Font size
WorksheetsQuiz về Logic Hình Thức
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Đối tượng nghiên cứu của logic hình thức là?
Hình thức logic của tư duy và quy luật của nó.
Quy luật tư duy.
Quy luật của sự vật khách quan.
Phương pháp logic đơn giản.
Trong câu sau: “Chỉ có thường xuyên thâm nhập thực tế, thâm nhập cuộc sống, sáng tác tác phẩm mới có thể phản ánh chân thực logic của hiện thực đời sống”, hàm nghĩa của từ “logic” đó là:
Quy luật khách quan.
Logic học phổ thông.
Logic học.
Quy tắc tư duy.
Trong câu: “Anh ta thuyết phục đám đông lắng nghe bằng logic trong bài diễn thuyết của anh ấy”, hàm nghĩa của từ “logic” là:
Tính quy luật cụ thể của tư duy.
Quy luật khách quan.
Quy luật chủ quan.
Logic học hình thức.
Đối tượng của logic học là gì?
Kết cấu và quy luật của tư duy.
Tính chân lý của tư tưởng.
Tư duy.
Nhận thức.
Tư duy logic có những đặc điểm nào?
Chặt chẽ, hệ thống, chính xác, tất yếu.
Gián tiếp, năng động - sáng tạo, trừu tượng, khái quát, chính xác, hệ thống và sâu sắc
Trực tiếp, liên hệ với ngôn ngữ, trừu tượng, khái quát, sâu sắc.
Đơn giản, dễ hiểu, không cần hệ thống.
Hình thức tư duy, kết cấu lôgích của tư tưởng là gì?
Một bộ phận của nội dung tư tưởng.
Hai cái hoàn toàn khác nhau.
Những cái tiên nghiệm.
Những sơ đồ, công thức, ký hiệu do con người dùng để dễ dàng diễn đạt nội dung tư tưởng.
Bổ sung để có một câu đúng của V.I.Lênin: “Những hình thức lôgích và những quy luật lôgích không phải là cái vô trống rỗng mà là ... của thế giới khách quan”.
Phản ánh.
Công cụ nhận thức.
Sản phẩm.
Nguồn gốc.
Triết học là Khoa Học, Khoa học thì không có tính giai cấp. Vậy triết học không có tính giai cấp. Sai do:
S ở tiền đề và kết luận không đảm bảo tính chu diên của thuật ngữ.
Sai do xuất hiện bốn thuật ngữ => sai, chỉ có 3 thuật ngữ thôi.
M cả 2 lần không chu diên => sai.
Sai do vi phạm qui tắc riêng cho loại hình.
Muốn bác bỏ 1 mệnh đề tốt nhất nên:
Chứng minh lập luận dẫn đến mệnh đề đó sai.
Chứng minh mệnh đề đó sai.
Chứng minh mệnh đề đó dựa trên các căn cứ không xác thực.
Chứng minh mệnh đề đó đúng.
Để khẳng định “A vô tội” là sai, ta đưa ra mệnh đề “A có tội” và chứng minh rằng A có tội là đúng.
Đúng.
Sai.
Không xác định.
Không liên quan.
“N là kẻ tội phạm.” là phán đoán đơn dạng:
Khẳng định toàn thể
Phủ định bộ phận
Khẳng định bộ phận
Phủ định toàn thể
Mọi “vi phạm pháp luật” là “hành vi có lỗi”. Mọi hành vi có lỗi không là “hành vi do người tâm thần gây ra”. Vậy mọi hành vi do người tâm thần gây ra không là “hành vi phạm pháp luật”: Đâu là đáp án đúng?
Sai do có đến 4 thuật ngữ
Đúng
Sai do P không đảm bảo tính chu diên của thuật ngữ chu diên
Sai do M 2 lần không chu diên
Giá hàng tăng là do hoặc cung không đủ cầu hoặc do lạm phát. Nhưng do giá hàng tăng mà không có lạm phát. Vậy do cung không đủ cầu, SL này:
Đúng
Sai do tiêu tiền đề không phủ định hết khả năng ở đại tiền đề
Sai do kết luận không khẳng định mọi khả năng còn lại
Sai do P không tuân thủ quy tắc cho tiền đề
Ngụy biện là:
Dùng lời lẽ cố ý làm cho người khác nhận thức sai lầm
Cố ý làm cho người khác nhận thức sai lầm
Làm cho người khác nhận thức sai lầm
Làm cho người khác nhận thức đúng
Từ tù không là người vị thành niên. Từ đó là kẻ phạm tội. Vậy người vị thành niên không là kẻ phạm tội:
M+ E S+
M+ A P-
S+ E P+
Lựa chọn nào sau đây là đúng?
Sai do P không đảm bảo tính chu diễn của thuật ngữ
Sai do tiền đề nhỏ là phán đoán phủ định
Sai vì bốn thuật ngữ xuất hiện
Sai và P cũng sai
Điều kiện đủ để có kết luận đúng trong suy luận diễn dịch là gì?
Suy luận hợp Logic, Có tiền đề đúng
Suy luận hợp Logic, tiền đề sai
Có tiền đề đúng, suy luận không hợp logic
Suy luận không hợp logic
Từ phán đoán “Mọi vi phạm pháp luật đều là hành vi trái pháp luật” bằng suy luận trực tiếp, cho biết kết luận nào sau đây là đúng?
Một số hành vi trái pháp luật là vi phạm pháp luật
Mọi hành vi trái pháp luật là vi phạm pháp luật
Tất cả mọi hành vi không vi phạm pháp luật => sai
Một số hành vi không vi phạm pháp luật => sai
Chọn phương án đúng: Mọi công dân phải tuân thủ pháp luật. Quân nhân là công dân. Quân nhân phải tuân thủ pháp luật. Lựa chọn nào sau đây là đúng?
Đúng vì đảm bảo các quy tắc trong suy luận
Sai vì M không chu diễn lần nào ở tiền đề
Sai vì vi phạm quy tắc chung
Thế nào là suy luận quy nạp?
SL từ tiền đề chứa tri thức riêng rút ra kết luận chứa tri thức bao quát mọi tri thức riêng đó.
SL đem lại tri thức tổng quát và gần đúng.
SL dựa trên mối liên hệ nhân quả để rút ra kết luận.
SL đi từ những quy luật, khái niệm tổng quát rút ra hệ quả tất yếu của chúng.
Cách phân loại quy nạp nào đúng?
QN hoàn toàn và QN không hoàn toàn.
QN thông thường và QN toán học.
QN hình thức, QN phóng đại và QN khoa học.
Tất cả các phương án đều đúng.
“Sắt, đồng, chì dẫn điện; Sắt, đồng, chì, là kim loại dẫn điện; vậy, mọi kim loại đều dẫn điện” là suy luận gì?
Quy nạp không hoàn toàn.
Tam đoạn luận hình 3, hợp logic.
Loại suy tính chất.
Tất cả các đáp án đều sai.
Kết luận của quy nạp hoàn toàn có tính chất gì?
Chắc chắn, bao quát, không mới lạ.
Bao quát, phong phú.
Chắc chắn, ngắn gọn, phong phú.
Không tin cậy, ngắn gọn, sâu sắc.
Quy nạp khoa học có đặc điểm gì?
Chỉ dùng trong khoa học thực nghiệm, từ các sự kiện quan sát rút ra mọi định luật chung.
Dùng trong mọi lĩnh vực, từ các sự kiện quan sát rút ra định luật riêng.
Dùng trong khoa học lý thuyết, từ các sự kiện quan sát rút ra định luật chung.
Dùng trong khoa học thực nghiệm, từ các sự kiện quan sát rút ra định luật riêng.
Bổ sung để được một câu đúng: “Phương pháp dựa trên sự giống nhau duy nhất, phương pháp khác biệt duy nhất, phương pháp biến đổi kèm theo và phương pháp nghiên cứu cái còn lại...”.
S.Mill xây dựng dành cho khoa học thực nghiệm.
R.Descartes xây dựng dành cho khoa học lý thuyết.
F.Bacon xây dựng dành cho khoa học thực nghiệm.
Descartes và Bacon xây dựng để phát triển khoa học thời cận đại nhằm thay thế PP kinh viện giáo điều.
“Trường hợp 1, gồm các sự kiện a, b, c có hiện tượng A xuất hiện; Trường hợp 2, gồm các sự kiện e, f, a, b có hiện tượng A xuất hiện; Trường hợp 3, gồm các sự kiện a, f, g, h cũng có hiện tượng A xuất hiện; Vậy, sự kiện a là nguyên nhân làm xuất hiện hiện tượng A”. Suy luận này dựa trên phương pháp gì?
Phương pháp dựa trên sự giống nhau duy nhất.
Phương pháp nghiên cứu cái còn lại.
Phương pháp khác biệt duy nhất.
Phương pháp nghiên cứu cái còn lại và phương pháp khác biệt duy nhất.
“Trường hợp 1, gồm các sự kiện a, b, c, d có hiện tượng A xuất hiện; Trường hợp 2, gồm các sự kiện b, c, d nhưng hiện tượng A không xuất hiện; Vậy, sự kiện a là nguyên nhân làm xuất hiện hiện tượng A”. Suy luận này dựa trên phương pháp gì?
Phương pháp khác biệt duy nhất.
Phương pháp dựa trên sự giống nhau duy nhất.
Phương pháp nghiên cứu cái còn lại.
Phương pháp biến đổi kèm theo.
Khi quan sát sự rơi của các vật có khối lượng và hình dạng khác nhau với tốc độ khác nhau, kết luận này được rút ra dựa trên phương pháp gì?
Phương pháp khác biệt duy nhất.
Phương pháp dựa trên sự giống nhau duy nhất.
Phương pháp nghiên cứu cái còn lại.
Phương pháp biến đổi kèm theo.
Sự kiện A là nguyên nhân làm xuất hiện hiện tượng A. Kết luận này được rút ra dựa trên phương pháp gì?
Phương pháp biến đổi kèm theo.
Phương pháp dựa trên sự giống nhau duy nhất.
Phương pháp khác biệt duy nhất.
Phương pháp nghiên cứu cái còn lại.
Trong mối quan hệ giữa quy nạp và diễn dịch thì kết luận của quy nạp trở thành yếu tố nào của diễn dịch?
Tiền đề lớn.
Kết luận.
Tiền đề nhỏ.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Loại suy là gì?
Suy luận đi từ trường hợp riêng này đến trường hợp riêng khác nhờ một số dấu hiệu tương đồng giữa chúng.
Suy luận không chắc chắn nhưng sinh động, dễ hiểu.
Cơ sở của phương pháp mô hình hóa.
Suy luận dựa trên sự khác biệt duy nhất.
"Trái đất là hành tinh có bầu khí quyển, có sự chênh lệch nhiệt độ ngày đêm không lớn, và có sinh vật. Hoả tinh cũng là hành tinh có bầu khí quyển và độ chênh lệch nhiệt độ ngày đêm không lớn. Do đó, trên Hoả tinh cũng có sự sống". Đây là suy luận gì?
Cả ba đáp án còn lại đều sai
Diễn dịch gián tiếp
Quy nạp khoa học
Tam đoạn luận
Điều kiện nào nâng cao độ tin cậy của kết luận loại suy?
Cả ba đáp án còn lại đều đúng
Dấu hiệu tương đồng mang tính bản chất; dấu hiệu khác biệt không mang tính bản chất
Dấu hiệu tương đồng và dấu hiệu loại suy có liên hệ tất yếu với nhau
Có nhiều dấu hiệu tương đồng và ít dấu hiệu khác biệt
"Óc sinh ra tư tưởng cũng giống như gan sinh ra mật, bằng quang sinh ra nước tiểu" là suy luận gì?
Loại suy về sự vật
Loại suy về quan hệ
Tam đoạn luận tình lược
Diễn dịch trực tiếp
Bổ sung để được định nghĩa đúng: "Chứng minh là thao tác lôgích ...".
Dựa trên các luận cứ chân thực để xác lập tính chân thực của luận đề
Thuyết phục người khác chấp nhận tính chân thực của luận đề do mình đưa ra
Đi từ những tiền đề tới kết luận đúng
Vạch ra tính sai lầm của phản luận đề
Giả thuyết khoa học là gì?
Giả định có cơ sở khoa học về mối liên hệ mang tính quy luật của các hiện tượng, quá trình xảy ra trong thế giới
Một ý tưởng không có cơ sở khoa học
Một giả định không thể kiểm chứng
Một kết luận dựa trên cảm tính
Ba bộ phận cấu thành một chứng minh là gì?
Luận cứ, luận đề, lập luận.
Diễn dịch, quy nạp, loại suy.
Đại tiền đề, tiểu tiền đề, kết luận.
Dữ kiện, giả thuyết, kiểm chứng.
Chứng minh trực tiếp là gì?
Suy luận đi từ những luận cứ đúng suy ra luận đề đúng.
Chứng minh dựa vào kinh nghiệm tập thể.
Chứng minh dựa vào kinh nghiệm cá nhân.
Tất cả các đáp án đều sai.
Trong chứng minh phản chứng chúng ta phải làm gì?
Chứng minh mệnh đề mâu thuẫn với luận đề là mệnh đề sai.
Chứng minh luận cứ sai vì mâu thuẫn với luận đề.
Chứng minh luận đề sai.
Chỉ ra không thể thiết lập được mối liên hệ giữa luận cứ với luận đề.
Do điều gì dẫn đến “Sai lầm cơ bản”?
Sử dụng luận cứ không xác thực khi chứng minh hay bác bỏ.
Không tuân thủ các quy luật cơ bản của tư duy.
Không tuân thủ các quy tắc cơ bản trong chứng minh.
Không hiểu được những điều đơn giản, cơ bản trong lập luận.
Bác bỏ là gì?
Vạch ra lập luận, luận cứ hay luận đề không đúng.
Chứng minh luận cứ không đúng.
Chứng minh luận đề không đúng.
Chứng minh cả luận cứ và luận đề đều đúng.
Cho mệnh đề T, ta xác định mệnh đề ~T trái ngược với mệnh đề T, và chứng minh mệnh đề ~T đúng. Thao tác logic này được gọi là gì?
Bác bỏ gián tiếp mệnh đề T.
Chứng minh phản chứng mệnh đề T.
Chứng minh gián tiếp mệnh đề T.
Tất cả các đáp án đều sai.
Lỗi logic “Đánh tráo luận đề” thường xảy ra trong trường hợp nào?
Chứng minh hay bác bỏ.
Suy luận loại suy.
Ngụy biện dựa vào tình cảm hay bạo lực.
Ngụy biện “cái sau cái đó là do cái đó”.
“Hành văn mập mờ” là sai lầm do vi phạm quy luật nào?
Cả ba đáp án còn lại đều sai.
Quy luật loại trừ cái thứ ba.
Quy luật cấm mâu thuẫn.
Quy luật lý do đầy đủ.
Ngụy biện là gì?
Có ý mắc lỗi logic với mục đích thay đổi giá trị chân lý của mệnh đề.
Có ý mắc lỗi logic tinh vi trong mọi quá trình lập luận, suy nghĩ.
Sử dụng hình thức tư duy đúng để thay đổi nội dung tư duy.
Lý giải một cách gian xảo, vô đạo đức, nhằm chiến thắng đối phương.
Nghịch lý logic là gì?
Lập luận hợp logic, có tiền đề và kết luận những mệnh đề mâu thuẫn nhau.
Là một dạng ngụy biện đặc biệt; một kiểu phản bác, phê bình triệt để.
Lập luận hợp logic, có tiền đề và kết luận những mệnh đề đối chọi nhau.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Nếu mệnh đề “Trong hội nghị này có người tán thành ý kiến ấy” là đúng, thì mệnh đề nào sau đây cũng đúng?
Trong hội nghị này không phải không có người tán thành ý kiến ấy.
Trong hội nghị này không có ai không tán thành ý kiến ấy.
Trong hội nghị này có vài người không tán thành ý kiến ấy.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Nếu mệnh đề “Trong hội nghị này có người tán thành ý kiến ấy” là sai, thì mệnh đề nào sau đây sẽ đúng?
Trong hội nghị này có vài người không tán thành ý kiến ấy.
Trong hội nghị này không có ai không tán thành ý kiến ấy.
Trong hội nghị này không phải không có người tán thành ý kiến ấy.
Trong hội nghị này tất cả mọi người tán thành ý kiến ấy.
“Hắn chửi như những người say rượu hát. Giá mà hắn biết hát thì hắn đã không chửi. Nhưng khổ cho đời và khổ cho người là hắn lại không biết hát. Vậy thì hắn chửi, cũng như chiều này hắn chửi”. Đoạn văn trên thể hiện suy luận gì? Có hợp logic không?
Tam đoạn luận giả định, hợp logic.
Tam đoạn luận điều kiện, hợp logic.
Tam đoạn luận giả định, không hợp logic.
Tam đoạn luận điều kiện, không hợp logic.
“Không có sách thì không có tri thức. Không có tri thức thì không có chủ nghĩa cộng sản”. Đoạn văn này thể hiện suy luận gì? Có hợp logic không?
Cả ba đáp án còn lại đều sai.
Tam đoạn luận điều kiện, hợp logic.
Tam đoạn luận giả định, không hợp logic.
Tam đoạn luận điều kiện, không hợp logic.
“Những người yếu đuối vẫn hay hiền lành. Muốn ác, phải là kẻ mạnh. Hắn đâu còn mạnh nữa”. Đoạn văn này thể hiện suy luận gì? Có hợp logic hay không?
Tam đoạn luận kéo theo, hình thức khẳng định, bớt kết luận, hợp logic.
Tam đoạn luận kéo theo, hình thức khẳng định, bớt kết luận, không hợp logic.
Tam đoạn luận kéo theo, hình thức phủ định, bớt tiêu tiền đề, hợp logic.
Tam đoạn luận, không hợp logic.
“Con người” và “Sinh thể” là 2 khái niệm có quan hệ gì?
Quan hệ lệ thuộc.
Quan hệ mâu thuẫn.
Quan hệ đồng nhất.
Quan hệ giao nhau.
Xác định quan hệ giữa 2 khái niệm, trong đó, nội hàm của chúng có dấu hiệu trái ngược nhau, còn ngoại diên của chúng chỉ là hai bộ phận khác nhau của ngoại diên một khái niệm thứ ba nào đó?
Quan hệ đối chọi.
Quan hệ đồng nhất.
Quan hệ mâu thuẫn.
Quan hệ lệ thuộc.
Cặp khái niệm nào có quan hệ mâu thuẫn nhau?
Đỏ – Không đỏ.
Đàn ông – Đàn bà.
Đen – Trắng.
Cả ba đáp án còn lại đều đúng.
Bổ sung để có một định nghĩa đúng: “Mở rộng khái niệm là thao tác logic ...”.
Đi từ khái niệm có nội hàm sâu, ngoại diện hẹp sang khái niệm có nội hàm cạn, ngoại diện rộng.
Đi từ khái niệm riêng sang khái niệm chung.
Đi từ khái niệm hạng sang khái niệm loại.
Đi từ khái niệm có nội hàm cạn, ngoại diện rộng sang khái niệm có nội hàm sâu, ngoại hẹp.
Bổ sung để có một định nghĩa đúng: “Thu hẹp khái niệm là thao tác logic ...”.
Đi từ khái niệm có nội hàm cạn, ngoại diện rộng sang khái niệm có nội hàm sâu, ngoại diện hẹp.
Đi từ khái niệm chung sang khái niệm riêng.
Đi từ khái niệm có nội hàm sâu, ngoại diện hẹp sang khái niệm có nội hàm cạn, ngoại diện rộng.
Đi từ khái niệm loại sang khái niệm hạng.
Mở rộng khái niệm khái niệm có giới hạn cuối cùng là gì?
Phạm trù.
Khái niệm đơn nhất.
Khái niệm vô hạn.
Khái niệm chung.
Phân chia khái niệm cùng cơ sở có tác dụng gì?
Tất cả các đáp án đều đúng.
Tránh lỗi logic trong phân chia khái niệm.
Đảm bảo tính hệ thống trong phân chia khái niệm.
Chính xác khi phân chia.
Thao tác logic làm rõ nội hàm của khái niệm được gọi là gì?
Định nghĩa khái niệm.
Phân chia khái niệm.
Mở rộng và thu hẹp khái niệm.
Phân chia và định nghĩa khái niệm.
Muốn định nghĩa khái niệm đúng, thì khái niệm được định nghĩa và khái niệm dùng để định nghĩa phải có quan hệ gì?
Quan hệ đồng nhất.
Quan hệ lệ thuộc.
Quan hệ giao nhau.
Quan hệ đồng nhất và lệ thuộc.
Định nghĩa khái niệm đúng khi nào?
Cân đối, chính xác, rõ ràng.
Cân đối, rõ ràng, liên tục, nhất quán.
Không thừa, không thiếu, không luẩn quẩn, liên tục, nhất quán.
Không thừa, không thiếu, không luẩn quẩn, rõ ràng, nhất quán.
Quan hệ giao nhau giữa ngoại diện của hai khái niệm là quan hệ có ngoại diện:
Một bộ phận trùng nhau.
Trùng khít.
Loại trừ nhau.
Mâu thuẫn.
Trong thế giới khách quan, khi quan hệ giữa loại đối tượng S và loại đối tượng P là ( ), thì phán đoán SAP sai.
Loại - Chung (bị bao hàm).
Giao nhau.
Đồng nhất.
Loại trừ.
Trong thế giới khách quan, khi quan hệ giữa loại đối tượng S và loại đối tượng P là ( ... ), thì phán đoán SAP sai.
Giao nhau.
Bao hàm nhau.
Tách biệt nhau.
Trùng nhau.
Khi quan hệ giữa S và P là ( ... ), PAS là đúng và SAP là sai. Quan hệ nào là đúng?
Quan hệ loại – chung.
Quan hệ loại trừ.
Quan hệ giao nhau.
Quan hệ tách rời.
Khi S bị bao hàm trong P, thì SOP như thế nào?
SOP sai.
SIP sai.
SEP đúng.
SAP sai.
Khi P bị bao hàm trong S, thì PAS như thế nào?
PAS đúng.
SAP đúng.
SEP đúng.
PES sai.
Khi SIP đúng, thì SOP như thế nào?
SOP không xác định.
SOP sai.
SAP đúng.
SOP đúng.
Phán đoán đối lập giá trị với phần đoán “Mọi hài kịch không là bi kịch” là gì?
Một số hài kịch là bi kịch.
Mọi bi kịch không là hài kịch.
Mọi hài kịch là bi kịch.
Một số hài kịch không là bi kịch.
Từ tiền đề “Có loài côn trùng không có hại”, bằng phép đối chỗ, kết luận hợp logic được rút ra là gì?
Không thực hiện được.
Những loài côn trùng khác có hại.
Không phải tất cả các loài côn trùng đều có hại.
Một số loài không có hại là côn trùng.
Phán đoán nào tương đương với phần đoán “Nếu ông ấy không tham ô thì ông ấy không bị cách chức và cũng không bị truy tố”?
Nếu ông ấy bị truy tố hay bị cách chức thì ông ấy đã tham ô.
Nếu ông ấy tham ô thì ông ấy bị cách chức và bị truy tố.
Nếu ông ấy tham ô thì ông ấy bị cách chức hay bị truy tố.
Vẫn có chuyện ông ấy tham ô mà không bị cách chức.
Trong suy luận diễn dịch hợp logic, nếu khái niệm được chu diên ở tiền đề thì ở kết luận nó có chu diên không?
Có thể chu diên nhưng cũng có thể không chu diên.
Không chu diên.
Chu diên.
Tất cả các đáp án đều sai.
Trong tam đoạn luận đơn hợp logic, thuật ngữ giữa phải thế nào?
Cả ba đáp án còn lại đều đúng.
Chu diên ít nhất 1 lần.
Không xuất hiện ở kết luận.
Không chu diên.
Trong tam đoạn luận đơn, nếu cả 2 tiền đề là E hay O thì kết luận hợp logic là gì?
Cả ba đáp án còn lại đều sai.
E hay O.
A hay E.
A hay I.
Trong tam đoạn luận đơn, nếu có 1 tiền đề là I hay O thì kết luận hợp logic là gì?
O hay I.
E hay O.
A hay E.
A hay I.
Trong tam đoạn luận đơn, nếu có 1 tiền đề là E hay O thì kết luận hợp logic là gì?
E hay O.
A hay I.
A hay E.
O hay I.
Trong tam đoạn luận đơn, nếu 2 tiền đề là I hay O thì kết luận hợp logic là gì?
Không kết luận được.
E hay O.
A hay E.
A hay I.
Quan hệ ngoại diện giữa hai khái niệm chính nghĩa (a) và chiến tranh chính nghĩa (b) là:
a bao hàm b.
a giao nhau với b.
a đồng nhất với b.
a không tương thích với b.
Trái với quy tắc định nghĩa "khái niệm dùng để định nghĩa và khái niệm được định nghĩa phải đồng nhất về ngoại diện" là phạm lỗi logic:
Định nghĩa quá rộng.
Định nghĩa không tưởng minh.
Định nghĩa vòng quanh.
Định nghĩa lặp từ.
Trái với quy tắc định nghĩa "khái niệm dùng để định nghĩa và khái niệm được định nghĩa phải đồng nhất về ngoại diện" là phạm lỗi logic:
Định nghĩa quá hẹp.
Định nghĩa không tưởng minh.
Định nghĩa vòng quanh.
Định nghĩa lặp từ.
Sơ đồ bên cạnh biểu thị nhóm khái niệm nào:
(a) Đại học Quốc gia, (b) Đại học, (c) Nhà trường; (phương án đúng).
(a) Khoa Luật Đại học Quốc gia, (b) Đại học Quốc gia, (c) Đại học.
(c) Đại học Quốc gia, (b) Đại học Khoa học tự nhiên, (a) Khoa toán.
(c) Đại học Quốc gia, (b) Đại học Khoa học tự nhiên, (a) Đại học Sư phạm.
Mở rộng khái niệm "Ngựa gỗ" được khái niệm:
Ngựa.
Động vật.
Chế phẩm gỗ.
Ngành chế biến gỗ.
Dựa vào sự phản ánh những thuộc tính vốn có hoặc không có của đối tượng, có thể phân biệt khái niệm thành:
Khái niệm đơn nhất và khái niệm chung.
Khái niệm tập hợp và khái niệm phi tập hợp.
Khái niệm khẳng định và khái niệm phủ định.
Khái niệm rộng và khái niệm thực.
Quan hệ giữa nội hàm và ngoại diên của khái niệm là:
Nội hàm càng nhiều, ngoại diên càng rộng.
Nội hàm càng nhiều, ngoại diên càng hẹp.
Ngoại diên càng hẹp, nội hàm càng ít.
Ngoại diên và nội hàm tương đương nhau.
Khái niệm "máy thu âm" có thể mở rộng một lần thành khái niệm:
Máy thu âm mini.
Máy thu âm bán dẫn.
Sản phẩm điện gia dụng.
Sản phẩm.
Khái niệm máy thu hình có thể thu hẹp thành khái niệm:
Máy thu hình màu.
Bóng hình.
Sản phẩm điện gia dụng.
Máy thu.
Trong câu số tự nhiên là số vô tận, hai khái niệm số tự nhiên và số vô tận lần lượt là:
Khái niệm chung, khái niệm riêng.
Khái niệm tập hợp, khái niệm tập hợp.
Khái niệm tập hợp, khái niệm chung.
Khái niệm phi tập hợp, khái niệm đơn nhất.
“Nếu (...) thì a bao hàm b”:
Mọi a đều là b, nhưng có b không là a.
Mọi a đều là b, và mọi b đều là a.
Mọi b đều là a, nhưng có a không là b.
Có a là b, và có b là a.
Trong những câu dưới đây, các từ được gạch chân trong câu nào (...) là khái niệm tập hợp.
Trí thức là những người lao động trí óc.
Trong công cuộc đổi mới đất nước, trí thức là những người đi đầu.
Trí thức là những người có chuyên môn cao được học tập lâu dài.
Trí thức là người làm khoa học.
