wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh bài 8&9

Total questions: 27

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Điều không đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở mỗi người là:

a)

A. chỉ gồm một cặp trong nhân tế bào

b)

B. chỉ có trong các tế bào sinh dục.

c)

C. tồn tại ở cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng XY.

d)

D. chứa các gen qui định giới tính và các gen qui định tính trạng khác.

2.


Câu 2. Các gen ở đoạn không tương đồng trên nhiễm sắc thể X có sự di truyền

a)

Theo dòng mẹ

b)

Thẳng

c)

như các gen trên NST thường

d)

Chéo

3.

Câu 3. Gen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y có hiện tượng di truyền

a)

Theo dòng mẹ

b)

Thẳng

c)

Như gen trên NST thường

d)

chéo

4.

Câu 4. Gen ở vùng tương đồng trên cặp nhiễm sắc thể giới tính XY di truyền

a)

Theo dòng mẹ

b)

Thẳng

c)

Như các gen trên NST thường

d)

Chéo

5.

Câu 5. Bệnh mù màu (do gen lặn gây nên) thường thấy ở nam ít thấy ở nữ, vì nam giới

a)

A. chỉ cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 1 gen lặn mới biểu hiện.

b)

B. cần mang 2 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.

c)

C. chỉ cần mang 1 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.

d)

D. cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.

6.

Câu 6. Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết

a)

A. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

b)

B. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.

c)

C. Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.

d)

D. Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.

7.

Câu 7. Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số

a)

A.tính trạng của loài

b)

B. nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài.

c)

C. nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.

d)

D.giao tử của loài

8.

Câu 8. Bằng chứng của sự liên kết gen là

a)

A. hai gen không alen cùng tồn tại trong một giao tử.

b)

B. hai gen trong đó mỗi gen liên quan đến một kiểu hình đặc trưng.

c)

C. hai gen không alen trên một NST phân ly cùng nhau trong giảm phân.

d)

D. hai cặp gen không alen cùng ảnh hưởng đến một tính trạng.

9.

Câu 9. Phát biểu nào dưới đây về quy luật hoán vị gen là không đúng?

a)

A. Làm xuất hiện các tổ hợp gen mới từ sự đổi chỗ giữa các alen nằm trên các NST khác nhau của cặp tương đồng.

b)

B. Trên cùng một NST, các gen nằm càng xa nhau thì tần số hoán vị gen càng bé và ngược lại

c)

C. Do xu hướng chủ yếu của các gen là liên kết nên trong giảm phân tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.

d)

D. Cơ sở tế bào học của quy luật hoán vị gen là hiện tượng trao đổi chéo giữa các cromatit của cặp NST tương đồng xảy ra trong quá trình giảm phân I.

10.

Câu 10. Hiện tượng hoán vị gen và phân li độc lập có đặc điểm chung là:

a)

A. Các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do  

b)

B. Mỗi cặp gen nằm trên một NST

c)

C. Tỷ lệ giao tử không đồng đều

d)

D. Xuất hiện biến dị tổ hợp.

11.

Câu 11. Lai hai dòng ruồi thuần chủng, ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng. F1 có kiểu hình 100% ruồi mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3 mắt đỏ: 1 mắt trắng (100% ruồi đực). (Biết rằng allele A: mắt đỏ; allele a: mắt trắng). Kiểu gene của ruồi F1

a)

A. XAXa × XAY.

b)

B. XAXa × XaY.

c)

C. ХХ × XYA.​

d)

D. Aa × Aa.

12.

Câu 12. Trong thí nghiệm của Morgan phát hiện ra sự di truyền liên kết với NST giới tính X, kết quả phép lai thuận thu được

a)

A. 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực).

b)

B. 1 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực).

c)

C. 1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt trắng: 1 ruồi cái mắt đỏ.

d)

D. 100% ruồi mắt đỏ.

13.

Câu 13. Theo nghiên cứu của Morgan, hiện tượng hoán vị gene ở ruồi giấm chỉ gặp trên


a)

Cơ thể cái

b)

Cơ thể đực

c)

Cả hai giới

d)

Một trong hai giới

14.

Câu 14. Ở người bệnh mù màu do một gene lặn (m) nằm trên NST X không có allele tương ứng trên NST Y quy định. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh mù màu với xác xuất 25%?

a)

A. XMXm × XmY

b)

​​B. XMXM × XMY.​

c)

C. ХmХm × XMY.

d)

D. ХmХm × XmY.

15.

Câu 15. Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Coren phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?

a)

Lai phân tích

b)

Lai thuận nghịch

c)

Lai tế bào

d)

Lai cận huyết

16.

Câu 16. Gen ngoài nhân được tìm thấy ở:

a)

A. Ti thể, lục lạp.    

b)

B. Ti thể, trung thể.

c)

C. Ti thể, trung thể và nhân tế bào.      

d)

D. Ti thể, lục lạp và riboxom.

17.

Câu 17. Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây ra. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh này?

a)

A. Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.

b)

B. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh

c)

C. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh

d)

D. Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh

18.

Câu 18. Một số đột biến ở DNA ti thể có thể gây bệnh ở người gọi là bệnh thần kinh thị giác di truyền Leber (LHON). Bệnh này đặc trưng bởi chứng mù đột phát ở người lớn. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

A. Cả nam và nữ đều có thể bị bệnh LHON.

b)

B. Một người sẽ bị bệnh LHON khi cả bố và mẹ đều phải bị bệnh

c)

C. Một người sẽ bị bệnh LHON nếu người mẹ bị bệnh nhưng cha khỏe mạnh.

d)

D. Một cặp vợ chồng với người vợ khỏe mạnh còn người chồng bị bệnh hoàn toàn có khả năng sinh ra người con bị bênh LHON, tuy nhiên xác suất này là rất thấp.

19.

Câu 19. Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả như sau:
 - Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 toàn cây hoa trắng.
 - Phép lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1 toàn cây hoa đỏ.
 Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thu được F2. Theo lý thuyết F2, ta có:

a)

A. 100% cây hoa trắng.

b)

B. 75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng.

c)

C. 100% cây hoa đỏ.

d)

D. 75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ.

20.

Câu 20. Ứng dụng của gene di truyền ngoài nhân trong y học có thể giúp:

a)

A. Phát hiện các bệnh di truyền liên quan đến nhiễm sắc thể

b)

B. Hạn chế sinh con mắc bệnh do gene trong ti thể

c)

C. Tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể

d)

D. Nghiên cứu nguồn gốc tiến hóa của các loài

21.

Câu 21. Để xác định một tính trạng do gene trong nhân hay genetrong tế bào chất quy định, người ta thường tiến hành

a)

Lai phân tích

b)

Lai khác dòng

c)

Lai thuận nghịch

d)

Lai xa

22.

Câu 22. Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene (f = 20%). Giao tử thu được có kí hiệu và tỷ lệ

a)

A. AB = ab = 40%.

b)

B. AB = ab = 20%.​

c)

C. Ab = aB = 40%.

d)

D. Ab = aB = 20%.

23.

Câu 23. Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gene A, B, C và D. Bằng thực nghiệm, người ta biết được khoảng cách tương đối giữa các gene là: BD = 20 cM; AC = 25 cM; AB = AD = 10 cM; BC = 15 cM. Trật tự sắp xếp nào sau đây là phù hợp với vị trí của 4 gene trên nhiễm sắc?

a)

ABDC

b)

CBAD

c)

DBCA

d)

CABD

24.

Câu 24. Ai là người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn có sự di truyền tế bào chất?

a)

A. Morgan

b)

B. Monod và Jacob.

c)

C. Mendel.

d)

D. Correns.

25.

Câu 25. Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự di truyền qua chất tế bào?

a)

A. Đời con tạo ra có kiểu hình giống mẹ

b)

B. Lai thuận, nghịch cho kết quả khác nhau

c)

C. Lai thuận, nghịch cho con có kiểu hình giống mẹ

d)

D. Lai thuận, nghịch cho kết quả giống nhau

26.

Câu 26. Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene qui định tính trạng đó

a)

A. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

b)

B. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X

c)

C. nằm trên nhiễm sắc thể thường.

d)

D. nằm ở ngoài nhân.

27.

Câu 27. Ở thỏ, gene ngoài nhân nằm ở

a)

Lục lạp

b)

Ti thể

c)

Màng nhân

d)

Ribosome