wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdktpl

Total questions: 86

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Chuyển dịch vùng sản xuất.

b)

Chuyển dịch cơ cấu ngành.

c)

Chuyển dịch việc phân phối.

d)

Chuyển đổi mô hình tiền tệ.

2.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế

không đóng vai trò nào dưới đây đối với phát triển kinh tế?

a)

Là nội dung của phát triển bền vững.

b)

Là động lực của phát triển xã hội.

c)

Là điều kiện cần thiết thiết để phát triển bền vững.

d)

Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.

3.

Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng

tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm

a)

tổng thu nhập quốc nội (GDP).

b)

tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.

c)

tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.

d)

tổng thu nhập quốc dân (GNI).

4.

Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

a)

Mức sống bình dân.

b)

Tiến bộ xã hội.

c)

Cơ cấu dòng tiền.

d)

Tăng trưởng dân số.

5.

Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể

hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.

b)

Tổng sản phẩm quốc nội.

c)

Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.

d)

Tổng sản phẩm quốc dân.

6.

Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông

qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần

a)

tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.

b)

gia tăng phân hóa giàu nghèo.

c)

giải quyết tốt vấn đề việc làm.

d)

gia tăng lệ thuộc vào thế giới.

7.

Nội dung nào dưới đây không phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một

quốc gia?

a)

Sự gia tăng thu nhập của người dân.

b)

Sự gia tăng của dân số.

c)

Sự gia tăng của hàng hóa.

d)

Sự gia tăng mức sống của người dân.

8.

Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến

bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Phát triển kinh tế.

b)

Tăng trưởng kinh tế.

c)

Hội nhập kinh tế.

d)

Kinh tế đối ngoại.

9.

Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự

phát triển kinh tế?

a)

.Cơ cấu vùng kinh tế.

b)

Cơ cấu lãnh thổ.

c)

Cơ cấu ngành kinh tế.

d)

Cơ cấu thu nhập

10.

Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế có vai trò nào dưới đây đối với sự phát triển

bền vững?

 

a)

Độc lập.

b)

Mục đích.

c)

Nội dung.

d)

Hậu quả.

11.

Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên

lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là

a)

tổng thu nhập quốc dân (GNI).

b)

tổng thu nhập quốc nội (GDP).

c)

tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.

d)

tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.

12.

Sự phát triển nào dưới đây phản ánh lượng và chất lượng?

a)

Phát triển kinh tế.

b)

Tăng trưởng kinh tế.

c)

Tỷ lệ lạm phát.

d)

Tỷ lệ thất nghiệp.

13.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản

xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm,

nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD

(so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công

bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham

gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham

gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052

USD/người (2014).Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.

Nội

dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong

thông tin trên?

a)

Thực hiện chính sách an sinh xã hội.

b)

Công tác giải quyết việc làm, bảo hiểm.

c)

Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người)

d)

Tỷ lệ lạm phát và tăng giá hàng tiêu dùng.

14.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản

xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm,

nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD

(so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công

bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham

gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham

gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052

USD/người (2014).Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.

Nội dung nào dưới đây về phát triển kinh tế không được đề cập trong thông tin trên?

a)

Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người).

b)

Tổng sản phẩm quốc dân (GDP).

c)

Tốc độ tăng dân số hàng năm.

d)

Thu nhập quốc nội theo đầu người (GDP/người).

15.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản

xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm,

nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD

(so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công

bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham

gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham

gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052

USD/người (2014).Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm có vai trò như thế

nào đối với sự phát triển kinh tế của nước ta trong giai đoạn này?

a)

Quyết định nhất.

b)

Không đáng kể.

c)

Kìm hãm.

d)

Động lực.

16.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng

trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong

khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm

2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm

2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo

chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020

(theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng

bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu

nhập cho người lao động

Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá sự tăng trưởng và

phát triển kinh tế trong thông tin trên?

a)

Thu nhập bình quân theo GDP.

b)

Tốc độ tăng dân số.

c)

Tốc độ tăng GDP.

d)

Tỷ lệ hộ nghèo và thu nhập.

17.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng

trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong

khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm

2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm

2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo

chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020

(theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng

bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu

nhập cho người lao động.Nội dung nào dưới đây thể hiện tăng trưởng kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện

phát triển bền vững được đề cập trong thông tin trên?

 

a)

Thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao.

b)

Tốc độ tăng dân số phù hợp với.

c)

Tạo việc làm và nâng cao thu nhập.

d)

Giảm tỷ lệ lạm phát, giá cả được kiểm soát

18.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng

trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong

khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm

2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm

2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo

chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020

(theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng

bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu

nhập cho người lao động.Yếu tố nào được đề cập trong thông tin trên là nhân tố quyết định việc thực hiện các chỉ

tiêu phát triển kinh tế về mặt xã hội?

a)

Tăng trưởng dân số.

b)

Tốc độ tăng lạm phát.

c)

Tăng trưởng việc làm.

d)

Tăng trưởng kinh tế.

19.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Cơ cấu kinh tế ngành và nội ngành chuyển biến tích cực; tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo

và ứng dụng công nghệ cao tăng lên. Cơ cấu lao động chuyển dịch từ khu vực năng suất lao

động thấp sang khu vực năng suất lao động cao hơn. Tỉ trọng lao động nông, lâm nghiệp và thuỷ

sản trong tổng số lao động cả nước giảm từ 48,6% năm 2010 xuống còn 34% năm 2020. Tỉ

trọng lao động ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 21,7% lên 30,3%; ngành dịch vụ từ

29,7% lên khoảng 35,7% trong cùng giai đoạn;... Đời sống người dân không ngừng được cải

thiện; tạo sinh kế và nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Thu nhập bình quân

đầu người tăng 3,1 lần, từ 16,6 triệu đồng năm 2010 lên 51,5 triệu đồng năm 2019. Thực hiện

nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Mạng lưới cơ sở y tế phát

triển rộng khắp, năng lực, chất lượng khám, chữa bệnh và y đức được nâng lên; y tế cơ sở

được chú trọng. Tuổi thọ trung bình tăng từ 72,9 tuổi năm 2010 lên 73,7 tuổi vào năm 2020

Nội dung nào dưới đây không phải ta? là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế nước

ta

a)

Chuyển dịch cơ cấu lao động.

b)

Chuyển dịch cơ cấu ngành.

c)

Năng suất lao động xã hội.

d)

Vấn đề việc làm và thu nhập.

20.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Cơ cấu kinh tế ngành và nội ngành chuyển biến tích cực; tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo

và ứng dụng công nghệ cao tăng lên. Cơ cấu lao động chuyển dịch từ khu vực năng suất lao

động thấp sang khu vực năng suất lao động cao hơn. Tỉ trọng lao động nông, lâm nghiệp và thuỷ

sản trong tổng số lao động cả nước giảm từ 48,6% năm 2010 xuống còn 34% năm 2020. Tỉ

trọng lao động ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 21,7% lên 30,3%; ngành dịch vụ từ

29,7% lên khoảng 35,7% trong cùng giai đoạn;... Đời sống người dân không ngừng được cải

thiện; tạo sinh kế và nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Thu nhập bình quân

đầu người tăng 3,1 lần, từ 16,6 triệu đồng năm 2010 lên 51,5 triệu đồng năm 2019. Thực hiện

nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Mạng lưới cơ sở y tế phát

triển rộng khắp, năng lực, chất lượng khám, chữa bệnh và y đức được nâng lên; y tế cơ sở

được chú trọng. Tuổi thọ trung bình tăng từ 72,9 tuổi năm 2010 lên 73,7 tuổi vào năm 2020.Một nền kinh tế được coi là phát triển khi cơ cấu lao động trong lĩnh vực công nghiệp và

dịch vụ phải lớn hơn lao động tham gia vào khu vực

a)

công nghiệp.

b)

vận tải.

c)

dịch vụ.

d)

nông nghiệp.

21.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Cơ cấu kinh tế ngành và nội ngành chuyển biến tích cực; tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo

và ứng dụng công nghệ cao tăng lên. Cơ cấu lao động chuyển dịch từ khu vực năng suất lao

động thấp sang khu vực năng suất lao động cao hơn. Tỉ trọng lao động nông, lâm nghiệp và thuỷ

sản trong tổng số lao động cả nước giảm từ 48,6% năm 2010 xuống còn 34% năm 2020. Tỉ

trọng lao động ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 21,7% lên 30,3%; ngành dịch vụ từ

29,7% lên khoảng 35,7% trong cùng giai đoạn;... Đời sống người dân không ngừng được cải

thiện; tạo sinh kế và nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Thu nhập bình quân

đầu người tăng 3,1 lần, từ 16,6 triệu đồng năm 2010 lên 51,5 triệu đồng năm 2019. Thực hiện

nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Mạng lưới cơ sở y tế phát

triển rộng khắp, năng lực, chất lượng khám, chữa bệnh và y đức được nâng lên; y tế cơ sở

được chú trọng. Tuổi thọ trung bình tăng từ 72,9 tuổi năm 2010 lên 73,7 tuổi vào năm 2020.: Giải quyết tốt vấn đề nào dưới đây sẽ góp phần nâng cao chỉ số phát triển con người

(HDI) ở nước ta hiện nay?

a)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

Gia tăng tỷ trọng ngành dịch vụ.

c)

Phát triển nông nghiệp hữu cơ.

d)

Giải quyết việc làm và thu nhập.

22.

Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức

Thương mại thế giới (WTO), sự kiện lớn này đã để lại nhiều dấu ấn tích cực trên hành trình đổi

mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập

kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

Song phương.

b)

Khu vực.

c)

Toàn cầu.

d)

Toàn quốc.

23.

Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi

đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là

biểu hiện

của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

Song phương.

b)

Toàn quốc.

c)

Khu vực.

d)

Toàn cầu.

24.

Là sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi

thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài

hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

a)

thị trường chung.

b)

thoả thuận thương mại ưu đãi.

c)

hiệp định thương mại tự do.

d)

liên minh kinh tế.

25.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ

góp phần tạo ra

a)

nhiều cơ hội việc làm.

b)

nhiều lãnh thổ mới.

c)

những đảng phái mới.

d)

những chủng tộc mới.

26.

Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ

mang lại lợi ích nào dưới đây?

a)

Lệ thuộc tài chính vào nước lớn.

b)

Tận dụng được nguồn tài chính.

c)

Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ.

d)

Được chuyển lên thành nước lớn.

27.

Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế

Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác

a)

toàn cầu.

b)

song phương.

c)

khu vực.

d)

châu lục.

28.

Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia không được thực hiện

ở cấp độ nào dưới đây?

a)

Quy chế miễn thị thực.

b)

Liên minh kinh tế.

c)

Thị trường chung.

d)

Liên minh thuế quan

29.

Ngày 14/1/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành

thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập

ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

Toàn quốc.

b)

Toàn cầu.

c)

Song phương.

d)

Khu vực.

30.

Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình

với

a)

người đứng đầu chính thủ.

b)

nguyên thủ của một nước.

c)

một nhóm người

d)

các quốc gia khác.

31.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế

quốc tế đối với mỗi quốc gia?

a)

Thu hút vốn đầu tư.

b)

Mở rộng thị trường.

c)

Mở rộng biên giới.

d)

Tạo nhiều việc làm.

32.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Việt Nam đã phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia. Hiệp

định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA, năm 2015), Hiệp định thương mại tự do

Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU, năm 2016). Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của

nước ta tiếp tục được thúc đẩy thông qua việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào

cuối năm 2015, CPTPP (năm 2016), EVFTA (năm 2020), Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu

vực (RCEP, năm 2020), Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam, Anh và Bắc Ireland

(UKVFTA, năm 2020). Đến đầu năm 2022, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán 17 FTA,

trong đó, có 15 FTA có hiệu lực và đang thực thi cam kết, 2 FTA đang đàm phán (FTA giữa Việt

Nam và Khối thương mại tự do châu Âu (EFTA FTA), FTA Việt Nam - Israel). Có thể thấy, việc

ký kết các FTA chứng tỏ vai trò của Việt Nam trong việc thúc đẩy thương mại tự do và hội nhập

kinh tế, thương mại ở cả châu Á, châu Mỹ và châu Đại Dương.Việc ký kết hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu là biểu hiện

của hình thức hợp tác nào dưới đây?        

 

a)

Hội nhập khu vực.

b)

Hội nhập toàn cầu.

c)

Hội nhập song phương.

d)

Hội nhập đa phương.

33.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Việt Nam đã phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia. Hiệp

định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA, năm 2015), Hiệp định thương mại tự do

Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU, năm 2016). Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của

nước ta tiếp tục được thúc đẩy thông qua việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào

cuối năm 2015, CPTPP (năm 2016), EVFTA (năm 2020), Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu

vực (RCEP, năm 2020), Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam, Anh và Bắc Ireland

(UKVFTA, năm 2020). Đến đầu năm 2022, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán 17 FTA,

trong đó, có 15 FTA có hiệu lực và đang thực thi cam kết, 2 FTA đang đàm phán (FTA giữa Việt

Nam và Khối thương mại tự do châu Âu (EFTA FTA), FTA Việt Nam - Israel). Có thể thấy, việc

ký kết các FTA chứng tỏ vai trò của Việt Nam trong việc thúc đẩy thương mại tự do và hội nhập

kinh tế, thương mại ở cả châu Á, châu Mỹ và châu Đại Dương.Việc tham gia ký kết các hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương không

mang lại ý nghĩa nào đươi đây?

a)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

b)

Mở rộng thị trường việc làm.

c)

Mở rộng thị trường xuất khẩu.

d)

Thay đổi chế độ chính trị.

34.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Việt Nam đã phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia. Hiệp

định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA, năm 2015), Hiệp định thương mại tự do

Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU, năm 2016). Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của

nước ta tiếp tục được thúc đẩy thông qua việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào

cuối năm 2015, CPTPP (năm 2016), EVFTA (năm 2020), Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu

vực (RCEP, năm 2020), Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam, Anh và Bắc Ireland

(UKVFTA, năm 2020). Đến đầu năm 2022, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán 17 FTA,

trong đó, có 15 FTA có hiệu lực và đang thực thi cam kết, 2 FTA đang đàm phán (FTA giữa Việt

Nam và Khối thương mại tự do châu Âu (EFTA FTA), FTA Việt Nam - Israel). Có thể thấy, việc

ký kết các FTA chứng tỏ vai trò của Việt Nam trong việc thúc đẩy thương mại tự do và hội nhập

kinh tế, thương mại ở cả châu Á, châu Mỹ và châu Đại Dương.Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc là biểu hiện của hình thức hợp tác

nào dưới đây?

a)

Hội nhập đa phương.

b)

Hội nhập khu vực.

c)

Hội nhập song phương.

d)

Hội nhập toàn cầu.

35.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Diễn đàn hợp tác kinh tế là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ra đời vào thập niên 80 thế kỷ XX,

ví dụ: Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu

(ASEM). Các quốc gia tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế không có những cam kết mang tính

ràng buộc thực hiện, mà chủ yếu mang tính định hướng, khuyến nghị hành động đối với các

quốc gia thành viên. Những nguyên tắc được xây dựng giữa các quốc gia tham gia diễn đàn là

linh hoạt và tự nguyện để thực hiện tự do hoá và thuận lợi hoá thương mại, đầu tư. Tuy vậy,

ngày nay, diễn đàn hợp tác kinh tế cũng có vai trò khá quan trọng trong định hướng phát triển

kinh tế, thương mại cũng như giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội cùng quan tâm của các quốc

gia trong một khu vực, duy trì, thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế, nhất là trong thời điểm xuất

hiện những xu thế chống lại toàn cầu hóa gia tăng bảo hộ trong nước.

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu

(ASEM), là những diễn đàn đi sâu giải quyết các vấn đề nào dưới đây?

a)

Chính trị - quân sự.

b)

Kinh tế - quốc phòng.

c)

Kinh tế - thương mại.

d)

Ngoại giao – quốc phòng.

36.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Diễn đàn hợp tác kinh tế là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ra đời vào thập niên 80 thế kỷ XX,

ví dụ: Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu

(ASEM). Các quốc gia tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế không có những cam kết mang tính

ràng buộc thực hiện, mà chủ yếu mang tính định hướng, khuyến nghị hành động đối với các

quốc gia thành viên. Những nguyên tắc được xây dựng giữa các quốc gia tham gia diễn đàn là

linh hoạt và tự nguyện để thực hiện tự do hoá và thuận lợi hoá thương mại, đầu tư. Tuy vậy,

ngày nay, diễn đàn hợp tác kinh tế cũng có vai trò khá quan trọng trong định hướng phát triển

kinh tế, thương mại cũng như giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội cùng quan tâm của các quốc

gia trong một khu vực, duy trì, thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế, nhất là trong thời điểm xuất

hiện những xu thế chống lại toàn cầu hóa gia tăng bảo hộ trong nước.Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái (ASEM), là biểu hiện của hình thức hợp tác Bình

Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

Hợp tác toàn cầu.

b)

Hợp tác khu vực.

c)

Hợp tác song phương.

d)

Hợp tác quốc tế.

37.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Diễn đàn hợp tác kinh tế là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ra đời vào thập niên 80 thế kỷ XX,

ví dụ: Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu

(ASEM). Các quốc gia tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế không có những cam kết mang tính

ràng buộc thực hiện, mà chủ yếu mang tính định hướng, khuyến nghị hành động đối với các

quốc gia thành viên. Những nguyên tắc được xây dựng giữa các quốc gia tham gia diễn đàn là

linh hoạt và tự nguyện để thực hiện tự do hoá và thuận lợi hoá thương mại, đầu tư. Tuy vậy,

ngày nay, diễn đàn hợp tác kinh tế cũng có vai trò khá quan trọng trong định hướng phát triển

kinh tế, thương mại cũng như giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội cùng quan tâm của các quốc

gia trong một khu vực, duy trì, thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế, nhất là trong thời điểm xuất

hiện những xu thế chống lại toàn cầu hóa gia tăng bảo hộ trong nước.Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của hội nhập kinh tế song phương và đa

phương giữa các nước trên thế giới hiện nay?

a)

Thúc đẩy chuyển giao vũ khí.

b)

Phân chia lợi nhuận bình quân.

c)

Phân chia lại phạm vi quyền lực.

d)

Thúc đẩy tự do hóa thương mại.

38.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế.

Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại

hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều

hiệp định thương mại tự do song phương và đã phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất

khẩu hành hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến

năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua

các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán

cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dự mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề

của dịch bệnh COVID-19. Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt

Nam?

a)

Dịch chuyển dòng ngoại tệ.

b)

Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị.

c)

Tăng cường quốc phòng.

d)

Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.

39.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế.

Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại

hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều

hiệp định thương mại tự do song phương và đã phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất

khẩu hành hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến

năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua

các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán

cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dự mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề

của dịch bệnh COVID-19. Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới.Việc gia nhập WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập nào dưới đây?

a)

Hội nhập khu vực.

b)

Hội nhập toàn cầu.

c)

Hội nhập song phương.

d)

Hội nhập toàn diện.

40.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế.

Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại

hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều

hiệp định thương mại tự do song phương và đã phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất

khẩu hành hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến

năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua

các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán

cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dự mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề

của dịch bệnh COVID-19. Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới..Khi gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO, Việt Nam có điều kiện tham gia sâu

vào hoạt động nào dưới đây cùng với các nước trên thế giới?

a)

Giữ gìn hòa bình.

b)

Hệ thống thanh toán tiền tệ.

c)

Củng cố quốc phòng.

d)

Chuỗi giá trị và sản xuất.

41.

Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do

a)

đoàn thể thực hiện.

b)

Nhà nước thực hiện.

c)

Công đoàn thực hiện

d)

người dân thực hiện.

42.

Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện

có thể được hưởng chế độ

a)

trợ cấp đi lại.

b)

trợ cấp thất nghiệp.

c)

trợ cấp lưu trú.

d)

trợ cấp thai sản.

43.

Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động

thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là

a)

bảo hiểm thân thể.

b)

bảo hiểm xã hội tự nguyện.

c)

bảo hiểm xã hội bắt buộc.

d)

bảo hiểm tài sản

44.

Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần

thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao

động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội

của người lao động trước đó là loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm xã hội.

b)

Bảo hiểm dân sự.

c)

Bảo hiểm con người.

d)

Bảo hiểm thương mại.

45.

Cơ sở để người tham gia bảo hiểm y tế được nhận quyền lợi bảo hiểm là căn cứ vào

a)

thời gian tham gia bảo hiểm.

b)

mức đóng quỹ bảo hiểm y tế.

c)

tình trạng bệnh tật mắc phải.

d)

độ tuổi tham gia bảo hiểm.

46.

Chủ thể của loại hình bảo hiểm xã hội là do

a)

các doanh nghiệp tư nhân.

b)

tổ chức thương mại.

c)

nhà đầu tư nước ngoài.

d)

Nhà nước tổ chức.

47.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế -

xã hội?

a)

Huy động vốn dài hạn.

b)

Thúc đẩy tín dụng đen.

c)

Ổn định tài chính cá nhân.

d)

Giảm lao động thất nghiệp.

48.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chỉ trả loại trợ cấp nào

dưới đây đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?

a)

trợ cấp bệnh nghề nghiệp.

b)

Trợ cấp tử tuất.

c)

trợ cấp lưu trú.

d)

trợ cấp tai nạn lao động.

49.

Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng gồm

những loại hình nào dưới đây?

a)

Vận động và tự nguyện.

b)

Tự nguyện và cưỡng chế.

c)

Bắt buộc và vận động.

d)

Tự nguyện và bắt buộc.

50.

Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là bị ốm đau hoặc nghi

thai sản, nếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận

a)

tiền trợ cấp theo quy định.

b)

toàn bộ số tiền đã đóng.

c)

bảo hiểm thất nghiệp.

d)

chi phí khám chữa bệnh.

51.

Thông qua việc thu phí bảo hiểm trước khi rủi ro được bảo hiểm xảy ra sẽ giúp huy

động được yếu tố nào dưới đây để phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội?

a)

Những cá nhân tài năng.

b)

Các loại hình tín dụng đen.

c)

Nguồn vốn nhàn dỗi.

d)

Nhiều lao động thất nghiệp.

52.

Một trong những mục đích của người tham gia bảo hiểm là nhằm

a)

phải nộp phí bảo hiểm.

b)

được đóng phí bảo hiểm.

c)

được từ chối trách nhiệm.

d)

được bồi thường thiệt hại.

53.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Bà H là lao động tự do sống trên địa bàn tỉnh Y. Sau một thời gian khám bệnh và điều trị tại bệnh

viện K, bà H cầm trên tay hóa đơn, chứng từ thanh toán bảo hiểm y tế với số tiền 80 triệu đồng.

Kết quả sau khi điều trị, bà đã được thanh toán gần một nửa chi phí điều trị gần 50 triệu đồng,

thuộc đối tượng đồng chi trả 20%. Bà xúc động nói thêm: “Nhờ có sự tư vấn của cán bộ bảo

hiểm xã hội, cách đây 5 tháng tôi có mua một tấm thẻ bảo hiểm y tế nay nhờ có tấm thẻ BHYT

này mà tôi không trở thành gánh nặng tài chính của các con khi ốm đau, đến bây giờ bản thân

tôi mới thắm thía cái câu khẩu hiệu: “BHYT đóng góp khi lành để dành khi ốm. Có thẻ BHYT,

mình được lợi rất nhiều về viện phí, chất lượng khám chữa bệnh cũng tương đương với dịch vụ,

tôi mong rằng mọi người nên tham gia BHYT để được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, bản thân,

gia đình một cách tốt nhất”.

Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia có đặc điểm là

a)

bắt buộc.

b)

được tài trợ.

c)

được vĩnh viễn.

d)

tự nguyện.

54.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Bà H là lao động tự do sống trên địa bàn tỉnh Y. Sau một thời gian khám bệnh và điều trị tại bệnh

viện K, bà H cầm trên tay hóa đơn, chứng từ thanh toán bảo hiểm y tế với số tiền 80 triệu đồng.

Kết quả sau khi điều trị, bà đã được thanh toán gần một nửa chi phí điều trị gần 50 triệu đồng,

thuộc đối tượng đồng chi trả 20%. Bà xúc động nói thêm: “Nhờ có sự tư vấn của cán bộ bảo

hiểm xã hội, cách đây 5 tháng tôi có mua một tấm thẻ bảo hiểm y tế nay nhờ có tấm thẻ BHYT

này mà tôi không trở thành gánh nặng tài chính của các con khi ốm đau, đến bây giờ bản thân

tôi mới thắm thía cái câu khẩu hiệu: “BHYT đóng góp khi lành để dành khi ốm. Có thẻ BHYT,

mình được lợi rất nhiều về viện phí, chất lượng khám chữa bệnh cũng tương đương với dịch vụ,

tôi mong rằng mọi người nên tham gia BHYT để được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, bản thân,

gia đình một cách tốt nhất”.Nhờ có tham gia loại hình bảo hiểm đã mang lại lợi ích gì dưới đây cho bà H khi gặp rủi

ro về ốm đau?

a)

Khám chữa bệnh chất lượng cao.

b)

Giảm gánh nặng tài chính gia đình.

c)

Được hỗ trợ tiền sau khi ra viện.

d)

Được khám miễn phí suốt đời.

55.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Bà H là lao động tự do sống trên địa bàn tỉnh Y. Sau một thời gian khám bệnh và điều trị tại bệnh

viện K, bà H cầm trên tay hóa đơn, chứng từ thanh toán bảo hiểm y tế với số tiền 80 triệu đồng.

Kết quả sau khi điều trị, bà đã được thanh toán gần một nửa chi phí điều trị gần 50 triệu đồng,

thuộc đối tượng đồng chi trả 20%. Bà xúc động nói thêm: “Nhờ có sự tư vấn của cán bộ bảo

hiểm xã hội, cách đây 5 tháng tôi có mua một tấm thẻ bảo hiểm y tế nay nhờ có tấm thẻ BHYT

này mà tôi không trở thành gánh nặng tài chính của các con khi ốm đau, đến bây giờ bản thân

tôi mới thắm thía cái câu khẩu hiệu: “BHYT đóng góp khi lành để dành khi ốm. Có thẻ BHYT,

mình được lợi rất nhiều về viện phí, chất lượng khám chữa bệnh cũng tương đương với dịch vụ,

tôi mong rằng mọi người nên tham gia BHYT để được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, bản thân,

gia đình một cách tốt nhất”.Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia là

a)

Bảo hiểm thất nghiệp.

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

Bảo hiểm y tế.

d)

Bảo hiểm thương mại.

56.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

 

Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi

mới đóng được 15 năm, chứa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu

20 năm), Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi

đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau

khi được 66 tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là

hưởng BHXH 01 lần hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán

bộ BHXH phân thế tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện

một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhân

tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có

thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm

sóc sức khỏe trọn đời.Ông N đã tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội nào dưới đây?

a)

Tự nguyện và trọn đời.

b)

Tự nguyện và trả góp.

c)

Bắt buộc và tự nguyện.

d)

Bắt buộc và trả góp.

57.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi

mới đóng được 15 năm, chứa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu

20 năm), Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi

đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau

khi được 66 tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là

hưởng BHXH 01 lần hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán

bộ BHXH phân thế tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện

một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhân

tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có

thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm

sóc sức khỏe trọn đời.Ông N không là đối tượng của loại hình bảo hiểm nào được đề cập trong thông tin trên.

a)

Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

d)

Bảo hiểm thất nghiệp.

58.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi

mới đóng được 15 năm, chứa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu

20 năm), Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi

đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau

khi được 66 tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là

hưởng BHXH 01 lần hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán

bộ BHXH phân thế tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện

một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhân

tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có

thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm

sóc sức khỏe trọn đời.Ông N đang được hưởng chế độ nào dưới đây khi đủ điều kiện hưởng bảo hiểm tham

gia bảo hiểm xã hội ?

a)

Trợ cấp khám bệnh

b)

Chế độ tai nạn lao động.

c)

Chế độ tử tuất.

d)

Chế độ hưu trí.

59.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Chia sẻ về việc quyết định tham gia BHXH tự nguyện, chị D cho biết, trước đây chị làm công

nhân đã có 10 năm tham gia BHXH bắt buộc và sau khi nghỉ việc chị không còn được tham gia

nữa. Nghỉ việc ở nhà, chị chuyển sang bán hàng ăn để mưu sinh hàng ngày. Công việc vất vả,

thức khuya dậy sớm khiến sức khỏe chị ngày một yếu đi. Lúc này chị bắt đầu nghĩ tới và tham

gia BHXH tự nguyện. Tính đến nay chị đã đóng được 5 năm, mỗi lần đều đóng theo quý, mỗi

quý hơn 600 ngàn đồng. Không những tham gia BHXH tự nguyện, chị còn tham gia cả BHYT hộ

gia đình. Nói về lợi ích của việc tham gia những loại hình bảo hiểm trên, chị D xúc động cho hay:

Tôi cũng vừa mới mổ u được vài tháng. Đến khi bị bệnh tôi mới thấy sự hữu ích của những loại

hình bảo hiểm này. Cứ hoàn cảnh như hiện nay, khi hết tuổi lao động mà không tham gia các

loại hình bảo hiểm của nhà nước sẽ không biết lấy gì nuôi thân nếu như không có nguồn thu ổn

định.Ngoài loại hình bảo hiểm xã hội, chị D còn tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm thương mại.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm thất nghiệp.

d)

Bảo hiểm dân sự.

60.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Chia sẻ về việc quyết định tham gia BHXH tự nguyện, chị D cho biết, trước đây chị làm công

nhân đã có 10 năm tham gia BHXH bắt buộc và sau khi nghỉ việc chị không còn được tham gia

nữa. Nghỉ việc ở nhà, chị chuyển sang bán hàng ăn để mưu sinh hàng ngày. Công việc vất vả,

 thức khuya dậy sớm khiến sức khỏe chị ngày một yếu đi. Lúc này chị bắt đầu nghĩ tới và tham

gia BHXH tự nguyện. Tính đến nay chị đã đóng được 5 năm, mỗi lần đều đóng theo quý, mỗi

quý hơn 600 ngàn đồng. Không những tham gia BHXH tự nguyện, chị còn tham gia cả BHYT hộ

gia đình. Nói về lợi ích của việc tham gia những loại hình bảo hiểm trên, chị D xúc động cho hay:

Tôi cũng vừa mới mổ u được vài tháng. Đến khi bị bệnh tôi mới thấy sự hữu ích của những loại

hình bảo hiểm này. Cứ hoàn cảnh như hiện nay, khi hết tuổi lao động mà không tham gia các

loại hình bảo hiểm của nhà nước sẽ không biết lấy gì nuôi thân nếu như không có nguồn thu ổn

định.Các loại hình bảo hiểm mà chị D tham gia có đặc điểm chung nào dưới đây?

a)

Được hưởng ngay sau khi đóng phí.

b)

Do Nhà nước tổ chức.

c)

Do cá nhân triển khai.

d)

Bắt buộc đối với mọi công dân.

61.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Chia sẻ về việc quyết định tham gia BHXH tự nguyện, chị D cho biết, trước đây chị làm công

nhân đã có 10 năm tham gia BHXH bắt buộc và sau khi nghỉ việc chị không còn được tham gia

nữa. Nghỉ việc ở nhà, chị chuyển sang bán hàng ăn để mưu sinh hàng ngày. Công việc vất vả,

 thức khuya dậy sớm khiến sức khỏe chị ngày một yếu đi. Lúc này chị bắt đầu nghĩ tới và tham

gia BHXH tự nguyện. Tính đến nay chị đã đóng được 5 năm, mỗi lần đều đóng theo quý, mỗi

quý hơn 600 ngàn đồng. Không những tham gia BHXH tự nguyện, chị còn tham gia cả BHYT hộ

gia đình. Nói về lợi ích của việc tham gia những loại hình bảo hiểm trên, chị D xúc động cho hay:

Tôi cũng vừa mới mổ u được vài tháng. Đến khi bị bệnh tôi mới thấy sự hữu ích của những loại

hình bảo hiểm này. Cứ hoàn cảnh như hiện nay, khi hết tuổi lao động mà không tham gia các

loại hình bảo hiểm của nhà nước sẽ không biết lấy gì nuôi thân nếu như không có nguồn thu ổn

định.Thông tin trên cho biết chị D đã và đang tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội nào

dưới đây?

a)

Bắt buộc và tài trợ.

b)

Thất nghiệp và tự nguyện.

c)

Tự nguyện và tài trợ.

d)

Tự nguyện và bắt buộc.

62.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Năm 2013 bà Nguyễn Thị A giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng với trường tiểu học

E với mức lương như sau. Tuy nhiên, từ ngày 01/1/2015 đến ngày 30/6/2015, bà A nghỉ hưởng

chế độ thai sản. Sau đó, do điều kiện hoàn cảnh gia đình khó khăn nên bà không thể tiếp tục

thực hiện hợp đồng lao động vì vậy bà A đã làm đơn xin nghỉ việc theo quy định của pháp luật

lao động và ngày 01/7/2015 trường tiểu học E ban hành quyết định nghỉ việc cho bà A, quyết

định có hiệu lực kể từ ngày ký.

 Theo quy định của pháp luật, sau thời gian bà A được trường tiểu học E ban hành quyết

định nghỉ việc, nếu không đi làm tiếp, bà A có thể tiếp tục tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới

đây?

a)

Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

b)

Bảo hiểm xã hội thai sản.

c)

Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

d)

Bảo hiểm thất nghiệp.

63.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Năm 2013 bà Nguyễn Thị A giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng với trường tiểu học

E với mức lương như sau. Tuy nhiên, từ ngày 01/1/2015 đến ngày 30/6/2015, bà A nghỉ hưởng

chế độ thai sản. Sau đó, do điều kiện hoàn cảnh gia đình khó khăn nên bà không thể tiếp tục

thực hiện hợp đồng lao động vì vậy bà A đã làm đơn xin nghỉ việc theo quy định của pháp luật

lao động và ngày 01/7/2015 trường tiểu học E ban hành quyết định nghỉ việc cho bà A, quyết

định có hiệu lực kể từ ngày ký.Theo quy định của pháp luật, sau thời gian bà A được trường tiểu học E ban hành quyết

định nghỉ việc, bà A có quyền được hưởng loại bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm thất nghiệp

b)

Bảo hiểm dân sự.

c)

Trợ cấp tai nạn.

d)

Trợ cấp thai sản.

64.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Năm 2013 bà Nguyễn Thị A giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng với trường tiểu học

E với mức lương như sau. Tuy nhiên, từ ngày 01/1/2015 đến ngày 30/6/2015, bà A nghỉ hưởng

chế độ thai sản. Sau đó, do điều kiện hoàn cảnh gia đình khó khăn nên bà không thể tiếp tục

thực hiện hợp đồng lao động vì vậy bà A đã làm đơn xin nghỉ việc theo quy định của pháp luật

lao động và ngày 01/7/2015 trường tiểu học E ban hành quyết định nghỉ việc cho bà A, quyết

định có hiệu lực kể từ ngày ký.Theo quy định của pháp luật, trong thời gian nghỉ chế độ thai sản bà A được hưởng chế

độ bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Trợ cấp nghề nghiệp.

b)

Bảo hiểm thất nghiệp.

c)

Chế độ hưu trí.

d)

Chế độ thai sản.

65.

Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng được hưởng?

a)

Phòng ngừa biến cố.

b)

Ngăn ngừa rủi ro.

c)

Khắc phục rủi ro.

d)

Quản lý xã hội.

66.

Để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích

các doanh nghiệp

a)

tạo ra nhiều sản phẩm.

b)

tạo ra nhiều việc làm mới.

c)

bảo vệ người lao động.

d)

tăng thu nhập cho người lao động.

67.

Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính

sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ

a)

việc làm tối thiểu.

b)

thu nhập tối đa.

c)

y tế tối thiểu.

d)

bảo hiểm tối thiểu.

68.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải

quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?

a)

Giảm tỷ lệ hộ giàu trong xã hội.

b)

Cải thiện cuộc sống hộ nghèo.

c)

Xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo.

d)

Giảm tỷ lệ người thất nghiệp.

69.

Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng

chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt

a)

phạm tội.

b)

rủi ro.

c)

quyền lợi.

d)

lợi nhuận.

70.

Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải

quyết việc làm?

a)

Chia đều các nguồn thu nhập.

b)

Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

c)

Chấp hành quy tắc công cộng.

d)

Bảo trợ hoạt động truyền thông.

71.

Một trong những mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm nhằm giúp người

dân

a)

xóa đói giảm nghèo.

b)

xóa bỏ nhà tạm.

c)

phòng ngừa rủi ro.

d)

phòng ngừa thất nghiệp.

72.

Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, việc thực hiện tốt chính sách

an sinh xã hội đem lại lợi ích nào dưới đây?

a)

Hưởng thu nhập vô điều kiện

b)

Được hoàn trả lại lợi ích đã mất.

c)

Khắc phục và giảm thiểu rủi ro.

d)

Được hỗ trợ miễn phí trọn đời.

73.

Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp

phần

a)

thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo.

b)

thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

c)

thúc đẩy tình trạng thất nghiệp.

d)

thúc đẩy tình trạng lạm phát.

74.

Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhàm

giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi

ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội

dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

An sinh xã hội.

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

Chất lượng cuộc sống.

d)

Thượng tầng xã hội.

75.

Một trong những mục tiêu của việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội là nhằm giúp

các đối tượng yếu thế trong xã hội có thể

 

a)

ổn định cuộc sống.

b)

mặc cảm và tự ti.

c)

từ bỏ cuộc sống.

d)

gia tăng giàu nghèo.

76.

Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải

quyết việc làm?

a)

Chia đều lợi nhuận khu vực.

b)

Hưởng chế độ phụ cấp khu vực.

c)

Xóa bỏ định kiến về giới.

d)

Phát triển sản xuất và dịch vụ.

77.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Trong năm 2023 toàn tỉnh M đã giải quyết việc làm mới cho hơn 8.000 lao động, trong 5 năm đã

tạo việc làm cho 41.394 lao động, đạt 103% so với kế hoạch. Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành

thị giảm từ 5,2% năm xuống còn 4,54%. Tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn

tăng dần, đạt 75% tăng lên 85%. Chương trình mục tiêu giảm nghèo của tỉnh triển khai có hiệu

quả các chính sách, chương trình hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo. Đa số hộ nghèo

được nâng cao nhận thức, cố gắng tìm tòi học tập kinh nghiệm trong sản xuất, tự tạo việc làm

để vươn lên thoát nghèo, cải thiện điều kiện sống và sinh hoạt. Kết quả giảm nghèo của toàn

tỉnh trong 5 năm đã vượt mục tiêu đề ra, giảm từ 38.085 hộ nghèo, chiếm tỉ lệ 28,4% xuống còn

18.048 hộ nghèo.

Việc giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị đã phản ánh hiệu quả của chính sách an

sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M đã thực hiện?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách giảm nghèo.

c)

Chính sách việc làm.

d)

Chính sách thu nhập.

78.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Trong năm 2023 toàn tỉnh M đã giải quyết việc làm mới cho hơn 8.000 lao động, trong 5 năm đã

tạo việc làm cho 41.394 lao động, đạt 103% so với kế hoạch. Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành

thị giảm từ 5,2% năm xuống còn 4,54%. Tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn

tăng dần, đạt 75% tăng lên 85%. Chương trình mục tiêu giảm nghèo của tỉnh triển khai có hiệu

quả các chính sách, chương trình hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo. Đa số hộ nghèo

được nâng cao nhận thức, cố gắng tìm tòi học tập kinh nghiệm trong sản xuất, tự tạo việc làm

để vươn lên thoát nghèo, cải thiện điều kiện sống và sinh hoạt. Kết quả giảm nghèo của toàn

tỉnh trong 5 năm đã vượt mục tiêu đề ra, giảm từ 38.085 hộ nghèo, chiếm tỉ lệ 28,4% xuống còn

18.048 hộ nghèo.Chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M triển khai đã giúp các hộ nghèo từng

bước ổn định cuộc sống?

a)

Chính sách dịch vụ xã hội.

b)

Chính sách xóa đói, giảm nghèo.

c)

Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

79.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Trong năm 2023 toàn tỉnh M đã giải quyết việc làm mới cho hơn 8.000 lao động, trong 5 năm đã

tạo việc làm cho 41.394 lao động, đạt 103% so với kế hoạch. Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành

thị giảm từ 5,2% năm xuống còn 4,54%. Tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn

tăng dần, đạt 75% tăng lên 85%. Chương trình mục tiêu giảm nghèo của tỉnh triển khai có hiệu

quả các chính sách, chương trình hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo. Đa số hộ nghèo

được nâng cao nhận thức, cố gắng tìm tòi học tập kinh nghiệm trong sản xuất, tự tạo việc làm

để vươn lên thoát nghèo, cải thiện điều kiện sống và sinh hoạt. Kết quả giảm nghèo của toàn

tỉnh trong 5 năm đã vượt mục tiêu đề ra, giảm từ 38.085 hộ nghèo, chiếm tỉ lệ 28,4% xuống còn

18.048 hộ nghèo.Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của việc thực hiện chính sách an sinh xã

hội mà tỉnh M đã triển khai?

a)

Giải quyết vấn đề việc làm.

b)

Tăng thu nhập cho người dân.

c)

Thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo.

d)

Giúp người nghèo ổn định cuộc sống.

80.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Hệ thống bảo hiểm xã hội được quan tâm phát triển với nội dung và hình thức ngày càng phong

phú, nhằm chia sẻ rủi ro và trợ giúp thiết thực cho những người tham gia. Số người tham gia

pảo hiểm bắt buộc tăng nhanh, từ 4,8 triệu (năm 2001) lên 9,7 triệu (năm 2011). Sau gần 3 năm

triển khai bảo hiểm xã hội tự nguyện, đến năm 2010 có khoảng 96,6 nghìn người tham gia. Năm

2011 có khoảng 7,6 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Bảo hiểm y tế tăng nhanh từ

13,4% dân số (năm 2000) lên khoảng 62% (năm 2010). Đặc biệt, đã thực hiện chính sách bảo

hiểm y tế miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, một số đối tượng chính sách, người nghèo và hỗ trợ

bảo hiểm y tế cho các hộ cận nghèo, v.v..Bên cạnh đó việc hỗ trợ các đối tượng yếu thế được

thực hiện rộng hơn cả về quy mô và đối tượng thụ hưởng với mức trợ giúp ngày càng tăng. Kinh

phí trợ giúp thường xuyên từ ngân sách nhà nước và số người được thụ hưởng tăng nhanh, từ

113 tỉ đồng cho hơn 180 nghìn người (năm 2001) tăng lên 4.500 tỉ đồng cho hơn 1,6 triệu người

(năm 2010). Hằng năm Nhà nước còn trợ cấp đột xuất hàng nghìn tỉ đồng và hàng chục nghìn

tấn lương thực, thuốc men, chủ yếu để trợ giúp khắc phục thiên tai.

Việc nhà nước triển khai chính sách bảo hiểm xã hội và chương trình xóa đói giảm

nghèo

là thực hiện chỉ tiêu nào dưới đây của phát triển kinh tế?

a)

Chỉ số tiến bộ xã hội.

b)

Tổng thu nhập quốc dân.

c)

Tổng sản phẩm quốc dân.

d)

Thu nhập theo đầu người.

81.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Hệ thống bảo hiểm xã hội được quan tâm phát triển với nội dung và hình thức ngày càng phong

phú, nhằm chia sẻ rủi ro và trợ giúp thiết thực cho những người tham gia. Số người tham gia

pảo hiểm bắt buộc tăng nhanh, từ 4,8 triệu (năm 2001) lên 9,7 triệu (năm 2011). Sau gần 3 năm

triển khai bảo hiểm xã hội tự nguyện, đến năm 2010 có khoảng 96,6 nghìn người tham gia. Năm

2011 có khoảng 7,6 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Bảo hiểm y tế tăng nhanh từ

13,4% dân số (năm 2000) lên khoảng 62% (năm 2010). Đặc biệt, đã thực hiện chính sách bảo

hiểm y tế miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, một số đối tượng chính sách, người nghèo và hỗ trợ

bảo hiểm y tế cho các hộ cận nghèo, v.v..Bên cạnh đó việc hỗ trợ các đối tượng yếu thế được

thực hiện rộng hơn cả về quy mô và đối tượng thụ hưởng với mức trợ giúp ngày càng tăng. Kinh

phí trợ giúp thường xuyên từ ngân sách nhà nước và số người được thụ hưởng tăng nhanh, từ

113 tỉ đồng cho hơn 180 nghìn người (năm 2001) tăng lên 4.500 tỉ đồng cho hơn 1,6 triệu người

(năm 2010). Hằng năm Nhà nước còn trợ cấp đột xuất hàng nghìn tỉ đồng và hàng chục nghìn

tấn lương thực, thuốc men, chủ yếu để trợ giúp khắc phục thiên tai.Việc nhà nước triển khai chính sách bảo hiểm xã hội và chương trình xóa đói giảm

nghèo

là thực hiện chỉ tiêu nào dưới đây của phát triển kinh tế?

a)

Chỉ số tiến bộ xã hội.

b)

Tổng thu nhập quốc dân.

c)

Tổng sản phẩm quốc dân.

d)

Thu nhập theo đầu người.

82.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Hệ thống bảo hiểm xã hội được quan tâm phát triển với nội dung và hình thức ngày càng phong

phú, nhằm chia sẻ rủi ro và trợ giúp thiết thực cho những người tham gia. Số người tham gia

pảo hiểm bắt buộc tăng nhanh, từ 4,8 triệu (năm 2001) lên 9,7 triệu (năm 2011). Sau gần 3 năm

triển khai bảo hiểm xã hội tự nguyện, đến năm 2010 có khoảng 96,6 nghìn người tham gia. Năm

2011 có khoảng 7,6 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Bảo hiểm y tế tăng nhanh từ

13,4% dân số (năm 2000) lên khoảng 62% (năm 2010). Đặc biệt, đã thực hiện chính sách bảo

hiểm y tế miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, một số đối tượng chính sách, người nghèo và hỗ trợ

bảo hiểm y tế cho các hộ cận nghèo, v.v..Bên cạnh đó việc hỗ trợ các đối tượng yếu thế được

thực hiện rộng hơn cả về quy mô và đối tượng thụ hưởng với mức trợ giúp ngày càng tăng. Kinh

phí trợ giúp thường xuyên từ ngân sách nhà nước và số người được thụ hưởng tăng nhanh, từ

113 tỉ đồng cho hơn 180 nghìn người (năm 2001) tăng lên 4.500 tỉ đồng cho hơn 1,6 triệu người

(năm 2010). Hằng năm Nhà nước còn trợ cấp đột xuất hàng nghìn tỉ đồng và hàng chục nghìn

tấn lương thực, thuốc men, chủ yếu để trợ giúp khắc phục thiên tai.Hệ thống bảo hiểm là một trong những trụ cột của chính sách an sinh xã hội nào dưới

đây?

a)

Chính sách việc làm.

b)

Chính sách thu nhập.

c)

Chính sách giảm nghèo.

d)

Chính sách bảo hiểm.

83.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Hệ thống bảo hiểm xã hội được quan tâm phát triển với nội dung và hình thức ngày càng phong

phú, nhằm chia sẻ rủi ro và trợ giúp thiết thực cho những người tham gia. Số người tham gia

pảo hiểm bắt buộc tăng nhanh, từ 4,8 triệu (năm 2001) lên 9,7 triệu (năm 2011). Sau gần 3 năm

triển khai bảo hiểm xã hội tự nguyện, đến năm 2010 có khoảng 96,6 nghìn người tham gia. Năm

2011 có khoảng 7,6 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Bảo hiểm y tế tăng nhanh từ

13,4% dân số (năm 2000) lên khoảng 62% (năm 2010). Đặc biệt, đã thực hiện chính sách bảo

hiểm y tế miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, một số đối tượng chính sách, người nghèo và hỗ trợ

bảo hiểm y tế cho các hộ cận nghèo, v.v..Bên cạnh đó việc hỗ trợ các đối tượng yếu thế được

thực hiện rộng hơn cả về quy mô và đối tượng thụ hưởng với mức trợ giúp ngày càng tăng. Kinh

phí trợ giúp thường xuyên từ ngân sách nhà nước và số người được thụ hưởng tăng nhanh, từ

113 tỉ đồng cho hơn 180 nghìn người (năm 2001) tăng lên 4.500 tỉ đồng cho hơn 1,6 triệu người

(năm 2010). Hằng năm Nhà nước còn trợ cấp đột xuất hàng nghìn tỉ đồng và hàng chục nghìn

tấn lương thực, thuốc men, chủ yếu để trợ giúp khắc phục thiên tai.Việc các đối tượng yếu thế được nhận sự hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước là thể

hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây của nhà nước?

a)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

b)

Chính sách giảm nghèo, thu nhập.

c)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

84.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Theo thống kê, hiện nước ta có khoảng hơn 20% dân số là những đối tượng yếu thế trong xã

hội, trong đó khoảng trên 12 triệu người cao tuổi, gần 7 triệu người khuyết tật, người có vấn đề

sức khỏe tâm thần, 2 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khoảng 2 triệu lượt hộ gia đình cần

được trợ giúp đột xuất hàng năm, 234.000 người nhiễm HIV được phát hiện, khoảng 30.000 nạn

nhân bị bạo lực, bạo hành trong gia đình. Ngoài ra, còn các đối tượng là phụ nữ, trẻ em bị

ngược đãi, bị mua bán, bị xâm hại, hoặc lang thang kiếm sống trên đường phố cần được sự trợ

giúp của Nhà nước và xã hội.

Việc thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội đối với các đối tượng là người yếu thế

trong xã hội có vai trò nào dưới đây?

a)

Tạo bình đẳng trong xã hội.

b)

Giúp họ bớt tự ti, mặc cảm.

c)

Tạo gánh nặng cho xã hội.

d)

Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.

85.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Theo thống kê, hiện nước ta có khoảng hơn 20% dân số là những đối tượng yếu thế trong xã

hội, trong đó khoảng trên 12 triệu người cao tuổi, gần 7 triệu người khuyết tật, người có vấn đề

sức khỏe tâm thần, 2 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khoảng 2 triệu lượt hộ gia đình cần

được trợ giúp đột xuất hàng năm, 234.000 người nhiễm HIV được phát hiện, khoảng 30.000 nạn

nhân bị bạo lực, bạo hành trong gia đình. Ngoài ra, còn các đối tượng là phụ nữ, trẻ em bị

ngược đãi, bị mua bán, bị xâm hại, hoặc lang thang kiếm sống trên đường phố cần được sự trợ

giúp của Nhà nước và xã hội.Nội dung nào dưới đây không góp phần vào việc hỗ trợ, trợ giúp các lực lượng yếu thế

trong xã hội với hệ thống chính sách an sinh xã hội của nước ta?

a)

Hỗ trợ về y tế và bảo hiểm.

b)

Ngăn cản họ tiếp cận dịch vụ xã hội.

c)

Xây dựng trung tâm bảo trợ xã hội.

d)

Trợ cấp kinh phí hàng tháng.

86.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Theo thống kê, hiện nước ta có khoảng hơn 20% dân số là những đối tượng yếu thế trong xã

hội, trong đó khoảng trên 12 triệu người cao tuổi, gần 7 triệu người khuyết tật, người có vấn đề

sức khỏe tâm thần, 2 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khoảng 2 triệu lượt hộ gia đình cần

được trợ giúp đột xuất hàng năm, 234.000 người nhiễm HIV được phát hiện, khoảng 30.000 nạn

nhân bị bạo lực, bạo hành trong gia đình. Ngoài ra, còn các đối tượng là phụ nữ, trẻ em bị

ngược đãi, bị mua bán, bị xâm hại, hoặc lang thang kiếm sống trên đường phố cần được sự trợ

giúp của Nhà nước và xã hội.Để giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội, nhà nước cần đẩy mạnh thực hiện chính sách

an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách trợ giúp xã hội.

b)

Chính sách việc làm.

c)

Chính sách giáo dục

d)

Chính sách xóa đói giảm nghèo.