Font size
WorksheetsKHOA HỌC
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Câu 1. Nước có thể hoà tan được:
A. Cát
B. Đường
C. Đất
D. Dầu ăn
Câu 2. Nước bị ô nhiễm là:
A. Có màu lạ, mùi hôi thối.
B. Làm lan truyên các dịch bệnh như đau mắt, tả, lị,...
C. Hủy hoại nơi sống và đời sống của các sinh vật.
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Câu 3. Nước trong tủ lạnh biến thành đá là hiện tượng:
A. Đông đặc
B. Ngưng tụ
C. Nóng chảy
D. Bay hơi
Câu 4. Không khí có ở:
A. Khắp nơi xung quanh chúng ta, chỉ ở bên ngoài các vật.
B. Trong những chỗ rỗng của vật.
C. Khắp nơi xung quanh chúng ta và có trong những chỗ rồng của vật.
D. Xung quanh con người và mọi vật.
Câu 5. Quá trình nước ở thể rắn chuyển sang thể lỏng gọi là:
A. Đông đặc
B. Ngưng tụ
C. Nóng chảy
D. Bay hơi
Câu 6. Các hình dưới đây cho thấy
A. Nước lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật.
B. Nước chảy từ cao xuống thấp.
C. Nước không có hình dạng nhất định.
D. Nước có thể hòà tan một số chất.
Câu 7. Nguyên nhân nào gây ra gió là:
A. Do Mặt Trời mọc và lặn mỗi ngày.
B. Do sự chênh lệch nhiệt độ làm không khí chuyển động
C. Do cây cối lay động.
D. Do Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
Câu 8. Thang cấp gió Bô-pho mở rộng có:
A. 10 cấp gió
B. 12 cấp gió
C. 15 cấp gió
D. 17 cấp gió
Câu 9. Thành phần của không khí gồm có:
A. Khí ô-xi, khí ni-to.
B. Khí ô-xi , khí các-bô-níc.
C. Khí ô-xi, khí các-bô-níc, khí ni-tơ.
D. Khí ô-xi, khí các-bô-níc, khí ni-tơ và một số chất khí khác.
Câu 10. Để duy trì sự cháy, cần liên tục cung cấp khí:
A. Ni-to.
B. Các-bô-níc.
C. Ô-xi.
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Câu 11. Sử dụng tiết kiệm nước sẽ giúp chúng ta:
A. Có thể dùng nước thoải mái mà không lo hêt.
B. Làm nước tự nhiên nhiều lên mà không cần mưa.
C. Tránh làm cạn kiệt nguồn nước.
D. Không cần phải xử lí nước trước khi dùng.
Câu 12. Có thể làm nước đục trở nên trong hơn bằng cách:
A. Khử trùng
B. Lọc
C. Đun sôi
D. Phơi nắng
Cầu 13. Nước có vai trò quan trọng trong đời sống đối với những
A. Con người, ánh sáng, thực vật.
B. Động vật, con người, cây cối.
C. Thực vật, môi trường, động vật.
D. Con người, động vật, thực vật.
Câu 14. Nước có thể hòa tan được:
A. Cát, sỏi, đường, muối.
B. Đá, đường, muối.
C. Đường, muối, bột ngọt.
D. Dầu ăn, muối, bột ngọt.
Câu 15. Trong sản xuất nông nghiệp, nước được sử dụng đế:
A. Tưới tiêu, hoà tan phân bón.
B. Hoà tan phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.
C. Hỗ trợ quá trình vận chuyển chất dinh dưỡng trong cây.
D. Tưới tiêu, hoa tan phân bón, hỗ trợ vận chuyên chât dinh dương trong cây
Câu 16. Nguyên nhân khiến nước trong tự nhiên bay hơi vào không khí là:
A. Do độ ẩm của không khí.
B. Do sức nóng của ánh sáng mặt trời.
D. Do nhiệt độ môi trường giảm đột ngột.
Câu 17. Đâu không phải là nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước:
A. Phun thuốc trừ sâu hóá học.
B. Khai thác khoáng sản chưa được xử lí.
C. Phân loại rác trước khi vứt.
D. Xá rác, phân, nước thải không đúng quy
Câu 18. Chọn đáp án đúng nhất để điền vào các chỗ chấm. ...(1)... là quá trình nước từ thế khí chuyển sang ...(2)...A.
A. (1) Đông đặc, (2) thể rắn
B. (1) Đông đặc, (2) thể lỏng
C. (1) Ngưng tụ, (2) thể rắn
D. (1) Ngưng tụ, (2) thể lỏng
Câu 19. Không khí dịch chuyển từ:
A. Nơi nóng tới nơi lạnh
B. Nơi lạnh tới nơi nóng.
C. Nơi cao xuống nơi thấp
D. Nơi thấp lên nơi cao.
Câu 20. Khi bàn bị ướt, chúng ta nên sử dụng khăn vải để lau khô là vì:
A. Vì khăn bằng vải có khả năng thấm hút nước tốt, giúp bàn mau khô.
B. Vì khăn vải là đồ dùng phổ biến.
C. Vì khăn vải đẹp.
D. Vì khăn vải rẻ tiền nên nhiều người dùng.
Câu 21. Khi thả viên nước đá vào cốc nước bình thường, một lúc sau xung quanh cốc xuất hiện các giọt nước li ti đọng lại. Hiện tượng này là do:
A. Do nhiệt độ tăng làm viên đá dần tan chảy.
B. Do nước trong cốc bị giảm nhiệt độ đột ngột khi cho viên nước đá vào.
C. Do hơi nước trong không khí gặp lạnh, ngưng tụ thành các giọt nước li ti.
D. Do nhiệt độ giảm làm viên nước đá dân tan chảy.
Câu 22. Khi có bão, để đảm bảo an toàn ta nên trú ấn ở:
A. Trong nhà chắc chắn và đóng kín cửa.
B. Dưới mái hiên hoặc gốc cây.
C. Trên tàu, thuyền neo đậu ở biển.
D. Gần nơi có cột điện bị đổ.
Câu 23. Khi trời mưa, em nên chọn loại giày dép nào để đi cho tiện và an toàn?
A. Giày vải
B. Giày lông
C. Dép cao su
D. Dép lê
Câu 24. Để góp phần bảo vệ nguồn nước, chúng ta nên:
A. Vứt rác xuống sông, hồ.
B. Dùng nước lãng phí.
C. Thu gom rác đúng nơi quy định và sử dụng nước tiết kiệm.
D. Xả nước thải bừa bãi ra môi trường.
Câu 1. Trong không khí, anh sáng truyền đi theo đường:
A. Đường chéo
B. Đường xiên
C. Đường cong
D. Đường thẳng
Câu 2. Nhiệt độ cơ thế của người khoẻ mạnh trung bình khoáng:
A. 37 độ C
B. 100 độ C
C. 39 độ C
D. O độ C
Câu 3. Nhóm các vật có thể cản ánh sáng là:
A. tường gạch, tấm tôn, bể cá thuỷ tinh, cuốn sách.
B. tấm rèm che, áo khoác, mắt kính, mặt bàn.
C. cuốn sách, phản gỗ, tường gạch, bảng đen.
D. tấm kính, phản gỗ, bảng đen, tường gạch.
Câu 4. Nhóm những vật dẫn nhiệt kém là:
A. vải, gỗ, thuỷ tinh, nhựa.
B. vải, gỗ, nhựa, vàng.
C. vải, gỗ, bạc, nhựa.
D. đồng, vải nhựa, gỗ.
Câu 5. Vật tự phát sáng là:
A. Tờ giấy trắng
B. Mặt Trời
C. Mặt Trăng
D. Trái Đất
Câu 6. Vật được chiếu sáng là:
A. Bóng đèn khi có điện
B. Mặt trời
C. Con đom đóm
D. Quyển sách
Câu 7. Để giảm tác hại của tiếng ồn chúng ta cần:
A. Đóng cửa.
B. Mang chụp tai.
C. Di chuyển ra xa nguồn âm.
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Câu 8. Bóng của vật cản ánh sáng có hình dáng:
A. một hình tròn đen dưới vật.
B. tương tự với vật và luôn lớn hơn vật.
C. tương tự với vật và luôn hơn vật.
D. tương tự với vật và có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật.
C9. Ở một số nông trại trồng thanh long, vào ban đêm người ta thường bật đèn chiếu sáng cho cây nhằm mục đích:
A. Giảm nhiệt độ trong không khí.
B. Giúp người nông dân quan sát rõ tình hình phát triển của cây.
C. Kích thích ra hoa.
D. Đuổi côn trùng.
Câu 10. Mùa hè ta lại cảm thấy nóng hơn vì:
A. Mùa hè, nhiệt độ cơ thế người sẽ truyên ra môi trường.
B. Mùa hè, nhiệt độ ngoài trời cao hơn nên sẽtruyền nhiệt cho cơ thể người, làm ta cảm thây nóng.
C. Vào mùa hè, nhiệt độ của cơ thế sẽ cảm thấy lạnh do tác động của thời tiết.
D. Mùa hè ít gió nên ta cảm thấy nóng.
Câu 11. Nếu không có ánh sáng mặt trời thì vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên vẫn xảy ra bình thường.
A. Đúng
B. Sai
Câu 1. Dưới ánh sáng mặt trời, cây hấp thụ:
A. Nước.
B. Khí các-bô-níc, khí ô-xi.
C. Các chất khoáng.
D. Khí các-bô-níc, các chất khoáng, nước.
Câu 2. Nước và chất khoáng có trong đất được thực vật lấy vào qua bộ phận là:
A. Thân cây
B. Lá cây
C. Rễ cây
D. Cành cây
Câu 3. Nếu không được tưới nước, cây sẽ:
A. Di chuyển đến nơi có nước.
B. Phát triển tốt và mạnh khỏe.
C. Héo và cuối cùng sẽ chết.
D. Vẫn bình thường.
Câu 4. Để sống và phát triển, cây cần những yêu tố:
A. Đủ nước, ánh sáng
B. Đủ nước, ánh sáng và không khí
C. Đủ nước, ánh sáng, không khí và chất khoáng.
D. Đủ ánh sáng và không khí.
Câu 5. Phần lớn thời gian sống của động vật dành cho việc:
A. Sinh sản.
B. Kiếm ăn.
C. Chăm sóc con.
D. Tất cả các việc trên.
Câu 6. Quá trình quang hợp ở lá còn tạo ra khí:
A. Khí các-bô-nic
B. Khí ô-xi
C. Khí ni-to
D. Không khí
Câu 7. Thành phần lấy vào trong quá trình trao đối chất ở động vật là:
A. Thức ăn
B. Khí ô-xi
C. Nước
D. Thức ăn, nước uống và khí ô-xi
Câu 8. Thành phần thải ra trong quá trình trao đối chất ở động vật là:
A. Thức ăn
B. Khí ô-xi
C. Nước
D. Phân và nước tiểu
Câu 9. Thực vật dùng năng lượng ánh sáng mặt trời đế:
A. Trao đổi chất.
B. Hô hấp.
C. Quang hợp.
C. Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
Câu 10. Động vật không có khả năng:
A. Tự săn mồi.
B. Đẻ trứng.
C. Ăn thịt động vật khác.
D. Tự tổng hợp chất dinh dưỡng.
Câu 11. Để chứng minh cây cần chất khoáng, người ta thực hiện thí nghiệm:
• A. Để cây ngoài ánh sáng.
B. Tưới nước cho cây hằng ngày.
C. Trồng cây trong sỏi đã được rửa sạch.
D. Trồng cây trong đất màu mỡ.
Câu 12. Nếu được bón đủ và đúng liều lượng các loại phân mà cây cần, cây sẽ:
A. Bị còi cọc, phát triển kém.
B. Cô thế ra hoa nhưng không tạo thành quả
C. Ra hoa kết quá được nhưng năng suất thấp.
D. Cây phát triển tốt nhất: ra hoa, kết quả và cho năng suất cao.
Câu 13. Người ta sục khí vào trong bể cá để:
A. Cung cấp khí các-bô-níc cho cá.
B. Bơm hơi nước cho cá.
C. Nạp khí ni-tơ cho cá.
D. Cung cấp khí ô-xi cho cá.
Câu 14. Nếu động vật thiếu nguồn thức ăn trong một thời gian dài sẽ:
A. Đói, thiếu chất dinh dưỡng đế nuôi sống cơ thế. Từ đó sẽ yêu dân đi, thậm chí là chết.
B. Sinh ra cơ chế tự trao đổi chất.
C. Vẫn phát triển bình thường.
D. Đói, khát. mệt mõi.
Câu 15. Quá trình động vật lấy thức ăn, nước uống, khí ô-xi từ môi trường và thải ra môi trường khí các-bô-níc, phân, nước tiếu là:
A. Quá trình sinh sản.
B. Quá trình trao đổi chất.
C. Quá trình quang hợp.
D. Quá trình hô hấp.
Câu 7. Để giảm tác hại của tiếng ồn chúng ta cần:
A. Đóng cửa.
B. Mang chụp tai.
C. Di chuyển ra xa nguồn âm.
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Câu 8. Bóng của vật cản ánh sáng có hình dáng:
A. một hình tròn đen dưới vật.
B. tương tự với vật và luôn lớn hơn vật.
C. tương tự với vật và luôn hơn vật.
D. tương tự với vật và có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật.
Câu 14. Nếu động vật thiếu nguồn thức ăn trong một thời gian dài sẽ:
Đói, thiếu chất dinh dưỡng để nuôi sống cơ thể. Từ đó sẽ yếu dần đi, thậm chí là chết.
Sinh ra cơ chế tự trao đổi chất.
Vẫn phát triển bình thường.
Đói, khát. mệt mõi.
Câu 15. Quá trình động vật lấy thức ăn, nước uống, khí ô-xi từ môi trường
và thải ra môi trường khí các-bô-níc, phân, nước tiểu là:
A. Quá trình sinh sản.
B. Quá trình trao đổi chất.
C. Quá trình quang hợp.
D. Quá trình hô hấp.
A. Nước ở dạng lỏng, không màu, không mùi, không vị,...
B. Nước có thể tồn tại ở hai thể khác nhau: rắn, lỏng.
C. Không khí trong suốt, không màu, không mùi, có vị ngọt.
D. Thang cấp gió Bô-pho mở rộng 17 cấp gió.
A. Quá trình làm ra nước sạch không tốn nhiều công sức và chi phí nên không cần tiết kiệm nước.
B. Trong đất cũng có không khí, nhờ đó mà một số động vật như mối, giun đất,... có thể sống trong đất.
C. Không khí có thể nén lại nhưng không thể dãn ra.
D. Không khí trong nhà cũng có thể bị ô nhiễm do khói thuốc, sử dụng chất tẩy rửa,...
A. Gió mạnh từ cấp 8 trở lên và có thể có gió giật được gọi là bão.
B. Để làm sạch nước thông thường người ta thường lọc, đun sôi, sử dụng hóa chất,...
C. Nước chỉ có vai trò quan trong trong đời song cua con người và động vật.
D. Trong không khí không có bụi và hơi nước.
A. Vật được chiếu sáng không phát sáng nhưng phản chiếu ánh sáng chiếu vào nó.
B. Những vật phát sáng được gọi là nguồn sáng.
C. Ta không nhìn thấy vật khi nó tự phát sáng.
D. Vật được chiếu sáng là phát ra ánh sáng.
A. Ánh sáng rất cần cho con người nhưng không cần thiết với động vật, thực vật.
B. Đọc sách dưới ánh sáng càng mạnh càng tốt.
C. Ánh sáng có vai trò quan trọng đối với con người, động vật, thực vật.
D. Đoc sách dưới ánh sáng quá mạnh hay quá yếu đều có hại cho mắt.
A. Giày, dép được làm từ các vật liêu dẫn nhiệt kém sẽ giúp bảo vệ chân không bị bỏng khi đi trên cát nóng.
B. Trong bóng tối ta không nhìn thấy vật do không có ánh sáng phản chiếu từ vật vào mắt.
C. Trong chăn nuôi để kích thích cho gà ăn nhiều, chóng tăng cân và đẻ nhiều trứng, người ta đã tăng lượng khí ô-xi.
D. Tiếng ồn từ xưởng rèn không gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
a) Trong quá trình quang hợp, cây xanh hấp thụ khí các-bô-níc và thái ra khí Ô-Xi.
b) Trong quá trình hô hấp, cây xanh hấp thụ khí các-bô-níc và thải ra khí ô-xi.
A. Thực vật trao đổi khí với môi trường thông qua quá trình quang hợp, hô hấp.
B. Động vật dùng năng lượng ánh sáng mặt trời đề tự tổng hợp chất dinh dưỡng.
C. Thân cây vận chuyên nước và chất khoáng lên lá và các bô phận phía trên.
D. Dựa vào loại thức ăn, có thể phân chia động vật thành hai nhóm.
a. Đơn vị đo độ to của âm thanh là đề-xi-ben (kí hiệu dB)
c. Mặt trăng là nguồn sáng vì tự nó phát ra ánh sáng.
b. Nghe tiếng kèn là nhờ âm thanh truyền qua loa.
d. Vật dụng nấu ăn thường làm bằng kim loại vì nó dẫn nhiệt tốt.
A. Thực vật lấy khí các-bô-níc và thải ra khí ô-xi trong quá trình quang hợp.
B. Thực vật cần ô - xi đề thực hiện quá trình hô hấp.
C. Hô hấp ở thực vật chỉ xảy ra vào ban ngày.
D. Quang hợp ở thc vật xảy ra vào ban ngày.
a. Tia la-de là ánh sáng rất mạnh, giúp mắt nhìn vật rõ hơn khi chiếu thẳng vào mắt.
b. Màng nhĩ bị tổn thương có thể gây ra bệnh điếc.
c. Người khỏẻ ạnh, có nhie ô trung bình khoảng 37 độc.
d. Nhiệt được truyền từ vật có nhiệt độ thấp hơn đến vật có nhiệt độ cao hơn.
B. Cây hút được nước và muối khoáng là nhờ rễ.
A. Động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng như thực vật.
A. Động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng như thực vật.
C. Thức ăn cho cây xanh được lấy từ quá trình hô hấp.
D. Tất cả động vật có thể ăn cả thực vật và động vật.
