Font size
WorksheetsLUẬT TỐ CÁO (2018)
Total questions: 142
Worksheet time: 1hrs 11mins
Về Phạm vi Tố cáo (Điều 2, 8): Ông A gửi đơn tố cáo hành vi tham nhũng của Chủ tịch UBND Huyện. Sau đó, ông B gửi đơn tố cáo Quyết định thu hồi đất của UBND Huyện đã xâm phạm quyền lợi hợp pháp của gia đình ông. Theo Luật Tố cáo, trường hợp nào được giải quyết theo trình tự, thủ tục của Luật Tố cáo?
Chỉ tố cáo hành vi tham nhũng của Chủ tịch UBND Huyện.
Chỉ tố cáo Quyết định thu hồi đất xâm phạm quyền lợi.
Cả hai trường hợp A và B đều được giải quyết theo Luật Tố cáo và các luật có liên quan.
Cả hai trường hợp đều không thuộc phạm vi của Luật Tố cáo.
Về Hình thức Tố cáo (Điều 22): Bà C đến cơ quan có thẩm quyền để tố cáo trực tiếp về hành vi vi phạm pháp luật của một công chức. Người tiếp nhận tố cáo có trách nhiệm nào sau đây?
Chỉ ghi lại nội dung tố cáo vào sổ tiếp công dân.
Hướng dẫn Bà C viết đơn tố cáo và yêu cầu Bà C về nộp lại sau.
Hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.
Từ chối tiếp nhận vì tố cáo trực tiếp không phải là hình thức tố cáo hợp lệ.
Về Quyền và Nghĩa vụ của Người Tố cáo (Điều 9): Ông D gửi đơn tố cáo hành vi vi phạm của Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường. Trong quá trình giải quyết, Ông D có quyền nào sau đây?
Yêu cầu cơ quan chức năng cung cấp tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung tố cáo.
Rút tố cáo khi cần thiết.
Được bảo vệ bí mật thông tin về người tố cáo.
Tất cả các quyền trên.
Về Thẩm quyền Giải quyết Tố cáo (Điều 12): Một công chức thuộc Phòng Quản lý đô thị (UBND cấp huyện) bị tố cáo về hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực. Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền giải quyết tố cáo?
Chánh Thanh tra huyện.
Giám đốc Sở Xây dựng.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Trưởng phòng Quản lý đô thị.
Tình huống về Tố cáo tiếp (Điều 13): Bà E tố cáo Chủ tịch UBND Huyện M về hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý đất đai. Chủ tịch UBND Huyện M đã giải quyết nhưng Bà E không đồng ý. Bà E có quyền tố cáo tiếp đến cơ quan nào?
Tổng Thanh tra Chính phủ.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Tòa án nhân dân.
Về Thời hạn Giải quyết Tố cáo (Điều 30): Thời hạn giải quyết tố cáo đối với vụ việc thông thường là bao lâu, kể từ ngày thụ lý?
Không quá 30 ngày.
Không quá 45 ngày.
Không quá 60 ngày.
Không quá 90 ngày.
Về Xác minh Nội dung Tố cáo (Điều 26): Trong quá trình giải quyết tố cáo, Đoàn xác minh có quyền nào sau đây?
Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo.
Triệu tập, trưng cầu giám định.
Tạm giữ tài liệu, đồ vật liên quan đến nội dung tố cáo.
Tất cả các quyền trên.
Tình huống về Rút Tố cáo (Điều 33): Trong quá trình giải quyết tố cáo, ông G (người tố cáo) gửi đơn xin rút toàn bộ nội dung tố cáo đã gửi. Người giải quyết tố cáo có quyền nào sau đây?
Bắt buộc phải đình chỉ ngay việc giải quyết tố cáo.
Bắt buộc phải tiếp tục giải quyết để làm rõ.
Xem xét, nếu việc rút tố cáo là tự nguyện và việc tố cáo không có căn cứ hoặc không cần thiết phải tiếp tục giải quyết thì ra quyết định đình chỉ.
Ra quyết định đình chỉ và thông báo cho ông G không được tố cáo lại nội dung này.
Về Công khai Kết luận Nội dung Tố cáo (Điều 34): Sau khi ra kết luận nội dung tố cáo, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, người giải quyết tố cáo phải công khai kết luận bằng hình thức nào?
Chỉ thông báo tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức.
Chỉ niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức.
Công bố tại cuộc họp; niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc đăng tải trên cổng thông tin điện tử.
Chỉ gửi văn bản thông báo cho người bị tố cáo.
Về Xử lý Quyết định hành chính bị Tố cáo (Điều 35): Kết luận nội dung tố cáo xác định Quyết định hành chính bị tố cáo là trái pháp luật. Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm gì đối với Quyết định hành chính đó?
Yêu cầu người bị tố cáo tự sửa đổi.
Chuyển hồ sơ sang Tòa án để hủy bỏ.
Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý, bao gồm việc hủy bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành Quyết định hành chính đó.
Không cần làm gì vì Quyết định hành chính đó vẫn có hiệu lực.
Về Thời hiệu Tố cáo (Điều 7): Thời hiệu tố cáo là bao lâu, kể từ ngày người có thẩm quyền biết được hoặc phải biết được hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo?
6 tháng.
1 năm.
5 năm.
10 năm.
Về Các trường hợp Tố cáo không được Thụ lý giải quyết (Điều 29): Tố cáo thuộc một trong các trường hợp nào sau đây thì không được thụ lý giải quyết?
Tố cáo có nội dung đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác.
Người tố cáo không ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn tố cáo.
Cả A và C.
Về Quyền và Nghĩa vụ của Người bị tố cáo (Điều 10): Nghĩa vụ nào sau đây không thuộc về người bị tố cáo?
Giải trình về hành vi bị tố cáo.
Chấp hành nghiêm chỉnh kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
Tham gia đối thoại với người tố cáo theo yêu cầu của người giải quyết tố cáo.
Thực hiện yêu cầu của người giải quyết tố cáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về việc cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo.
Về Quyền và Nghĩa vụ của Người giải quyết tố cáo (Điều 11): Người giải quyết tố cáo có quyền nào sau đây?
Yêu cầu người tố cáo, người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ trong thời hạn nhất định.
Quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết tố cáo.
Áp dụng, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp theo quy định của pháp luật.
Tất cả các quyền trên.
Về Thông báo Tố cáo không được Thụ lý (Điều 29): Trong thời hạn bao lâu, kể từ ngày nhận được tố cáo, người giải quyết tố cáo phải thông báo bằng văn bản cho người tố cáo về việc không thụ lý giải quyết (nếu có)?
05 ngày.
07 ngày.
10 ngày.
15 ngày.
Tình huống về Thẩm quyền Tố cáo (Điều 12): Ông X là người đứng đầu một đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế tỉnh Z. Ông X bị tố cáo về hành vi lạm dụng chức vụ, quyền hạn. Theo Luật Tố cáo, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với ông X là ai?
Chánh Thanh tra Sở Y tế.
Chủ tịch UBND tỉnh Z.
Giám đốc Sở Y tế tỉnh Z (người quản lý trực tiếp).
Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập cấp trên trực tiếp (nếu có).
Tình huống về Thời hạn Xác minh (Điều 30): UBND Quận A thụ lý một vụ việc tố cáo phức tạp. Theo quy định của Luật Tố cáo, thời hạn giải quyết tố cáo có thể kéo dài thêm tối đa bao nhiêu ngày?
Không quá 30 ngày.
Không quá 60 ngày.
Không quá 45 ngày.
Không quá 90 ngày.
Tình huống về Rút Tố cáo và Lợi ích công cộng (Điều 33): Ông M tố cáo một công ty xây dựng đã làm giả hồ sơ để hưởng ưu đãi đầu tư, gây thiệt hại lớn cho ngân sách nhà nước. Sau khi tố cáo được thụ lý, ông M xin rút tố cáo. Trong trường hợp này, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm như thế nào?
Ra quyết định đình chỉ ngay việc giải quyết tố cáo vì người tố cáo đã tự nguyện rút đơn.
Chuyển nội dung tố cáo cho cơ quan công an để xử lý hình sự.
Tiếp tục giải quyết tố cáo nếu việc rút tố cáo không làm thay đổi bản chất vụ việc hoặc vẫn cần làm rõ hành vi vi phạm có dấu hiệu gây thiệt hại đến lợi ích Nhà nước.
Đình chỉ việc giải quyết và thông báo công khai.
Tình huống về Bảo vệ Người Tố cáo (Điều 47): Chị H tố cáo Giám đốc một Quỹ đầu tư công về hành vi tham nhũng. Sau khi tố cáo được thụ lý, Chị H bị điều chuyển công tác sang vị trí có thu nhập thấp hơn. Chị H có quyền nào sau đây theo quy định về bảo vệ người tố cáo?
Yêu cầu bồi thường thiệt hại về vật chất.
Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ vị trí công tác, bao gồm việc khôi phục vị trí công tác, thu nhập thực tế đã bị giảm sút.
Yêu cầu chuyển hồ sơ vụ việc sang Tòa án để khởi kiện hành chính.
Yêu cầu cơ quan giải quyết tố cáo cung cấp một khoản hỗ trợ tài chính.
Tình huống về Xử lý Kết luận Tố cáo (Điều 35): Kết luận nội dung tố cáo của Chánh Thanh tra tỉnh xác định có hành vi tham nhũng của một công chức cấp sở. Người giải quyết tố cáo (Chủ tịch UBND tỉnh) có trách nhiệm nào sau đây?
Tự mình xử lý kỷ luật công chức đó và ra quyết định xử phạt hành chính.
Chỉ cần công khai kết luận tố cáo và thông báo cho người tố cáo.
Ra quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
Bắt buộc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra hình sự.
Về Thời hạn Giải quyết Tố cáo tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (Điều 30): Thời hạn giải quyết tố cáo đối với vụ việc thông thường (không phức tạp) ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là bao lâu, kể từ ngày thụ lý?
Không quá 45 ngày.
Không quá 60 ngày.
Không quá 60 ngày; trường hợp phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 90 ngày.
Không quá 90 ngày; trường hợp phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 120 ngày.
Về Thời hạn Công bố Kết luận nội dung Tố cáo (Điều 34): Thời hạn niêm yết công khai kết luận nội dung tố cáo tại trụ sở làm việc của cơ quan giải quyết tố cáo là bao lâu?
Ít nhất 15 ngày.
Ít nhất 10 ngày.
Về Thời hạn Thông báo về việc thụ lý Tố cáo (Điều 29): Trong thời hạn bao lâu, kể từ ngày nhận được tố cáo, người giải quyết tố cáo phải thông báo bằng văn bản cho người tố cáo về việc thụ lý giải quyết tố cáo?
05 ngày.
10 ngày.
07 ngày.
15 ngày.
Về Thời hạn Tạm đình chỉ giải quyết Tố cáo (Điều 31): Khi lý do tạm đình chỉ không còn, người giải quyết tố cáo phải ra quyết định tiếp tục giải quyết tố cáo trong thời hạn bao lâu?
03 ngày, kể từ ngày lý do tạm đình chỉ không còn.
05 ngày, kể từ ngày lý do tạm đình chỉ không còn.
07 ngày, kể từ ngày lý do tạm đình chỉ không còn.
10 ngày, kể từ ngày lý do tạm đình chỉ không còn.
Về Ngày hiệu lực của Luật Tố cáo 2018: Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 được Quốc hội khóa XIV, kỳ họp thứ 5 thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày nào?
Ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Ngày 01 tháng 7 năm 2018.
Ngày 01 tháng 01 năm 2019.
Ngày 01 tháng 01 năm 2019.
Về Thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo (Điều 44): Cơ quan nào sau đây không có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ đối với người tố cáo?
Công an.
Thanh tra.
Ủy ban nhân dân các cấp.
Viện kiểm sát nhân dân.
Về Thời hạn giải quyết yêu cầu bảo vệ người tố cáo (Điều 45): Trong thời hạn bao lâu, kể từ ngày nhận được yêu cầu bảo vệ, cơ quan có thẩm quyền phải xem xét và quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ?
24 giờ (đối với biện pháp khẩn cấp).
05 ngày.
15 ngày.
05 ngày; trường hợp khẩn cấp phải thực hiện ngay.
Về Hành vi bị nghiêm cấm (Điều 8): Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm theo quy định của Luật Tố cáo?
Gây khó khăn, cản trở, đe dọa người tố cáo.
Cố ý tố cáo sai sự thật.
Tiết lộ thông tin và làm mất an toàn cho người tố cáo.
Tất cả các hành vi trên.
Tình huống về Trách nhiệm của Người giải quyết tố cáo (Điều 38): Sau khi kết thúc việc giải quyết tố cáo, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm nào sau đây?
Chỉ cân lưu giữ hồ sơ vụ việc tố cáo.
Chỉ căn báo cáo kết quả giải quyết lên cấp trên trực tiếp.
Lập hồ sơ vụ việc tố cáo để lưu trữ, bảo đảm an toàn, bảo mật; giao nộp hồ sơ cho cơ quan quản lý nhà nước về công tác tố cáo cùng cấp theo quy định của pháp luật.
Công bố công khai toàn bộ hồ sơ vụ việc tố cáo trên cổng thông tin điện tử.
Về Luật áp dụng đối với Tố cáo (Điều 3): Trường hợp luật khác có quy định khác về tố cáo và giải quyết tố cáo, thì áp dụng theo quy định của luật nào?
Áp dụng theo Luật Tố cáo.
Áp dụng theo quy định của luật đó.
Áp dụng theo quy định của luật có hiệu lực thi hành sớm hơn.
Áp dụng theo văn bản hướng dẫn của Chính phủ.
Về Thời hạn Giải quyết Tố cáo trong Quân đội và Công an (Điều 30): Thời hạn giải quyết tố cáo trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân được quy định như thế nào?
Áp dụng thời hạn giải quyết tố cáo thông thường (45 ngày).
Áp dụng thời hạn giải quyết tố cáo phức tạp (90 ngày).
Chính phủ quy định chi tiết.
Bộ Quốc phòng và Bộ Công an tự quy định.
Về Thẩm quyền Tạm đình chỉ giải quyết Tố cáo (Điều 31): Người giải quyết tố cáo có quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết tố cáo khi nào?
Khi người tố cáo xin rút tố cáo.
Khi phát hiện vụ việc có dấu hiệu hình sự.
Khi cần đợi kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức khác hoặc kết quả giám định, xét nghiệm.
Khi người bị tố cáo vắng mặt.
Về Thời hạn áp dụng biện pháp bảo vệ (Điều 46): Thời hạn áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo có hiệu lực trong bao lâu?
Từ ngày áp dụng đến khi kết thúc việc giải quyết tố cáo.
Từ ngày áp dụng đến khi người tố cáo không còn yêu cầu bảo vệ.
Từ ngày áp dụng đến khi kết thúc việc giải quyết tố cáo và trong một thời gian cần thiết sau đó.
Chỉ trong thời gian tiến hành xác minh nội dung tố cáo.
Tình huống về Trách nhiệm Xử lý Kỷ luật (Điều 36): Kết luận nội dung tố cáo của Chủ tịch UBND Tỉnh xác định một cán bộ thuộc Sở Xây dựng có hành vi vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật. Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật cán bộ này là ai?
Chủ tịch UBND Tỉnh (người giải quyết tố cáo).
Giám đốc Sở Xây dựng (người quản lý cán bộ đó).
Thanh tra Tỉnh.
Hội đồng kỷ luật của tỉnh.
Về Việc Tố cáo đối với Người giải quyết tố cáo (Điều 14): Trường hợp người tố cáo tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của chính người giải quyết tố cáo thì tố cáo đó được chuyển đến cơ quan nào để giải quyết?
Thanh tra cùng cấp.
Cơ quan Công an.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người bị tố cáo.
Tòa án có thẩm quyền.
Về Công bố Kết luận Tố cáo trong trường hợp nhạy cảm (Điều 34): Kết luận nội dung tố cáo không được công khai trong trường hợp nào sau đây?
Khi người bị tố cáo không đồng ý công khai.
Khi liên quan đến thông tin cá nhân của người bị tố cáo.
Khi nội dung tố cáo liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật đời sống riêng tư, bí mật kinh doanh, hoặc các trường hợp pháp luật có quy định khác.
Khi người tố cáo rút tố cáo.
Về Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra Nhà nước (Điều 17): Cơ quan Thanh tra có trách nhiệm nào sau đây trong công tác giải quyết tố cáo?
Chủ trì giải quyết tất cả các vụ việc tố cáo.
Chỉ giải quyết các vụ việc tố cáo phức tạp.
Giúp người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp kiểm tra, xác minh nội dung tố cáo và kiến nghị giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp.
Áp dụng các biện pháp bảo vệ người tố cáo.
Về Quyết định Giải quyết Tố cáo (Điều 37): Quyết định giải quyết tố cáo phải có những nội dung cơ bản nào sau đây?
Kết luận nội dung tố cáo là đúng, đúng một phần hoặc sai.
Nội dung quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo.
Biện pháp xử lý đối với người tố cáo có ý tố cáo sai sự thật.
Tất cả các nội dung trên.
Tình huống về Thụ lý Tố cáo (Điều 29): Ông K gửi đơn tố cáo nặc danh (không ký tên, không ghi họ tên và địa chỉ) về hành vi tham nhũng của cán bộ địa phương. Cơ quan có thẩm quyền sẽ xử lý đơn này như thế nào?
Thụ lý giải quyết ngay vì liên quan đến tham nhũng.
Không thụ lý giải quyết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác (như tố cáo qua phương tiện điện tử và đủ điều kiện xử lý).
Yêu cầu ông K đến ký tên bổ sung trong thời hạn 7 ngày.
Chuyển đơn sang cơ quan công an để điều tra.
Về Biện pháp khẩn cấp bảo vệ người tố cáo (Điều 45): Trong trường hợp khẩn cấp, cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện ngay việc áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo. Biện pháp khẩn cấp có thể là gì?
Điều chuyển người tố cáo sang vị trí công tác mới.
Áp dụng biện pháp cần thiết ngăn chặn hành vi xâm phạm, đe dọa xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người tố cáo.
Cung cấp bảo vệ cá nhân trong vòng 24 giờ.
Hoàn trả lại toàn bộ thu nhập bị giảm sút do bị trù dập.
Về Cấu trúc: Luật Tố cáo năm 2018 có cấu trúc bao gồm bao nhiêu chương và bao nhiêu điều?
6 Chương, 67 Điều.
7 Chương, 68 Điều.
8 Chương, 70 Điều.
9 Chương, 75 Điều.
Về Ngày Hiệu lực: Theo Điều khoản thi hành của Luật Nhà giáo 2025 (Luật số 73/2025/QH15), Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày nào?
Ngày 01 tháng 01 năm 2026
Ngày 01 tháng 07 năm 2025
Ngày 01 tháng 07 năm 2026
Ngày 01 tháng 01 năm 2027
Về Phạm vi: Theo Luật Nhà giáo 2025, đối tượng nào sau đây không được xác định là nhà giáo?
Giáo viên giảng dạy tại trường trung học phổ thông.
Giảng viên tại các cơ sở giáo dục đại học.
Cán bộ quản lý giáo dục cấp phòng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Giáo viên dạy nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Về Quyền Tự chủ Chuyên môn: Theo Luật Nhà giáo 2025, quyền nào sau đây của nhà giáo thể hiện rõ nhất quyền tự chủ chuyên môn?
Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, thân thể.
Được quyết định nội dung, phương pháp giáo dục và đánh giá người học phù hợp với mục tiêu giáo dục, chương trình giáo dục và quy định của pháp luật.
Được nghỉ hè và các ngày nghỉ khác theo quy định.
Tình huống về Thời hạn Bồi dưỡng Chuyên môn: Cô Lan là giáo viên THCS. Theo Luật Nhà giáo 2025, nhà trường có trách nhiệm bố trí thời gian và kinh phí bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cô Lan khi cô có yêu cầu hợp lệ vào thời điểm nào?
Trong thời gian sớm nhất, nhưng không quá 07 ngày làm việc.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc.
Theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chung của nhà trường hằng năm.
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm học.
Về Nghĩa vụ Cốt lõi: Nghĩa vụ nào sau đây của nhà giáo thể hiện trách nhiệm cao nhất đối với chất lượng giáo dục?
Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo.
Thường xuyên học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ.
Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nhiệm vụ giảng dạy và các hoạt động giáo dục khác theo kế hoạch, chương trình giáo dục.
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người học.
Về Hành vi bị Cấm: Hành vi nào sau đây của nhà giáo bị nghiêm cấm theo quy định của Luật Nhà giáo 2025?
Không chấp hành sự phân công giảng dạy của người đứng đầu cơ sở giáo dục.
Gian lận trong tuyển dụng, thi, kiểm tra, đánh giá người học; xuyên tạc nội dung giáo dục.
Từ chối tham gia các hoạt động ngoại khóa ngoài giờ hành chính.
Công bố kết quả nghiên cứu khoa học khi chưa được sự đồng ý của cơ sở giáo dục.
Về Nguyên tắc Bổ nhiệm và Xếp hạng: Việc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp nhà giáo và xếp hạng nhà giáo được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Chỉ dựa trên thâm niên công tác.
Chỉ dựa trên bằng cấp đào tạo cao nhất của nhà giáo.
Dựa trên tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm và thực hiện thông qua thi hoặc xét thăng hạng.
Do Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định trực tiếp mà không cần thông qua cơ sở giáo dục.
Về Chế độ Nghỉ hè: Thời gian nghỉ hè và các ngày nghỉ khác của nhà giáo được quy định như thế nào?
Chỉ áp dụng cho nhà giáo dạy ở bậc giáo dục phổ thông.
Do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
Do cơ sở giáo dục tự quyết định căn cứ vào tình hình thực tế.
Do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.
Về Thời hạn Rà soát Chuẩn Nghề nghiệp: Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo phải được cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục định kỳ rà soát, sửa đổi, bổ sung trong thời hạn bao lâu?
Ít nhất 02 năm một lần.
Ít nhất 03 năm một lần.
Ít nhất 05 năm một lần.
Khi cần thiết và không có thời hạn cố định.
Tình huống về Quyền Khiếu nại, Tố cáo: Thầy Phong, giáo viên tại một trường THPT, có ý kiến phản ánh về việc cơ sở vật chất của trường không đáp ứng tiêu chuẩn. Thầy Phong có quyền nào sau đây để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình và của người học?
Được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng giảng dạy ngay lập tức.
Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của cơ sở giáo dục đối với bản thân hoặc người học.
Không thực hiện nhiệm vụ giảng dạy cho đến khi cơ sở vật chất được cải thiện.
Yêu cầu Sở Giáo dục và Đào tạo can thiệp trực tiếp mà không cần báo cáo người đứng đầu trường.
Về Thời hạn Đánh giá Nhà giáo: Việc đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp nhà giáo được thực hiện theo nguyên tắc nào về thời hạn?
Chỉ thực hiện khi nhà giáo có yêu cầu thăng hạng.
Được thực hiện định kỳ hằng năm và khi kết thúc thời gian tập sự.
Thực hiện 02 năm một lần đối với nhà giáo giảng dạy trên 10 năm.
Thực hiện 05 năm một lần để làm căn cứ quy hoạch, đào tạo.
Về Điều kiện Tuyển dụng: Theo Luật Nhà giáo 2025, người được tuyển dụng vào vị trí nhà giáo phải đáp ứng các điều kiện chung nào sau đây?
Có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên.
Có kinh nghiệm giảng dạy tối thiểu 01 năm tại cơ sở giáo dục.
Có bằng cấp, trình độ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm; có chứng chỉ hành nghề hoặc chứng chỉ sư phạm theo quy định của Luật này.
Đã hoàn thành khóa học bồi dưỡng chính trị hệ cơ bản theo cơ quan quản lý giáo dục tổ chức.
Về Thời gian Thử việc/Tập sự: Thời gian thử việc đối với nhà giáo được tuyển dụng vào làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập được quy định theo Luật Lao động. Vậy, thời gian tập sự đối với nhà giáo lần đầu được tuyển dụng được quy định như thế nào?
Thời gian tập sự đối với nhà giáo được tính vào thời gian công tác liên tục để xét nâng lương, nâng hạng.
Thời gian tập sự không được tính vào thời gian hưởng chế độ tiền lương của nhà giáo.
Thời gian tập sự tối thiểu là 12 tháng đối với tất cả các cấp học.
Thời gian tập sự chỉ áp dụng cho nhà giáo dạy ở bậc mầm non và phổ thông.
Tình huống về Hợp đồng Làm việc: Ông B được tuyển dụng làm giảng viên tại một trường cao đẳng công lập vào ngày 01/9/2026. Trong 03 năm đầu, hợp đồng làm việc của ông B được ký kết theo loại hợp đồng nào?
Hợp đồng làm việc xác định thời hạn.
Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn.
Hợp đồng lao động theo mùa vụ.
Hợp đồng cộng tác viên.
Về Thời gian Làm việc: Thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi của nhà giáo tại cơ sở giáo dục phổ thông được tính theo đơn vị nào?
Giờ học thực tế trên lớp.
Số ngày làm việc trong tuần.
Năm học.
Tháng công tác.
Về Quyền Tác giả: Nhà giáo là tác giả của tài liệu giảng dạy, giáo trình, công trình nghiên cứu khoa học có quyền nào sau đây theo Luật Nhà giáo 2025?
Chỉ được quyền sử dụng trong phạm vi cơ sở giáo dục nơi mình công tác.
Chỉ được quyền công bố khi được sự đồng ý bằng văn bản của người đứng đầu cơ sở giáo dục.
Được hưởng quyền tác giả theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Được cơ sở giáo dục trả lương vượt khung cho các công trình đó.
Tình huống về Tiền lương: Cô Dung là giáo viên mầm non công lập có 15 năm công tác, đã đạt chuẩn nghề nghiệp mức Tốt. Theo Luật Nhà giáo 2025, chế độ tiền lương của cô Dung được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Được xếp lương bằng với công chức cùng bậc trình độ đào tạo.
Được hưởng phụ cấp thâm niên chỉ 02 năm một lần.
Được xếp lương phù hợp với vị trí việc làm, chuẩn nghề nghiệp và được ưu tiên hưởng mức phụ cấp cao hơn so với mặt bằng chung của công chức, viên chức.
Tiền lương chỉ được điều chỉnh khi có quyết định thăng hạng.
Về Trách nhiệm Đào tạo, Bồi dưỡng: Theo Luật Nhà giáo 2025, việc đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo phải được thực hiện theo kế hoạch nào?
Kế hoạch tự học và tự rèn luyện của nhà giáo.
Kế hoạch của Bộ Tài chính về sử dụng ngân sách đào tạo.
Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo hằng năm của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và của cơ sở giáo dục.
Kế hoạch 05 năm của Chính phủ.
Về Thời hạn Thay đổi Danh xưng: Luật Nhà giáo 2025 quy định nhà giáo là viên chức tại cơ sở giáo dục công lập được chuyển sang hợp đồng làm việc không xác định thời hạn nếu đáp ứng đủ các điều kiện và đã thực hiện hợp đồng làm việc xác định thời hạn trong thời gian bao lâu, kể từ ngày Luật này có hiệu lực (01/7/2026)?
Đã ký hợp đồng làm việc xác định thời hạn 02 lần.
Đã ký hợp đồng làm việc xác định thời hạn tối thiểu 05 năm.
Đã ký hợp đồng làm việc xác định thời hạn 02 lần, với tổng thời gian làm việc tối thiểu 03 năm.
Đã ký hợp đồng làm việc xác định thời hạn tối thiểu 06 năm.
Về Chính sách ưu đãi về nhà ở: Nhà giáo đang công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở như thế nào?
Được cấp nhà công vụ miễn phí không thời hạn.
Được hỗ trợ vay vốn mua nhà thương mại với lãi suất ưu đãi.
Được ưu tiên giao đất, cho thuê đất, mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Được miễn phí hoàn toàn tiền thuê nhà ở xã hội trong suốt thời gian công tác.
Về Thời hạn Đánh giá và Xếp loại Nhà giáo: Theo Luật Nhà giáo 2025, kết quả đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp phải được thông báo cho nhà giáo trong thời hạn bao lâu, kể từ ngày có kết quả?
03 ngày làm việc.
05 ngày làm việc.
07 ngày làm việc.
10 ngày làm việc.
Tình huống về Xử lý Kỷ luật: Thầy Minh, giáo viên tại trường THPT X, bị phát hiện có hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm học sinh. Việc xử lý kỷ luật đối với thầy Minh được thực hiện theo quy định của luật nào?
Luật Hình sự và Luật Giáo dục.
Luật Nhà giáo và Luật Viên chức.
Chỉ theo quy chế nội bộ của cơ sở giáo dục.
Luật Nhà giáo, Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và quy định của pháp luật có liên quan.
Về Thời hạn thông báo Chấm dứt Hợp đồng: Trường hợp nhà giáo đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc (trừ các trường hợp đặc biệt), nhà giáo phải báo trước cho người đứng đầu cơ sở giáo dục trong thời hạn tối thiểu bao lâu?
Tối thiểu 15 ngày.
Tối thiểu 45 ngày.
Tối thiểu 30 ngày.
Tối thiểu 60 ngày.
Tình huống về Chế độ Phụ cấp (Điều 58): Cô Mai đang công tác tại một trường tiểu học ở xã đảo thuộc vùng đặc biệt khó khăn. Cô Mai được hưởng mức phụ cấp nào sau đây?
Chỉ phụ cấp thâm niên nhà giáo.
Chỉ phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp.
Phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thu hút, phụ cấp đặc thù và các chính sách ưu đãi khác theo quy định của Chính phủ.
Phụ cấp lương cơ sở gấp đôi.
Về Trách nhiệm Đào tạo lại (Điều 37): Trường hợp nhà giáo không đạt chuẩn nghề nghiệp nhà giáo theo quy định, cơ quan nào có trách nhiệm bố trí đào tạo lại hoặc bồi dưỡng?
Nhà giáo tự chịu trách nhiệm tìm kiếm cơ sở đào tạo.
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Cơ quan quản lý nhà giáo và cơ sở giáo dục.
Công đoàn ngành giáo dục.
Về Thời gian Nghỉ hưu (Điều 42): Việc điều chỉnh độ tuổi nghỉ hưu của nhà giáo được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Chỉ áp dụng cho nam nhà giáo có trình độ Tiến sĩ trở lên.
Không được phép điều chỉnh đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy.
Thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và pháp luật có liên quan.
Thực hiện theo quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.
Tình huống về Bảo vệ danh dự (Điều 40): Cô Hoa bị một phụ huynh học sinh vu khống trên mạng xã hội, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín. Theo Luật Nhà giáo 2025, cơ quan nào sau đây có trách nhiệm bảo vệ danh dự, nhân phẩm cho cô Hoa?
Công an xã/phường nơi cô Hoa cư trú.
Hội đồng kỷ luật của trường.
Cơ sở giáo dục, tổ chức công đoàn và cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục.
Bộ Thông tin và Truyền thông.
Về Hình thức Hợp đồng: Nhà giáo làm việc tại các cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chế độ hợp đồng lao động theo luật nào?
Luật Viên chức.
Bộ luật Lao động.
Luật Giáo dục.
Luật Doanh nghiệp.
Về Thời hạn Công nhận Danh hiệu: Thời gian xét tặng danh hiệu "Nhà giáo Nhân dân," "Nhà giáo Ưu tú" được quy định như thế nào?
Hàng năm.
03 năm một lần.
05 năm một lần.
Khi nhà giáo có yêu cầu và đủ điều kiện.
Về Hành vi Ép buộc người học: Hành vi nào sau đây là hành vi bị nghiêm cấm đối với nhà giáo?
Hạn chế sử dụng điện thoại trong giờ học.
Ép buộc người học tham gia học thêm, mua tài liệu không cần thiết.
Yêu cầu người học hoàn thành bài tập về nhà đúng thời hạn.
Tổ chức các hoạt động ngoại khóa có thu phí.
Về Quyền khiếu nại Kết quả Đánh giá (Điều 36): Nhà giáo có quyền khiếu nại kết quả đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp nhà giáo. Thời hạn để nhà giáo gửi đơn khiếu nại là bao lâu, kể từ ngày nhận được thông báo kết quả đánh giá?
10 ngày.
15 ngày.
30 ngày.
45 ngày.
Tình huống về Đình chỉ Giảng dạy: Ông S, giáo viên cấp ba, đang bị cơ quan điều tra tạm giữ do liên quan đến vụ việc cá nhân. Trong trường hợp này, người đứng đầu cơ sở giáo dục có quyền tạm thời đình chỉ công tác giảng dạy đối với ông S trong thời hạn nào?
Kể từ khi ông S bị khởi tố.
Kể từ khi có kết luận cuối cùng của cơ quan điều tra.
Kể từ khi nhận được thông báo tạm giữ, tạm giam, khởi tố theo quy định của pháp luật.
Chỉ khi Tòa án ra quyết định chính thức.
Về Cơ quan ban hành Chuẩn nghề nghiệp: Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành chuẩn nghề nghiệp nhà giáo đối với từng cấp học và trình độ đào tạo?
Chính phủ.
Bộ Nội vụ.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Về Thời hạn Bồi thường Hợp đồng: Trường hợp nhà giáo được cử đi đào tạo, bồi dưỡng mà đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trước thời hạn, nhà giáo có trách nhiệm bồi hoàn chi phí đào tạo, bồi dưỡng trong thời hạn bao lâu, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng?
15 ngày.
30 ngày.
60 ngày.
90 ngày.
Về Nguồn thu nhập khác: Nhà giáo có quyền nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hưởng các nguồn thu nhập hợp pháp khác từ các hoạt động này. Các nguồn thu nhập này được hưởng theo nguyên tắc nào?
Phải nộp lại 50% cho cơ sở giáo dục.
Chỉ được thực hiện ngoài giờ giảng dạy chính thức.
Được hưởng theo quy định của pháp luật và quy chế của cơ sở giáo dục.
Phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép.
Về Quy định Chi tiết Chế độ làm việc: Cơ quan nào quy định chi tiết về chế độ làm việc, định mức giờ giảng và định mức công tác khác của nhà giáo?
Chính phủ.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
Người đứng đầu cơ sở giáo dục.
Tình huống về Nghĩa vụ Thăm lớp, dự giờ: Thầy T đang là giáo viên tập sự tại trường THPT. Theo Luật Nhà giáo 2025, thầy T có nghĩa vụ tham gia dự giờ, thăm lớp, góp ý kiến với đồng nghiệp. Việc này phải được thực hiện với tần suất nào?
01 lần/tháng.
Ít nhất 01 lần/học kỳ.
Theo quy chế làm việc của cơ sở giáo dục, đảm bảo hiệu quả chuyên môn.
05 lần/năm học.
Về Nội dung của Chuẩn nghề nghiệp: Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo được sử dụng làm căn cứ cho hoạt động nào sau đây?
Xếp hạng và Bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp.
Đánh giá chất lượng giáo dục và Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo.
Quy hoạch, tuyển dụng nhà giáo.
Tất cả các hoạt động trên.
Về Thời hạn Xem xét Yêu cầu Thôi việc: Trường hợp nhà giáo là viên chức gửi đơn xin thôi việc theo nguyện vọng cá nhân (trừ trường hợp tự ý bỏ việc), người đứng đầu cơ sở giáo dục phải xem xét, giải quyết trong thời hạn bao lâu?
10 ngày.
15 ngày.
30 ngày.
45 ngày.
Tình huống về Cung cấp thông tin: Trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến nhà giáo, người đứng đầu cơ sở giáo dục có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu nào?
Chỉ cung cấp thông tin, tài liệu khi có yêu cầu bằng văn bản của Tòa án.
Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc giải quyết khiếu nại, tố cáo khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
Chỉ cung cấp thông tin nội bộ của trường.
Không cần cung cấp thông tin vì liên quan đến quyền cá nhân của nhà giáo.
Về Cấu trúc: Luật Nhà giáo năm 2025 có cấu trúc bao gồm bao nhiêu chương và bao nhiêu điều?
7 Chương, 60 Điều.
8 Chương, 65 Điều.
9 Chương, 65 Điều.
9 Chương, 70 Điều.
Về Ngày Hiệu lực: Luật Trẻ em 2016 (Luật số 102/2016/QH13) được Quốc hội khóa XIII thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày nào?
Ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Ngày 01 tháng 06 năm 2017.
Ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Ngày 01 tháng 07 năm 2017.
Về Độ tuổi Trẻ em (Điều 1): Theo Luật Trẻ em 2016, trẻ em là người dưới bao nhiêu tuổi?
Dưới 15 tuổi.
Dưới 16 tuổi.
Dưới 18 tuổi.
Dưới 20 tuổi.
Về Quyền cơ bản (Điều 5): Luật Trẻ em 2016 quy định có bao nhiêu nhóm quyền cơ bản của trẻ em?
04 nhóm quyền.
05 nhóm quyền.
07 nhóm quyền.
08 nhóm quyền.
Về Nguyên tắc Bảo đảm thực hiện quyền trẻ em (Điều 6): Nguyên tắc nào sau đây không được quy định tại Luật Trẻ em 2016 về việc bảo đảm thực hiện quyền trẻ em?
Bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ em.
Bảo đảm không phân biệt đối xử với trẻ em.
Tôn trọng ý kiến của trẻ em dưới 07 tuổi trong mọi quyết định có liên quan.
Bảo đảm thực hiện các quyền của trẻ em kịp thời, ưu tiên.
Về Quyền được Tham gia (Điều 8): Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về các vấn đề liên quan đến trẻ em. Theo Luật, ý kiến của trẻ em phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết một cách nghiêm túc, kịp thời, phù hợp với lứa tuổi. Quyền này áp dụng cho trẻ em từ bao nhiêu tuổi trở lên?
Từ 06 tuổi trở lên.
Từ 07 tuổi trở lên.
Từ 10 tuổi trở lên.
Từ 15 tuổi trở lên.
Tình huống về Quyền được sống chung với cha mẹ (Điều 15): Bé An (10 tuổi) có cha mẹ ly hôn. Trong trường hợp này, bé An có quyền được sống chung với cha hoặc mẹ. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng bé An được thực hiện khi nào?
Khi có sự thỏa thuận của cha mẹ và được Tòa án chấp thuận, hoặc theo quyết định của Tòa án.
Khi bé An tự quyết định muốn ở với ai.
Sau khi cha mẹ ly hôn tối thiểu 03 năm.
Sau khi có sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Về Quyền được Bảo vệ để không bị mua bán (Điều 25): Luật Trẻ em quy định các hành vi nào sau đây là bị nghiêm cấm liên quan đến trẻ em?
Bán, hoán đổi, tặng cho trẻ em.
Chiếm đoạt trẻ em, bắt cóc, mua bán người từ đủ 16 tuổi trở lên.
Bán, cho, nhận hoặc giao nhận trẻ em vì mục đích trục lợi, mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
Đưa trẻ em ra nước ngoài khi không có giấy tờ tùy thân.
Về Quyền được Giáo dục (Điều 16): Nhà nước bảo đảm quyền được giáo dục của trẻ em. Theo Luật Trẻ em, trẻ em được miễn học phí đối với cấp học nào?
Giáo dục mầm non 5 tuổi.
Giáo dục tiểu học.
Giáo dục trung học cơ sở.
Giáo dục trung học phổ thông.
Về Quyền được Bảo vệ khỏi Xâm hại (Điều 27): Khi phát hiện hoặc có thông tin về việc trẻ em bị xâm hại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo cho cơ quan nào đầu tiên?
Công an xã/phường.
Bệnh viện gần nhất.
Hội Liên hiệp Phụ nữ.
Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em hoặc cơ quan công an.
Tình huống về Quyền được Chăm sóc thay thế (Điều 33): Bé H (5 tuổi) mất cả cha lẫn mẹ và không có người thân thích đủ điều kiện nuôi dưỡng. Trong trường hợp này, việc sắp xếp chăm sóc thay thế cho bé H phải được thực hiện trong thời hạn tối đa bao lâu, kể từ khi xác định bé H cần sự chăm sóc thay thế?
15 ngày.
30 ngày.
45 ngày.
60 ngày.
Về Thời hạn Tiếp nhận thông tin (Điều 42): Cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận thông tin, thông báo, tố giác, tin báo về hành vi xâm hại trẻ em có trách nhiệm xử lý thông tin ngay lập tức. Trong thời hạn tối đa bao lâu, kể từ khi nhận được thông báo, phải xác minh, đánh giá mức độ tổn hại và nhu cầu của trẻ em để áp dụng biện pháp can thiệp khẩn cấp?
24 giờ.
48 giờ.
03 ngày.
05 ngày.
Về Ba cấp độ Bảo vệ Trẻ em (Điều 47): Hệ thống bảo vệ trẻ em được tổ chức thành 03 cấp độ: Phòng ngừa, Hỗ trợ và Can thiệp. Cấp độ nào sau đây tập trung vào việc áp dụng các biện pháp hỗ trợ trẻ em và gia đình?
Cấp độ phòng ngừa.
Cấp độ hỗ trợ.
Cấp độ can thiệp.
Cả ba cấp độ.
Về Thời hạn Tạm giữ Trẻ em: Việc tạm giữ trẻ em là người bị xâm hại hoặc trẻ em vi phạm pháp luật được thực hiện theo quy định nào?
Không được quá 24 giờ; trường hợp cần thiết, thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 03 ngày.
Không được quá 48 giờ.
Tối đa 07 ngày, phải có quyết định của Viện kiểm sát.
Áp dụng theo thời hạn tạm giữ người lớn.
Tình huống về Trách nhiệm của Gia đình (Điều 58): Cháu K (14 tuổi) thường xuyên bỏ học. Theo Luật Trẻ em, trách nhiệm chính trong việc can thiệp và giáo dục để cháu K tiếp tục đi học thuộc về ai?
Cha mẹ, người giám hộ của cháu K.
Giáo viên chủ nhiệm và nhà trường.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Cơ quan công an địa phương.
Về Quyền được giữ bí mật đời sống riêng tư (Điều 21): Luật Trẻ em quy định các thông tin cá nhân của trẻ em phải được bảo vệ. Những thông tin nào sau đây không được xem là thông tin cá nhân của trẻ em?
Tình trạng sức khỏe, bệnh lý.
Hình ảnh, video cá nhân.
Kết quả học tập được niêm yết công khai tại trường.
Thông tin về đời sống riêng tư.
Về Trách nhiệm của Hội đồng Nhân dân (Điều 73): Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm nào sau đây trong việc bảo vệ trẻ em?
Trực tiếp giải quyết các vụ việc xâm hại trẻ em.
Trực tiếp quản lý và vận hành Quỹ Bảo trợ trẻ em cấp tỉnh.
Quyết định chính sách, biện pháp bảo đảm thực hiện quyền trẻ em phù hợp với điều kiện của địa phương.
Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật dưới luật để chi tiết hóa việc bảo vệ trẻ em.
Tình huống về Việc làm của Trẻ em (Điều 68): Cháu Q (15 tuổi) muốn làm thêm công việc đơn giản trong hè. Theo Luật Trẻ em, việc sử dụng lao động là trẻ em phải tuân thủ quy định nào sau đây?
Chỉ được làm việc tối đa 04 giờ/ngày.
Chỉ được làm việc tại các công ty gia đình.
Phải tuân thủ quy định của Bộ luật Lao động về độ tuổi, thời giờ làm việc, loại hình công việc phù hợp.
Không được phép làm bất kỳ công việc nào.
Về Thời hạn Giải quyết Khiếu nại, Tố cáo: Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về quyền trẻ em được thực hiện theo luật nào?
Luật Dân sự.
Luật Trẻ em 2016.
Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và quy định của pháp luật có liên quan.
Luật Tố tụng Hành chính.
Về Cơ quan Thực hiện Quản lý Nhà nước về trẻ em: Cơ quan nào chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về trẻ em?
Bộ Y tế.
Bộ Công an.
Bộ Tư pháp.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Về Quỹ Bảo trợ trẻ em (Điều 87): Quỹ Bảo trợ trẻ em được thành lập ở cấp nào?
Chỉ ở cấp Trung ương.
Cấp Trung ương và cấp tỉnh.
Cấp Trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện.
Chỉ ở cấp tỉnh.
Tình huống về Trách nhiệm Báo cáo (Điều 44): Anh T phát hiện một cơ sở giữ trẻ tư nhân có dấu hiệu bạo hành trẻ em. Anh T gọi điện đến Tổng đài bảo vệ trẻ em. Tổng đài này có trách nhiệm thông báo ngay đến cơ quan nào để xử lý vụ việc?
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trung tâm y tế dự phòng.
Cơ quan lao động - thương binh và xã hội cấp huyện hoặc cấp xã.
Hội Chữ thập đỏ.
Về Thời hạn Xử lý Vụ việc Xâm hại: Sau khi nhận được thông báo can thiệp khẩn cấp (trong vòng 24 giờ), cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em cấp huyện có trách nhiệm hoàn thành việc điều tra, xác minh và áp dụng các biện pháp bảo vệ chính thức trong thời hạn tối đa bao lâu?
03 ngày làm việc.
05 ngày làm việc.
07 ngày làm việc.
10 ngày làm việc.
Về Tiền lương trong thời gian nuôi dưỡng Trẻ em (Điều 54): Trường hợp cha mẹ, người chăm sóc trẻ em là người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em bị xâm hại, bị tai nạn... thì có được hưởng nguyên lương không?
Được hưởng nguyên lương và các chế độ bảo hiểm xã hội.
Không được hưởng bất kỳ chế độ nào.
Được hưởng chế độ nghỉ việc để chăm sóc con theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật có liên quan.
Được hưởng 50% mức lương hiện tại.
Về Thời hạn Rà soát (Điều 10): Chính phủ có trách nhiệm định kỳ rà soát, đánh giá việc thực hiện quyền trẻ em trong thời gian bao lâu một lần?
Hàng năm.
05 năm một lần.
03 năm một lần.
10 năm một lần.
Tình huống về Ý kiến của Trẻ em: Chính quyền địa phương tổ chức lấy ý kiến của trẻ em về việc xây dựng khu vui chơi. Trẻ em từ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền tham gia ý kiến trực tiếp tại các diễn đàn, hội nghị của trẻ em?
Từ 07 tuổi trở lên.
Từ 10 tuổi trở lên.
Từ 15 tuổi trở lên (Trẻ em từ 7 tuổi trở lên có quyền bày tỏ ý kiến, nhưng việc tham gia diễn đàn thường áp dụng cho nhóm tuổi lớn hơn để đảm bảo tính đại diện và khả năng bày tỏ).
Từ 14 tuổi trở lên.
Về Trách nhiệm Giáo dục Kỹ năng sống (Điều 62): Cơ quan nào có trách nhiệm quy định việc lồng ghép kiến thức, kỹ năng về bảo vệ, phòng, chống xâm hại, bạo lực trẻ em vào chương trình giáo dục?
Bộ Y tế và Bộ Công an.
Chính phủ.
Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
Ủy ban Quốc gia về Trẻ em.
Về Quyền được Tiếp cận Thông tin (Điều 23): Trẻ em có quyền được tiếp cận thông tin phù hợp với sự phát triển của mình, trừ các thông tin nào sau đây?
Thông tin cấm trẻ em tiếp cận theo quy định của pháp luật.
Thông tin về chính trị.
Thông tin về khoa học kỹ thuật.
Thông tin về thể thao.
Về Trách nhiệm của Cơ sở Giáo dục (Điều 60): Cơ sở giáo dục có trách nhiệm nào sau đây trong việc bảo vệ trẻ em?
Chỉ giáo dục trẻ em về kiến thức văn hóa.
Chỉ ngăn chặn các hành vi bạo lực bên trong trường học.
Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, bảo đảm cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu hoạt động học tập, vui chơi, giải trí cho trẻ em.
Quyết định chế độ học bổng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
Về Thời hạn Thông báo về việc có thai, sinh con (Điều 20): Trường hợp trẻ em là người chưa thành niên có thai, sinh con, phải được tư vấn, hỗ trợ để cha mẹ và người chăm sóc biết trong thời hạn tối đa bao lâu, kể từ khi phát hiện?
12 giờ.
24 giờ.
48 giờ.
03 ngày.
Tình huống về Bảo vệ Trẻ em trên Môi trường mạng (Điều 52): Bé M (13 tuổi) thường xuyên bị bắt nạt qua mạng xã hội. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nào có trách nhiệm ngăn chặn, loại bỏ thông tin, hình ảnh có nội dung gây tổn hại cho bé M trên môi trường mạng?
Cơ quan công an.
Cha mẹ của bé M.
Nhà trường.
Cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ mạng (ví dụ: các trang mạng xã hội) và cơ quan quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông.
Về Cơ quan nào Xây dựng Hệ thống Bảo vệ Trẻ em: Cơ quan nào có trách nhiệm tổ chức xây dựng và quản lý Hệ thống thông tin, dữ liệu về trẻ em?
Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Bộ Thông tin và Truyền thông.
Tổng cục Thống kê.
Về Thời hạn Áp dụng Biện pháp Can thiệp Khẩn cấp: Biện pháp can thiệp khẩn cấp (như cách ly trẻ em khỏi môi trường nguy hiểm) được áp dụng trong thời hạn tối đa bao lâu?
48 giờ.
03 ngày.
Không quá 15 ngày, và có thể kéo dài nếu có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Không quá 07 ngày.
Về Vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có vai trò nào sau đây trong việc bảo vệ trẻ em?
Trực tiếp giải quyết các vụ việc bạo hành trẻ em.
Ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết về bảo vệ trẻ em.
Giám sát việc thực hiện quyền trẻ em; vận động nhân dân tham gia bảo vệ trẻ em.
Quyết định thành lập các trung tâm bảo trợ xã hội.
Tình huống về Báo cáo và Giám sát: Đơn vị X là cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc trẻ em. Theo Luật Trẻ em, cơ sở này có trách nhiệm báo cáo định kỳ về tình hình trẻ em cho cơ quan nào?
Công an cấp xã.
Hội Liên hiệp Phụ nữ.
Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em cấp huyện.
Hội Bảo vệ quyền trẻ em Việt Nam.
Về Thời hạn Phục hồi (Điều 49): Trẻ em bị xâm hại cần được phục hồi về sức khỏe, tâm lý, nhân phẩm, danh dự. Thời gian thực hiện các biện pháp hỗ trợ và can thiệp phải được duy trì đến khi nào?
Tối đa 06 tháng.
Tối đa 01 năm.
Đến khi trẻ em được an toàn, ổn định tâm lý, có khả năng tự giải quyết vấn đề và hòa nhập cộng đồng.
Đến khi trẻ em đủ 16 tuổi.
Về Hành vi Bị cấm (Điều 7): Hành vi nào sau đây là bị nghiêm cấm theo Luật Trẻ em 2016?
Mắng mỏ, la hét trẻ em.
Không cho trẻ em sử dụng thiết bị điện tử.
Bạo lực, bỏ rơi, bóc lột, xâm hại tình dục trẻ em.
Không cho trẻ em tham gia hoạt động ngoại khóa.
Tình huống về Quyền được Bảo hiểm Y tế (Điều 19): Bé N (6 tuổi) là con của công nhân làm việc tại khu công nghiệp. Theo Luật Trẻ em, bé N được hưởng chính sách nào về bảo hiểm y tế?
Được hỗ trợ 50% chi phí mua bảo hiểm y tế.
Được Nhà nước hỗ trợ mua bảo hiểm y tế hoặc được mua bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
Cha mẹ bé N phải tự chi trả toàn bộ chi phí bảo hiểm y tế.
Chỉ trẻ em dưới 03 tuổi mới được hỗ trợ bảo hiểm y tế.
Về Thời hạn của Chương trình Hành động Quốc gia: Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo thời kỳ nào?
Hằng năm.
05 năm.
03 năm.
10 năm.
Về Quỹ Bảo trợ trẻ em (Điều 87): Quỹ Bảo trợ trẻ em được thành lập và hoạt động theo nguyên tắc nào?
Chỉ sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.
Tự nguyện, không vì mục đích lợi nhuận và theo quy định của pháp luật.
Bắt buộc phải thu phí hằng năm từ các tổ chức, doanh nghiệp.
Chỉ dành cho trẻ em dưới 06 tuổi.
Về Cấu trúc: Luật Trẻ em năm 2016 có cấu trúc bao gồm bao nhiêu chương và bao nhiêu điều?
7 Chương, 90 Điều.
7 Chương, 106 Điều.
8 Chương, 110 Điều.
9 Chương, 100 Điều.
Về Cấu trúc: Luật Thanh niên năm 2020 có cấu trúc bao gồm bao nhiêu chương và bao nhiêu điều?
5 Chương, 30 Điều.
6 Chương, 44 Điều.
7 Chương, 50 Điều.
5 Chương, 35 Điều.
Về Ngày Hiệu lực: Luật Thanh niên 2020 (Luật số 57/2020/QH14) được Quốc hội khóa XIV thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày nào?
Ngày 01 tháng 01 năm 2020.
Ngày 01 tháng 07 năm 2020.
Ngày 01 tháng 01 năm 2021.
Ngày 01 tháng 07 năm 2021.
Về Độ tuổi Thanh niên (Điều 2): Theo Luật Thanh niên 2020, thanh niên là công dân Việt Nam từ bao nhiêu tuổi đến bao nhiêu tuổi?
Từ đủ 16 tuổi đến dưới 30 tuổi.
Từ đủ 18 tuổi đến dưới 35 tuổi.
Từ đủ 16 tuổi đến dưới 30 tuổi.
Từ đủ 18 tuổi đến dưới 30 tuổi.
Về Trách nhiệm của Thanh niên (Điều 4): Nội dung nào sau đây không phải là trách nhiệm của thanh niên?
Tích cực tham gia hoạt động xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Luôn luôn giữ thái độ im lặng khi tham gia các cuộc họp, thảo luận chính sách.
Sống có lý tưởng, hoài bão, trung thực, gương mẫu.
Rèn luyện đạo đức, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ.
Về Nguyên tắc Bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ (Điều 5): Nguyên tắc nào sau đây là quan trọng nhất trong việc bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ của thanh niên?
Thanh niên được miễn trừ trách nhiệm hình sự.
Thanh niên luôn được ưu tiên sử dụng ngân sách nhà nước.
Bảo đảm sự tham gia của thanh niên trong quá trình xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật.
Thanh niên là đối tượng duy nhất được hưởng chính sách ưu đãi.
Tình huống về Hoạt động Thanh niên Xung phong (Điều 21): Chính sách của Nhà nước đối với thanh niên tham gia Tổ chức Thanh niên xung phong được quy định như thế nào?
Chỉ áp dụng chế độ bảo hiểm xã hội.
Chỉ áp dụng chế độ phụ cấp hằng tháng.
Được hưởng chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.
Không được hỗ trợ chi phí ăn, ở.
Về Quyền và nghĩa vụ trong Học tập (Điều 10): Thanh niên có quyền và nghĩa vụ học tập để nâng cao kiến thức, trình độ. Chính sách nào sau đây được áp dụng để hỗ trợ thanh niên học tập?
Hỗ trợ cho thanh niên học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
Bắt buộc miễn học phí cho tất cả thanh niên dưới 25 tuổi.
Cấm thanh niên vừa học vừa làm.
Chỉ hỗ trợ học sinh giỏi cấp quốc gia.
Về Thời hạn Đào tạo (Điều 11): Chính sách nào sau đây được áp dụng để khuyến khích thanh niên nâng cao trình độ chuyên môn?
Hỗ trợ thanh niên đã tốt nghiệp đại học đào tạo lại trong vòng 06 tháng.
Tạo điều kiện, khuyến khích thanh niên tham gia nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo.
Cung cấp học bổng toàn phần cho tất cả thanh niên học thạc sĩ.
Bắt buộc thanh niên phải đi làm ngay sau khi tốt nghiệp.
Về Lãnh đạo Chính trị (Điều 15): Thanh niên có quyền và trách nhiệm tham gia vào đời sống chính trị. Biện pháp nào sau đây thể hiện việc Nhà nước tạo điều kiện cho thanh niên tham gia vào bộ máy nhà nước?
Ưu tiên 50% chỉ tiêu vào các cơ quan nhà nước cho thanh niên.
Ưu tiên tuyển dụng, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức là thanh niên có tài năng.
Bắt buộc bầu thanh niên vào tất cả các vị trí lãnh đạo.
Chỉ cho phép thanh niên có bằng Thạc sĩ trở lên tham gia chính trị.
Tình huống về Vốn vay (Điều 17): Anh C (25 tuổi) là thanh niên khởi nghiệp. Anh C có quyền tiếp cận nguồn vốn ưu đãi để phát triển kinh doanh. Cơ quan nào có trách nhiệm hỗ trợ anh C tiếp cận nguồn vốn?
Ngân hàng Thương mại Cổ phần.
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức tài chính tín dụng.
Công ty cổ phần đầu tư.
Về Thời hạn Định kỳ Đối thoại (Điều 8): Người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước về thanh niên cấp Trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện có trách nhiệm tổ chức đối thoại với thanh niên với tần suất tối thiểu là bao lâu?
Hằng quý.
01 năm một lần.
06 tháng một lần.
02 năm một lần.
Về Chính sách Việc làm (Điều 16): Chính sách nào sau đây được áp dụng để hỗ trợ thanh niên tìm kiếm việc làm?
Bắt buộc các doanh nghiệp phải tuyển dụng ít nhất 20% lao động là thanh niên.
Chỉ hỗ trợ đào tạo nghề cho thanh niên ở vùng nông thôn.
Tư vấn, định hướng nghề nghiệp, cung cấp thông tin thị trường lao động; hỗ trợ thanh niên vay vốn tạo việc làm.
Cấm thanh niên tự khởi nghiệp.
Tình huống về Trách nhiệm của Gia đình (Điều 34): Cha mẹ có trách nhiệm đối với thanh niên như thế nào?
Phải cấp toàn bộ kinh phí cho con cái đi du học.
Chỉ cần nuôi dưỡng thanh niên đến 18 tuổi.
Tôn trọng, lắng nghe, hỗ trợ thanh niên trong học tập, rèn luyện, định hướng nghề nghiệp, chủ động tham gia các hoạt động xã hội.
Bắt buộc thanh niên phải làm theo quyết định của cha mẹ.
Về Quản lý Nhà nước (Điều 37): Cơ quan nào chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thanh niên?
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Bộ Nội vụ.
Văn phòng Chính phủ.
Về Chính sách đối với Thanh niên Khuyết tật (Điều 24): Chính sách nào sau đây áp dụng đối với thanh niên khuyết tật?
Miễn trừ mọi nghĩa vụ công dân.
Chỉ tập trung hỗ trợ nhà ở.
Được ưu tiên tạo việc làm, tư vấn, phục hồi chức năng, chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ học tập theo quy định của pháp luật.
Không được tham gia các hoạt động Đoàn, Hội.
Tình huống về Bảo vệ Sức khỏe (Điều 23): Chính sách nào sau đây được Nhà nước ưu tiên thực hiện để bảo vệ sức khỏe cho thanh niên?
Miễn phí khám chữa bệnh cho tất cả thanh niên.
Tổ chức tư vấn, chăm sóc sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho thanh niên.
Cấm thanh niên tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm.
Chỉ hỗ trợ khi thanh niên bị bệnh nặng.
Về Thời hạn Xây dựng Chương trình (Điều 36): Chính phủ có trách nhiệm xây dựng và ban hành Chương trình phát triển thanh niên quốc gia theo thời kỳ nào?
02 năm một lần
05 năm một lần
10 năm một lần
Hàng năm
Về Trách nhiệm của Tổ chức Thanh niên (Điều 35): Tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có trách nhiệm nào sau đây?
Chỉ tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ
Thay mặt Chính phủ quản lý nhà nước về thanh niên
Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, văn hóa cho thanh niên
Quyết định mọi chính sách kinh tế cho thanh niên
Về Chính sách đối với Thanh niên Dân tộc Thiểu số (Điều 25): Thanh niên dân tộc thiểu số được hưởng chính sách ưu tiên nào sau đây?
Được cấp đất miễn phí để xây nhà
Được miễn thuế thu nhập cá nhân
Hỗ trợ học nghề, giải quyết việc làm, vay vốn phát triển sản xuất; hưởng chính sách ưu tiên trong tuyển dụng công chức, viên chức
Được miễn nghĩa vụ quân sự
Tình huống về Tham gia Xây dựng Pháp luật: Một nhóm thanh niên muốn góp ý vào dự thảo Luật mới liên quan đến quyền lợi của mình. Theo Luật Thanh niên, thanh niên có quyền tham gia vào hoạt động nào sau đây?
Chỉ tham gia khi được cơ quan Nhà nước mời đích danh
Tham gia biểu tình ôn hòa
Góp ý kiến vào việc xây dựng chính sách, pháp luật về thanh niên và các vấn đề khác có liên quan
Tự thành lập cơ quan lập pháp độc lập
