Font size
Worksheetsgdktpl
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Chuyển dịch vùng sản xuất.
Chuyển dịch cơ cấu ngành.
Chuyển dịch việc phân phối.
Chuyển đổi mô hình tiền tệ.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế
không đóng vai trò nào dưới đây đối với phát triển kinh tế?
Là nội dung của phát triển bền vững.
Là động lực của phát triển xã hội.
Là điều kiện cần thiết thiết để phát triển bền vững.
Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.
Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng
tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm
là
tổng thu nhập quốc nội (GDP).
tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Mức sống bình dân.
Tiến bộ xã hội.
Cơ cấu dòng tiền.
Tăng trưởng dân số.
Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể
hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội.
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc dân.
Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông
qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần
tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.
gia tăng phân hóa giàu nghèo.
giải quyết tốt vấn đề việc làm.
gia tăng lệ thuộc vào thế giới.
Nội dung nào dưới đây không phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một
quốc gia?
Sự gia tăng thu nhập của người dân.
Sự gia tăng của dân số.
Sự gia tăng của hàng hóa.
Sự gia tăng mức sống của người dân.
Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến
bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Hội nhập kinh tế.
Kinh tế đối ngoại.
Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự
phát triển kinh tế?
.Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu lãnh thổ.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Cơ cấu thu nhập
Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế có vai trò nào dưới đây đối với sự phát triển
bền vững?
Độc lập.
Mục đích.
Nội dung.
Hậu quả.
Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên
lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là
tổng thu nhập quốc dân (GNI).
tổng thu nhập quốc nội (GDP).
tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
Sự phát triển nào dưới đây phản ánh lượng và chất lượng?
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Tỷ lệ lạm phát.
Tỷ lệ thất nghiệp.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản
xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm,
nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD
(so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công
bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham
gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham
gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052
USD/người (2014).Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.
Nội
dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong
thông tin trên?
Thực hiện chính sách an sinh xã hội.
Công tác giải quyết việc làm, bảo hiểm.
Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người)
Tỷ lệ lạm phát và tăng giá hàng tiêu dùng.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản
xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm,
nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD
(so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công
bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham
gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham
gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052
USD/người (2014).Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.
Nội dung nào dưới đây về phát triển kinh tế không được đề cập trong thông tin trên?
Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người).
Tổng sản phẩm quốc dân (GDP).
Tốc độ tăng dân số hàng năm.
Thu nhập quốc nội theo đầu người (GDP/người).
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản
xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm,
nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD
(so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công
bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham
gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham
gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052
USD/người (2014).Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm có vai trò như thế
nào đối với sự phát triển kinh tế của nước ta trong giai đoạn này?
Quyết định nhất.
Không đáng kể.
Kìm hãm.
Động lực.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng
trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong
khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm
2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm
2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo
chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020
(theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu
nhập cho người lao động
Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá sự tăng trưởng và
phát triển kinh tế trong thông tin trên?
Thu nhập bình quân theo GDP.
Tốc độ tăng dân số.
Tốc độ tăng GDP.
Tỷ lệ hộ nghèo và thu nhập.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng
trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong
khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm
2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm
2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo
chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020
(theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu
nhập cho người lao động.Nội dung nào dưới đây thể hiện tăng trưởng kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện
phát triển bền vững được đề cập trong thông tin trên?
Thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao.
Tốc độ tăng dân số phù hợp với.
Tạo việc làm và nâng cao thu nhập.
Giảm tỷ lệ lạm phát, giá cả được kiểm soát
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng
trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong
khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm
2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm
2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo
chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020
(theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu
nhập cho người lao động.Yếu tố nào được đề cập trong thông tin trên là nhân tố quyết định việc thực hiện các chỉ
tiêu phát triển kinh tế về mặt xã hội?
Tăng trưởng dân số.
Tốc độ tăng lạm phát.
Tăng trưởng việc làm.
Tăng trưởng kinh tế.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Cơ cấu kinh tế ngành và nội ngành chuyển biến tích cực; tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo
và ứng dụng công nghệ cao tăng lên. Cơ cấu lao động chuyển dịch từ khu vực năng suất lao
động thấp sang khu vực năng suất lao động cao hơn. Tỉ trọng lao động nông, lâm nghiệp và thuỷ
sản trong tổng số lao động cả nước giảm từ 48,6% năm 2010 xuống còn 34% năm 2020. Tỉ
trọng lao động ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 21,7% lên 30,3%; ngành dịch vụ từ
29,7% lên khoảng 35,7% trong cùng giai đoạn;... Đời sống người dân không ngừng được cải
thiện; tạo sinh kế và nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Thu nhập bình quân
đầu người tăng 3,1 lần, từ 16,6 triệu đồng năm 2010 lên 51,5 triệu đồng năm 2019. Thực hiện
nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Mạng lưới cơ sở y tế phát
triển rộng khắp, năng lực, chất lượng khám, chữa bệnh và y đức được nâng lên; y tế cơ sở
được chú trọng. Tuổi thọ trung bình tăng từ 72,9 tuổi năm 2010 lên 73,7 tuổi vào năm 2020
Nội dung nào dưới đây không phải ta? là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế nước
ta
Chuyển dịch cơ cấu lao động.
Chuyển dịch cơ cấu ngành.
Năng suất lao động xã hội.
Vấn đề việc làm và thu nhập.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Cơ cấu kinh tế ngành và nội ngành chuyển biến tích cực; tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo
và ứng dụng công nghệ cao tăng lên. Cơ cấu lao động chuyển dịch từ khu vực năng suất lao
động thấp sang khu vực năng suất lao động cao hơn. Tỉ trọng lao động nông, lâm nghiệp và thuỷ
sản trong tổng số lao động cả nước giảm từ 48,6% năm 2010 xuống còn 34% năm 2020. Tỉ
trọng lao động ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 21,7% lên 30,3%; ngành dịch vụ từ
29,7% lên khoảng 35,7% trong cùng giai đoạn;... Đời sống người dân không ngừng được cải
thiện; tạo sinh kế và nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Thu nhập bình quân
đầu người tăng 3,1 lần, từ 16,6 triệu đồng năm 2010 lên 51,5 triệu đồng năm 2019. Thực hiện
nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Mạng lưới cơ sở y tế phát
triển rộng khắp, năng lực, chất lượng khám, chữa bệnh và y đức được nâng lên; y tế cơ sở
được chú trọng. Tuổi thọ trung bình tăng từ 72,9 tuổi năm 2010 lên 73,7 tuổi vào năm 2020.Một nền kinh tế được coi là phát triển khi cơ cấu lao động trong lĩnh vực công nghiệp và
dịch vụ phải lớn hơn lao động tham gia vào khu vực
công nghiệp.
vận tải.
dịch vụ.
nông nghiệp.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Cơ cấu kinh tế ngành và nội ngành chuyển biến tích cực; tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo
và ứng dụng công nghệ cao tăng lên. Cơ cấu lao động chuyển dịch từ khu vực năng suất lao
động thấp sang khu vực năng suất lao động cao hơn. Tỉ trọng lao động nông, lâm nghiệp và thuỷ
sản trong tổng số lao động cả nước giảm từ 48,6% năm 2010 xuống còn 34% năm 2020. Tỉ
trọng lao động ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 21,7% lên 30,3%; ngành dịch vụ từ
29,7% lên khoảng 35,7% trong cùng giai đoạn;... Đời sống người dân không ngừng được cải
thiện; tạo sinh kế và nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Thu nhập bình quân
đầu người tăng 3,1 lần, từ 16,6 triệu đồng năm 2010 lên 51,5 triệu đồng năm 2019. Thực hiện
nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Mạng lưới cơ sở y tế phát
triển rộng khắp, năng lực, chất lượng khám, chữa bệnh và y đức được nâng lên; y tế cơ sở
được chú trọng. Tuổi thọ trung bình tăng từ 72,9 tuổi năm 2010 lên 73,7 tuổi vào năm 2020.: Giải quyết tốt vấn đề nào dưới đây sẽ góp phần nâng cao chỉ số phát triển con người
(HDI) ở nước ta hiện nay?
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Gia tăng tỷ trọng ngành dịch vụ.
Phát triển nông nghiệp hữu cơ.
Giải quyết việc làm và thu nhập.
Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức
Thương mại thế giới (WTO), sự kiện lớn này đã để lại nhiều dấu ấn tích cực trên hành trình đổi
mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập
kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi
đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là
biểu hiện
của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Song phương.
Toàn quốc.
Khu vực.
Toàn cầu.
Là sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi
thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài
hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
thị trường chung.
thoả thuận thương mại ưu đãi.
hiệp định thương mại tự do.
liên minh kinh tế.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ
góp phần tạo ra
nhiều cơ hội việc làm.
nhiều lãnh thổ mới.
những đảng phái mới.
những chủng tộc mới.
Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ
mang lại lợi ích nào dưới đây?
Lệ thuộc tài chính vào nước lớn.
Tận dụng được nguồn tài chính.
Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ.
Được chuyển lên thành nước lớn.
Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế
Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác
toàn cầu.
song phương.
khu vực.
châu lục.
Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia không được thực hiện
ở cấp độ nào dưới đây?
Quy chế miễn thị thực.
Liên minh kinh tế.
Thị trường chung.
Liên minh thuế quan
Ngày 14/1/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành
thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập
ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Toàn quốc.
Toàn cầu.
Song phương.
Khu vực.
Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình
với
người đứng đầu chính thủ.
nguyên thủ của một nước.
một nhóm người
các quốc gia khác.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế
quốc tế đối với mỗi quốc gia?
Thu hút vốn đầu tư.
Mở rộng thị trường.
Mở rộng biên giới.
Tạo nhiều việc làm.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Việt Nam đã phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia. Hiệp
định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA, năm 2015), Hiệp định thương mại tự do
Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU, năm 2016). Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của
nước ta tiếp tục được thúc đẩy thông qua việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào
cuối năm 2015, CPTPP (năm 2016), EVFTA (năm 2020), Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu
vực (RCEP, năm 2020), Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam, Anh và Bắc Ireland
(UKVFTA, năm 2020). Đến đầu năm 2022, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán 17 FTA,
trong đó, có 15 FTA có hiệu lực và đang thực thi cam kết, 2 FTA đang đàm phán (FTA giữa Việt
Nam và Khối thương mại tự do châu Âu (EFTA FTA), FTA Việt Nam - Israel). Có thể thấy, việc
ký kết các FTA chứng tỏ vai trò của Việt Nam trong việc thúc đẩy thương mại tự do và hội nhập
kinh tế, thương mại ở cả châu Á, châu Mỹ và châu Đại Dương.Việc ký kết hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu là biểu hiện
của hình thức hợp tác nào dưới đây?
Hội nhập khu vực.
Hội nhập toàn cầu.
Hội nhập song phương.
Hội nhập đa phương.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Việt Nam đã phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia. Hiệp
định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA, năm 2015), Hiệp định thương mại tự do
Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU, năm 2016). Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của
nước ta tiếp tục được thúc đẩy thông qua việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào
cuối năm 2015, CPTPP (năm 2016), EVFTA (năm 2020), Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu
vực (RCEP, năm 2020), Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam, Anh và Bắc Ireland
(UKVFTA, năm 2020). Đến đầu năm 2022, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán 17 FTA,
trong đó, có 15 FTA có hiệu lực và đang thực thi cam kết, 2 FTA đang đàm phán (FTA giữa Việt
Nam và Khối thương mại tự do châu Âu (EFTA FTA), FTA Việt Nam - Israel). Có thể thấy, việc
ký kết các FTA chứng tỏ vai trò của Việt Nam trong việc thúc đẩy thương mại tự do và hội nhập
kinh tế, thương mại ở cả châu Á, châu Mỹ và châu Đại Dương.Việc tham gia ký kết các hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương không
mang lại ý nghĩa nào đươi đây?
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Mở rộng thị trường việc làm.
Mở rộng thị trường xuất khẩu.
Thay đổi chế độ chính trị.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Việt Nam đã phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia. Hiệp
định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA, năm 2015), Hiệp định thương mại tự do
Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU, năm 2016). Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của
nước ta tiếp tục được thúc đẩy thông qua việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào
cuối năm 2015, CPTPP (năm 2016), EVFTA (năm 2020), Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu
vực (RCEP, năm 2020), Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam, Anh và Bắc Ireland
(UKVFTA, năm 2020). Đến đầu năm 2022, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán 17 FTA,
trong đó, có 15 FTA có hiệu lực và đang thực thi cam kết, 2 FTA đang đàm phán (FTA giữa Việt
Nam và Khối thương mại tự do châu Âu (EFTA FTA), FTA Việt Nam - Israel). Có thể thấy, việc
ký kết các FTA chứng tỏ vai trò của Việt Nam trong việc thúc đẩy thương mại tự do và hội nhập
kinh tế, thương mại ở cả châu Á, châu Mỹ và châu Đại Dương.Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc là biểu hiện của hình thức hợp tác
nào dưới đây?
Hội nhập đa phương.
Hội nhập khu vực.
Hội nhập song phương.
Hội nhập toàn cầu.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Diễn đàn hợp tác kinh tế là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ra đời vào thập niên 80 thế kỷ XX,
ví dụ: Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu
(ASEM). Các quốc gia tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế không có những cam kết mang tính
ràng buộc thực hiện, mà chủ yếu mang tính định hướng, khuyến nghị hành động đối với các
quốc gia thành viên. Những nguyên tắc được xây dựng giữa các quốc gia tham gia diễn đàn là
linh hoạt và tự nguyện để thực hiện tự do hoá và thuận lợi hoá thương mại, đầu tư. Tuy vậy,
ngày nay, diễn đàn hợp tác kinh tế cũng có vai trò khá quan trọng trong định hướng phát triển
kinh tế, thương mại cũng như giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội cùng quan tâm của các quốc
gia trong một khu vực, duy trì, thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế, nhất là trong thời điểm xuất
hiện những xu thế chống lại toàn cầu hóa gia tăng bảo hộ trong nước.
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu
(ASEM), là những diễn đàn đi sâu giải quyết các vấn đề nào dưới đây?
Chính trị - quân sự.
Kinh tế - quốc phòng.
Kinh tế - thương mại.
Ngoại giao – quốc phòng.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Diễn đàn hợp tác kinh tế là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ra đời vào thập niên 80 thế kỷ XX,
ví dụ: Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu
(ASEM). Các quốc gia tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế không có những cam kết mang tính
ràng buộc thực hiện, mà chủ yếu mang tính định hướng, khuyến nghị hành động đối với các
quốc gia thành viên. Những nguyên tắc được xây dựng giữa các quốc gia tham gia diễn đàn là
linh hoạt và tự nguyện để thực hiện tự do hoá và thuận lợi hoá thương mại, đầu tư. Tuy vậy,
ngày nay, diễn đàn hợp tác kinh tế cũng có vai trò khá quan trọng trong định hướng phát triển
kinh tế, thương mại cũng như giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội cùng quan tâm của các quốc
gia trong một khu vực, duy trì, thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế, nhất là trong thời điểm xuất
hiện những xu thế chống lại toàn cầu hóa gia tăng bảo hộ trong nước.Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái (ASEM), là biểu hiện của hình thức hợp tác Bình
Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Hợp tác toàn cầu.
Hợp tác khu vực.
Hợp tác song phương.
Hợp tác quốc tế.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Diễn đàn hợp tác kinh tế là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ra đời vào thập niên 80 thế kỷ XX,
ví dụ: Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu
(ASEM). Các quốc gia tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế không có những cam kết mang tính
ràng buộc thực hiện, mà chủ yếu mang tính định hướng, khuyến nghị hành động đối với các
quốc gia thành viên. Những nguyên tắc được xây dựng giữa các quốc gia tham gia diễn đàn là
linh hoạt và tự nguyện để thực hiện tự do hoá và thuận lợi hoá thương mại, đầu tư. Tuy vậy,
ngày nay, diễn đàn hợp tác kinh tế cũng có vai trò khá quan trọng trong định hướng phát triển
kinh tế, thương mại cũng như giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội cùng quan tâm của các quốc
gia trong một khu vực, duy trì, thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế, nhất là trong thời điểm xuất
hiện những xu thế chống lại toàn cầu hóa gia tăng bảo hộ trong nước.Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của hội nhập kinh tế song phương và đa
phương giữa các nước trên thế giới hiện nay?
Thúc đẩy chuyển giao vũ khí.
Phân chia lợi nhuận bình quân.
Phân chia lại phạm vi quyền lực.
Thúc đẩy tự do hóa thương mại.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế.
Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại
hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều
hiệp định thương mại tự do song phương và đã phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất
khẩu hành hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến
năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua
các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán
cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dự mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề
của dịch bệnh COVID-19. Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt
Nam?
Dịch chuyển dòng ngoại tệ.
Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị.
Tăng cường quốc phòng.
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế.
Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại
hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều
hiệp định thương mại tự do song phương và đã phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất
khẩu hành hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến
năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua
các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán
cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dự mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề
của dịch bệnh COVID-19. Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới.Việc gia nhập WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập nào dưới đây?
Hội nhập khu vực.
Hội nhập toàn cầu.
Hội nhập song phương.
Hội nhập toàn diện.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế.
Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại
hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều
hiệp định thương mại tự do song phương và đã phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất
khẩu hành hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến
năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua
các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán
cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dự mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề
của dịch bệnh COVID-19. Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới..Khi gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO, Việt Nam có điều kiện tham gia sâu
vào hoạt động nào dưới đây cùng với các nước trên thế giới?
Giữ gìn hòa bình.
Hệ thống thanh toán tiền tệ.
Củng cố quốc phòng.
Chuỗi giá trị và sản xuất.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do
đoàn thể thực hiện.
Nhà nước thực hiện.
Công đoàn thực hiện
người dân thực hiện.
Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện
có thể được hưởng chế độ
trợ cấp đi lại.
trợ cấp thất nghiệp.
trợ cấp lưu trú.
trợ cấp thai sản.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động
thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là
bảo hiểm thân thể.
bảo hiểm xã hội tự nguyện.
bảo hiểm xã hội bắt buộc.
bảo hiểm tài sản
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần
thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội
của người lao động trước đó là loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm dân sự.
Bảo hiểm con người.
Bảo hiểm thương mại.
Cơ sở để người tham gia bảo hiểm y tế được nhận quyền lợi bảo hiểm là căn cứ vào
thời gian tham gia bảo hiểm.
mức đóng quỹ bảo hiểm y tế.
tình trạng bệnh tật mắc phải.
độ tuổi tham gia bảo hiểm.
Chủ thể của loại hình bảo hiểm xã hội là do
các doanh nghiệp tư nhân.
tổ chức thương mại.
nhà đầu tư nước ngoài.
Nhà nước tổ chức.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế -
xã hội?
Huy động vốn dài hạn.
Thúc đẩy tín dụng đen.
Ổn định tài chính cá nhân.
Giảm lao động thất nghiệp.
Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chỉ trả loại trợ cấp nào
dưới đây đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
trợ cấp bệnh nghề nghiệp.
Trợ cấp tử tuất.
trợ cấp lưu trú.
trợ cấp tai nạn lao động.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng gồm
những loại hình nào dưới đây?
Vận động và tự nguyện.
Tự nguyện và cưỡng chế.
Bắt buộc và vận động.
Tự nguyện và bắt buộc.
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là bị ốm đau hoặc nghi
thai sản, nếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận
tiền trợ cấp theo quy định.
toàn bộ số tiền đã đóng.
bảo hiểm thất nghiệp.
chi phí khám chữa bệnh.
Thông qua việc thu phí bảo hiểm trước khi rủi ro được bảo hiểm xảy ra sẽ giúp huy
động được yếu tố nào dưới đây để phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội?
Những cá nhân tài năng.
Các loại hình tín dụng đen.
Nguồn vốn nhàn dỗi.
Nhiều lao động thất nghiệp.
Một trong những mục đích của người tham gia bảo hiểm là nhằm
phải nộp phí bảo hiểm.
được đóng phí bảo hiểm.
được từ chối trách nhiệm.
được bồi thường thiệt hại.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Bà H là lao động tự do sống trên địa bàn tỉnh Y. Sau một thời gian khám bệnh và điều trị tại bệnh
viện K, bà H cầm trên tay hóa đơn, chứng từ thanh toán bảo hiểm y tế với số tiền 80 triệu đồng.
Kết quả sau khi điều trị, bà đã được thanh toán gần một nửa chi phí điều trị gần 50 triệu đồng,
thuộc đối tượng đồng chi trả 20%. Bà xúc động nói thêm: “Nhờ có sự tư vấn của cán bộ bảo
hiểm xã hội, cách đây 5 tháng tôi có mua một tấm thẻ bảo hiểm y tế nay nhờ có tấm thẻ BHYT
này mà tôi không trở thành gánh nặng tài chính của các con khi ốm đau, đến bây giờ bản thân
tôi mới thắm thía cái câu khẩu hiệu: “BHYT đóng góp khi lành để dành khi ốm. Có thẻ BHYT,
mình được lợi rất nhiều về viện phí, chất lượng khám chữa bệnh cũng tương đương với dịch vụ,
tôi mong rằng mọi người nên tham gia BHYT để được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, bản thân,
gia đình một cách tốt nhất”.
Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia có đặc điểm là
bắt buộc.
được tài trợ.
được vĩnh viễn.
tự nguyện.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Bà H là lao động tự do sống trên địa bàn tỉnh Y. Sau một thời gian khám bệnh và điều trị tại bệnh
viện K, bà H cầm trên tay hóa đơn, chứng từ thanh toán bảo hiểm y tế với số tiền 80 triệu đồng.
Kết quả sau khi điều trị, bà đã được thanh toán gần một nửa chi phí điều trị gần 50 triệu đồng,
thuộc đối tượng đồng chi trả 20%. Bà xúc động nói thêm: “Nhờ có sự tư vấn của cán bộ bảo
hiểm xã hội, cách đây 5 tháng tôi có mua một tấm thẻ bảo hiểm y tế nay nhờ có tấm thẻ BHYT
này mà tôi không trở thành gánh nặng tài chính của các con khi ốm đau, đến bây giờ bản thân
tôi mới thắm thía cái câu khẩu hiệu: “BHYT đóng góp khi lành để dành khi ốm. Có thẻ BHYT,
mình được lợi rất nhiều về viện phí, chất lượng khám chữa bệnh cũng tương đương với dịch vụ,
tôi mong rằng mọi người nên tham gia BHYT để được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, bản thân,
gia đình một cách tốt nhất”.Nhờ có tham gia loại hình bảo hiểm đã mang lại lợi ích gì dưới đây cho bà H khi gặp rủi
ro về ốm đau?
Khám chữa bệnh chất lượng cao.
Giảm gánh nặng tài chính gia đình.
Được hỗ trợ tiền sau khi ra viện.
Được khám miễn phí suốt đời.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Bà H là lao động tự do sống trên địa bàn tỉnh Y. Sau một thời gian khám bệnh và điều trị tại bệnh
viện K, bà H cầm trên tay hóa đơn, chứng từ thanh toán bảo hiểm y tế với số tiền 80 triệu đồng.
Kết quả sau khi điều trị, bà đã được thanh toán gần một nửa chi phí điều trị gần 50 triệu đồng,
thuộc đối tượng đồng chi trả 20%. Bà xúc động nói thêm: “Nhờ có sự tư vấn của cán bộ bảo
hiểm xã hội, cách đây 5 tháng tôi có mua một tấm thẻ bảo hiểm y tế nay nhờ có tấm thẻ BHYT
này mà tôi không trở thành gánh nặng tài chính của các con khi ốm đau, đến bây giờ bản thân
tôi mới thắm thía cái câu khẩu hiệu: “BHYT đóng góp khi lành để dành khi ốm. Có thẻ BHYT,
mình được lợi rất nhiều về viện phí, chất lượng khám chữa bệnh cũng tương đương với dịch vụ,
tôi mong rằng mọi người nên tham gia BHYT để được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, bản thân,
gia đình một cách tốt nhất”.Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia là
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thương mại.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi
mới đóng được 15 năm, chứa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu
20 năm), Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi
đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau
khi được 66 tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là
hưởng BHXH 01 lần hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán
bộ BHXH phân thế tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện
một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhân
tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có
thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm
sóc sức khỏe trọn đời.Ông N đã tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội nào dưới đây?
Tự nguyện và trọn đời.
Tự nguyện và trả góp.
Bắt buộc và tự nguyện.
Bắt buộc và trả góp.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi
mới đóng được 15 năm, chứa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu
20 năm), Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi
đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau
khi được 66 tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là
hưởng BHXH 01 lần hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán
bộ BHXH phân thế tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện
một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhân
tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có
thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm
sóc sức khỏe trọn đời.Ông N không là đối tượng của loại hình bảo hiểm nào được đề cập trong thông tin trên.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi
mới đóng được 15 năm, chứa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu
20 năm), Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi
đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau
khi được 66 tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là
hưởng BHXH 01 lần hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán
bộ BHXH phân thế tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện
một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhân
tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có
thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm
sóc sức khỏe trọn đời.Ông N đang được hưởng chế độ nào dưới đây khi đủ điều kiện hưởng bảo hiểm tham
gia bảo hiểm xã hội ?
Trợ cấp khám bệnh
Chế độ tai nạn lao động.
Chế độ tử tuất.
Chế độ hưu trí.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Chia sẻ về việc quyết định tham gia BHXH tự nguyện, chị D cho biết, trước đây chị làm công
nhân đã có 10 năm tham gia BHXH bắt buộc và sau khi nghỉ việc chị không còn được tham gia
nữa. Nghỉ việc ở nhà, chị chuyển sang bán hàng ăn để mưu sinh hàng ngày. Công việc vất vả,
thức khuya dậy sớm khiến sức khỏe chị ngày một yếu đi. Lúc này chị bắt đầu nghĩ tới và tham
gia BHXH tự nguyện. Tính đến nay chị đã đóng được 5 năm, mỗi lần đều đóng theo quý, mỗi
quý hơn 600 ngàn đồng. Không những tham gia BHXH tự nguyện, chị còn tham gia cả BHYT hộ
gia đình. Nói về lợi ích của việc tham gia những loại hình bảo hiểm trên, chị D xúc động cho hay:
Tôi cũng vừa mới mổ u được vài tháng. Đến khi bị bệnh tôi mới thấy sự hữu ích của những loại
hình bảo hiểm này. Cứ hoàn cảnh như hiện nay, khi hết tuổi lao động mà không tham gia các
loại hình bảo hiểm của nhà nước sẽ không biết lấy gì nuôi thân nếu như không có nguồn thu ổn
định.Ngoài loại hình bảo hiểm xã hội, chị D còn tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm dân sự.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Chia sẻ về việc quyết định tham gia BHXH tự nguyện, chị D cho biết, trước đây chị làm công
nhân đã có 10 năm tham gia BHXH bắt buộc và sau khi nghỉ việc chị không còn được tham gia
nữa. Nghỉ việc ở nhà, chị chuyển sang bán hàng ăn để mưu sinh hàng ngày. Công việc vất vả,
thức khuya dậy sớm khiến sức khỏe chị ngày một yếu đi. Lúc này chị bắt đầu nghĩ tới và tham
gia BHXH tự nguyện. Tính đến nay chị đã đóng được 5 năm, mỗi lần đều đóng theo quý, mỗi
quý hơn 600 ngàn đồng. Không những tham gia BHXH tự nguyện, chị còn tham gia cả BHYT hộ
gia đình. Nói về lợi ích của việc tham gia những loại hình bảo hiểm trên, chị D xúc động cho hay:
Tôi cũng vừa mới mổ u được vài tháng. Đến khi bị bệnh tôi mới thấy sự hữu ích của những loại
hình bảo hiểm này. Cứ hoàn cảnh như hiện nay, khi hết tuổi lao động mà không tham gia các
loại hình bảo hiểm của nhà nước sẽ không biết lấy gì nuôi thân nếu như không có nguồn thu ổn
định.Các loại hình bảo hiểm mà chị D tham gia có đặc điểm chung nào dưới đây?
Được hưởng ngay sau khi đóng phí.
Do Nhà nước tổ chức.
Do cá nhân triển khai.
Bắt buộc đối với mọi công dân.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Chia sẻ về việc quyết định tham gia BHXH tự nguyện, chị D cho biết, trước đây chị làm công
nhân đã có 10 năm tham gia BHXH bắt buộc và sau khi nghỉ việc chị không còn được tham gia
nữa. Nghỉ việc ở nhà, chị chuyển sang bán hàng ăn để mưu sinh hàng ngày. Công việc vất vả,
thức khuya dậy sớm khiến sức khỏe chị ngày một yếu đi. Lúc này chị bắt đầu nghĩ tới và tham
gia BHXH tự nguyện. Tính đến nay chị đã đóng được 5 năm, mỗi lần đều đóng theo quý, mỗi
quý hơn 600 ngàn đồng. Không những tham gia BHXH tự nguyện, chị còn tham gia cả BHYT hộ
gia đình. Nói về lợi ích của việc tham gia những loại hình bảo hiểm trên, chị D xúc động cho hay:
Tôi cũng vừa mới mổ u được vài tháng. Đến khi bị bệnh tôi mới thấy sự hữu ích của những loại
hình bảo hiểm này. Cứ hoàn cảnh như hiện nay, khi hết tuổi lao động mà không tham gia các
loại hình bảo hiểm của nhà nước sẽ không biết lấy gì nuôi thân nếu như không có nguồn thu ổn
định.Thông tin trên cho biết chị D đã và đang tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội nào
dưới đây?
Bắt buộc và tài trợ.
Thất nghiệp và tự nguyện.
Tự nguyện và tài trợ.
Tự nguyện và bắt buộc.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Năm 2013 bà Nguyễn Thị A giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng với trường tiểu học
E với mức lương như sau. Tuy nhiên, từ ngày 01/1/2015 đến ngày 30/6/2015, bà A nghỉ hưởng
chế độ thai sản. Sau đó, do điều kiện hoàn cảnh gia đình khó khăn nên bà không thể tiếp tục
thực hiện hợp đồng lao động vì vậy bà A đã làm đơn xin nghỉ việc theo quy định của pháp luật
lao động và ngày 01/7/2015 trường tiểu học E ban hành quyết định nghỉ việc cho bà A, quyết
định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Theo quy định của pháp luật, sau thời gian bà A được trường tiểu học E ban hành quyết
định nghỉ việc, nếu không đi làm tiếp, bà A có thể tiếp tục tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới
đây?
Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Bảo hiểm xã hội thai sản.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Năm 2013 bà Nguyễn Thị A giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng với trường tiểu học
E với mức lương như sau. Tuy nhiên, từ ngày 01/1/2015 đến ngày 30/6/2015, bà A nghỉ hưởng
chế độ thai sản. Sau đó, do điều kiện hoàn cảnh gia đình khó khăn nên bà không thể tiếp tục
thực hiện hợp đồng lao động vì vậy bà A đã làm đơn xin nghỉ việc theo quy định của pháp luật
lao động và ngày 01/7/2015 trường tiểu học E ban hành quyết định nghỉ việc cho bà A, quyết
định có hiệu lực kể từ ngày ký.Theo quy định của pháp luật, sau thời gian bà A được trường tiểu học E ban hành quyết
định nghỉ việc, bà A có quyền được hưởng loại bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm dân sự.
Trợ cấp tai nạn.
Trợ cấp thai sản.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Năm 2013 bà Nguyễn Thị A giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng với trường tiểu học
E với mức lương như sau. Tuy nhiên, từ ngày 01/1/2015 đến ngày 30/6/2015, bà A nghỉ hưởng
chế độ thai sản. Sau đó, do điều kiện hoàn cảnh gia đình khó khăn nên bà không thể tiếp tục
thực hiện hợp đồng lao động vì vậy bà A đã làm đơn xin nghỉ việc theo quy định của pháp luật
lao động và ngày 01/7/2015 trường tiểu học E ban hành quyết định nghỉ việc cho bà A, quyết
định có hiệu lực kể từ ngày ký.Theo quy định của pháp luật, trong thời gian nghỉ chế độ thai sản bà A được hưởng chế
độ bảo hiểm nào dưới đây?
Trợ cấp nghề nghiệp.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Chế độ hưu trí.
Chế độ thai sản.
Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng được hưởng?
Phòng ngừa biến cố.
Ngăn ngừa rủi ro.
Khắc phục rủi ro.
Quản lý xã hội.
Để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích
các doanh nghiệp
tạo ra nhiều sản phẩm.
tạo ra nhiều việc làm mới.
bảo vệ người lao động.
tăng thu nhập cho người lao động.
Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính
sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ
việc làm tối thiểu.
thu nhập tối đa.
y tế tối thiểu.
bảo hiểm tối thiểu.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải
quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?
Giảm tỷ lệ hộ giàu trong xã hội.
Cải thiện cuộc sống hộ nghèo.
Xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo.
Giảm tỷ lệ người thất nghiệp.
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng
chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt
phạm tội.
rủi ro.
quyền lợi.
lợi nhuận.
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải
quyết việc làm?
Chia đều các nguồn thu nhập.
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Chấp hành quy tắc công cộng.
Bảo trợ hoạt động truyền thông.
Một trong những mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm nhằm giúp người
dân
xóa đói giảm nghèo.
xóa bỏ nhà tạm.
phòng ngừa rủi ro.
phòng ngừa thất nghiệp.
Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, việc thực hiện tốt chính sách
an sinh xã hội đem lại lợi ích nào dưới đây?
Hưởng thu nhập vô điều kiện
Được hoàn trả lại lợi ích đã mất.
Khắc phục và giảm thiểu rủi ro.
Được hỗ trợ miễn phí trọn đời.
Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp
phần
thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo.
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
thúc đẩy tình trạng thất nghiệp.
thúc đẩy tình trạng lạm phát.
Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhàm
giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi
ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội
dung của khái niệm nào dưới đây?
An sinh xã hội.
Bảo hiểm xã hội.
Chất lượng cuộc sống.
Thượng tầng xã hội.
Một trong những mục tiêu của việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội là nhằm giúp
các đối tượng yếu thế trong xã hội có thể
ổn định cuộc sống.
mặc cảm và tự ti.
từ bỏ cuộc sống.
gia tăng giàu nghèo.
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải
quyết việc làm?
Chia đều lợi nhuận khu vực.
Hưởng chế độ phụ cấp khu vực.
Xóa bỏ định kiến về giới.
Phát triển sản xuất và dịch vụ.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Trong năm 2023 toàn tỉnh M đã giải quyết việc làm mới cho hơn 8.000 lao động, trong 5 năm đã
tạo việc làm cho 41.394 lao động, đạt 103% so với kế hoạch. Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành
thị giảm từ 5,2% năm xuống còn 4,54%. Tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn
tăng dần, đạt 75% tăng lên 85%. Chương trình mục tiêu giảm nghèo của tỉnh triển khai có hiệu
quả các chính sách, chương trình hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo. Đa số hộ nghèo
được nâng cao nhận thức, cố gắng tìm tòi học tập kinh nghiệm trong sản xuất, tự tạo việc làm
để vươn lên thoát nghèo, cải thiện điều kiện sống và sinh hoạt. Kết quả giảm nghèo của toàn
tỉnh trong 5 năm đã vượt mục tiêu đề ra, giảm từ 38.085 hộ nghèo, chiếm tỉ lệ 28,4% xuống còn
18.048 hộ nghèo.
Việc giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị đã phản ánh hiệu quả của chính sách an
sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M đã thực hiện?
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách giảm nghèo.
Chính sách việc làm.
Chính sách thu nhập.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Trong năm 2023 toàn tỉnh M đã giải quyết việc làm mới cho hơn 8.000 lao động, trong 5 năm đã
tạo việc làm cho 41.394 lao động, đạt 103% so với kế hoạch. Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành
thị giảm từ 5,2% năm xuống còn 4,54%. Tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn
tăng dần, đạt 75% tăng lên 85%. Chương trình mục tiêu giảm nghèo của tỉnh triển khai có hiệu
quả các chính sách, chương trình hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo. Đa số hộ nghèo
được nâng cao nhận thức, cố gắng tìm tòi học tập kinh nghiệm trong sản xuất, tự tạo việc làm
để vươn lên thoát nghèo, cải thiện điều kiện sống và sinh hoạt. Kết quả giảm nghèo của toàn
tỉnh trong 5 năm đã vượt mục tiêu đề ra, giảm từ 38.085 hộ nghèo, chiếm tỉ lệ 28,4% xuống còn
18.048 hộ nghèo.Chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M triển khai đã giúp các hộ nghèo từng
bước ổn định cuộc sống?
Chính sách dịch vụ xã hội.
Chính sách xóa đói, giảm nghèo.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Trong năm 2023 toàn tỉnh M đã giải quyết việc làm mới cho hơn 8.000 lao động, trong 5 năm đã
tạo việc làm cho 41.394 lao động, đạt 103% so với kế hoạch. Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành
thị giảm từ 5,2% năm xuống còn 4,54%. Tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn
tăng dần, đạt 75% tăng lên 85%. Chương trình mục tiêu giảm nghèo của tỉnh triển khai có hiệu
quả các chính sách, chương trình hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo. Đa số hộ nghèo
được nâng cao nhận thức, cố gắng tìm tòi học tập kinh nghiệm trong sản xuất, tự tạo việc làm
để vươn lên thoát nghèo, cải thiện điều kiện sống và sinh hoạt. Kết quả giảm nghèo của toàn
tỉnh trong 5 năm đã vượt mục tiêu đề ra, giảm từ 38.085 hộ nghèo, chiếm tỉ lệ 28,4% xuống còn
18.048 hộ nghèo.Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của việc thực hiện chính sách an sinh xã
hội mà tỉnh M đã triển khai?
Giải quyết vấn đề việc làm.
Tăng thu nhập cho người dân.
Thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo.
Giúp người nghèo ổn định cuộc sống.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Hệ thống bảo hiểm xã hội được quan tâm phát triển với nội dung và hình thức ngày càng phong
phú, nhằm chia sẻ rủi ro và trợ giúp thiết thực cho những người tham gia. Số người tham gia
pảo hiểm bắt buộc tăng nhanh, từ 4,8 triệu (năm 2001) lên 9,7 triệu (năm 2011). Sau gần 3 năm
triển khai bảo hiểm xã hội tự nguyện, đến năm 2010 có khoảng 96,6 nghìn người tham gia. Năm
2011 có khoảng 7,6 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Bảo hiểm y tế tăng nhanh từ
13,4% dân số (năm 2000) lên khoảng 62% (năm 2010). Đặc biệt, đã thực hiện chính sách bảo
hiểm y tế miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, một số đối tượng chính sách, người nghèo và hỗ trợ
bảo hiểm y tế cho các hộ cận nghèo, v.v..Bên cạnh đó việc hỗ trợ các đối tượng yếu thế được
thực hiện rộng hơn cả về quy mô và đối tượng thụ hưởng với mức trợ giúp ngày càng tăng. Kinh
phí trợ giúp thường xuyên từ ngân sách nhà nước và số người được thụ hưởng tăng nhanh, từ
113 tỉ đồng cho hơn 180 nghìn người (năm 2001) tăng lên 4.500 tỉ đồng cho hơn 1,6 triệu người
(năm 2010). Hằng năm Nhà nước còn trợ cấp đột xuất hàng nghìn tỉ đồng và hàng chục nghìn
tấn lương thực, thuốc men, chủ yếu để trợ giúp khắc phục thiên tai.
Việc nhà nước triển khai chính sách bảo hiểm xã hội và chương trình xóa đói giảm
nghèo
là thực hiện chỉ tiêu nào dưới đây của phát triển kinh tế?
Chỉ số tiến bộ xã hội.
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc dân.
Thu nhập theo đầu người.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Hệ thống bảo hiểm xã hội được quan tâm phát triển với nội dung và hình thức ngày càng phong
phú, nhằm chia sẻ rủi ro và trợ giúp thiết thực cho những người tham gia. Số người tham gia
pảo hiểm bắt buộc tăng nhanh, từ 4,8 triệu (năm 2001) lên 9,7 triệu (năm 2011). Sau gần 3 năm
triển khai bảo hiểm xã hội tự nguyện, đến năm 2010 có khoảng 96,6 nghìn người tham gia. Năm
2011 có khoảng 7,6 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Bảo hiểm y tế tăng nhanh từ
13,4% dân số (năm 2000) lên khoảng 62% (năm 2010). Đặc biệt, đã thực hiện chính sách bảo
hiểm y tế miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, một số đối tượng chính sách, người nghèo và hỗ trợ
bảo hiểm y tế cho các hộ cận nghèo, v.v..Bên cạnh đó việc hỗ trợ các đối tượng yếu thế được
thực hiện rộng hơn cả về quy mô và đối tượng thụ hưởng với mức trợ giúp ngày càng tăng. Kinh
phí trợ giúp thường xuyên từ ngân sách nhà nước và số người được thụ hưởng tăng nhanh, từ
113 tỉ đồng cho hơn 180 nghìn người (năm 2001) tăng lên 4.500 tỉ đồng cho hơn 1,6 triệu người
(năm 2010). Hằng năm Nhà nước còn trợ cấp đột xuất hàng nghìn tỉ đồng và hàng chục nghìn
tấn lương thực, thuốc men, chủ yếu để trợ giúp khắc phục thiên tai.Việc nhà nước triển khai chính sách bảo hiểm xã hội và chương trình xóa đói giảm
nghèo
là thực hiện chỉ tiêu nào dưới đây của phát triển kinh tế?
Chỉ số tiến bộ xã hội.
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc dân.
Thu nhập theo đầu người.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Hệ thống bảo hiểm xã hội được quan tâm phát triển với nội dung và hình thức ngày càng phong
phú, nhằm chia sẻ rủi ro và trợ giúp thiết thực cho những người tham gia. Số người tham gia
pảo hiểm bắt buộc tăng nhanh, từ 4,8 triệu (năm 2001) lên 9,7 triệu (năm 2011). Sau gần 3 năm
triển khai bảo hiểm xã hội tự nguyện, đến năm 2010 có khoảng 96,6 nghìn người tham gia. Năm
2011 có khoảng 7,6 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Bảo hiểm y tế tăng nhanh từ
13,4% dân số (năm 2000) lên khoảng 62% (năm 2010). Đặc biệt, đã thực hiện chính sách bảo
hiểm y tế miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, một số đối tượng chính sách, người nghèo và hỗ trợ
bảo hiểm y tế cho các hộ cận nghèo, v.v..Bên cạnh đó việc hỗ trợ các đối tượng yếu thế được
thực hiện rộng hơn cả về quy mô và đối tượng thụ hưởng với mức trợ giúp ngày càng tăng. Kinh
phí trợ giúp thường xuyên từ ngân sách nhà nước và số người được thụ hưởng tăng nhanh, từ
113 tỉ đồng cho hơn 180 nghìn người (năm 2001) tăng lên 4.500 tỉ đồng cho hơn 1,6 triệu người
(năm 2010). Hằng năm Nhà nước còn trợ cấp đột xuất hàng nghìn tỉ đồng và hàng chục nghìn
tấn lương thực, thuốc men, chủ yếu để trợ giúp khắc phục thiên tai.Hệ thống bảo hiểm là một trong những trụ cột của chính sách an sinh xã hội nào dưới
đây?
Chính sách việc làm.
Chính sách thu nhập.
Chính sách giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Hệ thống bảo hiểm xã hội được quan tâm phát triển với nội dung và hình thức ngày càng phong
phú, nhằm chia sẻ rủi ro và trợ giúp thiết thực cho những người tham gia. Số người tham gia
pảo hiểm bắt buộc tăng nhanh, từ 4,8 triệu (năm 2001) lên 9,7 triệu (năm 2011). Sau gần 3 năm
triển khai bảo hiểm xã hội tự nguyện, đến năm 2010 có khoảng 96,6 nghìn người tham gia. Năm
2011 có khoảng 7,6 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Bảo hiểm y tế tăng nhanh từ
13,4% dân số (năm 2000) lên khoảng 62% (năm 2010). Đặc biệt, đã thực hiện chính sách bảo
hiểm y tế miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, một số đối tượng chính sách, người nghèo và hỗ trợ
bảo hiểm y tế cho các hộ cận nghèo, v.v..Bên cạnh đó việc hỗ trợ các đối tượng yếu thế được
thực hiện rộng hơn cả về quy mô và đối tượng thụ hưởng với mức trợ giúp ngày càng tăng. Kinh
phí trợ giúp thường xuyên từ ngân sách nhà nước và số người được thụ hưởng tăng nhanh, từ
113 tỉ đồng cho hơn 180 nghìn người (năm 2001) tăng lên 4.500 tỉ đồng cho hơn 1,6 triệu người
(năm 2010). Hằng năm Nhà nước còn trợ cấp đột xuất hàng nghìn tỉ đồng và hàng chục nghìn
tấn lương thực, thuốc men, chủ yếu để trợ giúp khắc phục thiên tai.Việc các đối tượng yếu thế được nhận sự hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước là thể
hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây của nhà nước?
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách giảm nghèo, thu nhập.
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Theo thống kê, hiện nước ta có khoảng hơn 20% dân số là những đối tượng yếu thế trong xã
hội, trong đó khoảng trên 12 triệu người cao tuổi, gần 7 triệu người khuyết tật, người có vấn đề
sức khỏe tâm thần, 2 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khoảng 2 triệu lượt hộ gia đình cần
được trợ giúp đột xuất hàng năm, 234.000 người nhiễm HIV được phát hiện, khoảng 30.000 nạn
nhân bị bạo lực, bạo hành trong gia đình. Ngoài ra, còn các đối tượng là phụ nữ, trẻ em bị
ngược đãi, bị mua bán, bị xâm hại, hoặc lang thang kiếm sống trên đường phố cần được sự trợ
giúp của Nhà nước và xã hội.
Việc thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội đối với các đối tượng là người yếu thế
trong xã hội có vai trò nào dưới đây?
Tạo bình đẳng trong xã hội.
Giúp họ bớt tự ti, mặc cảm.
Tạo gánh nặng cho xã hội.
Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Theo thống kê, hiện nước ta có khoảng hơn 20% dân số là những đối tượng yếu thế trong xã
hội, trong đó khoảng trên 12 triệu người cao tuổi, gần 7 triệu người khuyết tật, người có vấn đề
sức khỏe tâm thần, 2 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khoảng 2 triệu lượt hộ gia đình cần
được trợ giúp đột xuất hàng năm, 234.000 người nhiễm HIV được phát hiện, khoảng 30.000 nạn
nhân bị bạo lực, bạo hành trong gia đình. Ngoài ra, còn các đối tượng là phụ nữ, trẻ em bị
ngược đãi, bị mua bán, bị xâm hại, hoặc lang thang kiếm sống trên đường phố cần được sự trợ
giúp của Nhà nước và xã hội.Nội dung nào dưới đây không góp phần vào việc hỗ trợ, trợ giúp các lực lượng yếu thế
trong xã hội với hệ thống chính sách an sinh xã hội của nước ta?
Hỗ trợ về y tế và bảo hiểm.
Ngăn cản họ tiếp cận dịch vụ xã hội.
Xây dựng trung tâm bảo trợ xã hội.
Trợ cấp kinh phí hàng tháng.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Theo thống kê, hiện nước ta có khoảng hơn 20% dân số là những đối tượng yếu thế trong xã
hội, trong đó khoảng trên 12 triệu người cao tuổi, gần 7 triệu người khuyết tật, người có vấn đề
sức khỏe tâm thần, 2 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khoảng 2 triệu lượt hộ gia đình cần
được trợ giúp đột xuất hàng năm, 234.000 người nhiễm HIV được phát hiện, khoảng 30.000 nạn
nhân bị bạo lực, bạo hành trong gia đình. Ngoài ra, còn các đối tượng là phụ nữ, trẻ em bị
ngược đãi, bị mua bán, bị xâm hại, hoặc lang thang kiếm sống trên đường phố cần được sự trợ
giúp của Nhà nước và xã hội.Để giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội, nhà nước cần đẩy mạnh thực hiện chính sách
an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách việc làm.
Chính sách giáo dục
Chính sách xóa đói giảm nghèo.
