wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CSVHVN CHƯƠNG 4

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Cơ cấu bữa ăn truyền thống của người Việt là:

a)

Cơm - rau - thịt - cá

b)

Cơm - thịt - rau - cá

c)

Cơm - rau - cá - thịt

d)

Cơm - cá - rau - thịt

2.

Cách ăn uống của người Việt có đặc điểm:

a)

Tạo sự quân bình âm dương giữa con người và môi trường.

b)

Có sự quân bình âm dương giữa các món, vị.

c)

Tạo sự quân bình âm dương trong cơ thể con người.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

3.

Hạt lúa nếp rang lên gọi là:

a)

Cốm

b)

Thóc

c)

Rạ

d)

Rom

4.

Hạt lúa già gọi là:

a)

Cốm

b)

Thóc

c)

Rạ

d)

Rom

5.

Điền vào chỗ trống: “Ăn cơm không … như nhà giàu chết không kèn trống”

a)

Rau

b)

Thịt

c)

d)

Canh

6.

Điền vào chỗ trống: “Có … thì thối gấp mắm”

a)

b)

Thịt

c)

d)

Rau

7.

Sản vật của Việt Nam là:

a)

Nước mắm

b)

Rượu

c)

d)

Cốm

8.

“Đói ăn rau, đau uống thuốc” là

a)

Đề cao rau quan trọng sau lúa gạo

b)

Rau là thức ăn quan trọng nhất

c)

Rau giúp chữa bệnh

d)

Rau giúp lâu đói

9.

“Người sống về gạo, cá bạo về nước” là muốn nói:

a)

Lúa gạo là thức ăn quan trọng nhất của con người.

b)

Lúa gạo đem lại sự giàu có.

c)

Lúa gạo giúp con người có sức khỏe tốt.

d)

Lúa gạo giúp lâu đói.

10.

Ý nghĩa của câu “Có thực mới vực được đạo” trong văn hóa của người Việt là:

a)

Có ăn uống mới biết được đạo lý

b)

Ăn uống đầy đủ mới được vô đạo (tôn giáo)

c)

Muốn làm điều gì to tát phải có sức khỏe (ăn uống đầy đủ)

d)

Cả A,B, C đều đúng

11.

“Thánh Gióng ăn bảy nong cơm, ba nong cà” thể hiện

a)

Sự hư cấu.

b)

Sự khỏe mạnh

c)

Sự lãng phí.

d)

Thành phần chính của bữa ăn là cơm và rau

12.

Cơ cấu bữa ăn truyền thống của người Việt có đặc điểm:

a)

Cơm, rau, thịt.

b)

Cơm, rau, thủy sản.

c)

Cơm, thủy sản.

d)

Rau, thủy sản.

13.

“Có thực mới vực được đạo”, “Trời đánh còn tránh bữa ăn” ……..đó là nhận thức về:

a)

Tầm quan trọng số 1 của việc ăn uống.

b)

Việc ăn uống nên theo quy tắc.

c)

Việc ăn uống đem lại sức khỏe bền bỉ.

d)

Tính cấp bách của việc ăn uống.

14.

Tục ăn trầu cau của người Việt tiềm ẩn trong mình triết lý về:

a)

Tính tổng hợp.

b)

Tính linh hoạt.

c)

Biện chứng âm - dương.

d)

Cả A,B,C đều đúng.

15.

Rượu truyền thống là thức uống được làm từ:

a)

Gạo nếp

b)

Gạo tẻ

c)

Nho

d)

Động vật

16.

Rượu nếp là đặc sản của:

a)

Đông Nam Bộ

b)

Đông Nam Á

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Tây Nguyên

17.

Tục uống chè có nguồn gốc từ:

a)

Nam Trung Hoa

b)

Bắc Đông Dương

c)

Việt Nam

d)

A và B đúng

18.

Phong tục cổ xưa nhất của người Việt là:

a)

Hút thuốc lào

b)

Ăn trầu, nhuộm răng

c)

Uống rượu tu nâu

d)

Cả A,B,C

19.

Phong tục ăn trầu nhuộm răng dành cho đối tượng nào?

a)

Phụ nữ

b)

Đàn ông

c)

Trẻ em

d)

Người bệnh

20.

“Nấu canh suông ở trường mà nấu” thể hiện đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt?

a)

Tính tổng hợp

b)

Tính mực thước

c)

Tính cộng đồng

d)

Tính linh hoạt

21.

“Ăn trông nồi ngồi trông hướng” thể hiện đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt?

a)

Tính tổng hợp

b)

Tính mực thước

c)

Tính cộng đồng

d)

Tính linh hoạt

22.

Đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt thể hiện qua câu ca dao: “Râu tôm nấu với ruột bầu/ Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon”?

a)

Tính linh hoạt

b)

Tính cộng đồng

c)

Tính mực thước

d)

Tính tổng hợp

23.

“Mùa hè có sắn, mùa đông cá bé” thể hiện đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt?

a)

Tính cân bằng hài hòa (ăn theo mùa)

b)

Tính tổng hợp

c)

Tính mực thước

d)

Tính cộng đồng

24.

Ăn nhiều món cùng một lúc, bằng cả 5 giác quan thể hiện:

a)

Tính linh hoạt

b)

Tính mực thước

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính cộng đồng

25.

Trong ẩm thực Việt Nam, “ngũ vị” bao gồm:

a)

Chua - cay - lạt - mặn - đắng.

b)

Chua - cay - mặn - ngọt - chát.

c)

Chua - cay - béo - mặn - ngọt.

d)

Chua - cay - ngọt - mặn - đắng.

26.

Thức ăn, thức uống của người Việt phân theo Âm dương gồm các tính:

a)

Hàn (lạnh) - lương (mát) - bình (trung bình) - ôn (ấm) - nhiệt (nóng).

b)

Hàn - bình - ôn - nhiệt

c)

Hàn - lương - ôn - nhiệt

d)

Hàn - bình - lương - nhiệt.

27.

Món giò chả (nem rán), chén nước mắm của người Việt thể hiện đặc trưng trong lối ăn của người Việt là:

a)

Tính cộng đồng

b)

Tính mực thước

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính biện chứng

28.

Tính tổng hợp trong lối ăn của người Việt thể hiện qua:

a)

Ngũ vị, ngũ chất, ngũ sắc

b)

Trong cách chế biến

c)

Trong cách ăn

d)

Cả A,B,C đều đúng

29.

Tính cộng đồng trong lối ăn của người Việt thể hiện qua:

a)

Thích ăn chung.

b)

Thích trò chuyện khi ăn.

c)

Thích chia đồ ăn cho nhau.

d)

A, B đúng

30.

Tính mực thước trong lối ăn của người Việt thể hiện qua:

a)

Tuân theo quy tắc khi ăn

b)

Ăn ngẫu hứng

c)

Ăn theo số đông

d)

Ăn đa dạng món

31.

“Nồi cơm và chén nước mắm” thể hiện đặc trưng trong lối ăn của người Việt là:

a)

Tính cộng đồng và tính biện chứng

b)

Tính cộng đồng và tính tổng hợp

c)

Tính mực thước và tính cộng đồng

d)

Tính mực thước và tính tổng hợp

32.

Đôi đũa thể hiện đặc trưng trong lối ăn của người Việt là:

a)

Tính linh hoạt

b)

Tính cộng đồng

c)

Tính mực thước

d)

Tính tổng hợp

33.

Tính biện chứng trong lối ăn của người Việt thể hiện qua:

a)

Sự linh hoạt

b)

Quan hệ biện chứng âm - dương

c)

A và B đúng

d)

A và B sai

34.

Xuất hiện ở Đông Nam Á, là sự kết hợp của âm dương, tam tài:

a)

Ăn trầu cau

b)

Xăm hình

c)

Nhuộm răng

d)

Hút thuốc lào

35.

“Không ăn quá no, quá ít; không ăn hết, không để còn” thể hiện:

a)

Tính linh hoạt

b)

Tính cộng đồng

c)

Tính mực thước

d)

Tính tổng hợp

36.

“Đầu chép, mép trôi, môi mè, lườn trắm...” thể hiện:

a)

Tính linh hoạt trong việc lựa đúng bộ phận (ngon)

b)

Tính linh hoạt trong việc lựa chọn bộ phận (giàu dinh dưỡng)

c)

Tính linh hoạt trong việc ăn uống theo mùa

d)

Cả A, B, C

37.

“Trứng lộn, nhộng, ong non, măng, giá...” thể hiện:

a)

Tính linh hoạt trong việc lựa đúng bộ phận (ngon)

b)

Tính linh hoạt trong việc lựa chọn bộ phận (giàu dinh dưỡng)

c)

Tính linh hoạt trong việc ăn uống theo mùa

d)

Cả A, B, C

38.

“Cốm hoa vàng, chim ra ràng, gái mán tang, cà cuống trứng...” thể hiện:

a)

Tính linh hoạt trong việc lựa đúng bộ phận (ngon)

b)

Tính linh hoạt trong việc lựa chọn bộ phận (giàu dinh dưỡng)

c)

Tính linh hoạt trong việc ăn uống theo mùa

d)

Cả A, B, C

39.

Khi ăn, người Việt ăn theo hình thức:

a)

Ăn chung

b)

Ăn riêng lẻ

c)

Ăn ngẫu hứng

d)

Cả A, B, C đúng

40.

Mặc đối với người Việt:

a)

Quan trọng theo mùa

b)

Giúp con người thích nghi với thời tiết

c)

Giúp con người khắc phục nhược điểm cơ thể

d)

A, B, C đúng

41.

“Nạ dòng trang điểm lại giòn như xưa” thể hiện:

a)

Khắc phục nhược điểm về tuổi tác

b)

Khắc phục nhược điểm về cơ thể

c)

Nét đẹp của cơ thể

d)

Mặc là quan trọng nhất

42.

Loại vải xuất hiện sớm nhất ở Việt Nam là loại vải:

a)

Tơ tằm

b)

Tơ chuối

c)

Vải bông

d)

Tơ dày

43.

Tên gọi “Giao Chỉ” do người Trung Hoa đặt ra được dệt từ:

a)

Tơ tằm

b)

Tơ chuối

c)

Vải bông

d)

Tơ dày

44.

Đặc điểm về chất liệu vải của người Việt:

a)

Có nguồn gốc từ thực vật

b)

Có nguòn gốc từ động vật

c)

Chất liệu mỏng, nhẹ thoáng, phù hợp với môi trường

d)

A và C đúng

45.

Nguồn gốc của các nguyên liệu để tạo ra vải của người Việt.

a)

Từ thực vật

b)

Từ động vật

c)

A và B đúng

d)

A và B sai

46.

“Cái trống mà thùng hai đầu, Bên ta thì có bên Tàu thì không” đề cập đến loại trang phục nào của người Việt?

a)

Khố

b)

Áo dài

c)

Váy (quần không đáy)

d)

Quần lá tọa

47.

Việc con người tận dụng môi trường tự nhiên được thể hiện qua:

a)

Mặc

b)

Ăn

c)

Đi lại

d)

A, B, C đúng

48.

Chiếc khố là trang phục phổ biến của nam giới người Việt vào thời kì nào?

a)

Thời vua Gia Long

b)

Thời Hùng Vương

c)

Thời Đại Việt

d)

Trước công nguyên

49.

Quần lá tọa xưa là một loại quần:

a)

Dáng loe xoè như lá tọa (lá một loại cây rừng).

b)

Dệt bằng tơ lấy từ lá tọa.

c)

Khi mặc buồn lưng (cạp) quần ra ngoài dây buộc.

d)

Có hình miếng lá để che trước và lót sau khi ngồi.

50.

Quần lá tọa là loại quần dành cho:

a)

Nam giới

b)

Nữ giới

c)

Trẻ em

d)

A, B, C đúng

51.

Trang phục nào của người Việt truyền thống phù hợp với môi trường sông nước?

a)

Áo dài

b)

Áo tứ thân

c)

Áo bà ba

d)

Áo yếm

52.

Khăn rằn, áo bà ba là đồ đội đầu truyền thống của cư dân vùng:

a)

Bắc Bộ

b)

Tây Nguyên

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Nam Bộ

53.

Chiếc quần lá tọa và áo cánh màu nâu sồng là trang phục của nam giới vùng:

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Đông Nam Bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Đồng bằng sông Hồng

54.

Trang phục truyền thống của người Việt cổ là:

a)

Áo dài

b)

Áo tứ thân

c)

Yếm

d)

Áo bà ba

55.

Ruột tượng (thắt lưng bao) của người phụ nữ xưa còn được dùng để đựng gì?

a)

Trái cây

b)

Gạo

c)

Tiền

d)

Cả A, B, C đều đúng

56.

Trang phục áo tứ thân của phụ nữ Kinh Bắc thường đi kèm với vật dụng gì?

a)

Nón quai thao (nón ba tầm)

b)

Nón ngựa

c)

Nón bài thơ

d)

Nón dấu

57.

Búi tó củ hành là kiểu tóc truyền thống Việt Nam của:

a)

Nam giới

b)

Nữ giới

c)

Trẻ em

d)

Cả A, B, C đúng

58.

Việc con người ứng phó với môi trường tự nhiên được thể hiện qua:

a)

Mặc

b)

c)

Đi lại

d)

Cả A, B, C

59.

Loại hình giao thông phổ biến nhất ở Việt Nam thời xưa là:

a)

Đường bộ

b)

Đường thủy

c)

Đường hàng không

d)

A và B đúng

60.

Trong tiếng Việt, khi mang bằng hai tay một vật nặng gọi là:

a)

Mang

b)

c)

Vác

d)

Nắm

61.

Trong tiếng Việt, hai người cùng mang trên vai một vật gọi là:

a)

Khiêng

b)

Cõng

c)

Vác

d)

Gánh

62.

Phương tiện giao thông của Việt Nam thời cổ là:

a)

Thuyền bè

b)

Xe ngựa

c)

Phà

d)

Cả A, B, C

63.

Phương tiện giao thông chủ yếu của người Việt cổ là:

a)

Ghe thuyền

b)

Xe ngựa

c)

Máy bay

d)

Xe đạp

64.

Con thuyền trở thành biểu tượng của văn hóa Việt Nam được thể hiện qua:

a)

Mắt thuyền

b)

Mái chèo

c)

Thân thuyền

d)

A,B,C đúng

65.

Giao thông của Việt Nam trước đây phổ biến là:

a)

Đi bộ

b)

Đi bằng thuyền

c)

Khiêng, võng, cáng

d)

Cả A,B,C

66.

Đặc điểm của thuyền chiến Việt Nam là:

a)

Dài, nhiều khoang

b)

Dài, ít khoang

c)

Ngắn, nhiều khoang

d)

Ngắn, ít khoang

67.

Người Việt cổ ở nhà sàn vì thời đó:

a)

Nhiều thú dữ

b)

Nước ngập nhiều

c)

Đất ẩm thấp

d)

Cả A, B, C đúng

68.

Dấu ấn của nhà sàn/ nhà cao cẳng trong văn hóa Việt Nam có từ thời kỳ:

a)

Đại Việt

b)

Đại Nam

c)

Đông Sơn

d)

Chống Mỹ

69.

Mái nhà cong trong kiến trúc truyền thống Việt Nam là biểu hiện:

a)

Sự mô phỏng động tác chèo thuyền

b)

Động tác giã gạo

c)

Sự mô phỏng của cách bế con

d)

Sự mô phỏng của hình mũi thuyền

70.

Thành ngữ “nhà cao cửa rộng” trong kiến trúc Việt Nam phản ánh kiểu nhà:

a)

Nền cao, cửa nhà cao, nóc nhà cao.

b)

Nền cao, cửa nhà thấp, nóc nhà thấp.

c)

Nền cao, cửa thấp và rộng, nóc nhà cao.

d)

Nền cao, cửa nhà thấp và rộng, nóc nhà thấp.

71.

Cấu trúc nhà ở của Việt Nam có đặc điểm:

a)

Nóc nhà cao, cửa hẹp

b)

Nóc nhà cao, cửa nhà cao

c)

Nóc nhà cao, cửa nhà rộng và thấp

d)

Nóc nhà thấp, cửa nhà thấp và rộng

72.

“Nhà cao cửa rộng” là những đặc điểm:

a)

Về mặt cấu trúc

b)

Về hướng nhà

c)

Về hình thức kiến trúc

d)

Về cách thức kiến trúc

73.

Kiểu nhà phổ biến của Việt Nam là:

a)

Nhà thuyền

b)

Nhà bè

c)

Nhà sàn

d)

A, B, C đúng

74.

Điền vào chỗ trống: “Lấy vợ đàn bà, làm nhà hướng…….”.

a)

Nam

b)

Tây

c)

Bắc

d)

Đông

75.

Hướng nhà phổ biến của văn hóa Việt Nam là:

a)

Nam

b)

Tây

c)

Bắc

d)

Đông

76.

Hướng nhà phổ biến của văn hóa Việt Nam là:

a)

Nam

b)

Đông Nam

c)

Bắc

d)

A và B đúng

77.

Chọn hướng Nam, Đông Nam để:

a)

Xây chùa

b)

Xây nhà ở

c)

Xây nhà mồ

d)

Cả A,B,C

78.

“Nhất cận giang, nhì cận thị” đề cập

a)

Vị trí giao thông thuận lợi

b)

Hướng xây nhà

c)

Chất lượng cuộc sống tốt

d)

A,B,C đúng

79.

Điểm khác biệt giữa nhà phương Tây và phương Đông là:

a)

Nhà phương Tây nhỏ, trần thấp, tường dày, cửa ít.

b)

Nhà phương Tây lớn, trần cao, tường dày, cửa nhiều.

c)

Nhà phương Tây lớn, trần cao, tường mỏng, cửa nhiều.

d)

Nhà phương Tây nhỏ, trần thấp, tường mỏng, cửa nhiều.

80.

“Đòn dông có đầu gốc phía đông, bếp đặt ở phía đông, bàn thờ họ nội đặt ở phía đông” nhằm mục đích gì?

a)

Ứng phó với môi trường tự nhiên

b)

Xua đuổi tà ma

c)

Đón ánh nắng dễ dàng

d)

Đem lại sự may mắn

81.

Phong cách động trong kiến trúc nhà ở của người Việt thể hiện:

a)

Kết cấu khung theo 2 chiều dọc, ngang

b)

Kết cấu khung theo 3 chiều: ngang, dọc, đứng

c)

Kết cấu khung 4 chiều

d)

Kết cấu khung 1 chiều

82.

“Cửa tam quan, bậc tam quan, dãy nhà tam tòa, nhà ba gian” thể hiện:

a)

Coi trọng số lẻ

b)

Mê tín dị đoan

c)

Coi trọng phía đông

d)

A,B,C đúng

83.

Theo thuật phong thủy, thế đất tốt là thế đất có:

a)

Tả Thanh Long, hữu Bạch Hổ

b)

Tiền án, hậu chẩm, minh đường hội tụ

c)

Sự hài hòa âm dương

d)

Cả A,B,C đúng

84.

Các thông số trong kiến trúc cổ truyền Việt Nam thường là:

a)

Số lẻ

b)

Số chẵn

c)

Số chẵn và lẻ

d)

Bất kỳ số nào

85.

Nhà ở truyền thống Việt Nam được xây dựng theo phù hợp:

a)

Số thành viên trong gia đình

b)

Thế đất

c)

Điều kiện địa lý

d)

A,B,C đúng

86.

Cây thước tầm trong kiến trúc dân gian là biểu hiện điển hình của:

a)

Tính động, linh hoạt

b)

Tính cộng đồng

c)

Tính tổng hợp

d)

A,B,C đúng

87.

Cây thước tầm trong kiến trúc dân gian được làm bằng:

a)

Tre

b)

Hóp

c)

Nhựa

d)

A,B đúng

88.

Giá trị của cây thước tầm đó là:

a)

Giá trị kỹ thuật đo lường kiến trúc

b)

Giá trị như một bản nhân chứng quyền sở hữu nhà cửa của mỗi người

c)

A, B đúng

d)

A, B sai

89.

Trong lối kiến trúc Việt Nam, khung chịu lực là:

a)

Hệ thống cột

b)

Kèo

c)

d)

A, B, C đúng

90.

Tầm long là:

a)

Dùng cây tróc long để tìm chỗ đất tốt.

b)

Tìm nơi thế đất hội tụ Ngũ hành

c)

A, B đúng

d)

A, B sai