Font size
WorksheetsKINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LENIN
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Thuật ngữ khoa học kinh tế chính trị được xuất hiện ở Châu Âu năm 1615 trong tác phẩm Chuyên luận về kinh tế chính trị của nhà kinh tế học nào?
A Montchretien.
William Petty.
Adam Smith.
David Ricardo.
Kinh tế chính trị Mác – Lênin cung cấp hệ thống lý luận về các phạm trù kinh tế và các quy luật kinh tế, đây là chức năng nào?
Nhận thức
Thực tiễn
Tư tưởng
Phương pháp luận
Kinh tế chính trị cổ điển Anh mở đầu từ quan điểm của:
William Petty.
Adam Smith.
David Ricardo.
D Ricardo là nhà kinh tế của thời kỳ nào?
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
Chủ nghĩa trọng thương.
Chủ nghĩa trọng nông.
Kinh tế chính trị tầm thường.
Kinh tế chính trị Mác – Lênin có mấy chức năng?
3
4
5
6
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của kinh tế chính trị Mác – Lênin là phương pháp?
Trừu tượng hóa khoa học.
Mô hình hóa.
Thống kê mô tả.
Logic và lịch sử.
Chính sách kinh tế là tổng thể các biện pháp của ……… nhằm đạt được một hay nhiều mục tiêu kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định
Nhà nước
Doanh nghiệp
Đơn vị kinh tế
Tập đoàn kinh tế
Quy luật kinh tế là những mối liên hệ ………… của các hiện tượng, các quá trình kinh tế
Bản chất, tất yếu và lặp lại.
Bản chất, khách quan, lịch sử.
Hiện tượng, khách quan, tất yếu.
Bản chất, tất yếu, lịch sử.
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế - chính trị Mác - Lênin là:
Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Sản xuất của cải vật chất.
Quan hệ xã hội giữa người với người.
Quá trình sản xuất, trao đổi, tiêu dùng.
Lý luận kinh tế chính trị của C Mác và Ph Ăngghen được biểu hiện tập trung, cô đọng trong bộ sách nào?
Tư bản.
C Mác và Ph Ăngghen toàn tập.
Bản thảo kinh tế - triết học.
Góp phần phê phán môn chính trị kinh tế học.
Kinh tế- chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của:
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Chủ nghĩa trọng thương
Kinh tế- chính trị tầm thường
Chức năng thực tiễn của kinh tế- chính trị Mác- Lênin đối với sinh viên là:
Phát hiện bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế
Cơ sở để nhận thức được các qui luật và tính qui luật trong kinh tế
Cơ sở khoa học lý luận để nhận diện và định vị vai trò, trách nhiệm và sáng tạo
Trang bị phương pháp để xem xét thế giới nói chung
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế- chính trị Mác-Lênin là:
Sản xuất của cải vật chất
Quan hệ của sản xuất và trao đổi trong phương thức sản xuất mà các quan hệ đó hình thành và phát triển
Quan hệ xã hội giữa người với người
Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng
Đặc điểm của phương pháp trừu tượng hóa khoa học trong nghiên cứu kinh tế chính trị là:
Tìm được được bản chất của đối tượng nghiên cứu
Tìm được được nội dung của đối tượng nghiên cứu
Tìm được được hình thức của đối tượng nghiên cứu
Nắm được ý nghĩa của đối tượng nghiên cứu
Chức năng phương pháp luận của kinh tế- chính trị Mác- Lênin:
Trang bị phương pháp để xem xét thế giới nói chung
Là cơ sở để nhận thức được các qui luật và tính qui luật trong kinh tế
Là nền tảng lý luận khoa học cho việc tiếp cận các khoa học kinh tế khác
Cả ba câu trên đều đúng
Sản xuất hàng hoá ra đời dựa trên hai điều kiện là:
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế.
Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
Phân công lao động cá biệt và chế độ sở hữu khác nhau về TLSX.
Phân công lao động xã hội và chế độ công cộng về tư liệu sản xuất.
Phân công lao động xã hội là sự phân chia ….. thành các ngành nghề, lĩnh vực sản xuất khác nhau
Lao động xã hội.
Nguồn vốn.
Nguồn lực sản xuất.
Tài nguyên thiên nhiên.
Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế do yếu tố nào quy định?
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.
Quan hệ tổ chức – quản lý.
Quan hệ phân phối.
Chính sách phân phối.
Hàng hoá có ba đặc trưng là:
Sản phẩm của lao động, khan hiếm và trao đổi mua bán.
Sản phẩm của lao động, có ích và trao đổi mua bán.
Có ích, khan hiếm và trao đổi mua bán.
Sản phẩm của lao động, có ích và khan hiếm.
Giá trị sử dụng là:
Mục đích của sản xuất.
Động lực của sản xuất.
Phạm trù lịch sử.
Công dụng của hàng hóa.
Giá trị của hàng hoá được quyết định bởi:
Hao phí lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa.
Sự khan hiếm của hàng hoá.
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa.
Công dụng của hàng hoá.
Năng suất lao động là
Khả năng của người sản xuất hàng hóa.
Năng lực của người sản xuất hàng hóa.
Kết quả của người sản xuất hàng hóa.
Mục đích của người sản xuất hàng hóa.
Theo C Mác, bản chất tiền tệ là:
Một loại hàng hóa đặc biệt.
Một loại hàng hóa công cộng.
Phương tiện trao đổi.
Hóa tệ.
Khi bạn dùng tiền để mua hàng hóa, đây là chức năng gì của tiền tệ?
Phương tiện thanh toán.
Phương tiện cất trữ.
Phương tiện lưu thông.
Tiền tệ thế giới.
Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên sở:
Hao phí lao động xã hội cần thiết.
Hao phí lao động cá biệt.
Giá trị cá biệt của hàng hóa.
Hao phí lao động xã hội.
Những người quyết định đến sản lượng, chất lượng hàng hóa khi cung ứng trên thị trường là:
Người sản xuất.
Người sản xuất và người tiêu dùng.
Người tiêu dùng và doanh nghiệp.
Nhà nước và doanh nghiệp.
Vai trò của người tiêu dùng là:
Kích thích người sản xuất đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất.
Định hướng sản xuất.
Kích thích người sản xuất năng động, sáng tạo.
Tạo điều kiện để phát triển bền vững xã hội.
Giá trị thị trường của từng loại hàng hóa được hình thành do:
Cạnh tranh giữa các ngành.
Sự tác động của cung cầu, cạnh tranh.
Cạnh tranh trong nội bộ ngành.
Sự tác động của thị trường.
Ngoài giá trị, giá cả thị trường còn phụ thuộc vào:
Cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền.
Cạnh tranh, sức mua của đồng tiền.
Cạnh tranh.
Cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền, giá trị.
Giá trị sử dụng là gì?
Là tính hữu ích của sản phẩm
Là công dụng của vật có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người
Là thuộc tính tự nhiên của sản phẩm
Cả ba câu đều đúng
Hàng hóa là gì?
Là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn những nhu cầu nhất địnhnào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán
Là những sản phẩm có thể thoả mãn được nhu cầu nhất định nào đó củacon người
Là mọi sản phẩm thoả mãn nhu cầu của con người
Là sản phẩm của lao động, thoả mãn những nhu cầu của người làm ra nó
Giá trị của hàng hóa được xác định bởi yếu tố nào sau đây:
Lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hànghoá ấy
Sự khan hiếm của hàng hóa
Sự hao phí sức lao động của con người nói chung
Công dụng hàng hóa
Giá trị hàng hóa được tạo ra từ khâu nào?
Từ phân phối hàng hóa
Từ sản xuất hàng hóa
Từ trao đổi hàng hóa
Cả sản xuất, phân phối và trao đổi hàng hóa
Lao động trừu tượng là gì?
Là lao động không xác định được kết quả cụ thể
Là lao động của người sản xuất hàng hóa xét dưới hình thức hao phí sức lực nói chung của con người, không kể đến hình thức cụ thể của nó như thế nào
Là lao động của những người sản xuất nói chung
Cả 3 phương án kia đều đúng
Vai trò của lao động cụ thể là gì?
Nguồn gốc của giá trị
Nguồn gốc của giá trị trao đổi
Nguồn gốc của của cải
Cả ba phương án trên
Tác động của nhân tố nào dưới đây làm thay đổi lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm?
Cường độ lao động
Cường độ lao động và năng suất lao động
Mức độ nặng nhọc của lao động
Năng suất lao động
Nhận định nào đúng trong mối quan hệ tăng cường độ lao động (CĐLĐ) với giá trị hàng hoá?
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá tỷ lệ thuận với CĐLĐ
Tăng CĐLĐ thì giá trị 1 đơn vị hàng hoá không thay đổi
Tăng CĐLĐ thì tổng giá trị hàng hoá tăng lên và giá trị 1 đơn vị hàng hoá cũng tăng lên tương ứng
Cả ba câu đều đúng
Giá trị cá biệt của hàng hóa do yếu tố nào quyết định :
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất quyết định
Hao phí lao động xã hội cần thiết quyết định
Hao phí lao động của ngành quyết định
Hao phí lao động xã hội cần thiết quyết định
Tăng cường độ lao động nghĩa là gì ? Chọn phương án sai:
Lao động khẩn trương hơn
Thời gian lao động được phân bổ hợp lý hơn
Lao động nặng nhọc hơn
Lao động căng thẳng hơn
Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động giống nhau ở điểm nào?
Đều làm giá trị đơn vị hàng hóa giảm
Đều làm tăng lượng lao động hao phí trong 1 đơn vị thời gian
Đều làm tăng số sản phẩm sản xuất ra trong một thời gian
Cả ba câu đều đúng
Bản chất của tiền tệ là gì?
Là thước đo giá trị của hàng hóa
Là phương tiện để lưu thông hàng hóa và để thanh toán
Là hàng hóa đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung thống nhất
Là vàng, bạc
Khi thực hiện chức năng phương tiện lưu thông, tiền dùng để làm gì?
Tiền là thước đo giá trị của hàng hóa
Tiền là môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa
Tiền dùng để trả nợ, nộp thuế
Tiền dùng để trả khoảng mua chịu hàng hóa
Quy luật kinh tế nào có tác dụng điều tiết quan hệ sản xuất và lưu thông hàng hoá; làm thay đổi cơ cấu và quy mô thị trường, ảnh hưởng tới giá cả của hàng hoá?
Quy luật cạnh tranh
Quy luật giá cả
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật cung – cầu
Trong kinh tế thị trường, chủ thể nào có nhiệm vụ thực hiện khắc phục những khuyết tật của thị trường?
Nhà nước
Nhà phân phối
Người sản xuất
Người tiêu dùng
Theo c mác, tư bản là:
Giá trị mang lại giá trị thặng dư.
Tiền.
Nguồn vốn.
Tài sản vật chất.
Theo c mác, nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư:
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động.
Giá trị của hàng hóa sức lao động.
Chi phí sản xuất.
Nhà tư bản.
Căn cứ vào trò của các bộ phận tư bản trong việc tạo ra giá trị thặng dư, người ta chia tư bản thành:
Tư bản cố định và tư bản công nghiệp.
Tư bản cố định và tư bản lưu động.
Tư bản khả biến và tư bản thương nghiệp.
Tư bản bất biến và tư bản khả biến.
Tiền lương của một người công nhân là 10 triệu đồng/tháng, đây là:
Tiền lương theo sản phẩm.
Tiền lương thực tế.
Tiền lương theo thời gian.
Tiền lương danh nghĩa.
Thời gian chu chuyển tư bản bao gồm:
Thời gian lao động và thời gian lưu thông.
Thời gian sản xuất và thời gian lưu thông.
Thời gian lao động và thời gian gián đoạn lao động.
Thời gian sản xuất và thời gian dự trữ sản xuất.
Thời gian gián đoạn lao động là thời gian:
Máy móc thiết bị hư hỏng hoặc đang bảo trì.
Nghỉ giải lao, nghỉ lễ, nghỉ tết.
Đối tượng lao động chịu tác động bởi tự nhiên.
Hết nguyên liệu nên tạm dừng sản xuất.
Thời gian dự trữ sản xuất bao gồm:
Thời gian dự trữ đầu vào và thời gian dự trữ đầu ra.
Thời gian dự trữ nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu.
Thời gian dự trữ tư liệu sản xuất.
Thời gian hàng hóa tồn trong kho.
Căn cứ vào ……… , người ta chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động
Phương thức chuyển hóa giá trị vào sản phẩm.
Vai trò của các bộ phận tư bản trong việc tạo ra giá trị thặng dư.
Thời gian sử dụng của các tài sản trong kinh doanh.
Mục đích sử dụng của các tài sản trong kinh doanh.
Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được nhờ rút ngắn……….
Thời gian lao động thặng dư.
Thời gian lao động tất yếu.
Thời gian gián đoạn lao động.
Thời gian dự trữ sản xuất.
Tích lũy tư bản là tư bản hóa ………
Tiền tiết kiệm.
Giá trị thặng dư.
Lợi nhuận thương nghiệp.
Lợi tức cổ phần.
Quá trình tích tụ tư bản được hiểu là?
Quá trình tăng quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa một phần giá trị thặng dư.
Quá trình tăng giảm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa một phần giá trị thặng dư.
Quá trình tăng quy mô của tư bản xã hội bằng cách tư bản hóa một phần giá trị thặng dư.
Quá trình giảm quy mô của tư bản xã hội bằng cách tư bản hóa một phần giá trị thặng dư.
Thực chất của việc tích lũy tư bản trong các xí nghiệp là?
Sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành tư bản.
Sự chuyển hóa một phần giá trị hàng hóa thành tư bản.
Sự chuyển hóa một phần giá trị tư liệu sản xuất thành tư bản.
Sự chuyên hóa một phần giá trị sưc lao động thành tư bản.
đúng
Lợi tức là một phần ……… mà nhà tư bản đi vay phải trả cho nhà tư bản cho vay để được quyền sử dụng tư bản trong một khoảng thời gian nhất định.
Lợi nhuận siêu ngạch.
Lợi nhuận bình quân.
Lợi nhuận thương nghiệp.
Lợi nhuận công nghiệp.
Chọn phương án đúng nhất về lợi nhuận thương nghiệp:
Lợi nhuận thương nghiệp có được do mua hàng thấp hơn giá trị hàng hóa và bán hàng đúng giá trị hàng hóa mà có được.
Lợi nhuận thương nghiệp có được do giá mua bằng giá trị và giá bán cao hơn giá mua.
Lợi nhuận thương nghiệp có được do giá mua thấp hơn giá trị và bán cao hơn giá trị.
Lợi nhuận thương nghiệp có được do giá mua thấp hơn giá trị và bán bằng với giá mua.
Địa tô chêch lệch II:
Là địa tô có được do điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Là địa tô có được do điều kiện giao thông thuận tiện, gần thị trường tiêu thụ.
Là địa tô có được do tăng tầng suất, trồng được cây đặc sản.
Là địa tô có được do thâm canh, tăng năng suất trên cùng một đơn vị diện tích.
Trong lưu thông hàng háa tư bản chủ nghĩa, Nhà tư bản đã thu về được giá trị thặng dư, Giá trị thặng dư đó do đâu mà có?
Mua rẻ bán đắt
Nhà tư bản mua được hàng hoá sức lao động
Nhà tư bản mua được máy móc hiện đại
Tiết kiệm được chi phí nguyên vật liệu
Điều kiện biến sức lao động thành hàng hoá dùng?
Người lao động phải được mua bán; người lao động không có đủ tư liệu tiêu
Người lao động được tự do về thân thể; người lao động không có đủ tư liệu tiêu dùng
Người lao động được tự do về thân thể; người lao động không có đủ tư liệu sản xuất cần thiết
Người lao động phải được mua bán; người lao động không có đủ tư liệu sản xuất
Giá trị sức lao động được đo lường gián tiếp bằng:
Giá trị những tư liệu sản xuất để nuôi sống người lao động
Giá trị sử dụng những tư liệu tiêu d ng để nuôi sống người lao động
Giá trị những tư liệu tiêu d ng để nuôi sống nhà tư bản
Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động
Bộ phận tư bản nào dưới đây có vai trò trực tiếp tạo ra giá trị thặng dư:
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Tư bản cố định
Tư bản lưu động
Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động có tính chất đặc biệt gì?
Tạo ra của cải nhằm thỏa mãn nhu cầu con người
Tạo ra giá trị sử dụng lớn hơn bản thân nó
Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của sức lao động
Tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho người lao động
Thực chất giá trị thặng dư là gì?
Một bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không
Bộ phận giá trị dôi ra ngoài chi phí tư bản
Phần tiền lời mà chủ tư bản thu được sau quá t nh sản xuất
Toàn bộ giá trị mới do công nhân làm thuê tạo ra
Cấu tạo hữu cơ của tư bản là gì ?
Là cấu tạo tư bản xét về lượng giữa tư liệu sản xuất và sức lao động sử dụng những tư liệu sản xuất đó
Là cấu tạo giá trị của tư bản phản ánh sự biến đổi cấu tạo kỹ thuật của tư bản và do cấu tạo kỹ thuật quyết định
Là cấu tạo kỹ thuật của tư bản phản ánh cấu tạo giá trị của tư bản do cấu tạo giá trị quyết định
Là cấu tạo tư bản mà các bộ phận của nó có quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động được coi là:
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn giữa tư bản và tư bản
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn giữa tư bản và lao động
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn công thức chung của tư bản
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn của xã hội tư bản
Căn cứ vào đâu để chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến?
Vai trò các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Tốc độ chu chuyển chung của tư bản
Phương thức chuyển giá trị các bộ phận tư bản sang sản phẩm
Sự thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất
Điểm giống nhau giữa phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối là gì?
Đều làm tăng cường độ lao động
Đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư
Đều làm tăng năng suất lao động
d.Đều làm giảm giá trị sức lao động của công nhân
Những ý kiến dưới đâyvề phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối, ý kiến nào đúng?
Ngày lao động không thay đổi
Thời gian lao động tất yếu và giá trị sức lao động thay đổi
Thời gian lao động thăng dư thay đổi
Cả ba câu đều đúng
Trong ph ơng pháp sản xuƣất giá trị thặng dư tuyệt đối, người lao động muốn giảm thời gian lao động trong ngày còn nhà đầu tư lại muốn kéo dài thời gian lao động trong ngày, giới hạn tối thiểu của ngày lao động là bao nhiêu?
Đủ bù đắp giá trị sức lao động của công nhân
Bằng thời gian lao động cần thiết
Lớn hơn thời gian lao động tết yếu
Do nhà tư bản quy định
Các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không thuộc tư bản bất biến?
Sản xuất và thời gian lưu thông
Thời gian mua và thời gian bán
Thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư
Cả ba câu đều đúng
Thời gian chu chuyển của tư bản bao gồm:
Thời gian sản xuất và thời gian lưu thông
Thời gian mua và thời gian bán
Thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư
Cả ba câu đều đúng
Thực chất của tích lũy tư bản là gì?
Biến sức lao động thành tư bản
Biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản
Biến toàn bộ giá trị mới thành tư bản
Biến giá trị thặng dư thành tiền đưa vào tích lũy
Nguồn của tích lũy tư bản là từ đâu?
Từ nguồn tiền có sẵn từ trước của nhà tư bản
Từ giá trị thặng dư
Từ toàn bộ tư bản ứng trước
Từ sự vay mượn lẫn nhau giữa các nhà tư bản
Nguồn của tích lũy tư bản là từ đâu?
Từ nguồn tiền có sẵn từ trước của nhà tư bản
Từ giá trị thặng dư
Từ toàn bộ tư bản ứng trước
Từ sự vay mượn lẫn nhau giữa các nhà tư bản
Để sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao, các doanh nghiệp cần vận dụng lý luận về chu chuyển của tư ản như thế nào ?
Tăng tốc độ chu chuyển của tư bản
Nâng cao hiệu quả sử dụng tư bản cố định và tư bản lưu động
Rút ngắn thời gian sản xuất và thời gian lưu thông của tư bản
Cả ba phương án đều đúng
Tập trung tư bản là gì?
Là tập trung mọi nguồn vốn để tích lũy
Tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa một phần giá trị thặng dư
Là tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách hợp nhất nhiều tư bản cá biệt có sẵn thành tư bản cá biệt khác lớn hơn
Là tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách hợp nhất nhiều tư bản nhỏ thành tư bản lớn và tư bản hóa một phần giá trị thặng dư
đúng
Lợi nhận bình quân là ?
Là số lợi nhuận bằng nhau của tư bản như nhau đầu tư vào các ngành khác nhau
Là con số trung bình của các tỷ suất lợi nhuận
Là số lợi nhuận thu được ở các ngành sản xuất khác nhau
Là con số chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của doanh nghiệp kinh doanh ở các ngành khác nhau
Trong kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, nếu không thu được lợi nhuận theo tỷ suất lợi nhuận bình quân, nhà tư bản sẽ làm cách nào?
Đầu tư đổi mới công nghệ, tăng năng suất lao động
Di chuyển tư bản đến ngành có lợi nhuận cao hơn
Tăng cường bóc lột lao động làm thuê
Tiết kiệm chi phí tư bản
Theo quan điểm của chủ nghĩa mác – lênin, tổ chức độc quyền được hình thành trên cơ sở?
Liên minh giữa các xí nghiệp lớn.
Nguồn lực độc quyền.
Độc quyền do chính phủ.
Độc quyền sở hữu trí tuệ.
Theo V I Lênin, tư bản tài chính là kết quả của sự hợp nhất giữa tư bản độc quyền ngân hàng với tư bản độc quyền:
Nông nghiệp.
Công nghiệp.
Thương mại.
Xây dựng.
Hiện nay, xuất khẩu tư bản còn được gọi là:
Đầu tư quốc tế.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Đầu tư gián tiếp nước ngoài.
Tín dụng quốc tế.
Côngxoócxion (consortium) là tổ chức độc quyền về:
Liên kết nhiều nhà tư bản khác ngành có liên quan về mặt lưu thông hàng hóa.
Liên kết nhiều nhà tư bản khác ngành có liên quan về mặt kinh tế, văn hóa.
Liên kết nhiều nhà tư bản khác ngành có liên quan về mặt kinh tế, chính trị.
Liên kết nhiều nhà tư bản khác ngành có liên quan về mặt kinh tế, kỹ thuật.
Sự ra đời của tư bản tài chính là:
Quá trình độc quyền hóa trong công nghiệp và trong ngân hàng kết hợp, thâm nhập vào nhau hình thành tư bản tài chính.
Quá trình độc quyền hóa trong thương nghiệp và trong ngân hàng kết hợp, thâm nhập vào nhau hình thành tư bản tài chính.
Quá trình phát triển của thị trường tài chính và độc quyền công nghiệp kết hợp, thâm nhập vào nhau hình thành tư bản tài chính.
Sự phát triển của thị trường tài chính đến một giai đoạn nhấ
