Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về nông nghiệp Việt Nam
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Biện pháp chủ yếu để trồng cây lương thực theo hướng bền vững ở nước ta là
mở rộng thị trường, thúc đẩy chế biến.
canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ.
sản xuất trang trại, hoàn thiện hạ tầng.
liên kết nhiều vùng, hội nhập quốc tế.
Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây lương thực nước ta là
mở rộng chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.
đẩy mạnh thâm canh, áp dụng công nghệ.
sản xuất hữu cơ, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
phát triển thị trường, thu hút vốn đầu tư.
Nông nghiệp nước ta hiện nay có xu hướng phát triển
với quy mô rất nhỏ.
theo hướng bền vững.
đẩy mạnh quảng canh.
cơ cấu ít đa dạng.
Sản xuất cây lâu năm nước ta hiện nay
phát triển theo hướng sản xuất nhỏ, phân tán.
diện tích hiện có cây ăn quả có xu hướng tăng.
tỉ lệ diện tích cây công nghiệp lâu năm nhỏ.
sản xuất không gắn với chế biến và thị trường.
Sản xuất cây lương thực nước ta hiện nay
phần lớn làm thức ăn chăn nuôi.
chưa có sản phẩm cho xuất khẩu.
tăng dần diện tích trồng lúa mì.
có nhiều giống cho năng suất cao.
Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây công nghiệp hàng năm nước ta là
tăng cường chế biến, mở rộng thị trường.
đẩy mạnh chuyên canh, nâng cao kĩ thuật.
tăng vốn, hiện đại hóa giao thông vận tải.
hoàn thiện hạ tầng, phát triển quảng canh.
Biện pháp nâng cao hiệu quả của sản phẩm ngành trồng trọt ở nước ta là
sản xuất tập trung ở cao nguyên.
tăng áp dụng công nghệ sinh học.
mở rộng các vùng chuyên canh.
xây dựng thương hiệu sản phẩm.
Biện pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm cây ăn quả nước ta là
hoàn thiện mẫu mã, phát triển giao thông.
phát triển chế biến, xây dựng thương hiệu.
nâng cao chất lượng, đẩy mạnh quảng bá.
mở rộng thị trường, đa dạng hóa cây trồng.
Sản xuất cây hàng năm ở nước ta hiện nay
được thúc đẩy theo hướng hàng hóa.
chỉ dùng làm thức ăn để chăn nuôi.
tập trung phần lớn ở khu vực đồi núi.
hoàn toàn tập trung cho cây lúa gạo.
Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay
tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
phát triển mạnh ở khắp các vùng trên cả nước.
tập trung đầu tư nhiều hơn cho cây hàng năm.
Điều kiện thuận lợi về tự nhiên để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp nước ta là
các vùng đều nóng quanh năm, mưa nhiều.
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.
đất feralit có diện tích lớn ở một số vùng.
khí hậu nóng ẩm, nhiều loại đất thích hợp.
Đặc điểm ngành chăn nuôi gia súc lớn của nước ta hiện nay là
đã kiểm soát rất tốt vấn đề dịch bệnh.
có nhiều hình thức chăn nuôi rất hiện đại.
thường gắn với vùng trung du, miền núi.
chi phân bố chủ yếu ở các đồng bằng.
Sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay
A. có năng suất và sản lượng ngày càng tăng.
B. tập trung chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ.
C. chỉ dùng để cung cấp hàng xuất khẩu.
D. hoàn toàn dùng để chăn nuôi gia cầm.
Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta hiện nay
hoàn toàn nhằm mục đích lấy sữa.
chủ yếu dựa vào thức ăn tự nhiên.
phân bố tập trung ở ven các đô thị.
có hầu hết sản phẩm để xuất khẩu.
Chăn nuôi của nước ta hiện nay
đã đem lại hiệu quả sản xuất rất cao.
hoàn toàn dùng thức ăn tự tự nhiên.
tạo ra được các sản phẩm hàng hóa.
chỉ phát triển ở khu vực đồng bằng.
Chăn nuôi gia cầm ở nước ta
tăng liên tục về số lượng vật nuôi.
phát triển rất mạnh ở các vùng núi.
còn chịu ảnh hưởng của dịch bệnh.
cung cấp sản lượng thịt lớn nhất.
Cây công nghiệp hàng năm nước ta hiện nay
diện tích lớn hơn cây lâu năm.
nguồn gốc chủ yếu là cận nhiệt.
gồm nhiều loại cây khác nhau.
chủ yếu chế biến cho xuất khẩu.
Mục đích chủ yếu của việc tăng cường áp dụng khoa học - kĩ thuật và giống mới trong sản xuất nông nghiệp nước ta là
phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu.
tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội.
đẩy mạnh sản xuất theo hướng hàng hóa.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn ở nước ta?
Có sẵn thức ăn được đảm bảo tốt.
Có nhiều mặt bằng để tập trung chuồng trại.
Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến thịt.
Nhu cầu thịt, trứng của người dân lớn.
Chăn nuôi bò sữa phát triển khá mạnh ở ven thành phố lớn chủ yếu do
truyền thống chăn nuôi của vùng ngoại thành.
điều kiện chăm sóc thuận lợi.
nhu cầu của thị trường lớn.
cơ sở kỹ thuật phục vụ chăn nuôi hiện đại.
Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế.
thị trường tiêu thụ còn nhiều biến động.
khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư thấp.
trình độ lao động chưa đáp ứng yêu cầu.
Ngành chăn nuôi lợn ở nước ta tập trung ở những vùng
A. ven biển có nghề cá phát triển.
B. có mật độ dân số cao.
C. trọng điểm lương thực và đông dân.
D. có điều kiện khí hậu ổn định.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
Trình độ lao động được nâng cao.
Nhu cầu thị trường tăng nhanh.
Dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.
Cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn.
Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng không ngừng tăng lên chủ yếu là do
nhu cầu thịt, trứng tiêu dùng ngày càng tăng.
dịch vụ thú y được chú trọng phát triển hơn.
chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước.
có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt nước ta hiện nay
giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp.
cây công lấy làm, cây ăn quả luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
cây ăn quả và cây thực phẩm chiếm tỉ trọng lớn, tăng nhanh.
giảm tỉ trọng cây công nghiệp, tăng tỉ trọng cây lương thực.
Ngành trồng trọt của nước ta hiện nay
A. chủ yếu tập trung sản xuất hàng hóa cho xuất khẩu.
B. không phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.
C. chiếm tỉ trọng lớn trong giá trị sản xuất nông nghiệp.
D. có kĩ thuật sản xuất hiện đại ở tất cả các vùng.
Ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng còn thấp trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta, chủ yếu là do
A. nhu cầu thị trường còn thấp và biến động.
B. các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế.
C. hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định.
D. sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu.
Ngành trồng trọt ở nước ta đang có xu hướng đa dạng hóa sản phẩm nhằm mục đích chủ yếu là
thu hút nguồn vốn ở trong nước, cải thiện chất lượng sản phẩm.
phù hợp với nhu cầu thị trường và khai thác hiệu quả nguồn lực.
nâng cao chất lượng sản phẩm, thu hút lao động có trình độ cao.
thu hút các nguồn vốn đầu tư, mang lại hiệu quả cao về kinh tế.
Ngành chăn nuôi ở nước ta chưa tương xứng với tiềm năng chủ yếu là do
dịch vụ thú y chưa phát triển và năng suất chăn nuôi thấp.
chăn nuôi quy mô nhỏ, giống vật nuôi nhỏ và dịch vụ kém.
chăn nuôi quảng canh, năng suất thấp, ít chú trọng đầu tư.
chọn giống vật nuôi chưa phù hợp, chưa đầu tư chuồng trại.
Phát triển chăn nuôi gia súc ở nước ta có tỉ trọng lớn nhất và ngày càng tăng là do
hình thức chăn nuôi mới, cơ sở thức ăn đảm bảo, thị trường mở rộng.
cơ sở thức ăn đảm bảo, giống vật nuôi ngày càng đảm bảo tốt.
cơ cấu đàn đa dạng, phân bố rộng, mục đích chăn nuôi thay đổi.
vốn đầu tư nhiều, nguồn thức ăn được đảm bảo, dịch vụ thú y phát triển.
Ngành trồng trọt ở nước ta đang có xu hướng đa dạng hóa sản phẩm nhằm mục đích chủ yếu là
thu hút nguồn vốn ở trong nước, cải thiện chất lượng sản phẩm.
phù hợp với nhu cầu thị trường và khai thác hiệu quả nguồn lực.
nâng cao chất lượng sản phẩm, thu hút lao động có trình độ cao.
thu hút các nguồn vốn đầu tư, mang lại hiệu quả cao về kinh tế.
Giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu rủi ro khi nông sản rớt giá ở nước ta hiện nay là
tăng cường chuyên môn hóa sản xuất, mở rộng xuất khẩu.
phát triển vùng chuyên canh lớn, thâm canh tăng năng suất.
phát triển công nghiệp chế biến, mở rộng hơn thị trường.
đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất, phát triển chế biến.
Một số cây ăn quả nhiệt đới có giá trị xuất khẩu tăng nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu do
nhu cầu mở rộng, ứng dụng khoa học công nghệ.
vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến.
xuất khẩu chủ lực, thế mạnh tự nhiên cho sản xuất.
chính sách của Nhà nước, lao động có kinh nghiệm.
Nông nghiệp công nghệ cao đang là xu hướng phát triển mạnh ở nước ta chủ yếu do
tăng sản lượng, kiểm soát tốt dịch bệnh.
hiệu quả sản xuất cao, bảo vệ môi trường.
phù hợp tiêu chuẩn quốc tế, dễ tiêu thụ.
tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
Diện tích cây công nghiệp hàng năm nước ta giảm trong thời gian gần đây chủ yếu do
cơ sở vật chất chậm đổi mới, trình độ lao động thấp.
ảnh hưởng của thiên tai, đất đồng bằng bị suy thoái.
chuyển đổi mục đích sử dụng đất, vốn đầu tư hạn chế.
tác động của đô thị hóa, công nghiệp chế biến hạn chế.
Cây công nghiệp lâu năm ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước ta, nguyên nhân chủ yếu do
A. người lao động có nhiều kinh nghiệm trong trồng cây lâu năm.
B. nhu cầu, giá trị kinh tế của cây công nghiệp lâu năm cao hơn.
C. chính sách phát triển cây công nghiệp lâu năm của nhà nước.
D. nguồn nước dồi dào đảm bảo nhu cầu nước tưới cho sản xuất.
Diện tích cây công nghiệp hàng năm ở nước ta không ổn định và tăng chậm hơn so với cây lâu năm chủ yếu do
khả năng mở rộng hạn chế, thị trường tiêu thụ hẹp.
giá trị xuất khẩu thấp, nhu cầu của thị trường giảm.
hiệu quả kinh tế thấp, phân bố chủ yếu ở đồng bằng.
công nghệ chế biến yếu, đòi hỏi nhiều công chăm sóc.
Giải pháp chủ yếu để phát triển sản xuất cây công nghiệp theo hướng bền vững ở nước ta là
đẩy mạnh sử dụng giống mới, tăng sản lượng nông sản, ứng dụng các kĩ thuật mới.
đa dạng hóa sản xuất, đẩy mạnh nông nghiệp hữu cơ, tăng vụ để nâng cao sản lượng.
tăng sự liên kết, phát triển thị trường, đẩy mạnh sản xuất thâm canh và tăng vụ.
ứng dụng công nghệ, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, gắn với chế biến và dịch vụ.
Khai thác thủy sản biển nước ta đang giảm dần hoạt động khai thác ven bờ, kém hiệu quả nằm mục đích chủ yếu là
nâng cao hiệu quả sản xuất các thủy sản.
bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản biển.
bảo vệ môi trường nước, tăng xuất khẩu.
thúc đẩy kinh tế hàng hóa, giảm ô nhiễm.
Điều kiện chủ yếu phát triển khai thác hải sản nước ta là
vùng biển rộng lớn, nguồn lợi sinh vật.
sông ngòi dày đặc, rừng ngập mặn rộng.
tàu thuyền hiện đại, đầm phá ven biển.
bãi biển rộng, nhiều rạn san hô ven bờ.
Điều kiện chủ yếu để nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng nước ta là
nhiều sông ngòi, đầm phá ven bờ.
thị trường lớn, gia tăng chế biến.
vịnh nước sâu, nhiều ngư trường.
bãi tôm, bãi cá, nhiều đảo xa bờ.
Biện pháp chủ yếu nâng cao sản lượng thủy sản nuôi trồng nước ta là
tăng quy mô các trang trại, đào tạo nhân lực.
áp dụng các công nghệ mới, đào tạo lao động.
đa dạng hóa thị trường, đổi mới thương hiệu.
tăng thâm canh, sử dụng khoa học và kĩ thuật.
Đối tượng nuôi trồng của ngành thủy sản nước ta đa dạng chủ yếu do tác động của
thị trường xuất khẩu, vùng biển rộng.
công nghiệp chế biến, công nghệ mới.
vốn đầu tư nước ngoài, dịch vụ thủy ý.
nhu cầu thị trường, điều kiện tự nhiên.
Ý nghĩa của việc phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là
nâng độ che phủ, hạn chế sụt lún đất.
giảm nhẹ thiên tai, cân bằng sinh thái.
điều hòa khí hậu, ngăn ngừa hạn hán.
mở rộng xuất khẩu, giảm trượt lở đất.
Ý nghĩa chủ yếu của việc nâng cấp công suất tàu thuyền đối với ngành thủy sản ở nước ta là
góp phần phát triển kinh tế, đầu tư chế biến.
tăng sản lượng thủy sản, bảo tồn tài nguyên.
tăng hiệu quả khai thác, đáp ứng thị trường.
mở rộng khai thác xa bờ, thu hút nguồn vốn.
Nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta hiện nay
sản phẩm không được chế biến.
phát triển mạnh ở tỉnh ven biển.
tập trung ở các đảo lớn ven bờ.
chưa gắn với thị trường tiêu thụ.
Hoạt động đánh bắt hải sản ở nước ta hiện nay
phân bố hoàn toàn ở vùng ven bờ.
chủ yếu nhằm phục vụ xuất khẩu.
diễn ra ở tất cả các tỉnh giáp biển.
chỉ chú trọng vào các loài cá quý.
Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay
đang đẩy mạnh xuất khẩu gỗ tròn.
hoạt động lâm sinh đang được chú trọng.
các sản phẩm gỗ chưa phong phú.
chỉ có ý nghĩa đối với phát triển kinh tế.
Cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản nước ta thay đổi theo hướng
tỉ trọng khai thác và nuôi trồng luôn biến động.
giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.
tỉ trọng khai thác và nuôi trồng luôn ổn định.
tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuôi trồng.
Thuận lợi chủ yếu của nước ta về tự nhiên để phát triển nuôi trồng hải sản là
nhiều đầm phá, ở trũng ở đồng bằng.
nhiều cửa sông rộng và ở gần nhau.
có nhiều sông suối và các hồ rộng.
có vịnh, bãi triều và rừng ngập mặn.
Các bãi triều, đầm phá, cánh rừng ngập mặn ven biển nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển
trồng rừng ngập mặn và thủy sản nước ngọt.
khai thác khoáng sản và hoạt động du lịch.
nuôi trồng thủy sản nước lợi và nước mặn.
khai thác khoáng sản và giao thông vận tải.
Hoạt động chế biến gỗ và lâm sản nước ta hiện nay
chỉ tập trung vào khai thác tre luồng và nứa.
chủ yếu cung cấp nguồn gỗ củi, than củi.
phát triển công nghiệp bột giấy và giấy.
hoàn toàn do các xưởng gỗ tư nhân thực hiện.
Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay
chủ yếu phát triển ở sông suối.
có đối tượng nuôi trồng đa dạng.
chỉ tập trung nuôi tôm.
tỉ trọng có xu hướng giảm chậm.
Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu là do
phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.
phá rừng để mở rộng diện tích đất trồng trọt.
phá rừng để khai thác gỗ, củi và lâm sản khác.
ô nhiễm môi trường đất và nước rừng ngập mặn.
Khó khăn chủ yếu của việc nuôi tôm nước ta là
dịch bệnh phát sinh và môi trường bị ô nhiễm.
thiếu giống tôm chất lượng cao.
thiếu vốn đầu tư và thị trường tiêu thụ.
thiếu lao động có kinh nghiệm.
Hoạt động chế biến lâm sản của nước ta hiện nay
A. có hầu hết sản phẩm dùng xuất khẩu.
B. tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau.
C. có phần lớn là lao động trình độ cao.
D. chỉ phát triển ở địa phương có rừng.
Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?
Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.
Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.
Môi trường biển và hải đảo ô nhiễm.
Hoạt động của gió mùa Đông Bắc trên biển.
Thuận lợi chủ yếu của nước ta về tự nhiên để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt là
các cửa sông rộng và ở gần nhau.
có các vịnh biển và đảo ven bờ.
nhiều bãi triều rộng và đầm phá.
mạng lưới sông dày và nhiều hồ.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?
Diện tích nuôi trồng được mở rộng.
Sản phẩm qua chế biến càng nhiều.
Đánh bắt ở ven bờ được chú trọng.
Phương tiện sản xuất được đầu tư.
Vai trò quan trọng nhất của rừng đầu nguồn là
tạo sự đa dạng sinh học.
điều hoà nguồn nước của các sông.
cung cấp gỗ và lâm sản quý.
điều hoà khí hậu, chắn gió bão.
Ngành lâm nghiệp nước ta có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ vì
độ che phủ rừng tương đối lớn, tăng nhanh.
rừng có giá trị lớn về kinh tế và môi trường.
nhu cầu về tài nguyên rừng lớn và phổ biến.
diện tích đồi núi nhiều, có rừng ngập mặn ven biển.
Hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta hiện nay là
Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn.
Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng lớn.
Khai thác gần bờ đang được đẩy mạnh.
sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng.
Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản là
dọc bờ biển có bãi triều đầm phá, các cánh rừng ngập mặn.
ở một số hải đảo có các rạn đá là nơi tập trung các thủy sản có giá trị.
vùng biển có hải sản phong phú, có nhiều loại đặc sản.
bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế nước ta rộng.
Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ở nước ta được thuận lợi chủ yếu nhờ
đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.
tìm kiếm thêm ngư trường mới.
phát triển các dịch vụ thủy sản.
đóng mới tàu thuyền hiện đại.
Ngành thủy sản của nước ta hiện nay
đối tượng nuôi trồng còn kém đa dạng.
phân bố đồng đều trên phạm vi cả nước.
chủ yếu phát triển nuôi trồng nước ngọt.
thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng.
Ngành thủy sản nước ta hiện nay
nhu cầu thị trường tăng nhanh.
tập trung hầu hết ở vùng ven biển.
nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng lớn.
diện tích nuôi trồng suy giảm.
Giá trị sản xuất ngành nuôi trồng thủy sản nước ta ngày càng nâng cao chủ yếu do
tăng cường các ngành chế biến.
có diện tích mặt nước rộng lớn.
nguồn lao động trong nước đông.
nâng cao chất lượng của thức ăn.
Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu là
tạo nhiều nông sản, tăng mức sống, góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế.
phát huy thế mạnh, tạo sản phẩm hàng hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
tạo ra sản phẩm hàng hóa, đa dạng sản xuất, nâng cao vị thế của vùng.
thu hút nguồn vốn đầu tư, mở rộng phân bố sản xuất, tạo nhiều việc làm.
Biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động lâm nghiệp nước ta là
bảo vệ kết hợp khai thác du lịch ở vườn quốc gia.
tăng cường và hiện đại hóa công nghiệp chế biến.
bảo vệ rừng và mở rộng thêm diện tích trồng mới.
ban hành, thực hiện nghiêm các luật bảo vệ rừng.
Biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất để tăng giá trị sản phẩm hải sản đánh bắt ở nước ta?
Nâng cao công nghệ đánh bắt, công nghiệp chế biến.
Hiện đại hóa các cảng, nâng cao công nghệ đánh bắt.
Hiện đại hóa phương tiện, nâng cao trình độ lao động.
Thu hút nguồn vốn đầu tư, phát triển dịch vụ nghề cá.
Đa dạng hóa sản phẩm hải sản khai thác ở nước ta hiện nay chủ yếu nhằm
tạo nhiều việc làm cho lao động, bảo vệ nguồn lợi vùng ven bờ.
thúc đẩy công nghiệp chế biến, giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ.
tăng sức hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy công nghiệp phát triển.
khai thác hiệu quả nguồn lợi và đáp ứng tốt yêu cầu thị trường.
Phát biểu nào sau đây đúng với hoạt động nuôi trồng hải sản của nước ta?
Nguồn lợi suy giảm, dịch bệnh nhiều nên sản lượng giảm.
Đa dạng hóa đối tượng nuôi trồng và tăng cường chế biến.
Cảng cá và dịch vụ nghề cá mở rộng ở nhiều địa phương.
Giá trị xuất khẩu của thủy sản nuôi trồng nhỏ hơn khai thác.
Biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất để tăng giá trị sản phẩm thủy sản nuôi trồng ở nước ta?
Sử dụng giống mới, phát triển công nghiệp chế biến.
Nâng cao công nghệ chế biến, tăng nuôi trồng ở biển.
Cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng lao động.
Thu hút nguồn đầu tư, đa dạng hóa hoạt động dịch vụ.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho nghề nuôi tôm phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long trong các năm trở lại đây là
diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản rất lớn.
giá trị thương phẩm được nâng cao nhờ công nghiệp chế biến.
chính sách khuyến khích phát triển nuôi trồng thủy sản của cả nước.
nhu cầu thị trường bên ngoài ngày càng lớn và được mở rộng.
Sản lượng thủy sản khai thác có tốc độ tăng chậm hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng chủ yếu là do
A. nguồn lợi thủy sản tự nhiên ngày càng suy giảm.
B. diện tích mặt nước nuôi trồng ngày càng được mở rộng.
C. nhu cầu thị trường ngày càng tăng.
D. dịch bệnh trên thủy sản nuôi trồng ngày càng được kiểm soát.
Để phát triển bền vững ngành thủy sản, giải pháp quan trọng nhất hiện nay ở Đồng bằng sông Cửu Long là
bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tự nhiên.
mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản nước lợ.
tăng cường chế biến, đa dạng hóa sản phẩm.
phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá.
Hình thức tổ chức vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Là những hộ sản xuất nông nghiệp hàng hoá quy mô lớn và đang chuyển hướng sang tổ chức sản xuất kinh doanh.
Hình thành và phát triển một số loại nông sản phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp của từng địa phương.
Có tính đặc trưng riêng về điều kiện sinh thái, kinh tế – xã hội và hướng chuyên môn hoá trong sản xuất.
Phát triển một số sản phẩm nông sản dựa vào điều kiện kinh tế – xã hội ở trong nước và thị trường xuất khẩu.
Ý nghĩa về mặt xã hội của việc hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta là
khai thác tối đa các điều kiện sinh thái nông nghiệp ở mỗi vùng.
tạo điều kiện chuyển môn hoá lao động cho các vùng nông thôn.
tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho phát triển công nghiệp chế biến.
đảm bảo sản lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
Vai trò nổi bật của khu nông nghiệp công nghệ cao trong phát triển bền vững là
tăng cường nhập khẩu giống cây trồng mới.
giảm chi phí, tiết kiệm tài nguyên và giảm tác động xấu đến môi trường.
đẩy mạnh sử dụng phân bón hóa học để tăng năng suất.
mở rộng diện tích gieo trồng bất chấp điều kiện tự nhiên.
Khu nông nghiệp công nghệ cao Lâm Đồng nổi bật với mô hình sản xuất nào sau đây?
Nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt bằng công nghệ sinh học.
Trồng cây công nghiệp lâu năm bằng kỹ thuật nuôi cấy mô.
Nhà kính, nhà màng trồng rau và hoa xuất khẩu.
Sản xuất giống cây trồng chịu hạn trên đất cát ven biển.
Sự phân bố các khu nông nghiệp công nghệ cao ở nước ta hiện nay cho thấy đặc điểm nào sau đây?
Phân bố đồng đều ở tất cả các vùng nông nghiệp trọng điểm.
Tập trung chủ yếu ở các vùng có điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng và nguồn lực.
Phân bố chủ yếu ở các vùng ven biển và trung du miền núi.
Phân bố chủ yếu ở các vùng có quy mô sản xuất nhỏ lẻ.
Xu hướng nào sau đây phản ánh đúng định hướng phát triển khu nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam hiện nay?
Hạn chế ứng dụng công nghệ mới để đảm bảo an toàn truyền thống.
Đẩy mạnh đầu tư công và thu hẹp quy mô để tăng tính hiệu quả.
Mở rộng ra các vùng miền núi, ven biển và kết hợp chuyển đổi số.
Tập trung phát triển lúa nước bằng cơ giới hóa đồng bộ.
Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
Do Nhà nước trực tiếp quản lý, không phân chia theo hộ.
Có quy mô lớn, thuộc quyền sử dụng của cá nhân hoặc tổ chức.
Chỉ hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản.
Có hệ thống chế biến công nghiệp gắn với khu công nghệ cao.
Một vai trò quan trọng của các trang trại trong phát triển nông nghiệp là:
Góp phần công nghiệp hóa vùng nông thôn.
Tập trung dân cư vào các đô thị lớn.
Khai thác hiệu quả đất hoang hóa và đồi núi trọc.
Thay thế hoàn toàn các hình thức sản xuất nông nghiệp truyền thống.
Năm 2021, loại hình trang trại nào chiếm tỉ lệ cao nhất trong tổng số trang trại cả nước?
Trang trại trồng trọt.
Trang trại chăn nuôi.
Trang trại tổng hợp.
Trang trại nuôi trồng thuỷ sản.
Trang trại đóng vai trò thúc đẩy sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa vì:
Giảm chi phí đầu tư ban đầu trong sản xuất.
Tạo điều kiện để phát triển công nghiệp nặng.
Giúp hình thành vùng chuyên canh cây trồng, vật nuôi.
Thay thế hoàn toàn các hợp tác xã truyền thống.
Xu hướng phát triển trang trại hiện nay ở Việt Nam gắn liền với yêu cầu nào sau đây?
Tăng nhanh diện tích và mở rộng ra các đô thị lớn.
Ưu tiên sản xuất truyền thống không áp dụng kỹ thuật.
Ứng dụng công nghệ cao và sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn.
Điền vào chỗ trống: _______ là một hướng phát triển du lịch kết hợp với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Phát triển trang trại du lịch sinh thái đại trà
Du lịch mạo hiểm không kiểm soát
Phát triển khu công nghiệp du lịch
Du lịch đại chúng không bền vững
