Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm — Nguyên lý kế toán, Chương 1 và Chương 2
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Tính đến thời điểm năm 2017, Bộ Tài chính đã ban hành được bao nhiêu chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS):
26
30
28
15
Ngày 27/3/N, công ty H ký hợp đồng cho Công ty K thuê văn phòng trong 18 tháng (từ ngày 01/4/N đến 30/9/N+1), với tổng trị giá hợp đồng là 270 triệu đồng. Bên đi thuê đã trả trước toàn bộ số tiền này cho Công ty H sau ngày hợp đồng được ký. Tại thời điểm thanh toán tiền, kế toán công ty K ghi nhận khoản tiền đã thanh toán là
Chi phí hoạt động kinh doanh
Thu nhập
Tài sản
Nợ phải trả
Ngày 01/01/20X1, Công ty X ký hợp đồng cung cấp một lô sản phẩm theo đơn hàng mà Công ty Y đã đặt với số tiền mặt ứng trước là 100 triệu đồng trên tổng trị giá hợp đồng 300 triệu đồng. Đơn hàng được thực hiện sản xuất trong 03 tháng, được giao cho khách hàng vào đầu tháng 5/20X1 (tổng giá thành sản xuất của đơn hàng là 250 triệu đồng, có nhập kho). Sau khi hàng được giao, số tiền còn lại của hợp đồng được khách hàng thanh toán trong 6 tháng. Tại thời điểm nhận tiền ứng trước, kế toán công ty X ghi nhận
Thu nhập là 100 triệu đồng
Nợ phải trả là 300 triệu đồng
Nợ phải trả là 100 triệu đồng
Thu nhập là 300 triệu đồng
Công ty TNHH Tân Giang mua 1 thiết bị sản xuất vào ngày 15/8/20X1 với giá trị là 450 triệu đồng, đã đưa vào sử dụng. Ngày 31/12/20X1, giá thị trường của thiết bị sản xuất này là 350 triệu đồng, kế toán đã điều chỉnh giảm giá trị ghi sổ của thiết bị này. Được biết doanh nghiệp vẫn tiếp tục hoạt động trong năm tới. Theo bạn, nhân viên kế toán đã vi phạm nguyên tắc kế toán nào?
Hoạt động liên tục
Giá gốc
Thận trọng
Giá gốc và hoạt động liên tục
Việc tăng giá theo thời gian ảnh hưởng như thế nào đến giá trị tài sản và lợi nhuận của công ty theo nguyên tắc giá gốc?
Tài sản và lợi nhuận đều bị ghi nhận thấp hơn giá trị thị trường
Tài sản và lợi nhuận đều bị ghi nhận cao hơn giá trị thị trường
Tài sản ghi nhận thấp hơn và lợi nhuận ghi nhận cao hơn giá trị thị trường
Tài sản ghi nhận cao hơn và lợi nhuận ghi nhận thấp hơn giá trị thị trường
Điều nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tắc thận trọng?
Phải cẩn trọng trong việc ghi chép, tính toán số liệu
Không công bố giá trị tài sản lớn hơn thực tế
Không công bố nợ phải trả lớn hơn thực tế
Không công bố giá trị tài sản nhỏ hơn thực tế
Nguyên tắc kế toán nào sẽ được xem xét khi chủ sở hữu doanh nghiệp sử dụng hàng tồn kho cho mục đích cá nhân?
Trình bày hợp lý
Cơ sở dồn tích
Hoạt động liên tục
Khái niệm thực thể kinh doanh
Nguyên tắc kế toán nào sau đây cho phép trong thực hành kế toán có thể mắc phải những sai sót nhỏ, không ảnh hưởng đến bản chất của báo cáo tài chính?
Cơ sở dồn tích
Thận trọng
Trọng yếu
Giá gốc
Trong những phát biểu nào sau đây, phát biểu nào ĐÚNG? (i) Thông tin kế toán chỉ phục vụ cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp (ii) Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi doanh nghiệp nhận đủ số tiền do khách hàng thanh toán. (iii) Nguyên tắc giá gốc chỉ ra rằng các công ty phải phản ánh tài sản tại giá gốc hoặc giá trị hợp lý tại thời điểm tài sản đó được ghi nhận. (iv) Thông tin kế toán không nhất thiết phải so sánh được do đơn vị có thể được phép thay đổi phương pháp kế toán
(i), (iii)
(i), (ii)
(i), (iv)
(i)
Các bước công việc trong một hệ thống kế toán là?
Nhật ký, chứng từ gốc, sổ tài khoản, kiểm tra đối chiếu, báo cáo tài chính
Lập chứng từ gốc, ghi nhật ký, ghi sổ tài khoản, kiểm tra đối chiếu, lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính, chứng từ gốc, nhật ký, sổ tài khoản, kiểm tra đối chiếu
Chứng từ gốc, sổ tài khoản, nhật ký, kiểm tra đối chiếu, báo cáo tài chính
Bốn câu hỏi cần trả lời trong kế toán là những nội dung sau, ngoại trừ?
Ghi chép cái gì?
Giá trị nào dùng để ghi chép?
Khi nào thì ghi chép
Vì sao phải ghi chép
Trong tháng 6/20X1, Công ty MGS đã giao cho Công ty KLC toàn bộ 10 lô dầu gội đầu và được Công ty KLC thanh toán 1/3 tiền hàng. Số tiền còn lại Công ty KLC sẽ thanh toán nốt vào đầu tháng 8/20X1. Công ty MGS sẽ:
Ghi nhận doanh thu của 10 lô dầu gội vào tháng 6/20X1
Ghi nhận doanh thu của 10 lô dầu gội vào tháng 8/20X1
Ghi nhận doanh thu chia đều cho 3 tháng: 6, 7, 8
Không ghi nhận doanh thu tháng nào
Kế toán cung cấp thông tin cho các đối tượng nào dưới đây:
Các cơ quan quản lý của Nhà nước
Các nhà quản trị doanh nghiệp
Các nhà đầu tư, chủ nợ
Tất cả các đối tượng trên
Yêu cầu nào sau đây của kế toán đòi hỏi phải phản ánh đúng hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế
Kịp thời
Dễ hiểu
Trung thực
Đầy đủ
Văn bản pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật kế toán tại Việt Nam là
Luật kế toán
Chế độ kế toán
Chuẩn mực kế toán
Các câu trên đều sai
“…là những quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, nội dung, phương pháp và thủ tục kế toán cơ bản, chung nhất, làm cơ sở ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính nhằm đạt được sự đánh giá trung thực, hợp lý khách quan về thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.”. Hãy điền vào dấu “…”.
Luật kế toán
Chế độ kế toán
Chuẩn mực kế toán
Luật thuế
Sự việc nào sau đây không phải là nghiệp vụ kinh tế:
Chi phí phát sinh nhưng chưa trả tiền
Giảm giá bán cho một sản phẩm
Hỏa hoạn
Vay được một khoản nợ
Trong tháng 10/20X1, Vietjet Air bán được rất nhiều vé máy bay của các chuyến bay trong tháng 12/20X1 với tổng số tiền là 2.000 triệu đồng. Số tiền này sẽ được công ty:
Ghi nhận vào doanh thu tháng 10/20X1
Ghi nhận vào doanh thu của cả 2 tháng 8 và 9/20X1
Ghi nhận vào doanh thu của tháng 12/20X1
Các câu trên đều sai
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các sự kiện được ghi nhận, trình bày tuân thủ bản chất và thực tế phát sinh của chúng, không chỉ dựa vào hình thức pháp lý. Đó là nội dung của nguyên tắc
Khách quan
Bản chất hơn hình thức
Trình bày trung thực
Thận trọng
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về kế toán:
Kế toán là việc ghi chép số liệu.
Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra số liệu.
Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.
Kế toán là việc xử lý và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính sao cho thỏa mãn nhu cầu của nhà quản trị doanh nghiệp.
Đặc trưng cơ bản của đối tượng kế toán là
Tính bảo mật, độc lập nhưng cân bằng về lượng.
Đa dạng
Vận động theo chu kỳ khép kín
Không cân bằng về lượng
Thuế thu nhập của doanh nghiệp phải nộp thuộc
Tài sản ngắn hạn
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tài sản cố định
Nợ phải trả của doanh nghiệp
Một dây chuyền sản xuất được coi là tài sản của doanh nghiệp khi
Thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
Gắn với lợi ích trong tương lai của doanh nghiệp
Có thể xác định được giá trị
Thỏa mãn các điều kiện để 1 nguồn lực coi là tài sản theo quy định
Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được xác định bằng
Tổng tài sản trừ đi tài sản ngắn hạn
Tổng nguồn vốn trừ đi tài sản dài hạn
Tổng tài sản trừ đi nợ phải trả
Tổng tài sản trừ nguồn vốn kinh doanh
Các khoản trả trước ngắn hạn cho người bán thuộc
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Nợ phải trả ngắn hạn
Nợ phải trả dài hạn
Thuế giá trị gia tăng phải nộp thuộc
Tài sản ngắn hạn
Vốn góp của chủ sở hữu
Nợ ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ thuộc nhóm tài sản
Hàng tồn kho
Các khoản đầu tư ngắn hạn
Tài sản tiền
Tài sản dài hạn
Khoản khách hàng ứng trước tiền hàng cho doanh nghiệp thuộc
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
Theo quy định hiện hành tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình bao gồm
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, Nguyên giá phải được xác định đáng tin cậy
Có thời gian sử dụng trên một năm, có giá trị trên 10 triệu
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, Nguyên giá phải được xác định đáng tin cậy, Có thời gian sử dụng trên một năm, có giá trị trên 30 triệu.
Thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, có giá trị trên 30 triệu, thời gian sử dụng trên 1 năm
Nhóm tài sản hàng tồn kho không bao gồm
Hàng đang đi đường
Thành phẩm đã xuất bán
Sản phẩm dở dang
Thành phẩm gửi bán
Những khoản đầu tư về vốn nhằm mục đích kiếm lời có thời hạn thu hồi trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh thuộc
Nhóm tài sản trong khâu thanh toán
Nhóm các khoản đầu tư ngắn hạn
Nhóm Tài sản hàng tồn kho
Phải thu của khách hàng
Các loại tài sản được sử dụng dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh hoặc thương mại dịch vụ của doanh nghiệp thuộc
Tài sản dài hạn
Nhóm tài sản trong khâu thanh toán
Nhóm tài sản hàng tồn kho
Nhóm tài sản ngắn hạn khác
Tổng tài sản đầu kỳ là 120 tỷ, trong kỳ nếu tài sản ngắn hạn tăng thêm 500 triệu, tài sản dài hạn giảm 100 triệu, nợ phải trả tăng thêm 100 triệu. Khi đó nguồn vốn chủ sở hữu
Không đổi
Tăng 200 triệu
Tăng 300 triệu
Giảm 300 triệu
Tổng tài sản đầu kỳ là 120 tỷ, trong kỳ nếu tài sản ngắn hạn tăng thêm 500 triệu, tài sản dài hạn giảm 100 triệu, nợ phải trả giảm 100 triệu. Khi đó tổng nguồn vốn
Tăng 400 triệu
Giảm 400 triệu
Tăng 300 triệu
Giảm 300 triệu
Tổng tài sản đầu kỳ là 150 tỷ, trong kỳ nếu tài sản ngắn hạn tăng 4 tỷ, nợ phải trả giảm 500 triệu. Tổng nguồn vốn cuối kỳ là
153,5 tỷ
154 tỷ
Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 4,5 tỷ
155 tỷ
Tổng tài sản đầu kỳ là 20 tỷ, trong kỳ Hàng tồn kho tăng 40 triệu, phải thu khách hàng giảm 30 triệu, Tài sản cố định hữu hình tăng 100 triệu, nợ vay thuê tài chính tăng 50 triệu, Vốn góp của chủ sở hữu sẽ (các khoản mục khác không đổi)
Tăng 30 triệu
Tăng 110 triệu
Tăng 60 triệu
Giảm 60 triệu
Tổng tài sản đầu kỳ là 20 tỷ, trong kỳ Hàng tồn kho tăng 40 triệu, phải thu khách hàng giảm 30 triệu, Tài sản cố định hữu hình tăng 100 triệu, nợ vay thuê tài chính tăng 50 triệu. Tổng tài sản cuối kỳ của doanh nghiệp sẽ (các khoản mục khác không đổi)
Tăng 30 triệu
Tăng 110 triệu
Tăng 60 triệu
Giảm 60 triệu
Tổng Nguồn vốn đầu kỳ là 10 tỷ, trong kỳ Nguyên vật liệu tăng 40 triệu, Thành phẩm giảm 30 triệu, Phải thu khách hàng tăng 50 triệu, Tài sản cố định giảm 100 triệu, Chứng khoán kinh doanh tăng 100 triệu. Tổng nguồn vốn cuối kỳ sẽ
Tăng 160 triệu
Tăng 100 triệu
Tăng 260 triệu
Tăng 60 triệu
Tổng Nguồn vốn đầu kỳ là 10 tỷ, trong kỳ Nguyên vật liệu tăng 40 triệu, Thành phẩm giảm 30 triệu, Phải thu khách hàng tăng 50 triệu, Tài sản cố định giảm 100 triệu, Chứng khoán kinh doanh tăng 100 triệu. Tổng nguồn vốn cuối kỳ sẽ là
10.100 triệu
10.110 triệu
10.060 triệu
10.250 triệu
Tổng Nguồn vốn đầu kỳ là 10 tỷ, trong kỳ Nguyên vật liệu tăng 40 triệu, Thành phẩm giảm 30 triệu, Phải thu khách hàng tăng 50 triệu, Tài sản cố định giảm 100 triệu, Chứng khoán kinh doanh tăng 100 triệu, Phải trả người bán tăng 100 triệu. Nguồn vốn chủ sở hữu sẽ
Giảm 40 triệu
Tăng 110 triệu
Giảm 160 triệu
Giảm 260 triệu
Chứng từ kế toán
Chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ phát sinh và không phải lập nhiều liên
Chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ và được lập làm nhiều liên
Có thể được lập lại mỗi khi thất lạc
Không cần phải lập khi phát sinh nghiệp vụ
Theo quy định tại Luật Kế toán 2015 , Chứng từ kế toán là
Những giấy tờ, vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán
Là bằng chứng chứng minh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
Là căn cứ để ghi sổ kế toán
Là căn cứ để kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán
Chứng từ kế toán để phản ánh tiền mặt của doanh nghiệp tăng là gì?
Hóa đơn GTGT
Phiếu chi
Giấy báo Có
Phiếu thu
Chứng từ kế toán để phản ánh nguyên vật liệu của doanh nghiệp tăng là gì?
Hóa đơn GTGT
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Phiếu chi
Mục đích của kiểm tra chứng từ là gì?
Kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ
Kiểm tra các yếu tố cơ bản của chứng từ
Kiểm tra tính trung thực của chứng từ
Xác nhận chứng từ hợp pháp, hợp lệ và làm căn cứ ghi sổ kế toán
Chứng từ kế toán để phản ánh nguyên vật liệu của doanh nghiệp giảm là gì?
Hóa đơn GTGT
Phiếu xuất kho
Phiếu nhập kho
Phiếu thu
Nghiệp vụ mua hàng hóa nhập kho, chưa trả tiền cho nhà cung cấp làm cho tài sản và nguồn vốn thay đổi thế nào?
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
Tài sản tăng, nguồn vốn giảm
Tài sản giảm, nguồn vốn tăng
Tài sản giảm, nguồn vốn tăng
Nghiệp vụ thanh toán tiền lương cho nhân viên bán hàng bằng chuyển khoản, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng/ Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động/ Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng/ Có TK 334 - Phải trả người lao động
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động/ Có TK 641 - Chi phí bán hàng
Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng có đặc điểm số dư thế nào?
Luôn luôn có số dư bên Nợ
Luôn luôn có số dư bên Có
Có thể có số dư bên Nợ hoặc có thể có số dư bên Có
Không có số dư
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có đặc điểm số dư thế nào?
Có số dư bên Có
Có số dư bên Nợ
Có thể có số dư bên Nợ hoặc có thể có số dư bên Có
Không có số dư
Chỉ tiêu Hao mòn tài sản cố định được phản ánh ở đâu trong báo cáo tài chính?
Phần Tài sản của Bảng cân đối kế toán
Phần Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Nghiệp vụ tạm ứng tiền mặt cho người lao động đi công tác, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp/ Có TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động/ Có TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 111 - Tiền mặt/ Có TK 334 - Phải trả người lao động
Nợ TK 141 - Tạm ứng/ Có TK 111 - Tiền mặt
Nghiệp vụ tạm ứng tiền lương cho người lao động bằng tiền mặt được kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 141 - Tạm ứng/ Có TK 334 - Phải trả người lao động
Nợ TK 141 - Tạm ứng/ Có TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động/ Có TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động/ Có TK 141 - Tạm ứng
Khoản tiền mà khách hàng ứng trước tiền hàng được trình bày ở đâu trong Bảng cân đối kế toán?
Bên phần Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán
Bên phần Tài sản của Bảng cân đối kế toán
Bên phần Tài sản của Bảng cân đối kế toán sau khi được bù trừ với khoản phải thu của khách hàng
Bên phần Tài sản của Bảng cân đối kế toán với số tiền ghi âm
Khoản tiền trả trước cho nhà cung cấp được trình bày ở đâu trong Bảng cân đối kế toán?
Bên phần Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán
Bên phần Tài sản của Bảng cân đối kế toán
Bên phần Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán sau khi được bù trừ với khoản phải trả người cung cấp
Bên phần Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán với số tiền ghi âm
Nghiệp vụ mua máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, thanh toán 50% bằng khoản vay dài hạn thuộc quan hệ đối ứng nào?
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
Tài sản tăng, nguồn vốn giảm
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
Tài sản giảm, nguồn vốn tăng
Nghiệp vụ mua nguyên vật liệu nhập kho thanh toán bằng chuyển khoản 50%, còn lại nợ nhà cung cấp thuộc quan hệ đối ứng nào?
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
Tài sản tăng, tài sản giảm
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
Tài sản tăng, tài sản giảm và nguồn vốn tăng
Nhóm tài khoản nào sau đây là tài khoản lưỡng tính?
TK 131 - Phải thu của khách hàng, TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, TK 136 - Phải thu nội bộ, TK 331 - Phải trả cho người bán, TK 338 - Phải trả phải nộp khác, TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính
TK 131 - Phải thu của khách hàng, TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, TK 136 - Phải thu nội bộ, TK 331 - Phải trả cho người bán, TK 338 - Phải trả phải nộp khác, TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
TK 131 - Phải thu của khách hàng, TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, TK 136 - Phải thu nội bộ, TK 331 - Phải trả cho người bán, TK 338 - Phải trả phải nộp khác, TK 152 - Nguyên vật liệu
TK 131 - Phải thu của khách hàng, TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, TK 136 - Phải thu nội bộ, TK 331 - Phải trả cho người bán, TK 338 - Phải trả phải nộp khác, TK 138 - Phải thu khác
Nghiệp vụ nào làm thay đổi quy mô tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp?
Tạm ứng cho người lao động đi công tác bằng tiền mặt: 3,000,000 đ
Xuất kho thành phẩm gửi bán theo trị giá xuất kho: 70,000,000 đ
Vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ cho nhà cung cấp: 120,000,000 đ
Chi tiền mặt trả lương cho người lao động: 62,000,000 đ
Nội dung kinh tế của định khoản kế toán Nợ TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính: 150,000,000 đ; Có TK 111 – Tiền mặt: 150,000,000 đ là gì?
Vay ngân hàng ngắn hạn bằng tiền mặt: 150,000,000 đ
Vay dài hạn ngân hàng bằng tiền mặt: 150,000,000 đ
Chi tiền mặt để thanh toán cho vay ngân hàng: 150,000,000 đ
Thanh toán khoản vay ngân hàng bằng tiền gửi ngân hàng: 150,000,000 đ
Nội dung kinh tế của định khoản kế toán Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 55,000,000 đ; Có TK 131 – Phải thu khách hàng: 55,000,000 đ là gì?
Khách hàng thanh toán tiền hàng bằng tiền gửi ngân hàng: 55,000,000 đ
Trả trước tiền cho nhà cung cấp bằng chuyển khoản: 55,000,000 đ
Thanh toán tiền cho nhà cung cấp bằng tiền gửi ngân hàng: 55,000,000 đ
Khách hàng ứng trước tiền hàng bằng tiền mặt: 55,000,000 đ
Chọn định khoản phản ánh nghiệp vụ nộp thuế cho Nhà nước bằng tiền gửi ngân hàng trong các lựa chọn sau.
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng / Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước / Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ / Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng / Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Đâu không phải là nguyên tắc khi lập Bảng cân đối kế toán trong các ý sau.
Tài sản sắp xếp theo tính luân chuyển giảm dần
Nguồn vốn được sắp xếp theo khả năng ưu tiên trả nợ
Được phép bù trừ số dư của các tài khoản hỗn hợp (TK lưỡng tính)
Không được phép bù trừ số dư của các tài khoản hỗn hợp (TK lưỡng tính)
Với nghiệp vụ ngày 12/8/20XX doanh nghiệp A xuất kho 500 sản phẩm gửi bán cho công ty Y, trị giá xuất kho 120.000.000 đ, giá bán chưa thuế 150.000.000 đ, thuế GTGT 15.000.000 đ. Chọn định khoản đúng để phản ánh việc xuất kho hàng gửi bán.
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán: 120.000.000 đ / Có TK 155 – Thành phẩm: 120.000.000 đ
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán: 120.000.000 đ / Có TK 155 – Thành phẩm: 120.000.000 đ
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán: 120.000.000 đ / Có TK 157 – Hàng gửi đi bán: 120.000.000 đ
Ngày 22/9/20XX doanh nghiệp mua vật liệu, giá mua chưa có thuế 100.000.000 đ, thuế GTGT 10.000.000 đ; doanh nghiệp đã thanh toán cho người bán bằng chuyển khoản. Chọn định khoản đúng.
Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu: 100.000.000 đ; Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ: 10.000.000 đ; Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 110.000.000 đ
Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu: 100.000.000 đ; Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ: 10.000.000 đ; Có TK 331 – Phải trả cho người bán: 110.000.000 đ
Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường: 100.000.000 đ; Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 100.000.000 đ
Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu: 100.000.000 đ; Có TK 151 – Hàng mua đang đi đường: 100.000.000 đ
Doanh nghiệp được Nhà nước cấp một TSCĐ hữu hình trị giá 1.200.000.000 đ. Chọn định khoản đúng.
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình: 1.200.000.000 đ / Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 1.200.000.000 đ
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình: 1.200.000.000 đ / Có TK 411 – Vốn góp của chủ sở hữu: 1.200.000.000 đ
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết: 1.200.000.000 đ / Có TK 211 – TSCĐ hữu hình: 1.200.000.000 đ
Nợ TK 411 – Vốn góp của chủ sở hữu: 1.200.000.000 đ / Có TK 211 – TSCĐ hữu hình: 1.200.000.000 đ
Doanh nghiệp KIKO nhận vốn góp liên doanh của công ty XYZ bằng dây chuyền sản xuất trị giá 2.100.000.000 đ. Chọn định khoản đúng.
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình: 2.100.000.000 đ / Có TK 411 – Vốn góp của chủ sở hữu: 2.100.000.000 đ
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết: 2.100.000.000 đ / Có TK 211 – TSCĐ hữu hình: 2.100.000.000 đ
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết: 2.100.000.000 đ / Có TK 411 – Vốn góp của chủ sở hữu: 2.100.000.000 đ
Nợ TK 411 – Vốn góp của chủ sở hữu: 2.100.000.000 đ / Có TK 211 – TSCĐ hữu hình: 2.100.000.000 đ
Ngày 01/9/20XX người mua ứng trước tiền hàng cho doanh nghiệp bằng tiền mặt 10.000.000 đ. Chọn định khoản đúng.
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng: 10.000.000 đ / Có TK 111 – Tiền mặt: 10.000.000 đ
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán: 10.000.000 đ / Có TK 111 – Tiền mặt: 10.000.000 đ
Nợ TK 111 – Tiền mặt: 10.000.000 đ / Có TK 131 – Phải thu của khách hàng: 10.000.000 đ
Nợ TK 111 – Tiền mặt: 10.000.000 đ / Có TK 141 – Tạm ứng: 10.000.000 đ
Nghiệp vụ: “Nhận vốn góp liên doanh bằng tiền gửi ngân hàng 1,5 tỷ đồng” làm cho quy mô tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp thay đổi như thế nào.
Tài sản tăng 1,5 tỷ, nguồn vốn giảm 1,5 tỷ
Tài sản tăng 1,5 tỷ, nguồn vốn tăng 1,5 tỷ
Tài sản giảm 1,5 tỷ, nguồn vốn giảm 1,5 tỷ
Tài sản giảm 1,5 tỷ, nguồn vốn tăng 1,5 tỷ
Ngày 15/4/20XX doanh nghiệp Mai Linh xuất kho công cụ dụng cụ phục vụ cho bộ phận sản xuất trị giá 20.000.000 đ (công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ 1 lần). Nghiệp vụ kinh tế này thuộc loại quan hệ đối ứng nào?
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
Tài sản giảm, tài sản tăng
Tài sản giảm, phát sinh chi phí
Nợ phải trả tăng, phát sinh chi phí
Ngày 15/4/20XX doanh nghiệp Mai Linh xuất kho công cụ dụng cụ phục vụ cho bộ phận sản xuất trị giá 20.000.000 đ (công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ 1 lần). Kế toán định khoản đúng là:
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước: 20.000.000 đ; Có TK 153 – Công cụ dụng cụ: 20.000.000 đ
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung: 20.000.000 đ; Có TK 153 – Công cụ dụng cụ: 20.000.000 đ
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung: 20.000.000 đ; Có TK 242 – Chi phí trả trước: 20.000.000 đ
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: 20.000.000 đ; Có TK 153 – Công cụ dụng cụ: 20.000.000 đ
Phiếu thu số 123 ngày 08/9/2018, nội dung thu tiền theo hóa đơn số 0012666 của công ty X. Theo bạn, phiếu thu số 123 phải lưu trữ tối thiểu bao lâu?
3 năm
5 năm
10 năm
Vĩnh viễn
Nêu nội dung của nghiệp vụ kinh tế được phản ánh vào sơ đồ chữ T gồm các tài khoản: TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (20.000.000 đ ghi (1)), TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (5.000.000 đ ghi (1)), TK 334 – Phải trả công nhân viên (15.000.000 đ ghi (1)). Chọn diễn giải đúng.
Rút tiền gửi ngân hàng để nộp thuế: 5.000.000 đ, trả lương người lao động: 15.000.000 đ
Trả lương cho người lao động bằng tiền gửi ngân hàng: 15.000.000 đ
Rút tiền gửi ngân hàng để nộp thuế cho Nhà nước: 5.000.000 đ
Tính lương phải trả cho người lao động: 15.000.000 đ, tính thuế phải nộp Nhà nước: 5.000.000 đ
Định khoản nào phản ánh vào sơ đồ tài khoản chữ T đúng với các số liệu: TK 112 – Tiền gửi ngân hàng; TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp NN; TK 334 – Phải trả công nhân viên; TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp; TK 331 – Phải trả người bán; TK 152 – Nguyên liệu vật liệu. Các số tiền thể hiện gồm (1) 7.000.000, (1) 5.000.000, (2) 9.000.000, (3) 3.000.000, (4) 9.000.000. Chọn một định khoản phù hợp.
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: 5.000.000; Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 7.000.000
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp: 9.000.000; Có TK 334 – Phải trả người lao động: 9.000.000
Có TK 152 – Nguyên vật liệu: 3.000.000; Có TK 331 – Phải trả cho người bán: 3.000.000
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 9.000.000; Có TK 334 – Phải trả người lao động: 9.000.000
Cho Bảng cân đối kế toán ngày 01/6/20XX tại doanh nghiệp Hải Nam (đơn vị: đồng): Tài sản gồm Tiền mặt 380.000.000, Tiền gửi ngân hàng 750.000.000, Phải thu khách hàng (Dư Nợ) 280.000.000, Nguyên vật liệu 250.000.000, Công cụ dụng cụ 120.000.000, Thành phẩm 520.000.000, TSCĐ hữu hình 1.200.000.000; Tổng cộng 3.500.000.000. Nguồn vốn gồm Vay ngắn hạn 450.000.000, Thuế phải nộp NN 110.000.000, Phải trả người bán (Dư Có) 350.000.000, Phải trả người lao động 180.000.000, Quỹ khen thưởng phúc lợi 220.000.000, Nguồn vốn chủ sở hữu 1.940.000.000, Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 250.000.000; Tổng cộng 3.500.000.000. Trong tháng 6 phát sinh: (1) Khách hàng thanh toán toàn bộ khoản nợ đầu kỳ bằng chuyển khoản; (2) Nộp toàn bộ số tiền thuế cho Nhà nước bằng tiền mặt. Tổng tài sản của doanh nghiệp tại ngày 30/6/20XX là bao nhiêu?
3.500.000.000 đ
3.610.000.000 đ
Cho bảng cân đối kế toán ngày 01/6/20XX tại doanh nghiệp Hải Nam (đơn vị: đồng). Trong tháng 6 có các nghiệp vụ phát sinh: 1. Khách hàng thanh toán toàn bộ khoản nợ đầu kỳ bằng chuyển khoản. 2. Nộp thuế cho Nhà nước bằng tiền mặt: 60.000.000 đ. Tổng Nguồn vốn của doanh nghiệp tại ngày 30/6/20XX thay đổi như thế nào?
Tổng nguồn vốn tăng 60.000.000 đ
Tổng nguồn vốn giảm 60.000.000 đ
Tổng nguồn vốn giảm 170.000.000 đ
Tổng nguồn vốn không thay đổi
Cho bảng cân đối kế toán ngày 01/6/20XX tại doanh nghiệp Hải Nam (đơn vị: đồng). Trong tháng 6 có nghiệp vụ phát sinh: 1. Trả trước tiền cho nhà cung cấp Q bằng tiền gửi ngân hàng: 100.000.000 đ. 2. Tạm ứng tiền lương tháng 7 cho người lao động bằng tiền mặt: 70.000.000 đ. Tổng Nguồn vốn của doanh nghiệp tại ngày 30/6/20XX thay đổi như thế nào?
Tổng nguồn vốn giảm 170.000.000 đ
Tổng nguồn vốn giảm 70.000.000 đ
Tổng nguồn vốn tăng 30.000.000 đ
Tổng nguồn vốn không thay đổi
Nhóm tài khoản nào sau đây thuộc loại tài khoản điều chỉnh giảm trừ doanh thu?
TK 214 – Hao mòn TSCĐ, TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản, TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, TK 331 – Phải trả cho người bán
TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản, TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu, TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp
TK 131 – Phải thu của khách hàng, TK 331 – Phải trả cho người bán, TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Nghiệp vụ kinh tế nào thuộc quan hệ đối ứng “Tăng Tài sản này, không giảm Tài sản khác, không làm tăng khoản Nợ khác, do đó làm tăng kết quả kinh doanh” trong các nghiệp vụ sau?
Mua máy móc thiết bị chưa trả tiền cho nhà cung cấp: 800.000.000 đ
Khách hàng thanh toán tiền hàng còn nợ kỳ trước bằng chuyển khoản: 180.000.000 đ
Lãi tiền gửi ngân hàng nhận được bằng tiền mặt: 68.000.000
Trả lương cho người lao động bằng tiền mặt: 120.000.000 đ
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 35.000.000. Kế toán định khoản là gì?
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 35.000.000/Có TK Dự phòng tổn thất tài sản: 35.000.000
Nợ TK Chi phí bán hàng: 35.000.000/Có TK Dự phòng tổn thất tài sản: 35.000.000
Nợ TK Giá vốn hàng bán: 35.000.000/Có TK Dự phòng tổn thất tài sản: 35.000.000
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 35.000.000/Có TK Hàng tồn kho: 35.000.000
Lập dự phòng phải thu khó đòi 38.000.000. Kế toán định khoản là gì?
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 38.000.000/Có TK Dự phòng tổn thất tài sản: 38.000.000
Nợ TK Chi phí bán hàng: 38.000.000/Có TK Dự phòng tổn thất tài sản: 38.000.000
Nợ TK Giá vốn hàng bán: 38.000.000/Có TK Phải thu khách hàng: 38.000.000
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 38.000.000/Có TK Phải thu khách hàng: 38.000.000
Tại Công ty Mai Lan chuyên sản xuất bánh ngọt, không có sản phẩm dở dang thành phẩm tồn đầu tháng 10. Trong tháng: xuất dùng nguyên vật liệu cho sản xuất 50.000; chi phí tiền lương công nhân TTSX 25.000; chi phí lương nhân viên quản lý phân xưởng 5.000; chi phí điện nước sản xuất 15.000; nguyên vật liệu thừa nhập lại kho 2.000. Cuối kỳ nhập kho 200 bánh ngọt, còn dở 10 bánh với giá trị dở dang 4.500. Hỏi giá trị nhập kho 200 bánh là bao nhiêu? (DVT: 1.000 đồng)
95.000
97.000
92.500
88.500
Tại Công ty Mai Lan chuyên sản xuất bánh ngọt, giá trị dở dang thành phẩm tồn đầu tháng 10 là 10.000 (số lượng 5 chiếc). Trong tháng: chi phí nguyên vật liệu cho sản xuất 50.000; chi phí tiền lương công nhân TTSX 25.000; chi phí lương nhân viên quản lý phân xưởng 5.000; chi phí điện nước sản xuất 15.000; phế phẩm bánh thu hồi 2.000. Cuối tháng nhập kho 200 bánh ngọt, còn dở 10 bánh với giá trị dở dang 4.800. Hỏi giá trị nhập kho 200 bánh là bao nhiêu? (DVT: 1.000 đồng)
88.200
98.200
100.200
102.200
Doanh nghiệp SX và TM Tiến Thành sản xuất 2 loại sản phẩm: bàn học sinh và ghế gỗ nhỏ. Chi phí vật liệu chính phát sinh trong kỳ: gỗ công nghiệp Malaysia 540.000; vật liệu dính đố 60.000. Định mức nguyên vật liệu chính phân bổ để sản xuất: 600/1 bàn và 200/1 ghế. Trong kỳ nhập kho 500 sản phẩm bàn và 500 sản phẩm ghế. Hỏi chi phí vật liệu chính trong kỳ để sản xuất bàn và ghế lần lượt là bao nhiêu? (DVT: 1.000 đồng)
600.000 và 200.000
540.000 và 60.000
450.000 và 150.000
400.000 và 200.000
Doanh nghiệp SX và TM Tiến Thành sản xuất 2 loại sản phẩm: bàn học sinh và ghế gỗ nhỏ. Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ: sản phẩm bàn 120.000; sản phẩm ghế 80.000. Tổng chi phí sản xuất chung trong kỳ là 108.000. Hỏi chi phí sản xuất chung trong kỳ phân bổ cho sản phẩm bàn và ghế (phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp) lần lượt là bao nhiêu? (DVT: 1.000 đồng)
120.000 và 80.000
64.800 và 43.200
60.000 và 48.000
68.000 và 40.000
Công ty sản xuất bánh ngọt Thanh Lan có số liệu về thành phẩm Bánh trung thu: tồn đầu kỳ 50 sản phẩm, đơn giá 200,000 /sản phẩm; ngày 2/10 nhập kho 50 sản phẩm, đơn giá 205,000 /sản phẩm; ngày 10/10 nhập kho 30 sản phẩm, đơn giá 190,000 /sản phẩm; ngày 25/10 xuất kho 50 sản phẩm; ngày 26/10 nhập kho 20 sản phẩm, đơn giá 210,000 /sản phẩm. Hỏi đơn giá xuất kho ngày 25/10 theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) là bao nhiêu?
205.000
200.000
190.000
209.000
Chi hoa hồng đại lý số tiền 15.000.000 bằng tiền mặt. Kế toán định khoản là gì?
Nợ TK Chi phí bán hàng: 15.000.000/Có TK Tiền mặt: 15.000.000
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 15.000.000/Có TK Tiền mặt: 15.000.000
Nợ TK Giá vốn hàng bán: 15.000.000/Có TK Tiền mặt: 15.000.000
Nợ TK Hàng hóa: 15.000.000/Có TK Tiền mặt: 15.000.000
Nghiệp vụ tính chi phí lương của phòng Nhân sự là 30.000.000 được định khoản như thế nào?
Nợ TK Chi phí khác/Có TK Phải trả người lao động: 30.000.000
Nợ TK Chi phí nhân công trực tiếp/Có TK Phải trả người lao động: 30.000.000
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp/Có TK Phải trả người lao động: 30.000.000
Nợ TK Phải trả người lao động/Có TK Chi phí bán hàng: 30.000.000
Tiền hoa hồng trả cho đại lý được kế toán hạch toán ghi tăng gì?
Giá trị hàng gửi bán
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Doanh thu bán hàng
