Font size
Worksheetsôn tập cuối kì I- CN 12
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của thủy sản đối với đời sống con người
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
Cung cấp nguyên liệu cho trong trợ công nghệ cao.
Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho các nhà máy chế biến.
Cung cấp lương thực cho xuất khẩu.
Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thủy sản với nền kinh tế và cuộc sống xã hội?
Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.
Đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững.
Cung cấp nguồn thực phẩm cho con người.
Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động.
Hoạt động nào phù hợp nhất khi nói về vai trò của thủy sản đối với bảo vệ chủ quyền biển đảo và đảm bảo an ninh quốc phòng?
Khai thác thủy sản làm nguyên liệu sản xuất dược, mỹ phẩm.
Chế biến thủy sản xuất khẩu.
Nuôi trồng thủy sản đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho con người.
Tàu cá cắm cờ Tổ quốc khi khai thác thủy sản xa bờ.
Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, triển vọng của ngành thủy sản nước ta tới năm 2045 là
A. đưa nước ta trở thành một trong ba nước xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.
B. tăng tỉ lệ nuôi và tăng tỉ lệ khai thác thủy sản.
C. đưa nước ta trở thành quốc gia khai thác thủy sản dẫn đầu thế giới.
D. phát triển đảm bảo lao động thủy sản có mức thu nhập cao nhất cả nước.
Cho các nhận định về vai trò của thủy sản như sau: (1) Cung cấp thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. (2) Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động. (3) Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho con người. (4) Đảm bảo an ninh quốc phòng và chủ quyền biển đảo. (5) Cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu. Các nhận định đúng là:
(1), (2), (4), (5).
(1), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5).
Phát biểu nào sai khi nói về xu hướng phát triển của thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới?
Phát triển thủy sản bền vững cần giảm tỉ lệ nuôi, tăng tỉ lệ khai thác.
Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững.
Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.
Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Có những yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thủy sản như sau: (1) Yêu thiên nhiên, yêu thích sinh vật, có kiến thức cơ bản về lĩnh vực thủy sản. (2) Tuân thủ an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường. (3) Thích sưu tầm các loài sinh vật quý, hiếm. (4) Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó, có trách nhiệm cao trong công việc. Các nhận định đúng là:
(1), (3), (4).
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
(1), (2), (3).
Phát biểu nào không đúng khi nói về ý nghĩa của việc áp dụng công nghệ cao trong nuôi và khai thác thủy sản?
Góp phần phát triển thủy sản bền vững.
Bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Hạn chế được dịch bệnh, nâng cao hiệu quả nuôi trồng.
Khai thác tận diệt nguồn lợi thủy sản.
Dựa vào nguồn gốc, các loại thủy sản được phân loại thành các nhóm nào sau đây?
Thủy sản nhập nội và thủy sản bản địa.
Thủy sản ưa ấm và thủy sản ưa lạnh.
Thủy sản nước ngọt và thủy sản nước mặn.
Phương thức nuôi thủy sản nào dưới đây là không hợp lí?
Nuôi trồng thủy sản quãng canh.
Nuôi trồng thủy sản thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản xen canh.
Loài nào sau đây thuộc nhóm thủy sản nhập nội?
Cá chép
Cá rô đồng
Ốc nhồi
Cá hồi vân.
Cá tầm, cá hồi vân thuộc nhóm thủy sản nào sau đây?
Thủy sản bản địa.
Thủy sản nhập nội.
Thủy sản nhập khẩu.
Thủy sản xuất khẩu.
Loài nào sau đây thuộc nhóm thủy sản bản địa?
Cá chép, cá tra, cá đồng, cá tầm.
Cá hồi vân, cá chép, cá tra, cá đồng.
Cá chép, cá rô đồng, ếch đồng, cá diếc.
Cá chép, cá tra, cá tầm, cá nheo Mỹ.
Loài thủy sản được nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam được gọi là
thủy sản bản địa.
thủy sản nhập nội.
thủy sản nước lợ.
thủy sản nước ngọt.
Rùa biển, ba ba thuộc nhóm sinh vật nào sau đây?
Nhóm cá.
Nhóm bò sát.
Nhóm nhuyễn thể.
Nhóm rong, tảo.
Loài thủy sản nào sau đây thuộc nhóm giáp xác?
Cá rô phi.
Ba ba.
Cua đồng.
Rong sụn.
Hầu, nghêu, vẹm, sò huyết, ốc nhồi, ốc hương là các loài đại diện của nhóm thủy sản nào sau đây?
Nhóm rong, tảo.
Nhóm giáp xác.
Nhóm động vật thân mềm.
Nhóm bò sát và lưỡng cư.
Dựa vào phân loại thủy sản theo tính ăn, cá trắm cỏ thuộc nhóm nào?
Nhóm ăn động vật.
Nhóm ăn vi sinh vật.
Nhóm ăn thực vật.
Nhóm ăn tạp.
Dựa vào nhiệt độ, loài thủy sản nào sau đây thuộc nhóm thủy sản nước lạnh?
Cá tầm.
Cá tra.
Tôm càng xanh.
Tôm sú.
Vì sao nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, globalGAP, thủy sản sẽ đạt tiêu chuẩn để xuất khẩu ra quốc tế?
Vì sẽ tạo ra các sản phẩm thủy sản có khối lượng, kích cỡ lớn.
Vì sẽ tạo ra các sản phẩm thủy sản đáp ứng được các tiêu chí về an toàn vệ sinh thực phẩm.
Vì sẽ tạo ra những sản phẩm thủy sản tươi ngon hơn.
Vì sẽ tạo ra những sản phẩm thủy sản có giá trị dinh dưỡng hơn.
Nhóm động vật thủy sản vào sau đây thuộc nhóm thủy sản nước ngọt?
Cá chép, cá mè, cá trắm cỏ, cá rô phi.
Cá chép, tôm hùm, cá trắm cỏ.
Cá chép, cá mè, ngao, hàu, cá rô phi.
Cá chép, cá hồi vân, hàu, cá rô phi.
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh có đặc điểm là
dễ vận hành, quản lí, phù hợp với điều kiện kinh tế của người nuôi.
áp dụng công nghệ cao, năng suất cao nhất.
năng suất và sản lượng thấp.
vốn vận hành thấp, quản lí và vận hành khó khăn.
"Nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng và sản lượng của loài thủy sản nuôi thông qua việc cung cấp giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp" là đặc điểm của phương thức nuôi trồng nào sau đây?
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản quãng canh.
Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản thâm canh.
Trong các phương thức nuôi thủy sản ở Việt Nam hiện nay, phương thức nào thu được năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất?
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản quãng canh.
Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản thâm canh.
Trong các phương thức nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam, phương thức nuôi nào dựa hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống trong tự nhiên?
Nuôi trồng thủy sản thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản quảng canh.
Đặc điểm của phương thức nuôi trồng thủy sản thâm canh là
vốn đầu tư lớn, không cần áp dụng công nghệ cao trong quản lí và vận hành.
vốn đầu tư lớn, cần áp dụng nhiều công nghệ cao trong quản lí và vận hành.
năng suất và hiệu quả kinh tế thấp.
môi trường nước được quản lí nghiêm ngặt.
Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2030, tổng sản lượng thủy sản đạt là bao nhiêu?
20 triệu tấn.
5 triệu tấn.
9,8 triệu tấn.
15,5 triệu tấn.
Hình ảnh sau đây nói về vai trò gì của ngành thủy sản?
Cung cấp thức ăn chăn nuôi.
Khẳng định chủ quyền biển đảo quốc gia.
Vui chơi, giải trí.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Thuỷ sản bản địa là
loài thuỷ sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường tự nhiên, ở khu vực địa lí xác định.
loài thuỷ sản được nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam.
loài thuỷ sản được nghiên cứu, biến đổi gen được phát triển từ các phòng thí nghiệm.
loài thuỷ sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường ngập mặn hoặc nước lợ.
Thuỷ sản nhập nội là
loài thuỷ sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường tự nhiên, ở khu vực địa lí xác định.
loài thuỷ sản được nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam.
loài thuỷ sản được nghiên cứu, biến đổi gen được phát triển từ các phòng thí nghiệm.
loài thuỷ sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường ngập mặn hoặc nước lợ.
Nhóm cá trong ngành thủy sản là
nhóm động vật có xương sống, bơi bằng vây, thở bằng mang sống ở nước ngọt, lợ hoặc mặn.
một nhóm các động vật chân khớp.
nhóm động vật mà cơ thể mềm, có thể có vỏ đa vôi che chở và nâng đỡ.
các loài thực vật bậc thấp, đơn bào hoặc đa bào, có loài kích thước nhỏ, có loài kích thước lớn.
Nhóm động vật giáp xác trong thuỷ sản là
nhóm động vật có xương sống, bơi bằng vây, thở bằng mang sống ở nước ngọt, lợ hoặc mặn.
một nhóm các động vật chân khớp.
nhóm động vật mà cơ thể mềm, có thể có vỏ đa vôi che chở và nâng đỡ.
các loài thực vật bậc thấp, đơn bào hoặc đa bào, có loài kích thước nhỏ, có loài kích thước lớn.
Nhóm rong tảo trong thuỷ sản là
nhóm động vật có xương sống, bơi bằng vây, thở bằng mang sống ở nước ngọt, lợ hoặc mặn.
những động vật có xương sống, mang ối, thở bằng phổi, chuyển dịch bằng cách bò sát mặt đất có thể sống trên cạn hoặc dưới nước.
nhóm động vật mà cơ thể mềm, có thể có vỏ đa vôi che chở và nâng đỡ.
các loài thực vật bậc thấp, đơn bào hoặc đa bào, có loài kích thước lớn.
Nhóm bò sát và lưỡng cư trong thuỷ sản là
nhóm động vật có xương sống, bơi bằng vây, thở bằng mang sống ở nước ngọt, lợ hoặc mặn.
động vật có xương sống, màng ối, thở bằng phổi, chuyển dịch bằng cách bò sát mặt đất; sống trên cạn hoặc dưới nước.
nhóm động vật mà cơ thể mềm, có thể có vỏ đa vôi che chở và nâng đỡ.
các loài thực vật bậc thấp, đơn bào hoặc đa bào, có loài kích thước nhỏ, có loài kích thước lớn.
Dựa vào tính ăn, các loài thủy sản được chia ra làm mấy loài?
5.
4.
3.
2.
Cá rô phi thuộc nhóm cá nào?
Nhóm ăn thực vật.
Nhóm ăn động vật.
Nhóm ăn tạp.
Nhóm ăn sinh vật phù du.
Dựa vào nguồn gốc, các loài thủy sản được phân loại thành các nhóm nào sau đây?
Thủy sản nhập nội và thủy sản bản địa.
Thủy sản ưa ấm và thủy sản ưa lạnh.
Thủy sản nước ngọt và thủy sản nước mặn.
Thủy sản ăn thực vật và thủy sản ăn động vật.
Theo đặc tính sinh vật học, có những đặc điểm dùng để phân loại thủy sản như sau: (1) Theo tính ăn. (2) Theo đặc điểm cấu tạo. (3) Theo các yếu tố môi trường. (4) Theo sự phân bố. Các nhận định đúng là:
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(1), (3), (4).
(1), (2), (3), (4).
Loài cá nào sau đây thuộc nhóm giáp xác?
Cá rô phi.
Ếch.
Tôm thẻ chân trắng.
Rong sụn.
Sinh vật nào sau đây không thuộc nhóm cá nước ngọt?
Cá rô phi.
Cá vược.
Cá diếc.
Cá chép.
Phát biểu nào không đúng khi phân loại thủy sản theo tính ăn?
Nhóm ăn tạp.
Nhóm ăn vi sinh vật.
Nhóm ăn động vật.
Nhóm ăn thực vật.
Động vật thủy sản nào sau đây không thuộc nhóm thủy sản nước ấm?
Cá tra.
Cá vược.
Cá rô phi.
Cá hồi vân.
Trong nguồn lợi thủy sản của Việt Nam, những nhóm loài giáp xác biển quan trọng nhất là
tôm biển, cua biển, tôm càng xanh.
ghẹ, cua biển, tôm sú, tôm thẻ chân trắng.
tôm hùm, ghẹ, cua hoàng đế.
tôm hùm, cua biển.
Ưu điểm lớn nhất của nuôi trồng thủy sản quảng canh là
vốn thấp, giá bán cao.
diện tích nuôi trồng nhỏ.
ít rủi ro ô nhiễm môi trường.
ít rủi ro về dịch bệnh.
Ưu điểm của nuôi trồng thủy sản bán thâm canh là
diện tích nuôi trồng nhỏ.
hiệu quả kinh tế cao, dễ vận hành quản lí, phù hợp với điều kiện kinh tế người nuôi.
dễ dàng kiểm soát môi trường sống của các loại thủy sản.
thức ăn cho thủy sản vừa tự nhiên vừa nhân tạo.
Ưu điểm của nuôi trồng thủy sản thâm canh là?
Môi trường nuôi được quản lí nghiêm ngặt.
100% thức ăn công nghiệp.
nguồn cấp nước và thoát nước chủ động.
áp dụng công nghệ cao trong quản lí và vận hành nên năng suất, hiệu quả kinh tế cao.
Nhược điểm của nuôi trồng thủy sản thâm canh là
vốn đầu tư lớn, rủi ro cao nếu người nuôi không nắm vững kiến thức.
chưa áp dụng công nghệ cao nên năng suất chưa phải là cao nhất.
năng suất và sản lượng thấp; quản lí và vận hành khó khăn.
thủy sản sinh trưởng và phát triển kém.
Nhược điểm của nuôi trồng thủy sản quảng canh là
vốn đầu tư lớn, rủi ro cao nếu người nuôi không nắm vững kiến thức.
chưa áp dụng công nghệ cao nên năng suất chưa phải là cao nhất.
năng suất và sản lượng thấp; quản lí và vận hành khó khăn.
thủy sản sinh trưởng và phát triển kém.
Nhược điểm của nuôi trồng thủy sản bán thâm canh là
vốn đầu tư lớn, rủi ro cao nếu người nuôi không nắm vững kiến thức.
chưa áp dụng công nghệ cao nên năng suất chưa phải là cao nhất.
năng suất và sản lượng thấp; quản lí và vận hành khó khăn.
thủy sản sinh trưởng và phát triển kém.
Mô hình dưới đây là mô hình chăn nuôi thủy sản nào?
Nuôi trồng thủy sản quảng canh.
Nuôi trồng thủy sản thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản xen canh.
Quan sát hình ảnh ao nuôi thủy sản sau đây và chọn đáp án đúng:
Nuôi trồng thủy sản quảng canh.
Nuôi trồng thủy sản thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản xen canh.
Quan sát hình ảnh sau và chọn đáp án đúng:
Nuôi trồng thủy sản quảng canh.
Nuôi trồng thủy sản thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản xen canh.
Cho các nhận định sau: (1) Cá rô phi thuộc nhóm ăn tạp. (2) Cá tầm là loài thuỷ sản bản địa của Việt Nam. (3) Ốc nhồi thuộc nhóm bò sát và lưỡng cư. (4) Cá tra là loài cá nhiệt đới - nước ấm. (5) Tôm, cua là thuỷ sản thuộc nhóm động vật giáp xác. Số nhận định đúng là
1.
2.
3.
4.
Một số loài thuỷ sản có giá trị xuất khẩu cao ở Việt Nam là
Cá tra, cá basa, tôm càng xanh.
Cá rô phi, ngao, cá trôi.
Cá chép, cá rô phi, cá trê.
Cá trắm, cá rô phi, tôm sú.
Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố chính của môi trường nuôi thủy sản?
Yêu cầu về thủy lí.
Yêu cầu về thủy hóa.
Yêu cầu về thủy sinh vật.
Yêu cầu về thủy vực.
Khoảng nhiệt độ trong nước thích hợp để cá rô phi sinh trưởng phát triển là
A. từ 25 đến 30°C.
B. từ 23 đến 28°C.
C. từ 18 đến 25°C.
D. từ 10 đến 39°C.
Vì sao các vi khuẩn thuộc nhóm Streptomyces được ứng dụng để xử lí vi sinh vật gây hại?
Chúng có khả năng sinh chất kháng khuẩn.
Chúng có khả năng gây bệnh cho các vi sinh vật gây bệnh.
Chúng có khả năng tạo chất gây ngộ độc các vi sinh vật trong nước.
Chúng có khả năng phân hủy các vi sinh vật gây bệnh.
Cho các bước xử lí nguồn nước trước khi nuôi thủy sản sau: 1. Diệt khuẩn, khử khuẩn. 2. Bón phân gây màu. 3. Lắng lọc. 4. Khử hoá chất. Thứ tự nào dưới đây là đúng quy trình?
(1), (2), (3), (4).
(4), (2), (3), (1).
(3), (1), (4), (2).
(2), (4), (1), (3).
Vì sao có thể dùng các loài động vật vùng ven biển như nghêu, sò huyết, hàu,… để làm sạch nước?
Chúng có thể tiêu thụ thực vật phù du và tảo để làm sạch nước.
Chúng tiết ra enzyme thủy phân các chất bẩn trong nước.
Chúng có thể chuyển hóa và phân giải các chất thải hữu cơ.
Chúng có thể xử lí, phân giải các chất độc hóa tan trong nước.
Ý nào sau đây không phải là yêu cầu về thủy hóa của môi trường nước nuôi thủy sản?
Độ pH.
Hàm lượng NH₃.
Nhiệt độ nước.
Hàm lượng oxygen hòa tan.
Độ trong và màu nước ao nuôi thủy sản chủ yếu do thành phần nào quyết định?
Sự phân tán của sinh vật phù du, các chất hữu cơ, các hóa chất có màu.
Sự phân tán của động vật phù du, các chất vô cơ, các hóa chất khác.
Sự phân tán của thực vật phù du, các chất vô cơ, các hóa chất khác.
Sự phân tán của động vật, các chất hữu cơ, các hóa chất khác.
Màu nước nuôi thủy sản phù hợp nhất cho các loài thủy sản nước ngọt là?
màu vàng cam.
màu đỏ gạch.
màu xanh non chuối.
màu xanh rêu.
Màu vàng nâu là màu nước nuôi thích hợp cho nhóm loài thủy sinh nào sau đây?
Thủy sản nước ngọt.
Thủy sản nước lợ và nước mặn.
Thủy sản nước ngọt và nước lợ.
Thủy sản nước ngọt và nước mặn.
Màu xanh nhạt phù hợp nhất cho các loài thủy sản nước ngọt do sự phát triển của nhóm sinh vật nào?
Tảo lam.
Tảo lục.
Tảo silic.
Tảo đỏ.
Độ trong của nước hồ nuôi tôm hầu hết các ao nuôi tôm là
từ 20 đến 30 cm.
từ 10 đến 30 cm.
từ 25 đến 40 cm.
từ 30 đến 45 cm.
Khoảng pH phù hợp cho hầu hết các loài động vật thủy sản sinh trường là bao nhiêu?
từ 6 đến 7.
từ 6,5 đến 7,5.
từ 5 đến 8.
từ 6,5 đến 8,5.
Không độ mặn nào thích hợp cho cá rô phi sinh trưởng và phát triển tốt nhất là
từ 0 đến 5 ‰.
từ 0 đến 3 ‰.
từ 0 đến 3 ‰.
từ 0 đến 5 ‰.
Yếu tố nào quyết định tỉ lệ phân chia các loài thủy sản nước ngọt, nước lợ, nước mặn?
Độ trong.
Độ mặn.
Hàm lượng oxygen hòa tan.
Nhiệt độ.
Nguồn cung cấp oxygen cho môi trường nước nuôi thủy sản chủ yếu được tạo ra từ quá trình nào sau đây?
Nguồn oxygen khí quyển.
Quang hợp của sinh vật phù du.
Quang hợp của vi khuẩn lam.
Quang hợp của tảo lam.
