wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về Luật Thanh niên (lớp 12)

Total questions: 144

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Về Ngày Thanh niên Việt Nam (Điều 39): Ngày Thanh niên Việt Nam là ngày nào?

a)

Ngày 26 tháng 3.

b)

Ngày 26 tháng 3 (thường được gọi là Ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh).

c)

Ngày 15 tháng 5.

d)

Ngày 09 tháng 1.

2.

Tình huống về Quản lý Nhà nước: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm nào sau đây trong việc quản lý nhà nước về thanh niên ở địa phương?

a)

Ban hành luật riêng về thanh niên của tỉnh.

b)

Xây dựng và thực hiện Chương trình phát triển thanh niên tại địa phương; tổ chức đối thoại định kỳ.

c)

Quyết định bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo Đoàn cấp tỉnh.

d)

Trực tiếp cấp vốn vay ưu đãi cho thanh niên khởi nghiệp.

3.

Về Thời hạn Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến thanh niên được thực hiện theo luật nào?

a)

Luật Thanh niên 2020.

b)

Luật Giáo dục.

c)

Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và quy định của pháp luật có liên quan.

d)

Luật Dân sự.

4.

Về Chính sách đối với Thanh niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi (Điều 32): Nhà nước có chính sách đặc thù nào đối với thanh niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi?

a)

Được phép tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội.

b)

Được đối xử như người đã thành niên trong mọi giao dịch dân sự.

c)

Được ưu tiên giáo dục, đào tạo, chăm sóc, bảo vệ phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và sự phát triển toàn diện của lứa tuổi.

d)

Bắt buộc phải có người giám hộ khi tham gia các hoạt động xã hội.

5.

Về Thời hạn Áp dụng cơ chế (Điều 6): Cơ chế, chính sách đặc thù nhằm chăm lo, bồi dưỡng thanh niên được áp dụng trong thời hạn nào?

a)

05 năm, sau đó phải rà soát.

b)

Liên tục, lâu dài, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước.

c)

10 năm, sau đó phải thay thế bằng cơ chế mới.

d)

Chỉ áp dụng cho đến khi thanh niên đủ 30 tuổi.

6.

Tình huống về Tổ chức xã hội (Điều 35): Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam có trách nhiệm nào sau đây trong việc thực hiện Luật Thanh niên?

a)

Thay mặt Nhà nước quản lý các vấn đề xã hội của thanh niên.

b)

Tổ chức các hoạt động phát huy vai trò của thanh niên trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

c)

Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật.

d)

Tuyển dụng và quản lý công chức, viên chức là thanh niên.

7.

Về Chính sách đối với Thanh niên có hoàn cảnh khó khăn (Điều 26): Nhà nước có chính sách nào sau đây đối với thanh niên có hoàn cảnh khó khăn?

a)

Cấp một khoản trợ cấp cố định hằng tháng bằng mức lương cơ sở.

b)

Miễn mọi khoản nợ ngân hàng.

c)

Hỗ trợ học tập, đào tạo nghề, tìm kiếm việc làm; bảo đảm các điều kiện cần thiết để vươn lên trong cuộc sống.

d)

Chỉ hỗ trợ về y tế.

8.

Về Thời hạn Góp ý kiến (Điều 20): Thanh niên tham gia góp ý kiến xây dựng chính sách, pháp luật về thanh niên. Việc lấy ý kiến thanh niên phải được thực hiện trong thời hạn nào?

a)

Tối thiểu 10 ngày.

b)

Thời hạn hợp lý, phù hợp với quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

c)

Tối đa 30 ngày.

d)

Chỉ lấy ý kiến trong vòng 07 ngày.

9.

Tình huống về Chính sách Văn hóa (Điều 22): Chính sách nào sau đây được áp dụng để hỗ trợ thanh niên tham gia phát triển văn hóa?

a)

Miễn phí vé xem tất cả các chương trình nghệ thuật.

b)

Bắt buộc thanh niên phải học ít nhất một môn nghệ thuật truyền thống.

c)

Khuyến khích, tạo điều kiện để thanh niên giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

d)

Cấm thanh niên sử dụng các sản phẩm văn hóa nước ngoài.

10.

Về Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (Điều 37): Bộ trưởng Bộ Nội vụ có trách nhiệm nào sau đây trong việc quản lý nhà nước về thanh niên?

a)

Trực tiếp thực hiện các dự án khởi nghiệp của thanh niên.

b)

Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên.

c)

Chỉ quản lý về mặt tài chính.

d)

Quyết định chế độ tiền lương cho toàn bộ cán bộ Đoàn, Hội.

11.

Về Thời hạn Báo cáo Giám sát (Điều 38): Cơ quan quản lý nhà nước về thanh niên có trách nhiệm báo cáo, giám sát việc thực hiện Luật Thanh niên lên Chính phủ và Quốc hội với tần suất nào?

a)

Hằng quý.

b)

06 tháng một lần.

c)

Hằng năm.

d)

05 năm một lần.

12.

Về Khởi nghiệp (Điều 17): Chính sách nào sau đây không thuộc chính sách hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp?

a)

Tư vấn, hỗ trợ pháp lý về khởi nghiệp.

b)

Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản trị kinh doanh.

c)

Cấp vốn miễn phí hoàn toàn, không cần hoàn trả.

d)

Hỗ trợ thành lập doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

13.

Về Chính sách Nghĩa vụ Quân sự (Điều 13): Việc thực hiện nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ công an của thanh niên được thực hiện theo luật nào?

a)

Luật Thanh niên.

b)

Luật Nghĩa vụ quân sự, Luật Công an nhân dân và pháp luật có liên quan.

c)

Luật Quốc phòng.

d)

Luật Công chức.

14.

Về Vị trí của Đoàn Thanh niên: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức nào của thanh niên Việt Nam?

a)

Tổ chức xã hội nghề nghiệp.

b)

Tổ chức chính trị - xã hội.

c)

Tổ chức xã hội từ thiện.

d)

Tổ chức kinh tế.

15.

Về Hành vi bị cấm: Hành vi nào sau đây là bị nghiêm cấm theo Luật Thanh niên?

a)

Không tham gia các hoạt động ngoại khóa.

b)

Đóng góp ý kiến trái ngược với chính sách của Nhà nước.

c)

Lợi dụng các hoạt động của thanh niên để tuyên truyền chống phá Nhà nước, gây rối trật tự cộng cộng.

d)

Làm việc thêm ngoài giờ hành chính.

16.

Tình huống về Phát huy vai trò (Điều 19): Thanh niên được khuyến khích tham gia hoạt động nào sau đây để phát huy vai trò xung kích?

a)

Chỉ tham gia các cuộc thi học thuật.

b)

Tham gia các hoạt động phát triển cộng đồng, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn giao thông.

c)

Chỉ làm việc trong các cơ quan nhà nước.

d)

Chỉ tham gia các hoạt động thể thao chuyên nghiệp.

17.

Tình huống về Thời hạn Giải quyết Kiến nghị: Vào ngày 01/03/2027, Đoàn Thanh niên xã X gửi văn bản kiến nghị lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về việc bố trí vốn xây dựng sân chơi thanh niên. Theo Luật Thanh niên 2020, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phải xem xét, giải quyết và trả lời Đoàn Thanh niên xã X chậm nhất vào ngày nào?

a)

Ngày 16/03/2027.

b)

Ngày 31/03/2027.

c)

Ngày 15/04/2027.

d)

Ngày 01/05/2027.

18.

Tình huống về Nghĩa vụ Thăm khám Sức khỏe: Anh Hùng (20 tuổi) đang là sinh viên đại học. Theo chính sách ưu tiên bảo vệ sức khỏe cho thanh niên, trong năm 2026, anh Hùng có quyền được tư vấn, khám sức khỏe miễn phí theo quy định của pháp luật. Việc khám sức khỏe này được thực hiện với tần suất như thế nào?

a)

Bắt buộc 01 lần/năm học.

b)

Chỉ thực hiện khi có dịch bệnh.

c)

Theo kế hoạch và chương trình khám, tư vấn sức khỏe định kỳ của cơ quan y tế.

d)

06 tháng một lần.

19.

Tình huống về Thanh niên Khởi nghiệp và Vốn Vay: Chị Mai (27 tuổi) muốn vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội để mở một hợp tác xã nông nghiệp vào đầu năm 2025. Để được vay vốn, chị Mai cần tuân thủ các quy định nào về vốn vay theo Luật Thanh niên 2020?

a)

Chỉ cần có dự án kinh doanh được Đoàn Thanh niên chứng nhận.

b)

Được miễn thế chấp tài sản khi vay vốn.

c)

Phải tuân thủ quy định của pháp luật về tín dụng, chính sách xã hội về đối tượng, điều kiện, mức và thời hạn vay vốn.

d)

Được vay tối đa 500 triệu đồng không lãi suất.

20.

Tình huống về Thanh niên Tài năng và Tuyển dụng: Cô Lan (22 tuổi) đạt giải Vàng quốc tế về Vật lý. Sau khi tốt nghiệp đại học, cô nộp đơn vào một cơ quan nhà nước. Theo chính sách trọng dụng thanh niên tài năng của Luật Thanh niên, cơ quan này có trách nhiệm ưu tiên nào sau đây đối với cô Lan?

a)

Tuyển dụng thẳng và miễn thời gian thử việc.

b)

Bắt buộc bổ nhiệm vào vị trí lãnh đạo phòng.

c)

Được ưu tiên tuyển dụng, bố trí công tác phù hợp với trình độ, năng lực và được tạo điều kiện để tiếp tục phát triển.

d)

Được hưởng mức lương cao hơn 50% so với quy định chung.

21.

Tình huống về Diễn đàn đối thoại: Vào tháng 10 hằng năm, chính quyền địa phương tổ chức Đối thoại định kỳ giữa người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước về thanh niên với thanh niên. Theo Luật Thanh niên 2020, tần suất tối thiểu tổ chức đối thoại này được quy định là bao lâu?

a)

Tối thiểu 06 tháng một lần.

b)

Tối thiểu 01 năm một lần.

c)

Tối thiểu 02 năm một lần.

d)

Tối thiểu 03 năm một lần.

22.

Tình huống về Chính sách đối với Thanh niên từ 16 đến dưới 18 tuổi: Trường hợp anh Nam (17 tuổi) muốn tự mình tham gia ký kết hợp đồng thuê nhà để ở trong quá trình học nghề. Theo Luật Thanh niên, anh Nam được ưu tiên, hỗ trợ nào sau đây?

a)

Được coi là đã thành niên và tự chịu trách nhiệm hoàn toàn.

b)

Được ưu tiên chăm sóc, bảo vệ và phải được cha mẹ/người giám hộ đồng ý khi tham gia các giao dịch dân sự quan trọng.

c)

Được miễn thuế VAT khi thuê nhà.

d)

Được tự quyết định mọi vấn đề về giao dịch tài chính.

23.

Tình huống về Rà soát Chính sách Phát triển Thanh niên: Chương trình phát triển thanh niên quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ. Việc xây dựng và phê duyệt chương trình này phải được thực hiện với chu kỳ bao nhiêu năm một lần?

a)

03 năm.

b)

05 năm.

c)

07 năm.

d)

10 năm.

24.

Tình huống về Phát huy Vai trò Thanh niên: Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh X tổ chức chiến dịch tình nguyện hè 2027. Theo Luật Thanh niên, thanh niên tham gia chiến dịch này được hưởng quyền lợi nào sau đây?

a)

Bắt buộc được cấp một khoản trợ cấp bằng 01 tháng lương cơ sở.

b)

Được ưu tiên tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về kỹ năng xã hội, công tác cộng đồng.

c)

Được miễn trừ mọi nghĩa vụ nộp thuế trong năm.

d)

Được cấp giấy chứng nhận tình nguyện có giá trị quy đổi thành điểm thi đại học.

25.

Tình huống về Xử lý Vi phạm Luật Thanh niên: Ông P, chủ một doanh nghiệp, có hành vi cản trở thanh niên tham gia các hoạt động Đoàn, Hội theo quy định của Luật Thanh niên. Hành vi vi phạm này của ông P sẽ bị xử lý như thế nào?

a)

Chỉ bị nhắc nhở, phê bình.

b)

Bị xử lý theo quy chế nội bộ của doanh nghiệp.

c)

Bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, kỷ luật hoặc pháp luật hình sự, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.

d)

Bị tước giấy phép kinh doanh vĩnh viễn.

26.

Tình huống về Tham gia Ý kiến Xây dựng Pháp luật: Bộ Nội vụ thông báo lấy ý kiến rộng rãi của thanh niên về dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Thanh niên. Theo Luật, cơ quan này phải tổ chức lấy ý kiến của thanh niên theo hình thức nào để đảm bảo tính đại diện và hiệu quả?

a)

Chỉ qua hình thức gửi email trực tiếp cho một số ít thanh niên.

b)

Tổ chức đối thoại, diễn đàn; lấy ý kiến thông qua tổ chức Đoàn Thanh niên và các hình thức phù hợp khác.

c)

Chỉ lấy ý kiến qua mạng xã hội.

d)

Chỉ lấy ý kiến của thanh niên đang làm việc trong cơ quan nhà nước.

27.

Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có cấu trúc bao gồm bao nhiêu chương và bao nhiêu điều?

a)

7 Chương, 80 Điều.

b)

8 Chương, 75 Điều.

c)

8 Chương, 79 Điều.

d)

9 Chương, 85 Điều.

28.

Về Ngày Hiệu lực: Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày nào?

a)

Ngày 01 tháng 01 năm 2025.

b)

Ngày 01 tháng 07 năm 2025.

c)

Ngày 01 tháng 01 năm 2026.

d)

Ngày 01 tháng 07 năm 2026.

29.

Về Phạm vi Điều chỉnh (Điều 1): Luật này quy định về những nội dung nào sau đây?

a)

Quy tắc giao thông đường bộ, điều kiện phương tiện tham gia giao thông.

b)

Trách nhiệm quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông.

c)

Xử phạt vi phạm hành chính, phòng ngừa tai nạn giao thông.

d)

Tất cả các nội dung trên.

30.

Về Nguyên tắc Bảo đảm Trật tự, An toàn Giao thông (Điều 4): Nguyên tắc nào sau đây là nguyên tắc quan trọng nhất trong hoạt động giao thông đường bộ theo Luật này?

a)

Bảo đảm thông suốt, nhanh chóng, tiện lợi.

b)

Bảo đảm quyền ưu tiên của các phương tiện công cộng.

c)

Bảo đảm người tham gia giao thông được bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản và được đối xử bình đẳng.

d)

Bảo đảm sử dụng đường bộ đúng mục đích.

31.

Về Hành vi bị nghiêm cấm (Điều 7): Hành vi nào sau đây là bị nghiêm cấm theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024?

a)

Quay đầu xe tại đoạn đường có dải phân cách mềm.

b)

Không chấp hành hiệu lệnh của biển báo phụ.

c)

Điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

d)

Lái xe ô tô không có thắt dây an toàn.

32.

Về Giấy phép lái xe (GPLX) (Điều 53): Theo quy định mới, GPLX có thể được cấp theo loại nào?

a)

Chỉ cấp theo loại không thời hạn.

b)

Cấp theo loại có thời hạn và loại không thời hạn.

c)

Cấp theo hạng A, B, C, D, E và F (tương tự Luật Giao thông đường bộ 2008).

d)

Cấp theo 02 nhóm chính: GPLX mô tô và GPLX ô tô.

33.

Về Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự (Điều 58): Chủ phương tiện cơ giới tham gia giao thông có bắt buộc phải tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự không?

a)

Không bắt buộc.

b)

Bắt buộc đối với ô tô, không bắt buộc đối với xe máy.

c)

Bắt buộc đối với tất cả xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ.

d)

Bắt buộc đối với xe công cộng.

34.

Về Hệ thống Giấy phép lái xe (GPLX) mới: Theo Luật 2024, GPLX hạng A và B được gọi là nhóm gì?

a)

Nhóm A và B.

b)

Nhóm GPLX không thời hạn.

c)

Nhóm GPLX có thời hạn.

d)

Nhóm GPLX hạng nhẹ.

35.

Về Đảm bảo An toàn cho Trẻ em (Điều 11): Người lái xe ô tô chở trẻ em dưới 10 tuổi phải tuân thủ quy định nào sau đây?

a)

Phải cho trẻ em ngồi ghế sau.

b)

Phải có người lớn đi kèm.

c)

Trẻ em dưới 10 tuổi hoặc dưới 35 kg phải được chở bằng ghế an toàn cho trẻ em (trừ xe khách, xe buýt).

d)

Cấm chở trẻ em dưới 05 tuổi.

36.

Về Kiểm tra Nồng độ Cồn (Điều 7): Theo Luật 2024, hành vi điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn là:

a)

Bị nghiêm cấm tuyệt đối (quy về 0 nồng độ cồn).

b)

Bị cấm nếu vượt quá 50 miligam/100 mililít máu.

c)

Bị cấm nếu vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.

d)

Chỉ bị cấm đối với người lái ô tô.

37.

Tình huống về Phạt tiền - Vượt đèn đỏ/Đèn vàng (Ô tô): Anh A điều khiển xe ô tô có tình vượt đèn tín hiệu màu đỏ hoặc màu vàng (trừ trường hợp được phép). Mức phạt tiền áp dụng cho hành vi này dự kiến sẽ tăng lên mức tối thiểu bao nhiêu?

a)

Tối thiểu từ 6.000.000 đồng trở lên (Dự kiến tăng nặng so với mức 4-6 triệu hiện hành).

b)

Từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

c)

Từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

d)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

38.

Tình huống về Phạt tiền - Nồng độ Cồn Mức Thấp nhất (Xe máy): Anh B lái xe mô tô có nồng độ cồn chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở. Theo Luật 2024 (quy về 0 nồng độ cồn), hành vi này sẽ bị xử phạt như thế nào?

a)

Bị phạt tiền ở mức thấp nhất, đồng thời bị tước GPLX.

b)

Chỉ bị cảnh cáo.

c)

Chỉ bị phạt tiền mà không bị tước GPLX.

d)

Bị phạt từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

39.

Về Thời hạn Tước GPLX (Nồng độ cồn - Mức tối đa): Trường hợp người lái xe ô tô vì phạm nồng độ cồn ở mức cao nhất (vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở), thời hạn tước quyền sử dụng GPLX được quy định tối đa bao lâu?

a)

12 tháng.

b)

18 tháng.

c)

24 tháng.

d)

36 tháng.

40.

Tình huống về Phạt tiền - Không đội mũ bảo hiểm (Xe máy): Anh C điều khiển xe mô tô không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ không phải mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy. Mức phạt tiền áp dụng cho hành vi này là bao nhiêu?

a)

Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng (Mức phạt được giữ hoặc tăng nhẹ so với hiện hành).

b)

Từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.

c)

Từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng.

d)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

41.

Về Biện pháp Xử lý Bổ sung (Điều 68): Ngoài hình thức phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung nào sau đây?

a)

Cảnh cáo.

b)

Buộc lao động công ích.

c)

Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.

d)

Buộc phải mua lại bảo hiểm giao thông.

42.

Tình huống về Phạt tiền - Chạy quá tốc độ (Ô tô, vượt 20-30 km/h): Chị D lái xe ô tô chạy quá tốc độ quy định từ 20 km/h đến 30 km/h. Mức phạt tiền và hình thức xử phạt bổ sung phổ biến áp dụng cho hành vi này là gì?

a)

Chỉ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng và tước GPLX 01 đến 03 tháng.

c)

Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng và tước GPLX 03 đến 05 tháng.

d)

Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và tước GPLX 05 đến 07 tháng.

43.

Về Thời hạn nộp Phạt (Điều 73): Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải nộp tiền phạt trong thời hạn bao lâu, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt?

a)

05 ngày làm việc.

b)

10 ngày.

c)

15 ngày.

d)

30 ngày.

44.

Tình huống về Phạt tiền - Lái xe ô tô không có GPLX: Anh E (30 tuổi) lái xe ô tô mà không có GPLX. Mức phạt tiền áp dụng cho hành vi này dự kiến sẽ tăng mạnh lên mức tối thiểu bao nhiêu?

a)

Từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

b)

Từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

c)

Từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng trở lên (Dự kiến tăng so với mức 10-12 triệu hiện hành).

d)

Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

45.

Về Phương tiện bị Tịch thu (Điều 68): Trong trường hợp nào, phương tiện giao thông đường bộ bị tạm giữ hoặc tịch thu?

a)

Vì phạm tốc độ dưới 10 km/h.

b)

Đỗ xe sai quy định.

c)

Hành vi vi phạm có dấu hiệu cấu thành tội phạm hoặc các hành vi vi phạm nghiêm trọng khác theo quy định.

d)

Quên mang theo giấy đăng ký xe.

46.

Tình huống về Phạt tiền - Đi vào Đường cấm/Đường ngược chiều (Ô tô): Chị F điều khiển xe ô tô đi vào đường có biển báo "Đường cấm" (trừ xe ưu tiên) hoặc đi ngược chiều. Mức phạt tiền phổ biến áp dụng cho hành vi này là bao nhiêu?

a)

Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

b)

Từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

c)

Từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng, và tước GPLX từ 02 đến 04 tháng.

d)

Từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

47.

Về Giấy phép lái xe hạng B (Điều 53): Theo Luật 2024, GPLX hạng B sẽ có thời hạn bao lâu?

a)

Không thời hạn.

b)

05 năm.

c)

10 năm.

d)

03 năm.

48.

Về Sử dụng thiết bị ghi âm, ghi hình (Điều 74): Người dân có quyền sử dụng thiết bị ghi âm, ghi hình trong quá trình làm việc của lực lượng Cảnh sát giao thông không?

a)

Bị cấm hoàn toàn.

b)

Được phép, nhưng phải báo trước.

c)

Được phép trong phạm vi quy định, không làm ảnh hưởng đến hoạt động công vụ.

d)

Chỉ được ghi hình mà không được ghi âm.

49.

Tình huống về Lùi xe trên Đường cao tốc (Điều 17): Anh G điều khiển xe ô tô lùi xe trên đường cao tốc. Hành vi này sẽ bị xử phạt như thế nào?

a)

Chỉ bị phạt tiền.

b)

Bị phạt tiền và tước GPLX 01 đến 03 tháng.

c)

Bị phạt tiền ở mức rất cao và tước GPLX từ 05 đến 07 tháng (hành vi nguy hiểm).

d)

Chỉ bị cảnh cáo.

50.

Về Quy định về Nơi đỗ xe (Điều 34): Chính quyền địa phương có trách nhiệm nào sau đây trong việc quy hoạch, bố trí nơi đỗ xe?

a)

Chỉ bố trí nơi đỗ xe miễn phí.

b)

Chỉ bố trí nơi đỗ xe trong các tòa nhà cao tầng.

c)

Ưu tiên bố trí các điểm dừng, đỗ xe công cộng, có thu phí hoặc không thu phí.

d)

Cấm mọi hình thức thu phí đỗ xe.

51.

Về Sát hạch GPLX (Điều 54): Quá trình sát hạch cấp GPLX sẽ bao gồm nội dung nào?

a)

Chỉ thi lý thuyết và thực hành.

b)

Chỉ thi lý thuyết.

c)

Sát hạch lý thuyết, thực hành lái xe trong hình và thực hành lái xe trên đường.

d)

Sát hạch tâm lý người lái xe.

52.

Tình huống về Tham gia Giao thông khi có tai nạn (Điều 38): Khi chứng kiến tai nạn giao thông, người tham gia giao thông có trách nhiệm nào sau đây?

a)

Gọi điện báo công an.

b)

Cứu giúp người bị nạn, bảo vệ hiện trường.

c)

Không được rời khỏi hiện trường, trừ trường hợp đặc biệt.

d)

Tất cả các trách nhiệm trên.

53.

Về Thời hạn Xây dựng Quy hoạch (Điều 30): Việc xây dựng quy hoạch hệ thống giao thông phải được lập theo thời kỳ nào?

a)

Hàng năm.

b)

05 năm và 10 năm.

c)

03 năm.

d)

15 năm.

54.

Về Sử dụng Xe không chính chủ (Điều 55): Luật 2024 có quy định về việc xử phạt đối với hành vi sử dụng xe không làm thủ tục đăng ký sang tên xe khi mua bán, cho tặng không?

a)

Có quy định, và việc xử phạt sẽ được tăng cường.

b)

Đã bãi bỏ quy định này.

c)

Chỉ áp dụng xử phạt đối với xe ô tô.

d)

Chỉ áp dụng xử phạt đối với xe máy có dung tích xi lanh trên 175 cm3175\ \text{cm}^3 .

55.

Về Lái xe khi bị Tước GPLX (Điều 68): Trường hợp người bị tước GPLX vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện. Hành vi này bị xử phạt như thế nào?

a)

Chỉ bị phạt tiền ở mức cao.

b)

Bị xử phạt ở mức rất cao, đồng thời bị tịch thu phương tiện (tùy theo mức độ vi phạm).

c)

Bị cấm lái xe suốt đời.

d)

Bị buộc phải thi lại GPLX.

56.

Về Trách nhiệm Giáo dục ATGT (Điều 78): Cơ quan nào có trách nhiệm đưa nội dung giáo dục pháp luật và kỹ năng tham gia giao thông vào chương trình giáo dục phổ thông?

a)

Bộ Công an.

b)

Bộ Giáo dục và Đào tạo.

c)

Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia.

d)

Bộ Giao thông vận tải.

57.

Tình huống về Phạt tiền - Vượt sai quy định gây TNGT (Ô tô): Anh H vượt xe khác tại đoạn đường cấm vượt, dẫn đến tai nạn giao thông. Mức xử phạt tiền áp dụng cho hành vi này là bao nhiêu?

a)

Từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

b)

Từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

c)

Từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng và tước GPLX 05 đến 07 tháng.

d)

Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

58.

Tình huống về Phạt tiền - Không thắt dây an toàn (Ô tô): Chị K ngồi ghế lái xe ô tô nhưng không thắt dây an toàn khi xe đang chạy. Mức phạt tiền phổ biến áp dụng cho hành vi này là bao nhiêu?

a)

Từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

b)

Từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

c)

Từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng.

d)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

59.

Về Thời hạn Tạm giữ Phương tiện (Điều 68): Trong trường hợp cần thiết để xác minh vi phạm hành chính, phương tiện giao thông đường bộ có thể bị tạm giữ trong thời hạn tối đa bao lâu?

a)

Không quá 07 ngày làm việc; trường hợp phức tạp có thể kéo dài không quá 30 ngày.

b)

Không quá 24 giờ.

c)

Không quá 48 giờ.

d)

Không quá 15 ngày.

60.

Tình huống về Phạt tiền - Xe máy chở quá số người (Trẻ em): Anh L điều khiển xe mô tô chở 03 người, trong đó có 01 trẻ em dưới 07 tuổi. Mức phạt áp dụng cho hành vi chở quá số người quy định là bao nhiêu?

a)

Chỉ bị cảnh cáo.

b)

Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng (cho hành vi chở quá 01 người).

c)

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

61.

Về Thời hạn của GPLX các hạng C, D, E (Điều 53): GPLX các hạng C, D, E và các hạng F có thời hạn bao lâu?

a)

05 năm.

b)

05 năm (Quy định chi tiết sẽ do Chính phủ quy định, nhưng thường giữ nguyên thời hạn 05 năm).

c)

03 năm.

d)

10 năm.

62.

Tình huống về Phạt tiền - Xe đạp đi vào đường cấm/cao tốc: Một người điều khiển xe đạp đi vào đường cao tốc. Hành vi này bị xử phạt như thế nào?

a)

Chỉ bị nhắc nhở.

b)

Bị phạt tiền và buộc đưa xe ra khỏi đường cao tốc.

c)

Bị phạt tiền ở mức tối đa 1.000.000 đồng.

d)

Bị tịch thu xe.

63.

Về Nơi giải quyết tai nạn (Điều 39): Vụ tai nạn giao thông đơn giản, không có người bị thương nặng, không gây thiệt hại lớn về tài sản có thể được giải quyết bằng hình thức nào?

a)

Phải chờ công an đến lập biên bản.

b)

Các bên tự thỏa thuận và di chuyển phương tiện để không cản trở giao thông.

c)

Chỉ được tự thỏa thuận nếu có người làm chứng.

d)

Phải nhờ đến sự can thiệp của Ủy ban nhân dân cấp xã.

64.

Về Phương tiện phải Lắp thiết bị giám sát hành trình (Điều 44): Các loại xe nào sau đây bắt buộc phải lắp thiết bị giám sát hành trình và camera trên xe (nếu có)?

a)

Tất cả xe ô tô cá nhân.

b)

Xe mô tô trên 175 cm3175\ \text{cm}^3 .

c)

Xe kinh doanh vận tải hành khách, vận tải hàng hóa có trọng tải lớn.

d)

Tất cả các xe kinh doanh vận tải.

65.

Tình huống về Phạt tiền - Bấm còi (Ô tô): Anh M lái xe ô tô bấm còi liên tục trong khu vực đô thị từ 22 giờ đến 05 giờ sáng. Mức phạt tiền áp dụng cho hành vi này là bao nhiêu?

a)

Cảnh cáo.

b)

Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

66.

Về Thời hạn khiếu nại Quyết định Xử phạt: Cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ trong thời hạn bao lâu, kể từ ngày nhận được quyết định?

a)

90 ngày (Theo Luật Khiếu nại).

b)

30 ngày.

c)

10 ngày.

d)

60 ngày.

67.

Tình huống về Phạt tiền - Nồng độ cồn Mức nhẹ nhất (Xe máy): Vào ngày 01/08/2025, anh M điều khiển xe mô tô bị phát hiện có nồng độ cồn (ở mức chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở). Theo quy định cấm tuyệt đối nồng độ cồn của Luật 2024, mức phạt tiền và hình thức xử phạt bổ sung áp dụng cho anh M là gì?

a)

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng và tước GPLX từ 10 đến 12 tháng.

c)

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và tước GPLX từ 16 đến 18 tháng.

d)

Cảnh cáo, không tước GPLX.

68.

Tình huống về Phạt tiền - Tốc độ cực cao (Ô tô): Anh N điều khiển xe ô tô con chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h. Hình thức xử phạt cao nhất áp dụng cho anh N là gì?

a)

Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng và tước GPLX từ 03 tháng đến 05 tháng.

c)

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng và tước GPLX từ 05 tháng đến 07 tháng.

d)

Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và tước GPLX 24 tháng.

69.

Tình huống về Phạt tiền - Vượt đèn đỏ/Vượt đèn vàng (Xe máy): Chị P điều khiển xe mô tô vượt đèn đỏ tại giao lộ vào tháng 9/2025. Mức phạt tiền và hình thức xử phạt bổ sung áp dụng cho chị P là gì?

a)

Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng và tước GPLX từ 01 tháng đến 03 tháng.

c)

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng và tước GPLX từ 02 tháng đến 04 tháng.

d)

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

70.

Tình huống về Phạt tiền - Đi ngược chiều trên Đường cao tốc: Anh Q điều khiển xe ô tô tải đi ngược chiều trên đường cao tốc. Hành vi này thuộc nhóm vi phạm đặc biệt nghiêm trọng. Mức phạt tiền và hình thức xử phạt bổ sung áp dụng cho anh Q là gì?

a)

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng và tước GPLX từ 05 tháng đến 07 tháng.

c)

Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và tước GPLX từ 10 tháng đến 12 tháng.

d)

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng và tước GPLX từ 22 tháng đến 24 tháng.

71.

Tình huống về Phạt tiền - Lái xe ô tô không đủ tuổi: Anh R (17 tuổi) đang học lái xe, điều khiển xe ô tô con tham gia giao thông trên đường công cộng. Hành vi này sẽ bị phạt tiền ở mức nào?

a)

Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng (do chưa đủ tuổi lái xe ô tô).

d)

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

72.

Tình huống về Thời hạn Nộp phạt: Vào ngày 15/10/2025, bà S nhận được Quyết định xử phạt vi phạm hành chính giao thông. Theo Luật Xử lý vi phạm hành chính, bà S phải nộp tiền phạt trong thời hạn bao lâu kể từ ngày nhận quyết định?

a)

05 ngày làm việc.

b)

10 ngày.

c)

15 ngày.

d)

30 ngày.

73.

Tình huống về Phạt tiền - Sử dụng điện thoại khi lái xe ô tô: Anh T vừa lái xe ô tô, vừa sử dụng điện thoại di động (không phải thiết bị rảnh tay). Mức phạt tiền phổ biến áp dụng cho hành vi này là bao nhiêu?

a)

Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và tước GPLX từ 01 tháng đến 03 tháng.

74.

Tình huống về Phạt tiền cho Người đi bộ: Ông U đi bộ không đúng phần đường quy định (đi dưới lòng đường khi có vỉa hè). Mức phạt tiền phổ biến áp dụng cho ông U là bao nhiêu?

a)

Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng.

b)

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.

75.

Tình huống về Phạt tiền - Đua xe trái phép (Ô tô): Anh V tổ chức hoặc tham gia đua xe trái phép bằng xe ô tô. Mức phạt tiền cao nhất (không áp dụng hình phạt bổ sung) áp dụng cho hành vi này là bao nhiêu?

a)

Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

b)

Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

76.

Tình huống về phạt tiền – Vượt sai quy định gây tai nạn giao thông (xe máy): Chị X điều khiển xe mô tô vượt xe khác trong điều kiện cấm vượt, gây tai nạn giao thông. Mức phạt tiền và hình thức xử phạt bổ sung áp dụng cho chị X là gì?

a)

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng và tước GPLX 02 tháng.

b)

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và tước GPLX 03 tháng.

c)

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và tước GPLX từ 02 tháng đến 04 tháng.

d)

Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng và tước GPLX từ 05 tháng đến 07 tháng.

77.

Về cấu trúc: Luật Đường bộ 2024 có cấu trúc bao gồm bao nhiêu chương và bao nhiêu điều?

a)

7 Chương, 80 Điều.

b)

8 Chương, 75 Điều.

c)

8 Chương, 82 Điều.

d)

9 Chương, 85 Điều.

78.

Về ngày hiệu lực: Luật Đường bộ 2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày nào?

a)

Ngày 01 tháng 01 năm 2025.

b)

Ngày 01 tháng 07 năm 2025.

c)

Ngày 01 tháng 01 năm 2026.

d)

Ngày 01 tháng 07 năm 2026.

79.

Về phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Luật Đường bộ quy định về nội dung nào sau đây?

a)

Quy tắc giao thông đường bộ và xử phạt nồng độ cồn.

b)

Phát triển, quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ; phương tiện và hoạt động vận tải đường bộ.

c)

Đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe.

d)

Trật tự an toàn giao thông đường bộ.

80.

Về nguyên tắc phát triển đường bộ (Điều 4): Nguyên tắc nào sau đây là nguyên tắc quan trọng trong việc phát triển kết cấu hạ tầng đường bộ?

a)

Bảo đảm nguồn vốn đầu tư từ ngân sách.

b)

Độc quyền quản lý của nhà nước.

81.

Về Hành vi bị nghiêm cấm (Điều 8): Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong hoạt động vận tải đường bộ?

a)

Lái xe liên tục quá 4 giờ.

b)

Vận chuyển hàng hóa cồng kềnh.

c)

Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô mà không có Giấy phép kinh doanh vận tải (trừ trường hợp không cần Giấy phép).

d)

Lái xe vào ban đêm.

82.

Về Phân loại Đường bộ (Điều 9): Hệ thống đường bộ được phân loại bao gồm những loại đường nào?

a)

Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng.

b)

Đường cao tốc và đường cấp quốc gia.

c)

Đường nông thôn mới và đường nội bộ.

d)

Đường chính và đường phụ.

83.

Về Quản lý Hạn chế Tải trọng (Điều 23): Cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm gì trong việc quản lý, hạn chế tải trọng của phương tiện?

a)

Chỉ kiểm tra xe quá tải khi có tai nạn xảy ra.

b)

Lắp đặt hệ thống kiểm soát tải trọng, tổ chức kiểm tra tải trọng trên đường bộ.

c)

Cấm tất cả xe tải có tải trọng trên 10 tấn.

d)

Chỉ kiểm tra xe nước ngoài.

84.

Về Điều kiện của Người lái xe Kinh doanh Vận tải (Điều 46): Người lái xe kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa phải tuân thủ quy định nào sau đây?

a)

Chỉ cần có GPLX phù hợp.

b)

Có bằng tốt nghiệp THPT.

c)

Phải được tập huấn về nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông (trừ lái xe taxi).

d)

Phải có kinh nghiệm lái xe tối thiểu 05 năm.

85.

Về Thời hạn Kiểm định An toàn Kỹ thuật (Điều 37): Đối với xe cơ giới tham gia giao thông, việc kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phải được thực hiện với chu kỳ như thế nào?

a)

01 năm một lần cho tất cả các loại xe.

b)

06 tháng một lần.

c)

Theo chu kỳ quy định của Bộ Giao thông vận tải, tùy thuộc vào loại xe và niên hạn sử dụng.

d)

Khi xe bị hư hỏng nặng.

86.

Về Kinh phí Bảo trì Đường bộ (Điều 29): Kinh phí để bảo trì hệ thống đường bộ được lấy từ nguồn nào?

a)

Chỉ từ ngân sách nhà nước.

b)

Chỉ từ Quỹ bảo trì đường bộ.

c)

Quỹ bảo trì đường bộ; ngân sách nhà nước; huy động từ các nguồn vốn khác theo quy định.

d)

Chỉ từ phí cầu đường BOT.

87.

Tình huống về Vận chuyển Hàng hóa Quá khổ, quá tải (Điều 43): Một doanh nghiệp vận tải muốn chở một lô hàng vượt quá giới hạn khổ giới hạn của cầu, đường. Doanh nghiệp này phải làm gì?

a)

Chỉ cần chở vào ban đêm.

b)

Phải có giấy phép lưu hành của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền.

c)

Được phép nếu xe có gắn còi hiệu cảnh báo.

d)

Chở không quá 1,2 lần tải trọng cho phép.

88.

Về Quy định Lái xe liên tục (Điều 45): Thời gian lái xe liên tục của người lái xe kinh doanh vận tải hành khách và hàng hóa không được quá bao nhiêu giờ?

a)

03 giờ.

b)

04 giờ.

c)

06 giờ.

d)

08 giờ.

89.

Về Thời gian Lái xe trong ngày (Điều 45): Tổng thời gian lái xe trong một ngày của người lái xe kinh doanh vận tải (bao gồm cả thời gian nghỉ giữa các lần lái) không được vượt quá bao nhiêu giờ?

a)

08 giờ.

b)

09 giờ.

c)

10 giờ.

d)

12 giờ.

90.

Về Thiết bị Giám sát Hành trình (Điều 42): Phương tiện nào sau đây bắt buộc phải lắp đặt thiết bị giám sát hành trình (GPS)?

a)

Tất cả xe mô tô trên 175 cm^3.

b)

Xe ô tô con cá nhân.

c)

Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, vận tải hàng hóa theo quy định của Chính phủ.

d)

Tất cả xe ô tô trên 10 năm tuổi.

91.

Về Niên hạn Sử dụng (Điều 36): Theo Luật Đường bộ 2024, phương tiện nào sau đây có quy định về niên hạn sử dụng?

a)

Xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở khách (theo quy định của Chính phủ).

b)

Xe mô tô hai bánh.

c)

Xe đạp điện.

d)

Xe bán tải.

92.

Tình huống về Xe ô tô hết Niên hạn: Một doanh nghiệp tiếp tục sử dụng xe ô tô chở khách đã hết niên hạn sử dụng để kinh doanh vận tải. Hành vi này vi phạm quy định nào?

a)

Vi phạm quy định về tốc độ.

b)

Vi phạm quy định về bảo hiểm.

c)

Vi phạm nghiêm cấm sử dụng phương tiện không bảo đảm điều kiện tham gia giao thông.

d)

Vi phạm quy định về giấy phép lái xe.

93.

Về Trách nhiệm của đơn vị Kinh doanh vận tải (Điều 48): Đơn vị kinh doanh vận tải có trách nhiệm nào sau đây?

a)

Tuyệt đối không để xe chạy quá 80 km/h.

b)

Bố trí đủ lái xe và nhân viên phục vụ trên xe (nếu có); thường xuyên kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của lái xe.

c)

Miễn phí vận chuyển cho người cao tuổi.

d)

Bắt buộc có wifi trên xe.

94.

Về Đăng ký Xe cơ giới (Điều 38): Khi mua bán, cho tặng xe cơ giới, chủ xe phải thực hiện thủ tục nào?

a)

Chỉ cần làm hợp đồng công chứng.

b)

Phải làm thủ tục đăng ký sang tên xe theo quy định của pháp luật về đăng ký phương tiện.

c)

Báo cáo cơ quan Thuế.

d)

Không cần làm thủ tục sang tên nếu là người thân.

95.

Về Nâng cấp Đường bộ (Điều 17): Việc đầu tư nâng cấp, cải tạo đường bộ phải được thực hiện trên cơ sở nào?

a)

Nhu cầu của địa phương.

b)

Quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt và tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật.

c)

Khả năng huy động vốn của chủ đầu tư.

d)

Tình trạng cũ hỏng của mặt đường.

96.

Về Công bố Tải trọng Cầu, đường (Điều 23): Ai có trách nhiệm công bố tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ, cầu, đường?

a)

Công an giao thông.

b)

Cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền.

c)

Ủy ban nhân dân cấp huyện.

d)

Cục Đăng kiểm Việt Nam.

97.

Tình huống về Phạt tiền - Quá tải trong Cầu, đường: Anh A điều khiển xe ô tô tải chở hàng vượt quá tải trọng cho phép của cầu đường trên 10% đến 20% (trừ trường hợp có Giấy phép). Mức phạt tiền phổ biến áp dụng cho hành vi này là bao nhiêu đối với người điều khiển phương tiện?

a)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

b)

Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

c)

Từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

d)

Từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

98.

Về Hình phạt bổ sung cho Vi phạm Tải trọng (Chủ xe): Trường hợp chủ xe (cá nhân) vi phạm quy định về xếp hàng hóa lên xe vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường từ 20% đến 50%. Chủ xe có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung nào ngoài phạt tiền?

a)

Tước quyền sử dụng GPLX.

b)

Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh vận tải (nếu có).

c)

Buộc lao động công ích.

d)

Tịch thu phương tiện.

99.

Tình huống về Phạt tiền - Xe hết niên hạn: Doanh nghiệp B sử dụng xe ô tô tải đã hết niên hạn sử dụng (không được phép tham gia giao thông) để vận chuyển hàng hóa. Mức phạt tiền áp dụng cho hành vi này đối với tổ chức là bao nhiêu?

a)

Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

b)

Từ 16.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

c)

Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

d)

Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

100.

Về Biện pháp khắc phục hậu quả (Tải trọng): Khi phương tiện bị phát hiện vi phạm quy định về chở hàng quá tải trọng cho phép, người vi phạm có trách nhiệm phải thực hiện biện pháp khắc phục nào?

a)

Nộp phạt và tiếp tục hành trình.

b)

Buộc hạ tải phần hàng hóa vượt quá tải trọng, lắp đặt lại thiết bị theo đúng quy định.

c)

Chỉ cần cam kết không tái phạm.

d)

Tịch thu toàn bộ hàng hóa vượt tải.

101.

Tình huống về Phạt tiền - Không lắp đặt GPS: Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô (thuộc diện bắt buộc lắp GPS) nhưng không lắp thiết bị giám sát hành trình. Mức phạt tiền áp dụng cho hành vi này đối với cá nhân là bao nhiêu?

a)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

b)

Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

c)

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

d)

Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

102.

Về Xử phạt về Thời gian Lái xe: Người lái xe khách chạy tuyến cố định lái xe liên tục quá 4 giờ. Mức phạt tiền áp dụng cho hành vi này là bao nhiêu?

a)

Từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng.

b)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

c)

Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

d)

Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

103.

Tình huống về Phạt tiền - Vi phạm Niên hạn (Người điều khiển): Anh C điều khiển xe ô tô chở khách đã hết niên hạn sử dụng. Mức phạt tiền áp dụng cho anh C là bao nhiêu?

a)

Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

b)

Từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng, và bị tước GPLX từ 01 tháng đến 03 tháng.

c)

Từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

d)

Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

104.

Về Thời hạn Tạm giữ Giấy phép kinh doanh vận tải: Trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng về kinh doanh vận tải (ví dụ: tái phạm chở quá tải), Giấy phép kinh doanh vận tải có thể bị tước quyền sử dụng trong thời hạn bao lâu?

a)

01 đến 03 tháng.

b)

Theo quy định tại Nghị định xử phạt, thường từ 01 tháng đến 06 tháng.

c)

01 năm.

d)

Vĩnh viễn.

105.

Tình huống về Phạt tiền - Không có Giấy phép kinh doanh: Anh D sử dụng xe ô tô cá nhân để kinh doanh dịch vụ taxi (hoạt động như xe kinh doanh vận tải) mà không có Giấy phép kinh doanh vận tải. Mức phạt tiền phổ biến áp dụng cho anh D là bao nhiêu?

a)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

b)

Từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng và bị tước GPLX từ 01 tháng đến 03 tháng.

c)

Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

d)

Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

106.

Về Trách nhiệm tài chính bồi thường thiệt hại (Điều 73): Tổ chức, cá nhân nào phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do gây ra đối với công trình đường bộ?

a)

Nhà nước.

b)

Công ty bảo hiểm.

c)

Tổ chức, cá nhân gây ra thiệt hại.

d)

Cơ quan quản lý đường bộ.

107.

Về Bồi thường Giải phóng mặt bằng (Điều 19): Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng đường bộ được thực hiện theo nguyên tắc nào?

a)

Chỉ theo giá trị đất tại thời điểm thu hồi.

b)

Theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.

c)

Phải được người dân đồng ý 100%.

d)

Không được bồi thường nếu đất không có giấy tờ.

108.

Tình huống về Hoạt động trong Phạm vi Bảo vệ Đường bộ (Điều 32): Một doanh nghiệp xây dựng dựng công trình tạm trong phạm vi đất dành cho đường bộ mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền. Hành vi này có vi phạm Luật Đường bộ không?

a)

Không vi phạm nếu công trình tạm và không cản trở giao thông.

b)

Vi phạm. Cấm xây dựng trái phép, đặt biển quảng cáo, trồng cây trong phạm vi đất dành cho đường bộ.

c)

Chỉ vi phạm nếu là đường quốc lộ.

d)

Chỉ vi phạm nếu công trình là vĩnh cửu.

109.

Về Thẩm quyền Quyết định Đầu tư Đường bộ (Điều 15): Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư các dự án đường bộ được quy định như thế nào?

a)

Chỉ do Quốc hội quyết định.

b)

Chỉ do Bộ Giao thông vận tải quyết định.

c)

Theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức PPP và pháp luật có liên quan.

d)

Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

110.

Tình huống về Vận tải Đa phương thức: Công ty E chuyển vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ và đường sắt. Các hoạt động vận tải đa phương thức này được điều chỉnh bởi luật nào?

a)

Luật Đường bộ, Luật Đường sắt và các văn bản quy phạm pháp luật khác.

b)

Chỉ Luật Giao thông đường bộ cũ.

c)

Chỉ Luật Thương mại.

d)

Luật Giao thông đa phương thức.

111.

Về Niên hạn Phương tiện trong Kinh doanh Vận tải: Việc quy định niên hạn sử dụng đối với xe ô tô kinh doanh vận tải nhằm mục đích gì?

a)

Bảo đảm an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường và chất lượng dịch vụ vận tải.

b)

Hạn chế số lượng phương tiện.

c)

Thu thêm phí bảo dưỡng.

d)

Buộc các doanh nghiệp phải mua xe mới.

112.

Tình huống về Phạt tiền - Chở hành khách không có vé/danh sách (Điều 48): Lái xe khách tuyến cố định F không có vé, danh sách hành khách theo quy định. Mức phạt tiền áp dụng cho hành vi này là bao nhiêu?

a)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

b)

Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

c)

Từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

d)

Từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

113.

Về Bồi thường thiệt hại cho Cây xanh (Điều 34): Trường hợp gây thiệt hại đến cây xanh, công trình phụ trợ trên đường bộ, người vi phạm phải bồi thường theo nguyên tắc nào?

a)

Bồi thường bằng 10% giá trị thiệt hại.

b)

Phải bồi thường thiệt hại và chịu chi phí khác phục hậu quả (nếu có).

c)

Chỉ cần trồng lại cây mới.

d)

Chỉ cần nộp phạt hành chính.

114.

Về Khai thác Tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ (Điều 74): Tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ được khai thác theo hình thức nào?

a)

Chỉ cho thuê.

b)

Chỉ chuyển nhượng.

c)

Theo hình thức hợp đồng PPP, cho thuê, chuyển nhượng quyền khai thác theo quy định của pháp luật.

d)

Miễn phí cho tất cả các tổ chức.

115.

Tình huống về Phạt tiền - Thay đổi kết cấu xe: Anh G tự ý thay đổi kết cấu, tổng thành, hệ thống của xe ô tô không đúng với thiết kế của nhà chế tạo hoặc hồ sơ cải tạo đã được phê duyệt. Mức phạt tiền phổ biến áp dụng cho hành vi này đối với cá nhân là bao nhiêu?

a)

Từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng.

b)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

c)

Từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng và bị tước GPLX từ 01 tháng đến 03 tháng.

d)

Từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

116.

Về Trách nhiệm công khai Thông tin (Điều 76): Cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm công khai thông tin nào liên quan đến hoạt động vận tải?

a)

Thông tin tài chính của doanh nghiệp vận tải.

b)

Quy hoạch, kế hoạch phát triển; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành; giấy phép kinh doanh vận tải.

c)

Danh sách tất cả lái xe.

d)

Chỉ công khai dữ liệu GPS của xe.

117.

Tình huống về Phạt tiền - Chở quá số người quy định (Xe khách trên 30 chỗ): Lái xe H điều khiển xe khách 45 chỗ chở quá 05 người so với quy định. Mức phạt tiền áp dụng cho hành vi này là bao nhiêu (cho mỗi người vượt quá)?

a)

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng/người vượt quá.

b)

Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng/người vượt quá.

c)

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng/người vượt quá.

d)

Phạt tiền cố định 10.000.000 đồng.

118.

Về Cấp Giấy phép lưu hành xe: Giấy phép lưu hành xe được cấp cho trường hợp nào?

a)

Xe quá khổ giới hạn, quá tải trọng của đường bộ.

b)

Xe chở khách công cộng.

c)

Xe ô tô dưới 09 chỗ.

d)

Xe mới mua.

119.

Tình huống về Phạt tiền - Hư hỏng công trình đường bộ: Anh K lái xe tải làm hư hỏng mặt đường quốc lộ do xe quá tải, nhưng thiệt hại chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Hành vi này có thể bị xử phạt hành chính không?

a)

Không, chỉ bị yêu cầu bồi thường thiệt hại.

b)

Có, bị phạt tiền và buộc bồi thường thiệt hại.

c)

Chỉ bị tước GPLX mà không phạt tiền.

d)

Chỉ nhắc nhở vì chưa đến mức hình sự.

120.

Về Bán kết cấu hạ tầng đường bộ: Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định bán hoặc chuyển nhượng tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ?

a)

Bộ Giao thông vận tải.

b)

Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ, tùy thuộc vào giá trị và tính chất tài sản.

c)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

d)

Bộ Tài chính.

121.

Tình huống về Phạt tiền - Không thực hiện bảo trì đường bộ: Đơn vị quản lý đường bộ (Tổ chức) không thực hiện bảo trì đường bộ theo đúng quy trình kỹ thuật, gây mất an toàn giao thông. Đơn vị này có thể bị xử phạt không?

a)

Không, vì bảo trì thuộc trách nhiệm của nhà nước.

b)

Có, bị phạt tiền theo quy định về quản lý, bảo trì công trình đường bộ.

c)

Chỉ bị khiển trách nội bộ.

d)

Chỉ bị buộc thôi việc.

122.

Về Sử dụng đường bộ để đặt trạm thu phí (Điều 78): Việc đặt trạm thu phí hoàn vốn cho các dự án đầu tư xây dựng đường bộ phải tuân thủ nguyên tắc nào?

a)

Đặt trạm thu phí tùy ý.

b)

Phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ khoảng cách giữa các trạm.

c)

Cấm thu phí với xe công.

d)

Chỉ áp dụng cho đường cao tốc.

123.

Tình huống về Phạt tiền - Tự ý thay đổi màu sơn: Anh L tự ý thay đổi màu sơn xe ô tô khác với màu sơn đã ghi trong Giấy đăng ký xe (trừ trường hợp được phép). Mức phạt tiền áp dụng cho hành vi này là bao nhiêu?

a)

Từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

b)

Từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.

c)

Từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng.

d)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

124.

Về Thu hồi Giấy chứng nhận kiểm định: Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới bị thu hồi trong trường hợp nào?

a)

Xe cơ giới đã hết niên hạn sử dụng hoặc có thay đổi kết cấu, tổng thành, hệ thống không đúng quy định.

b)

Xe bị tai nạn nhẹ.

c)

Xe bị xước sơn.

d)

Xe không đóng phí đường bộ.

125.

Tình huống về Phạt tiền - Hết hạn đăng kiểm (Ô tô trên 9 chỗ): Anh M điều khiển xe ô tô chở khách 16 chỗ đã hết hạn kiểm định từ 01 tháng đến 03 tháng. Mức phạt tiền áp dụng cho hành vi này là bao nhiêu?

a)

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

b)

Từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng và bị tước GPLX từ 01 tháng đến 03 tháng.

c)

Từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

d)

Từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

126.

Về Thời hạn Giữ Lái xe (Điều 45): Người lái xe kinh doanh vận tải sau khi lái xe liên tục 4 giờ phải có thời gian nghỉ tối thiểu bao lâu trước khi tiếp tục lái xe?

a)

Tối thiểu 30 phút.

b)

Tối thiểu 15 phút.

c)

Tối thiểu 01 giờ.

d)

Tùy thuộc vào điều kiện sức khỏe.

127.

Về Ngày Hiệu lực: Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày nào?

a)

Ngày 01 tháng 01 năm 2025.

b)

Ngày 01 tháng 07 năm 2025 (Cùng ngày với Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024).

c)

Ngày 01 tháng 10 năm 2025.

d)

Ngày 01 tháng 01 năm 2026.

128.

Về Mức Phạt tiền tối đa (Cá nhân): Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ (không thuộc các trường hợp đặc biệt) là bao nhiêu?

a)

40.000.000 đồng.

b)

75.000.000 đồng (Tăng so với mức tối đa 40 triệu đồng trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

c)

100.000.000 đồng.

d)

200.000.000 đồng.

129.

Tình huống về Nồng độ cồn Mức 1 (Ô tô): Người điều khiển xe ô tô vi phạm quy định về nồng độ cồn ở Mức 1 (chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở hoặc chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu). Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu?

a)

Từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

b)

Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

c)

Từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

d)

Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

130.

Về tước GPLX (Nồng độ cồn Mức 1 - Ô tô): Ngoài phạt tiền, người lái xe ô tô vi phạm nồng độ cồn ở Mức 1 còn bị tước GPLX trong thời hạn bao lâu?

a)

01 tháng đến 03 tháng.

b)

05 tháng đến 07 tháng.

c)

10 tháng đến 12 tháng.

d)

18 tháng đến 20 tháng.

131.

Tình huống về Nồng độ cồn Mức tối đa (Ô tô): Người điều khiển xe ô tô vi phạm nồng độ cồn ở Mức tối đa (vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở hoặc vượt quá 80 miligam/100 mililít máu). Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu?

a)

Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

b)

Từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.

c)

Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng (mức phạt tiền tối đa cho cá nhân).

d)

Trên 75.000.000 đồng.

132.

Về tước GPLX (Nồng độ cồn Mức tối đa - Ô tô): Người lái xe ô tô vi phạm nồng độ cồn ở Mức tối đa sẽ bị tước GPLX trong thời hạn bao lâu?

a)

12 tháng.

b)

18 tháng.

c)

22 tháng đến 24 tháng.

d)

36 tháng.

133.

Tình huống về Nồng độ cồn Mức 1 (Xe máy): Người điều khiển xe mô tô vi phạm nồng độ cồn ở Mức 1. Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu?

a)

Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

b)

Từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

c)

Từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

d)

Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

134.

Về tước GPLX (Nồng độ cồn Mức tối đa - Xe máy): Người lái xe mô tô vi phạm nồng độ cồn ở Mức tối đa sẽ bị tước GPLX trong thời hạn bao lâu?

a)

06 tháng đến 08 tháng.

b)

10 tháng đến 12 tháng.

c)

22 tháng đến 24 tháng.

d)

36 tháng.

135.

Về phạt tiền - Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn: Người điều khiển xe không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ sẽ bị xử phạt như thế nào (phạt tiền và tước GPLX)?

a)

Phạt tiền ở mức tối đa, và bị tước GPLX 22 tháng đến 24 tháng.

b)

Phạt tiền ở mức trung bình và không bị tước GPLX.

c)

Chỉ bị cảnh cáo.

d)

Bị tịch thu phương tiện.

136.

Về hình thức xử phạt bổ sung: Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định những hình thức xử phạt bổ sung nào?

a)

Chỉ tước quyền sử dụng giấy phép lái xe.

b)

Chỉ tịch thu tang vật, phương tiện.

c)

Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, chứng chỉ hành nghề; tịch thu tang vật, phương tiện.

d)

Buộc lao động công ích.

137.

Tình huống về phạt tiền - Vượt đèn đỏ/đèn vàng (Ô tô): Người điều khiển xe ô tô vượt đèn tín hiệu màu đỏ hoặc màu vàng (trừ trường hợp được phép). Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu?

a)

Từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

b)

Từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

c)

Từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

d)

Từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

138.

Về tước GPLX (Vượt đèn đỏ - Ô tô): Người điều khiển xe ô tô vượt đèn đỏ/đèn vàng sẽ bị tước GPLX trong thời hạn bao lâu?

a)

01 tháng.

b)

02 tháng đến 04 tháng.

c)

03 tháng đến 05 tháng.

d)

06 tháng.

139.

Tình huống về phạt tiền - Chạy quá tốc độ (Ô tô, vượt trên 35 km/h): Người điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h. Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu?

a)

Từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

b)

Từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

c)

Từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

d)

Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

140.

Về tước GPLX (Chạy quá tốc độ - Vượt trên 35 km/h): Người điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h sẽ bị tước GPLX trong thời hạn bao lâu?

a)

01 tháng đến 03 tháng.

b)

05 tháng đến 07 tháng.

c)

07 tháng đến 09 tháng.

d)

11 tháng đến 12 tháng.

141.

Tình huống về phạt tiền - Đi ngược chiều trên đường cao tốc: Người điều khiển xe ô tô đi ngược chiều trên đường cao tốc (hoặc lùi xe trên đường cao tốc). Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu?

a)

Từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

b)

Từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng.

c)

Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.

d)

Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

142.

Về tước GPLX (Đi ngược chiều trên đường cao tốc): Người điều khiển xe ô tô đi ngược chiều trên đường cao tốc sẽ bị tước GPLX trong thời hạn bao lâu?

a)

03 tháng đến 05 tháng.

b)

05 tháng đến 07 tháng.

c)

06 tháng đến 10 tháng.

d)

11 tháng đến 12 tháng.

143.

Tình huống về phạt tiền - Lái xe không có GPLX (Ô tô): Người điều khiển xe ô tô không có GPLX (hoặc sử dụng GPLX không hợp lệ). Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu?

a)

Từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

b)

Từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

c)

Từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

d)

Từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

144.

Tình huống về phạt tiền - Đua xe trái phép (Ô tô): Cá nhân tham gia đua xe ô tô trái phép. Mức phạt tiền áp dụng là bao nhiêu?

a)

Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

b)

Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

c)

Từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.

d)

Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng.