Font size
WorksheetsKinh tế chính trị 2
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Chọn ý đúng về tăng cường độ lao động: khi cường độ lao động tăng lên thì:
Số lượng hàng hoá làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên
Cả 3 đều đúng
Số lượng lao động hao phí trong thời gian đó không thay đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm đi
Khi đồng thời tăng năng suất lao động và cường độ lao động lên 2 lần thì ý nào dưới đây là đúng?
Tổng số hàng hoá tăng lên 4 lần, tổng số giá trị hàng hoá tăng lên 4 lần
Tổng số hàng hoá tăng lên 2 lần, giá trị 1 hàng hoá giảm 2 lần.
Giá trị 1 hàng hoá giảm 2 lần, tổng số giá trị hàng hoá tăng 2 lần
Tổng số giá trị hàng hoá tăng 2 lần, tổng số hàng hoá tăng 2 lần
Hai hàng hoá trao đổi được với nhau vì:
b. Có lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra chúng bằng nhau
a. Chúng cùng là sản phẩm của lao động
Cả a và b
c. Có lượng hao phí vật tư kỹ thuật bằng nhau
Giá trị sử dụng là gì?
Là công dụng của vật có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người
Là tính hữu ích của vật
Cả 3 đều đúng
Là thuộc tính tự nhiên của vật
Số lượng giá trị sử dụng phụ thuộc các nhân tố nào?
Những điều kiện tự nhiên
Trình độ khoa học công nghệ
Cả 3 đều đúng
Chuyên môn hóa sản xuất
Yếu tố nào được xác định là thực thể của giá trị hàng hoá?
Lao động đơn giản
Lao động phức tạp
Lao động cụ thể
Lao động trừu tượng
Giá trị hàng hoá được tạo ra từ đâu?
Từ sản xuất
Từ phân phối
Từ trao đổi
Cả sản xuất, phân phối và trao đổi
Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá là:
Lao động tư nhân và lao động xã hội
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động quá khứ và lao động sống
Ai là người phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá?
A .Smith
C. Mác
Ph . Ăngghen
D.Ricardo
Lao động cụ thể là:
Là những việc làm cụ thể
Là lao động ngành nghề, có mục đích riêng, đối tượng riêng, công cụ lao động riêng và kết quả riêng
Là lao động có mục đích cụ thể
Là lao động ở các ngành nghề cụ thể
Lao động cụ thể là:
Là nguồn gốc của cải
Là nguồn gốc giá trị
Nguồn gốc của giá trị trao đổi
Cả 3 đều đúng
"Lao động là cha, còn đất là mẹ của mọi của cải". Câu nói này là của ai?
C. Mác
A. Smith
W.Petty
D. Ricacdo
"Lao động là cha, còn đất là mẹ của mọi của cải". Khái niệm lao động trong câu này là lao động gì?
Lao động cụ thể
Lao động giản đơn
Lao động phức tạp
Lao động trừu tượng
Lao động trừu tượng là gì?
Là lao động không cụ thể
Là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung không tính đến những hình thức cụ thể.
Là lao động phức tạp
Là lao động có trình độ cao, mất nhiều công đào tạo
Lao động trừu tượng là nguồn gốc:
Của giá trị sử dụng
Của giá trị hàng hóa
Cả 3 đều đúng
Của tính hữu ích của hàng hoá
Thế nào là lao động giản đơn?
Là lao động làm công việc đơn giản
Là lao động làm ra các hàng hoá chất lượng không cao
Là lao động chỉ làm một công đoạn của quá trình tạo ra hàng hoá
Là lao động không cần trải qua đào tạo cũng có thể làm được
Thế nào là lao động phức tạp?
Là lao động tạo ra các sản phẩm chất lượng cao, tinh vi
Cả 3 đều đúng
Là lao động có nhiều thao tác phức tạp
Là lao động phải trải qua đào tạo, huấn luyện mới làm được
ý nào sau đây là ý không đúng về lao động phức tạp:
Lao động phức tạp là lao động giản đơn nhân bội lên
Trong cùng một thời gian lao động, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn
Lao động phức tạp là lao động trí tuệ của người lao động có trình độ cao
Lao động phức tạp là lao động trải qua đào tạo, huấn luyện
Chọn các ý đúng trong các ý sau đây:
Lao động của người kỹ sư có trình độ cao thuần tuý là lao động trừu tượng
Cả 3 đều đúng
Lao động của mọi người sản xuất hàng hoá đều có lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động của người không qua đào tạo chỉ là lao động cụ thể
Công thức tính giá trị hàng hoá là: c + v + m. ý nào là không đúng trong các ýsau:
Lao động trừu tượng tạo ra giá trị mới (v+m)
Lao động trừu tượng tạo nên toàn bộ giá trị (c + v + m)
Cả 3 đều đúng
Lao động cụ thể bảo toàn và chuyển giá trị TLSX (c) sang sản phẩm
Thế nào là năng suất lao động (NSLĐ)? Chọn ý đúng:
Là hiệu quả, khả năng của lao động cụ thể
NSLĐ được tính bằng số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian
NSLĐ được tính bằng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Cả 3 đều đúng
Thế nào là tăng NSLĐ? Chọn các ý đúng dưới đây:
Số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên khi các điều khác không đổi
Thờigian để làm ra một sản phẩm giảm xuống, khi các điều kiện khác không đổi
Cả 3 đều đúng
Tổng số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên còn tổng số giá trị không thay đổi
Quan hệ giữa tăng NSLĐ với giá trị hàng hoá. Chọn các ý đúng:
a. NSLĐ tăng lên thì giá trị đơn vị hàng hoá giảm
b. NSLĐ tăng lên thì lượng giá trị mới (v+m) của đơn vị hàng hoá giảm xuống tuyệt đối
Cả a, b đều đúng
Cả a, b đều sai
Khi NSLĐ tăng lên thì phần giá trị cũ (c) trong một hàng hoá thayđổi thế nào?
Có thể giảm xuống
Có thể tăng lên
Có thể không đổi
Cả 3 đều đúng
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến NSLĐ?
Trình độ chuyên môn của người lao động
Các điều kiện tự nhiên
Cả 3 đều đúng
Trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất
Tăng NSLĐ và tăng cường độ lao động giống nhau ở:
Cả 3 đều đúng
Đều làm giá trị đơn vị hàng hoá giảm
Đều làm tăng số sản phẩm sản xuất ra trong một thời gian
Đều làm tăng lượng lao động hao phí trong 1 đơn vị thời gian
Chọn các ý đúng về tăng NSLĐ và tăng cường độ lao động:
Tăng NSLĐ làm cho số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên, còn giá trị 1 đơn vị hàng hoá thay đổi
Tăng cường độ lao động làm cho số sản phẩm làm ra trong 1 đơn vị thời gian tăng lên, còn giá trị 1 đơn vị hàng hoá không thay đổi
Tăng NSLĐ dựa trên cơ sở cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ tay nghề người lao động, còn tăng cường độ lao động thuần tuý là tăng lượng lao động hao phí trong 1 đơn vị thời gian
Cả 3 đều đúng
Các nhân tố nào làm tăng sản phẩm cho xã hội?
Năng xuất lao động
Cường động lao động
Tăng số người lao động
Cả 3 đều đúng
Nhân tố nào là cơ bản, lâu dài để tăng sản phẩm cho xã hội?
Tăng NSLĐ
Tăng cường độ lao động
Tăng số người lao động
Kéo dài thời gian lao động
Quan hệ tăng NSLĐ với giá trị hàng hoá. Chọn các ý đúng dưới đây:
Tăng NSLĐ thì tổng giá trị hàng hoá không thay đổi
Tăng NSLĐ thì giá trị 1 đơn vị hàng hoá thay đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá tỷ lệ nghịch với NSLĐ
Cả 3 đều đúng
Giá trị cá biệt của hàng hoá do:
Hao phí lao động của ngành quyết định
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất quyết định
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất nhiều hàng hoá quyết định
Hao phí lao động giản đơn trung bình quyết định
Hai mặt của nền sản xuất xã hội là:
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Sản xuất vàtiêu dùng sản phẩm xã hội
Tích luỹ và cải thiện đời sống
Giá cả của hàng hoá được quyết định bởi:
Cung cầu và cạnh tranh
Giá trị của tiền tệ trong lưu thông
Gía trị của hàng hóa
Cả 3 đều đúng
Các cặp phạm trù nào thuộc về lý luận tái sản xuất xã hội:
Lực lượng sản xuất và QHSX
Tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Tăng trưởng và phát triển kinh tế
Tất cả đều đúng
Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hoá giản đơn là:
Giữa giá trị với giá trị sử dụng
Giữa lao động giản đơn với lao động phức tạp
Giữa lao động cụ thể với lao động trừu tượng
Giữa lao động tư nhân với lao động xã hội
"Tiền tệ là bánh xe vĩ đại của lưu thông". Câu nói này của ai?
C. Mác
A. Smith
D.Ricardo
W.Petty
Tiền có 5 chức năng. Chức năng nào không đòi hỏi có tiền vàng?
a. Chức năng thước đo giá trị
b. Chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán
c. Chức năng phương tiện cất trữ
d. Cả a và c
Sản xuất và lưu thông hàng hoá chịu sự chi phối của những quy luật kinh tế nào?
Quy luật giá trị
Quy luật cạnh tranh và quy luật cung cầu
Quy luật lưu thông tiền tệ
Tất cả đều đúng
Quy luật giá trị có yêu cầu gì?
Sản xuất và lưu thông hàng hoá phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Lưu thông hàng hoá dựa trên nguyên tắc ngang giá
Hao phí lao động cá biệt phải phù hợp với mức hao phí lao động xã hội cần thiết
Tất cả đều đúng
Lưu thông hàng hoá dựa trên nguyên tắc ngang giá. Điều này được hiểu như thế nào là đúng?
Giá cả của từng hàng hoá luôn luôn bằng giá trị của nó
Giá cả có thể tách rời giá trị và xoay quanh giá trị của nó
( giá trị = ( giá cả
Giá cả có thể tách rời giá trị và xoay quanh giá trị của nó. ( giá trị = ( giá cả
Quy luật giá trị tồn tại ở riêng:
Nền sản xuất hàng hoá giản đơn
Nền sản xuất hàng hoá TBCN
rong nền sản xuất vật chất nói chung
Trong nền kinh tế hàng hóa
Điều kiện ra đời của CNTB là:
a. Tập trung khối lượng tiền tệ đủ lớn vào một số người để lập ra các xí nghiệp
b. Xuất hiện một lớp người lao động tự do nhưng không có TLSX và các của cải khác buộc phải đi làm thuê
c. Phải thực hiện tích luỹ tư bản
d. Cả a, b
Quy luật giá trị hoạt động tự phát có thể dẫn đến sự hình thành QHSX TBCN không? Chọn câu trả lời đúng nhất:
Có
Không
Có nhưng rất chậm
Chủ nghĩa tư bản ra đời khi:
Sản xuất hàng hoá đã phát triển cao
Phân công lao động đã phát triển cao
Trong xã hội xuất hiện giai cấp bóc lột và bị bóc lột
Tư liệu sản xuất tập trung vào một số ít người còn đa số người bị mất hết TLSX
Sự phát triển đại công nghiệp cơ khí ở Anh bắt đầu từ:
Các ngành công nghiệp nặng
Các ngành công nghiệp chế tạo máy
Các ngành công nghiệp nhẹ
Các ngành sản xuất máy động lực
Cuộc cách mạng kỹ thuật ở nước Anh bắt đầu từ:
Máy công tác
Máy phát lực
Máy truền lực
Cả 3 đều đúng
Tư bản là:
Tiền và máy móc thiết bị
Tiền có khả năng đẻ ra tiền
Giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
Công cụ sản xuất và nguyên vật liệu
Quan hệ cung cầu thuộc khâu nào của quá trình tái sản xuất xã hội?
Sản xuất và tiêu dùng
Trao đổi
Tiêu dùng
Phân phối và trao đổi
Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, phát triểnkinh tế và tiến bộ xã hội là:
Đồng nghĩa
Trái nghĩa
Có liên hệ với nhau và làm điều kiện cho nhau
Đối lập nhau
Tiền tệ là:
Là vàng, bạc
Là hàng hoá đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung
Phương tiện để lưu thông hàng hoá và để thanh toán
Thước đo giá trị của hàng hoá
Chọn các ý đúng về lao động và sức laođộng:
Sức lao động chỉ là khả năng, còn lao động là sức lao động đã được tiêu dùng
Sức lao động là hàng hoá, còn lao động không là hàng hoá
Sức lao động có giá trị, còn lao động không có giá trị
Cả 3 đều đúng
Sức lao động trở thành hàng hoá một cách phổ biến từ khi nào?
Từ khi sản xuất hàng hóa
Từ khi có kinh tế thị trường
Từ xã hội chiếm hữu nô lệ
Từ khi có CNTB
Điều kiện tất yếu để sức lao động trở thành hàng hoá là:
a. Người lao động tự nguyện đi làm thuê
b. Người lao động được tự do thân thể
c. Người lao động hoàn toàn không có TLSX và của cải gì
d. Cả b và c
Việc mua bán nô lệ và mua bán sức lao động quan hệ với nhau thế nào? Chọn ý đúng:
Hoàn toàn khác nhau
Giống nhau về bản chất, chỉ khác về hình thức
Có quan hệ với nhau
Hoàn toàn giống nahu
Tích luỹ nguyên thuỷ là gì?
Tích luỹ nguyên thuỷ được thực hiện bằng bạo lực
Nhằm tạo ra hai điều kiện cho CNTB ra đời nhanh hơn
Tích luỹ có trước sự ra đời của CNTB
Cả 3 đều đúng
Tích luỹ nguyên thuỷ được thực hiện bằng các biện pháp gì?
Tước đoạt người sản xuất nhỏ, nhất là nông dân
Chinh phục, bóc lột thuộc địa
Trao đổi không ngang giá, bất bình đẳng
Cả 3 đều đúng
Nhân tố nào là cơ bản thúc đẩy CNTB ra đời nhanh chóng:
Sự tác động của quy luật giá trị
Sự phát triển mạnh mẽ của phương tiện giao thông vận tải nhờ đó mở rộng giao lưu buôn bán quốc tế
Những phát kiến lớn về địa lý
Tích lũy nguyên thủy
Sự hoạt động của quy luật giá trị được biểu hiện:
Giá cả thị trường xoay quanh giá trị xã hội của hàng hoá
Giá cả thị trường xoay quanh giá cả sản xuất
Giá cả thị trường xoay quanh giá cả độc quyền
Tất cả đều đúng
Quan hệ giữa giá cả và giá trị. Chọn các ý đúng:
Giá cả thị trường còn chịu ảnh hưởng của cung -cầu, giá trị của tiền
Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị
Giá trị là cơ sở của giá cả, là yếu tố quyết định giá cả
Tất cả đều đúng
Tiền tệ có mấy chức năng khi chưa có quan hệ kinh tế quốc tế:
2
4
3
5
Bản chất tiền tệ là gì? Chọn các ý đúng:
Là hàng hoá đặc biệt, làm vật ngang giá cho các hàng hoá khác
Thể hiện lao động xã hội kết tinh trong hàng hoá
Phản ánh quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất hàng hoá với nhau
Tất cả đều đúng
Cặp phạm trù nào là phát hiện riêng của C. Mác?
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động đơn giản và lao động phức tạp
Lao động tư nhân và lao động xã hội
Lao động quá khứ và lao động sống
Ai là người đầu tiên chia tư bản sản xuất thành tư bảnbất biến (c) và tư bản khả biến (v)?
C. Mác
A. Smith
F.Quesnay
D. Ricardo
Chọn ý đúng về quan hệ cung -cầu đối với giá trị, giá cả:
Quyết định giá trị và giá cả hàng hoá
Chỉ quyết định đến giá cả và có ảnh hưởng đến giá trị
Không có ảnh hưởng đến giá trị và giá cả
Có ảnh hưởng tới giá cả thị trường
Chọn các ý không đúng về sản phẩm và hàng hoá:
Mọi sản phẩm đều là hàng hóa
Mọi hàng là đều là sản phẩm
Mọi sản phẩm đều là kết quả của sản xuất
Không phải mọi sản phẩm đều là hàng hoá
Lao động sản xuất là:
Hoạt động có mục đích của con người
Sự tác động của conngười vào tự nhiên
Các hoạt động vật chất của con người
Sự kết hợp TLSX với sức lao động
Sản phẩm xã hội gồm có:
Toàn bộ chi phí về TLSX
Sản phẩm cần thiết
Sản phẩm thặng dư
Tất cả đều đúng
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác-Lênin là:
Nguồn gốc của cải để làm giàu cho xã hội
Nền sản xuất của cải vật chất
Phương thức sản xuất TBCN và thời kỳ quá độ lên CNXH
QHSX trong sự tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Sản xuất hàng hoá ra đời khi:
a. Có sự phân công lao động xã hội
b. Có sự giao lưu, buôn bán
c. Có chế độ tư hữu hoặc các hình thức sở hữu khác nhau về TLSX
d.Cả a và c
Chọn phương án đúng về quy luật kinh tế:
a. Quy luật kinh tế là quy luật xã hội do con người đặt ra
b. Là quy luật khách quan phát sinh tác dụng qua hoạt động kinh tế của con người
c. Quy luật kinh tế có tính lịch sử
d. Cả b và c
Giá trị của hàng hoá được quyết định bởi:
Công dụng của hàng hoá
Quan hệ cung -cầu về hàng hoá
Lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá
Tất cả đều đúng
Giá cả của hàng hoá là:
Sự thoả thuậngiữa người mua và người bán
Sự biểu hiện bằng tiền của giá trị
Số tiền người mua phải trả cho người bán
Giá tiền đã in trên sản phẩm hoặc người bán quy định
Nhân tố nào có ảnh hưởng đến số lượng giá trị của đơn vị hàng hoá? Chọn ý đúng nhất trong các ý sau:
Năng xuất lao động
Cường độ lao động
Các điều kiện tự nhiên
Năng xuất lao động và các điều kiện tự nhiên
Tư bản bất biến (c) là:
Giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm qua khấu hao
Giá trị của nó lớn lên trong quá trình sản xuất
Giá trị của nó không thay đổi về lượng và được chuyển nguyên vẹn sang sản phẩm
Giá trị của nó không thay đổi và được chuyển ngay sang sản phẩm sau một chu kỳ sản xuất
Chọn các ý đúng về hàng hoá sức lao động:
Giá trị sử dụng của nó có khả năng tạo ra giá trị mới
Có thể mua bán nhiều lần
Nó tồn tại trong con người
Tất cả đều đúng
Việc mua bán sức lao động và mua bán nô lệ khác nhau ở đặc điểm nào?
a. Bán nô lệ là bán con người, còn bán sức lao động là bán khả năng lao động của con người
b. Bán sức lao động thì người lao động là người bán, còn bán nô lệ thì nô lệ bị người khác bán
c. Bán sức lao động và bán nô lệ là không có gì khác nhau
d.Cả a và b
Tư bản cố định có vai trò gì?
a. Là nguồn gốc của giá trị thặng dư
b. Là điều kiện để giảm giá trị hàng hoá
c. Là điều kiện để tăng năng suất lao động
d. Cả b, c
Tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư liệu sản xuất
Tư liệu hàng hóa
Tư liệu tiền tệ
Tư liệu lưu thông
Tư bản cố định và tư bản lưu động thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản bất biến
Tư bản ứng biến
Tư bản tiền tệ
Tư liệu sản xuất
Tư bản cố định là:
a. Các TLSX chủ yếu như nhà xưởng, máy móc...
b. Tư bản cố định là tư bản bất biến
c. Giá trị của nó chuyển dần sang sản phẩm
d. Cả a, c
Tư bản lưu động là:
Sức lao động, nguyên vật liệu, nhiên liệu...
Tham gia từng phần vào sản xuất
Giá trị của nó chuyển hết sang sản phẩm sau một chu kỳ sản xuất
Tất cả đều đúng
Tư bản khả biến là:
a. Tư bản luôn luôn biến đổi
b. Sức lao động của công nhân làm thuê
c. Là nguồn gốc của giá trị thặng dư
d. Cả b và c
Chọn các ý không đúng về các cặp phạm trù tư bản:
a. Chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến để tìm nguồn gốc giá trị thặng dư
b. Chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động để biết phương thức chuyển giá trị của chúng sang sản phẩm
c.Tư bản cố định cũng là tư bản bất biến, tư bản lưu động cũng là tư bản khả biến
d. Cả a, b đều đúng
Giá trị hàng hoá sức lao động gồm:
Giá trị các tư liệu tiêu dùng để tái sản xuất sức lao động của công nhân và nuôi gia đình anh ta
Chi phí để thoả mãn nhu cầu văn hoá, tinh thần
Chi phí đào tạo người lao động
Tất cả đều đúng
Chọn các ý đúng trong các nhận định dưới đây:
Người bán và người mua sức lao động đều bình đẳng về mặt pháp lý
Sức lao động được mua và bán theo quy luật giá trị
Thị trường sức lao động được hình thành và phát triển từ phương thứcsản xuất TBCN
Tất cả đều đúng
Chọn các ý đúng trong các nhận định sau:
Tiền tệ là sản vật cuối cùng của lưu thông hàng hoá và là hình thức biểu hiện đầu tiên của tư bản
Tư bản được biểu hiện ở tiền, nhưng bản thân tiền không phải là tư bản
Mọi tư bản mới đều nhất thiết phải mang hình thái tiền tệ
Tất cả đều đúng
Mục đích trực tiếp của nền sản xuất TBCN là:
Sản xuất ra ngày càng nhiều của cải vật chất
Mở rộng phạm vi thống trị của QHSX TBCN
Tạo ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư
Làm cho lao động ngày càng lệ thuộc vào tư bản
Các cách diễn tả giá trị hàng hoá dưới đây, cách nào đúng?
Giá trị hàng hoá = c + v + m
Giá trị hàng hoá = k + p
Giá trị hàng hoá = giá trị cũ + giá trị mới
Tất cả đều đúng
Các cách diễn tả dưới đây có cách nào sai không?
Giá trị mới của sản phẩm = v + m
Giá trị của sản phẩm mới = v + m
Giá trị của TLSX = c
Giá trị của sức lao động = v
Khi tăng NSLĐ, cơ cấu giá trị một hàng hoá thay đổi. Trường hợp nào dưới đây không đúng?
C có thể giữ nguyên, có thể tăng, có thể giảm
(v+ m) giảm
(c+ v+ m) giảm
(c+ v+ m) không đổi
Khi nào tiền tệ biến thành tư bản?
Có lượng tiền tệ đủ lớn
Dùng tiền đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Sức lao động trở thành hàng hoá
Dùng tiền để buôn bán mua rẻ, bán đắt.
