WorksheetsCâu hỏi về di truyền liên kết
Total questions: 27
Worksheet time: 14mins
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về di truyền liên kết?
Các cặp allele quy định các tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau, phân li độc lập trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh.
Các cặp allele quy định các tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng, phân li cùng nhau trong giảm phân và tổ hợp cùng nhau trong thụ tinh nên dẫn đến hiện tượng liên kết gene.
Di truyền liên kết làm hạn chế biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền những nhóm tính trạng luôn đi cùng với nhau.
Nhờ di truyền liên kết mà trong chọn giống, người ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đi cùng nhau.
Moocgan theo dõi sự di truyền của hai cặp tính trạng về:
Màu sắc của thân và độ dài của cánh.
Hình dạng và vị của quả.
Màu hoa và kích thước của cánh hoa.
Màu hạt và hình dạng vỏ hạt.
Phép lai nào sau đây được xem là phép lai phân tích ở ruồi giấm?
Thân xám, cánh cụt x Thân đen, cánh cụt.
Thân xám, cánh cụt x Thân đen, cánh dài.
Thân xám, cánh dài x Thân đen, cánh cụt.
Thân xám, cánh dài x Thân xám, cánh dài.
Hiện tượng mỗi gen quy định một tính trạng mà kết quả tạo nên một số tính trạng luôn di truyền cùng với nhau. Đó là hiện tượng di truyền:
Liên kết gen.
Hoán vị gen.
Phân li độc lập.
Liên kết với giới tính.
Morgan là người đầu tiên phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết ở:
Đậu hà lan.
Ruồi giấm.
Ong.
Kiến.
Phép lai nào sau đây được xem là phép lai phân tích ở ruồi giấm?
Thân xám, cánh dài x Thân xám, cánh dài.
Thân đen, cánh cụt x Thân đen, cánh cụt.
Thân xám, cánh cụt x Thân đen, cánh dài.
Thân xám, cánh dài x Thân đen, cánh cụt.
Khi cho giao phối ruồi giấm thuần chủng có thân xám, cánh dài với ruồi giấm thuần chủng thân đen, cánh cụt thì ở F1 thu được ruồi giấm có kiểu hình:
Thân xám, cánh dài và thân đen, cánh ngắn.
Thân xám, cánh ngắn và thân đen, cánh dài.
Đều có thân xám, cánh dài.
Đều có thân đen, cánh ngắn.
Cơ sở tế bào học của sự di truyền liên kết là:
Các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau.
Sự không phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.
Các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào.
Sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng.
Kết quả về mặt di truyền của liên kết gen là:
Làm tăng xuất hiện kiểu gen nhưng hạn chế kiểu hình.
Làm hạn chế xuất hiện biến tổ hợp.
Làm phong phú, đa dạng ở sinh vật.
Làm tăng biến dị tổ hợp.
Hiện tượng di truyền liên kết là do:
Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.
Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên cùng một cặp NST.
Các gen phân li độc lập trong giảm phân.
Các gen tự do tổ hợp trong thụ tinh.
Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn?
Luôn tạo ra các nhóm gen liên kết quý mới.
Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp, rất đa dạng và phong phú.
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Để phát hiện ra hiện tượng liên kết hoàn toàn, Morgan đã:
cho các con lai F1 của ruồi giấm bố mẹ thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt giao phối với nhau.
lai phân tích ruồi cái F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
lai phân tích ruồi đực F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
Hiện tượng nhiều gene cùng phân bố trên chiều dài của NST hình thành nên:
Nhóm gene liên kết.
Cặp NST tương đồng.
Cặp gene tương phản.
Nhóm gene độc lập.
Di truyền liên kết là:
hiện tượng nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gene trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào.
hiện tượng nhóm gene được di truyền cùng nhau, quy định một tính trạng.
hiện tượng nhiều gene không allele cùng nằm trên 1 NST.
hiện tượng nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gene trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
Hiện tượng di truyền liên kết được phát hiện bởi:
Mendel.
Morgan.
Watson.
Crick.
Morgan đã dùng phép lai nào sau đây trong thí nghiệm phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết?
Lai phân tích.
Lai trở lại (cho cơ thể lai F, lai trở lại với P).
Lai giữa các con lai F, với nhau.
Lai xa (cho lai giữa hai loài khác nhau).
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về di truyền liên kết?
(1) Đảm bảo được sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gene nằm trên một nhiễm sắc thể.
(2) Làm tăng khả năng xuất hiện các biến dị tổ hợp ở đời con.
(3) Các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân tạo giao tử.
(4) Cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền liên kết là các gene quy định các tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau hoặc trên cùng một nhiễm sắc thể.
1.
2.
3.
4.
Kiểu gen nào dưới đây viết không đúng?
A. . AB/AB B. . Ab/aB C. AB/ab D. Aa/Bb
A. .
B. .
C.
D. .
Loài ngô có bộ NST lưỡng bội 2n=20. Loài này có bao nhiêu nhóm gene liên kết?
A. 10.
B. 20.
C. 30.
D. 5.
Ruồi giấm đực có kiểu gene BV/bv (di truyền liên kết) cho mấy loại giao tử?
A. 2 loại: BV, bv.
B. 4 loại: BV, Bv, bV, bv.
C. 2 loại: Bb,Vv.
D. Không cho giao tử nào.
Ở một loài thực vật, xét cơ thể có hai cặp gene nằm trên một cặp NST tương đồng có kiểu gene Ab/aB . Cơ thể trên giảm phân tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
A. 2.
B. 4.
C. 8.
D. 1
Xét hai cặp gene nằm trên cùng một cặp NST có kiểu gene Aa BD/bD di truyền liên kết. Cơ thể mang kiểu gene trên giảm phân tạo bao nhiêu loại giao tử?
A. 2.
B. 4.
C. 8.
D. 16
Trong trường hợp các gen liên kết hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trạng, quan hệ giữa các tính trạng là trội lặn hoàn toàn, tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình trong phép lai: ABD/abd X ABD/abd sẽ có kết quả giống như kết quả của:
Lai phân tích.
Gen đa hiệu.
Lai hai cặp tính trạng.
Lai một cặp tính trạng.
Khi lai ruồi giấm thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ: 1 xám, dài : 1 đen, cụt. Để giải thích kết quả phép lai Moocgan cho rằng:
các gene quy định màu sắc thân và hình dạng cánh nằm trên một NST.
các gene quy định màu sắc thân và hình dạng cánh nằm trên một NST và liên kết hoàn toàn.
màu sắc thân và hình dạng cánh do 2 gene nằm ở 2 đầu mút NST quy định.
do tác động đa hiệu của gene.
Cho 2 thứ đậu thuần chủng hạt trơn, không có tua cuốn và hạt nhăn, có tua cuốn giao phấn với nhau được F1 toàn hạt trơn, có tua cuốn. Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau được F2 có tỉ lệ : 1 hạt trơn, không có tua cuốn : 2 hạt trơn, có tua cuốn : 1 hạt nhăn, có tua cuốn. Kết quả này được giải thích như thế nào?
Từng cặp tính trạng đều phân li theo tỉ lệ 3 : 1.
Hai cặp tính trạng di truyền liên kết.
Hai cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau.
Di truyền theo qui luật phân li độc lập
Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình là 25%: 50% : 25%? (Biết rằng các gen liên kết hoàn toàn, gen trội là trội hoàn toàn)
AB/aB X AB/aB
AB/ab X aB/aB
Ab/aB X Ab/aB
Ab/ab X AB/aB
Phép lai nào sau đây cho kết quả phân li kiểu hình 50% quả vàng, nhăn : 50% quả xanh, trơn. Biết A: quả xanh, a: quả vàng. B: quả trơn, b: quả nhăn.
AB/ab X AB/aB
AB/ab X ab/Ab
Ab/aB X Ab/ab
AB/ab X AB/ab
