cơ cấu, tính động, tính mở

b)

Tính cơ cấu, tính động

c)

Tính mở

d)

Tính cơ cấu, tính động, tính mở và khả năng tự tổ chức tự điều chỉnh

5.

Trong 4 đặc trưng cơ bản của môi trường, đặc trưng nào dưới đây là quan trọng nhất

a)

tính cơ cấu phức tạp

b)

tính động

c)

tính mở

d)

khả năng tự tổ chức tự điều chỉnh.

6.

Tính cơ cấu phức tạp của hệ thống môi trường được hiểu là gì?

a)

Là một hệ thống gồm nhiều phần tử hợp thành

b)

Là một hệ thống gồm nhiều phần tử có thể được phân theo chiều chức năng và theo thang cấp

c)

Là hệ thống của nhiều phần tử có mối liên hệ đan xen nhiều chiều

7.

Tính động của hệ thống môi trường nói lên điều gì?

a)

Sự vận động của các phần tử trong hệ thống môi trường

b)

Sự vận động của các phần tử và mối liên hệ giữa các phần tử trong hệ thống môi trường

c)

Sự vận động của các phần tử và mối liên hệ giữa các phần tử để thiết lập một trạng thái cân bằng

8.

Ô nhiễm môi trường là:

a)

Sự làm thay đổi tính chất vật lý, hóa học và sinh học của môi trường

b)

Sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường

c)

Sự di chuyển các chất độc hại hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe con người và sinh vật

d)

Cả b và c.

9.

Sự cố môi trường do:

a)

Tác động bất thường của tự nhiên: bão, lũ, hạn hán, động đất, núi lửa…

b)

Tác động tiêu cực của con người: hỏa hoạn, sự cố trong tìm kiếm thăm dò vận chuyển và khai thác dầu khí, khoáng sản; sự cố trong các nhà máy nguyên tử.

c)

Chủ yếu do con người gây ra

d)

Cả a và b.

10.

Tài nguyên thiên nhiên theo quan điểm của kinh tế môi trường được phân loại gồm:

a)

tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật

b)

tài nguyên vô hạn và tài nguyên hữu hạn

c)

tài nguyên có khả năng tái tạo và tài nguyên không có khả năng tái tạo

d)

Không có ý nào đúng

11.

Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển

a)

Là đối lập nhau theo kiểu loại trừ

b)

Môi trường là địa bàn và đối tượng của phát triển, còn phát triển là nguyên nhân tạo nên những biến đổi môi trường

c)

Phát triển chỉ gây ra những ảnh hưởng xấu đến môi trường

d)

Là mối quan hệ qua lại hai chiều và muốn có được sự phát triển bền vững thì phải có sự kết hợp hài hòa giữa phát triển và môi trường.

12.

Phát triển bền vững

a)

Là sự phát triển cân đối giữa ba khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường

b)

Là phát triển mà khía cạnh kinh tế luôn được coi trọng

c)

Là mong muốn của các quốc gia song không thể thực hiện được vì phát triển và môi trường luôn đối kháng nhau

d)

Là sự phát triển có tính đến công bằng giữa các thế hệ

e)

Cả a và d

13.

Quản lý môi trường

a)

Được thực hiện bởi các tổ chức chính trị-xã hội và ở cấp độ cộng đồng

b)

Có thể được thực hiện bởi các chủ thể khác nhau và ở các cấp độ khác nhau

c)

Chỉ được thực hiện bởi Nhà nước và ở cấp độ quốc gia

d)

Do các tổ chức quốc tế được thực hiện ở cấp độ quốc tế

14.

Khi đạt mức ô nhiễm tối ưu hiệu quả xã hội thì:

a)

Thiệt hại do ô nhiễm gây nên là nhỏ nhất

b)

Người bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm được bồi thường

c)

Lợi ích ròng xã hội đạt tối đa

d)

Tất cả các ý trên

15.

Nếu một hoạt động sản xuất tạo ra ngoại ứng tiêu cực, sau khi Nhà nước đánh thuế trường thì thặng dư người sản xuất sẽ

a)

giảm

b)

tăng

c)

không đổi

d)

tăng mạnh

16.

Với các loại chất thải rất độc hại, nhà nước nên sử dụng công cụ:

a)

Chuẩn thải

b)

Phí thải

c)

Thuế Pigou

d)

Giấy phép xả thải có thể chuyển nhượng

17.

Thuế đánh vào khí thải CO₂, có thể tạo động cơ giúp doanh nghiệp:

a)

Phát triển công nghệ sử dụng nhiên liệu hiệu quả hơn

b)

Phát triển công nghệ sử dụng nhiên liệu kém hiệu quả hơn

c)

Chuyển sang sử dụng nhiên liệu có mức phát thải CO₂ cao hơn

d)

Tăng sản lượng sản xuất đến điểm chi phí sản xuất biên lớn hơn thu nhập biên

e)

Giảm tỷ lệ chất thải có thể tái sinh

18.

Mức hoạt động tối ưu xã hội đạt được khi:

a)

Khi mức độ ô nhiễm là có đáng kể

b)

Chi phí ngoại ứng là nhỏ nhất

c)

Khi chi phí xã hội cận biên và lợi ích xã hội cận biên bằng nhau

d)

Lợi ích ngoại ứng là lớn nhất

19.

Doanh nghiệp sẽ tự giảm thải và bán giấy phép nếu:

a)

Giá giấy phép nhỏ hơn chi phí giảm thải cận biên

b)

Giá giấy phép bằng chi phí giảm thải cận biên

c)

Giá giấy phép trên thị trường rất cao, hứa hẹn sẽ đem lại lợi nhuận cho DN

d)

Giá giấy phép lớn hơn chi phí giảm thải cận biên

20.

Ưu điểm của công cụ chuẩn thải

a)

Khuyến khích doanh nghiệp giảm thải trong dài hạn

b)

Đạt được mục tiêu môi trường trong ngắn hạn

c)

Đạt được mục tiêu môi trường trong ngắn hạn

d)

Tất cả các câu trên.

21.

“Áp dụng tỉ lệ chiết khấu rất cao cho một dự án bảo tồn đa dạng sinh học” có nghĩa là

a)

Giá trị hiện tại của lợi ích ròng từ việc bảo tồn rất cao

b)

Giá trị hiện tại của chi phí trong tương lai cho việc bảo tồn rất cao

c)

Giá trị hiện tại của lợi ích trong tương lai từ việc bảo tồn rất cao

d)

Giá trị hiện tại của lợi ích trong tương lai từ việc bảo tồn rất thấp

22.

Một dự án trồng rừng sẽ góp phần hạn chế thiệt hại do lũ lụt gây ra, đây là một:

a)

Chi phí ngoại ứng của dự án

b)

Lợi ích tăng thêm của dự án

c)

Lợi ích bị bỏ qua của dự án

d)

Chi phí gia tăng của dự án

23.

Một trong những lý do để Chính phủ can thiệp vào thị trường là vấn đề thất bại thị trường. Đâu là ví dụ cho sự can thiệp này

a)

Thuế ô nhiễm

b)

Trợ cấp tiêm chủng cho trẻ em

c)

Trợ cấp cho hệ thống giao thông công cộng

d)

Tất cả các ý trên

24.

Khi quyền tài sản thuộc về người chịu ô nhiễm

a)

Người chịu ô nhiễm sẽ phải xử lý toàn bộ chất thải

b)

Người gây ô nhiễm sẽ có xu hướng đền bù cho người bị ô nhiễm để cải thiện tình hình

c)

Người gây ô nhiễm sẽ phải xử lý toàn bộ chất thải

d)

Tất cả ý trên đều đúng

25.

Khi xuất hiện ngoại ứng tiêu cực, giá cả sẽ cần được điều chỉnh tương đương với

a)

Chi phí xã hội

b)

Chi phí cá nhân

c)

Tổng chi phí ngoại ứng

d)

Bằng 0

26.

Chất lượng môi trường được coi là hàng hóa khi

a)

Sản xuất phát triển ở trình độ cao và tái sản xuất chất lượng môi trường được đặt ra như một yếu tố khách quan để cho quá trình sản xuất được thực hiện liên tục.

b)

Chất lượng môi trường được mua – bán trong nền kinh tế thị trường

c)

Kinh tế hàng hóa phát triển, có thể tiền tệ hóa được các chi phí khắc phục môi trường.

d)

Cả a và c

e)

Cả a và b.

27.

Ngoại ứng (ảnh hưởng ngoại lai) trong kinh tế được hiểu

a)

là sự tác động lên đối tượng khác

b)

là hiện tượng không thể tránh được trong nền kinh tế thị trường

c)

là những ảnh hưởng lên đối tượng khác nhưng không được tính vào hệ thống kinh tế

d)

là những tác động lên đối tượng khác tạo ra lợi ích hoặc tổn thất cho họ nhưng xét trên quan điểm xã hội thì ngoại ứng không gây tổn thất phúc lợi xã hội.

28.

Thất bại thị trường do Ngoại ứng gây ra là

a)

Sản xuất/tiêu dùng ở mức lớn hơn mức tối ưu xã hội

b)

Sản xuất/tiêu dùng ở mức thấp hơn mức tối ưu xã hội

c)

Luôn tạo ra động cơ để người sản xuất/tiêu dùng đẩy chi phí cho xã hội

d)

Sản xuất/tiêu dùng ở mức lớn hơn mức tối ưu xã hội trong trường hợp ngoại ứng tiêu cực và Sản xuất/tiêu dùng ở mức thấp hơn mức tối ưu xã hội trong trường hợp ngoại ứng tích cực.

29.

Khi xảy ra ngoại ứng tiêu cực

a)

Chi phí biên xã hội lớn hơn chi phí biên của cá nhân do xã hội phải chịu thêm chi phí ngoại ứng

b)

Chi phí biên cá nhân cũng là chi phí biên xã hội

c)

Lợi ích biên xã hội nhỏ hơn lợi ích biên cá nhân do cá nhân đã đẩy được chi phí ngoại ứng cho xã hội

d)

Tổn thất phúc lợi xã hội trong trường hợp xảy ra ngoại ứng tiêu cực

e)

Là không có tổn thất hay lợi ích của người này là lợi ích của người khác

30.

Khi xảy ra ngoại ứng tiêu cực

a)

Cần có chính sách trợ cấp đối với người sản xuất/tiêu dùng để họ hoạt động ở mức tối ưu xã hội

b)

Cần áp dụng chính sách thuế để điều tiết hoạt động sản xuất/tiêu dùng về mức tối ưu xã hội

c)

Cần có chính sách để người gây ra ngoại ứng phải khắc phục ngoại ứng

d)

Cả b và c

31.

Khi xảy ra ngoại ứng tích cực

a)

Lợi ích xã hội luôn lớn hơn lợi ích của cá nhân do xã hội nhận được thêm lợi ích ngoại ứng

b)

Lợi ích xã hội không thay đổi

c)

Chi phí của xã hội nhỏ hơn chi phí của cá nhân do xã hội nhận được lợi ích ngoại ứng

32.

Hàng hóa công cộng

a)

Là hàng hóa có thể đáp ứng nhu cầu sử dụng của nhiều người trong cùng một thời điểm

b)

Là hàng hóa mà việc tiêu dùng của người này không gây ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến việc tiêu dùng của người khác.

c)

Là hàng hóa không loại trừ và không thể loại trừ một cá nhân nào ra khỏi việc tiêu dùng

d)

Cả a và c

e)

Cả a và b

33.

Hàng hóa công cộng có thể gây thất bại thị trường do

a)

Xu hướng tiêu dùng quá mức

b)

Không có kinh phí để tiếp tục sản xuất hàng hóa công cộng do tất cả đều được tiêu dùng miễn phí.

c)

Xuất hiện hiện tượng “người ăn theo” khi hàng hóa này được cung cấp ra thị trường.

34.

Giải pháp thuế ô nhiễm

a)

Không điều tiết được mức sản xuất/tiêu dùng về mức tối ưu mà chỉ làm tăng chi phí sản xuất

b)

Là công cụ kinh tế giúp điều tiết mức sản xuất/tiêu dùng về mức tối ưu

c)

Được đánh cố định tại mọi mức sản lượng

35.

Thuế ô nhiễm tối ưu (t* = MEC(Q*)) có ưu điểm

a)

Tạo động cơ kinh tế để đạt được mức sản xuất hiệu quả xã hội

b)

Giảm chi phí sản xuất

c)

Tạo nguồn thu để đầu tư cho bảo vệ môi trường

d)

Cả a và b

e)

Cả a và c

36.

Thuế ô nhiễm tối ưu (t* = MEC(Q*)) có nhược điểm

a)

Khó xác định vì chi phí ngoại ứng không thể tính được

b)

Không tạo động cơ kinh tế khuyến khích các doanh nghiệp giảm thải vì việc đánh thuế không quan tâm đến mức thải của doanh nghiệp

c)

Mức thuế thường thay đổi chậm hơn so với sự thay đổi mức sản lượng

d)

Cả b và c

37.

Chuẩn mức thải

a)

được xác định dựa trên mức thải trung bình của doanh nghiệp

b)

được xác định dựa trên mức ô nhiễm tối ưu

c)

được xác định dựa trên sức chịu tải của môi trường

d)

không ý nào đúng

38.

Phí thải

a)

Luôn làm tăng chi phí giảm thải của doanh nghiệp

b)

Tạo ra động cơ khuyến khích doanh nghiệp đầu tư giảm thải

c)

Buộc các doanh nghiệp phải cân nhắc giữa đầu tư giảm thải hay chấp nhận nộp phí

d)

Không điều tiết được mức thải về mức ô nhiễm tối ưu do doanh nghiệp luôn chấp nhận nộp phí tại mọi mức thải.

e)

Cả b và c

39.

Chuẩn thải nên được sử dụng trong trường hợp sau để đạt hiệu quả kinh tế

a)

Khi không có đủ thông tin về MAC, MDC và đường MAC dốc hơn đường MDC

b)

Khi có đủ thông tin về hàm MAC và MDC

c)

Khi không đủ thông tin về MAC, MDC và đường MAC thoải hơn đường MDC

d)

Không có trường hợp nào

40.

Giấy phép xả thải có thể chuyển nhượng

a)

Giúp tối thiểu hóa chi phí giảm thải của các doanh nghiệp

b)

Là sự kết hợp của công cụ chuẩn thải và phí thải

c)

Sẽ không có tác dụng khi có thêm nhiều doanh nghiệp tham gia thị trường mua bán giấy phép

d)

Luôn đạt được mức ô nhiễm tối ưu trong một ngành sản xuất hay một khu vực vì tổng lượng thải không thay đổi

e)

Cả a, b và d

41.

Một doanh nghiệp sẽ tham gia vào thị trường mua bán giấy phép xả thải khi

a)

chi phí giảm thải biên cao hơn giá giấy phép

b)

chi phí giảm thải biên thấp hơn mức giá giấy phép

c)

chi phí giảm thải biên bằng mức giá giấy phép

d)

Cả a và b

e)

Cả a, b và c

42.

Thỏa thuận mức ô nhiễm thông qua thị trường chỉ xảy ra khi

a)

Quyền tài sản MT thuộc về cả người gây ô nhiễm và người chịu ô nhiễm

b)

Quyền tài sản MT thuộc về phía chịu ô nhiễm

c)

Quyền tài sản MT thuộc phía gây ô nhiễm hoặc phía chịu ô nhiễm

43.

Giải pháp thỏa thuận thông qua thị trường trong trường hợp tài sản môi trường thuộc bên gây ô nhiễm

a)

Không diễn ra thỏa thuận

b)

Bên chịu ô nhiễm chấp nhận bồi thường cho bên gây ô nhiễm đổi lại họ giảm được chi phí thiệt hại môi trường

c)

Bên gây ô nhiễm bồi thường cho bên chịu ô nhiễm để họ tiếp tục được quyền gây ô nhiễm

d)

Không ý nào đúng

44.

32. Tại W1, chi phí của xã hội do ô nhiễm gây ra TSC1 là bao nhiêu?

a)

b

b)

a + b

c)

c + d + g + h

d)

b + c + d + g + n

45.

Cho hình vẽ, nếu hoạt động gây ô nhiễm giảm từ W, xuống W thì phúc lợi xã hội:

a)

Tăng thêm một lượng (g+h)

b)

Suy giảm một lượng là (h)

c)

Tăng thêm một lượng (g)

d)

Suy giảm một lượng là (g+h)

e)

Tăng thêm một lượng là (g+h+m+n)

46.

Chuẩn thải là:

a)

Là quy định mang tính pháp lý về lượng thải tối thiểu mà cơ sở gây ô nhiễm được phép thải vào môi trường

b)

Là quy định mang tính pháp lý về lượng thải trung bình mà cơ sở gây ô nhiễm được phép thải vào môi trường

c)

Là quy định mang tính pháp lý về lượng thải tối đa mà cơ sở gây ô nhiễm được phép thải vào môi trường

d)

Không có ý nào là đúng

47.

Trong phân tích chi phí lợi ích, chỉ tiêu quan trọng nhất là:

a)

NPV

b)

BCR

c)

IRR

d)

Cả 3 chỉ tiêu đều quan trọng như nhau

48.

Cộng đồng có thể sử dụng nhóm công cụ nào để quản lý môi trường:

a)

Công cụ kinh tế

b)

Công cụ chính sách

c)

Công cụ kỹ thuật quản lý

d)

Công cụ giáo dục nâng cao nhận thức

49.

Trong trường hợp có đầy đủ thông tin về MAC và MDC, tiêu chí lựa chọn công cụ điều tiết ở miền của chính phủ là:

a)

Tối thiểu tổn thất phúc lợi xã hội

b)

Giảm ô nhiễm xuống mức nhỏ nhất

c)

Cục tiêu chi phí xử lý chất thải của xã hội

d)

Tối thiểu chi phí thiệt hại do ô nhiễm gây ra

50.

Hầu như tất cả các loài cá đã bị con người khai thác quá mức. Điều này có nghĩa là tốc độ khai thác vượt quá:

a)

Vượt quá tốc độ phục hồi

b)

Lớn hơn sản lượng bền vững tối đa (MSY)

c)

Nên ít hơn sản lượng bền vững tối đa (MSY)

d)

Tất cả các phương án trên

51.

Đánh giá giá trị môi trường được dùng để:

a)

Đo lường các tác động môi trường trong các dự án

b)

Đo lường giá trị sử dụng của các tác động môi trường trong các dự án

c)

Đo lường mối liên hệ giữa ô nhiễm môi trường và số người chết

d)

Đo lường giá trị sử dụng và không sử dụng của tài nguyên môi trường

52.

Khi nhà kinh tế nói “Tài nguyên môi trường có giá trị nhưng phải tốn chi phí để bảo vệ nó”, ý của câu nói này là:

a)

tài nguyên môi trường có giá trị thị trường và phải sử dụng số tiền thu được để bảo vệ nó

b)

giá trị của tài nguyên môi trường là một đại lượng độc lập, món duy trì nó phải tốn chi phí

c)

có giá trị tức là cá nhân sẵn lòng trả cho giá trị của tài nguyên môi trường, chi phí nghĩa là các cơ hội bị mất đi (chi phí cơ hội) khi quyết định bảo vệ môi trường.

d)

Không có câu trả lời nào đúng với tuyên bố trên.

53.

Các kĩ thuật thuộc nhóm phát biểu sở thích

a)

Tập trung đo lường giá trị không sử dụng

b)

Tập trung đo lường giá trị sử dụng

c)

Tập trung đo lường tác động thị trường

d)

Phát biểu trên không đúng

54.

Kĩ thuật đánh giá môi trường thuộc nhóm bộc lộ sở thích (revealed preference) dựa trên lý thuyết hành vi người tiêu dùng, cho rằng cá nhân đánh giá giá trị môi trường dựa trên đặc điểm của hàng hóa thị trường. Phương pháp nào dưới đây đúng với phát biểu trên:

a)

Phương pháp chi phí du hành

b)

Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên

c)

Phương pháp đánh giá hướng thụ

d)

Phân tích câu hỏi mở

55.

Vấn đề gặp phải khi sẽ dùng các phương pháp đánh giá thuộc nhóm đánh giá bộc lộ sở thích

a)

Các phương pháp này để đo lường giá trị, giá trị ước lượng được thường quá cao

b)

Các phương pháp này dựa trên rất nhiều số liệu sơ cấp, không đánh giá được giá trị nhiệm ý và giá trị hiện hữu

c)

Các phương pháp này đo lường giá trị một cách gián tiếp và dựa trên lý thuyết kinh tế

d)

Không có phát biểu nào ở trên là đúng

56.

Giá trị lưu truyền (Bequest value) và giá trị lựa chọn (option value) khác nhau ở điểm:

a)

Giá trị lựa chọn là giá trị sử dụng, giá trị lưu truyền là giá trị phi sử dụng

b)

Giá trị tùy chọn để cập đến giá trị đa dạng sinh học, giá trị lưu truyền là giá trị đa dạng sinh học dành cho tương lai.

c)

Có thể dùng giá thị trường để đánh giá giá trị tùy chọn, trong khi phải dùng phương pháp CVM để đánh giá giá trị lưu truyền.

d)

Giá trị lựa chọn là giá trị sử dụng cá nhân để dành cho tương lai, giá trị lưu truyền là giá trị để dành cho thế hệ tương lai.

57.

Để đánh giá giá trị của việc cải thiện chất lượng hồ nước, có thể dùng các phương pháp sau:

a)

Phương pháp dựa vào giá thị trường

b)

Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên

c)

Phương pháp chi phí du hành

d)

Cả ba phương pháp trên

58.

Nội dung quan trọng nhất của phương pháp dựa vào giá thị trường (market based approach) là:

a)

Xác định giá trị thị trường và ước tính giá trị của hàng hóa đại diện

b)

Xác định hàng hóa thị trường làm đại diện để đánh giá giá trị môi trường và xác định giá mờ (shadow price) của hàng hóa đó

c)

Xác định hàng hóa thị trường làm đại diện để đánh giá giá trị môi trường và xây dựng hàm số liều lượng – đáp ứng

d)

Xây dựng hàm số liều lượng đáp ứng và xác định giá mờ của hàng hóa làm đại diện để đánh giá giá trị môi trường.

59.

Trong nhóm phương pháp đánh giá dựa vào thị trường, hàm số liều lượng đáp ứng (dose response function) được dùng để:

a)

Xem khi nhập lượng thay đổi 1 đơn vị, sản lượng thay đổi bao nhiêu đơn vị

b)

Xem khi có tác động môi trường, tỷ lệ bệnh tật thay đổi như thế nào

c)

Xem xét hoạt động của con người thay đổi như thế nào khi môi trường thay đổi

d)

Không có ý nào đúng

60.

Không cần thiết phải xây dựng hàm số liều lượng đáp ứng khi sử dụng các phương pháp đánh giá thuộc nhóm phương pháp dựa vào thị trường bởi vì chỉ cần quan sát lượng hàng hóa thay đổi (ΔQ) khi môi trường thay đổi (ΔE) để từ đó tính ra giá trị môi trường thay đổi

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Phương pháp đánh giá hưởng thụ dùng để

a)

Đánh giá giá trị không sử dụng

b)

Xác định ai là người trả tiền

c)

Xác định tác động của khoảng cách đến nhu cầu giải trí

d)

Tách giá trị môi trường từ giá nhà đất

62.

Phương pháp đánh giá hưởng thụ dùng có thể dùng để đánh giá giá trị cuộc sống con người

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Hàm giá nhà (house price function) diễn tả mối quan hệ giữa

a)

Giá nhà, các đặc tính của căn nhà và khu vực xung quanh, giá yếu tố môi trường

b)

Giá nhà, các đặc tính của căn nhà và khu vực xung quanh, yếu tố môi trường

c)

Giá nhà, mối quan tâm của người mua đối với căn nhà

d)

Các đặc tính của căn nhà và yếu tố môi trường

64.

Có thể dùng trực tiếp hàm giá nhà để đánh giá giá trị chất lượng môi trường

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Vé vào cổng của một công viên quốc gia là 10 /ngaˋy.Ne^ˊuđườngca^ˋugiitrıˊhaˋngngaˋycaco^ngvie^nlaˋQ=400.5P,thngdưtie^uduˋngcadukhaˊchđe^ˊnco^ngvie^nlaˋ1225/ngày. Nếu đường cầu giải trí hàng ngày của công viên là Q = 40 – 0.5P, thặng dư tiêu dùng của du khách đến công viên là 1225 /ngày.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

San hô ở Hòn Rom – Ninh Thuận rất phong phú và đẹp. Tuy nhiên vì là điểm mới được phát hiện nên số lượng khách du lịch rất ít. Có thể dùng phương pháp chi phí du lịch để đánh giá giá trị san hô ở đây được không?

a)

b)

Không

67.

Một tên gọi khác của phương pháp phát biểu sở thích (Stated Preference) là thị trường giả định (Hypothetical Market).

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Trong phương pháp CVM, phương thức thanh toán (payment vehicle) tự nguyện (voluntary) (chẳng hạn đóng góp tự nguyện vào một quỹ môi trường)

a)

Rất tốt vì dễ người trả lời tự do quyết định có trả tiền hay không

b)

không tạo động lực cho người trả lời nói đúng giá sẵn lòng trả của họ

c)

không tốt vì số tiền đóng góp có thể sử dụng không hiệu quả

d)

Hoàn toàn giống phương thức thanh toán bắt buộc (thông qua thuế, phí...)

69.

Cách thức đặt câu hỏi nào sau đây tạo ra động lực để người được hỏi trả lời đúng giá sẵn lòng trả của họ nhất

a)

Câu hỏi mở (open – ended question)

b)

Câu hỏi dùng thẻ (payment card)

c)

Câu hỏi có/ Không (dichotomous choice question)

d)

Mọi cách thức đều cho cùng một giá trị WTP.

70.

Trong phương pháp CVM, khi một người không đồng ý trả lời câu hỏi WTP, chúng ta có thể cho giá sẵn lòng trả của người này bằng 0

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Quỹ đặt cọc hoàn trả:

a)

Là công cụ “mệnh lệnh và kiểm soát”

b)

Là công cụ kinh tế

c)

Là công cụ chỉ áp dụng đối với hoạt động khai thác khoáng sản

d)

Là công cụ kỹ thuật môi trường

72.

Tài nguyên thiên nhiên không thể tái tạo là những tài nguyên:

a)

Có trữ lượng cố định

b)

Khi sử dụng một lần thì bị biến đổi hoàn toàn về tính chất (vật lý, hóa học, sinh học) và không thể phục hồi được.

c)

Có trữ lượng tăng hoặc giảm theo thời gian.

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

e)

Chỉ có (a) và (b) đúng

73.

Tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo là những tài nguyên:

a)

Có trữ lượng không cố định

b)

Có tốc độ tăng trưởng (tái tạo) > 0.

c)

Nếu được khai thác và quản lý một cách hợp lý thì có thể phục hồi để phục vụ cho những nhu cầu sử dụng tiếp theo trong tương lai.

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

e)

Chỉ có (b) và (c) đúng

74.

Một sự phân bổ tài nguyên đạt hiệu quả động là sự phân bổ

a)

Chỉ có (c) và (d) đúng

b)

Làm tối thiểu hóa chi phí liên quan đến việc sử dụng tài nguyên

c)

Làm tối đa hóa tổng lợi ích thu được từ việc sử dụng tài nguyên

d)

Làm tối đa hóa giá trị hiện tại của các khoản lợi ích ròng từ cách phân bổ đó.

e)

Mà giá trị hiện tại của lợi ích ròng của đơn vị khai thác cuối cùng ở tất cả các giai đoạn phải bằng nhau.

75.

Chi phí sử dụng cận biên (MUC) được hiểu là

a)

Chi phí thực tế phải bỏ ra để sử dụng tài nguyên ở hiện tại và tương lai

b)

Chi phí cơ hội của việc sử dụng tài nguyên ở hiện tại và tương lai

c)

Lợi ích ròng tương lai bị bỏ qua khi sử dụng tài nguyên ở hiện tại mà không sử dụng tài nguyên ở tương lai

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

76.

Điểm trữ lượng quần thể tối thiểu là

a)

Điểm có trữ lượng nhỏ nhất để quần thể có thể bắt đầu sinh trưởng và phát triển.

b)

Điểm trữ lượng mà dưới mức đó, tốc độ tăng trưởng của tài nguyên < 0.

c)

Điểm trữ lượng mà dưới mức đó, quần thể sinh vật có thể bị tuyệt chủng.

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

77.

Điểm trữ lượng quần thể tối đa

a)

Là điểm trữ lượng mà tại đó mức độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.

b)

Là điểm trữ lượng mà trong điều kiện bình thường, quần thể sinh vật có khả năng tự phát triển để đạt mức trữ lượng lớn nhất.

c)

Quần thể sinh vật không thể phát triển vượt quá mức trữ lượng đó

d)

Chỉ có (b) và (c) đúng

78.

Sản lượng đánh bắt bền vững tối đa là (MSY)

a)

Sản lượng đánh bắt bền vững và lớn nhất

b)

Sản lượng đánh bắt tại điểm trừ lượng tăng trưởng tối đa

c)

Sản lượng đánh bắt với mức độ tăng trưởng tại điểm trừ lượng tăng trưởng tối đa

d)

Sản lượng đánh bắt bằng mức độ tăng trưởng của quần thể tại một điểm trừ lượng nào đó.

79.

Tổng giá trị kinh tế của tài nguyên/môi trường gồm:

a)

Giá trị sử dụng trực tiếp và giá trị sử dụng gián tiếp

b)

Giá trị sử dụng trực tiếp và giá trị phí sử dụng

c)

Giá trị sử dụng gián tiếp và giá trị phí sử dụng

d)

Giá trị sử dụng và giá trị phí sử dụng

80.

Sản lượng đánh bắt bền vững tối đa là (MSY):

a)

Sản lượng đánh bắt bền vững và lớn nhất

b)

Sản lượng đánh bắt tại điểm trừ lượng tăng trưởng tối đa

c)

Sản lượng đánh bắt với mức độ tăng trưởng của quần thể tại điểm trừ lượng tăng trưởng tối đa

d)

Sản lượng đánh bắt bằng mức độ tăng trưởng của quần thể tại một điểm trừ lượng nào đó.

81.

Phân bổ tài nguyên không tái tạo đạt hiệu quả động (có tính đến yếu tố thời gian) nếu

a)

Tối đa hóa tổng lợi ích từ sự phân bổ đó

b)

Tối thiểu hóa tổng chi phí từ sự phân bổ đó

c)

Cân bằng giữa tổng lợi ích và tổng chi phí từ sự phân bổ đó

d)

Tối đa hóa lợi ích ròng từ sự phân bổ đó

e)

Tối đa hóa giá trị hiện tại của lợi ích ròng từ sự phân bổ đó

82.

ĐTM được thực hiện khi nào?

a)

Thường được thực hiện khi dự án đã hoạt động

b)

Thực hiện khi dự án đã được phê duyệt

c)

Được thực hiện ngay khi dự án trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi

d)

Được thực hiện khi dự án kết thúc

83.

Mục đích chính của ĐTM là

a)

Xem xét tác động đến môi trường của dự án

b)

Xem xét biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình dự án tiến hành xây dựng

c)

Xem xét tác động đến môi trường của dự án chiến lược và dự án đầu tư cụ thể từ đó đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động môi trường

84.

Quản lý nhà nước về môi trường có một số điểm khác so với quản lý môi trường của các tổ chức

a)

Cả a và b

b)

Chủ thể quản lý là Nhà nước

c)

Mang tính tổ chức cao, tính điều chỉnh và tính cưỡng chế

d)

Không dùng các công cụ kinh tế trong quản lý

e)

Không dùng biện pháp giáo dục tuyên truyền

85.

Các công cụ trong quản lý nhà nước về môi trường gồm

a)

công cụ luật pháp

b)

công cụ dựa vào tín ngưỡng tôn giáo, phong tục.

c)

công cụ luật pháp chính sách, công cụ kinh tế và công cụ giáo dục truyền thông môi trường.

86.

Ngoại ứng (ảnh hưởng ngoại lai) trong kinh tế là những ảnh hưởng lên đối tượng khác nhưng không được tính toán vào hệ thống kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai