wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 4: Máy điện không đồng bộ – Trắc nghiệm

Total questions: 95

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Sự biến đổi năng lượng trong máy điện không đồng bộ được thực hiện thông qua:

a)

Từ trường khe hở

b)

Từ trường tản rãnh, tản tạp và từ trường tản đầu nối

c)

Tổng hợp của từ trường cực từ với từ trường phần ứng

d)

Tổng hợp của từ trường cực từ với cực từ bên cạnh

2.

Cấu tạo của máy điện không đồng bộ gồm:

a)

Stato và rôto thường được ghép từ các lá thép kỹ thuật điện dày 0,35 hay 0,5 mm

b)

Stato và rôto được ghép từ các lá thép dày 1 đến 1,6 mm

c)

Stato và rôto được làm từ thép nguyên khối

d)

Rôto được ghép từ các lá thép kỹ thuật điện và stato được làm từ thép nguyên khối

3.

Cấu tạo rôto của máy điện không đồng bộ 3 pha gồm:

a)

Rôto lồng sóc và rôto dây quấn

b)

Rôto cực ẩn và rôto cực lồi

c)

Rôto lồng sóc

d)

Rôto dây quấn

4.

Vỏ máy của máy điện không đồng bộ có thể làm từ:

a)

Gang đúc và thép

b)

Thép đúc

c)

Vật liệu có từ tính tốt

d)

Kết cấu kiểu khung thép, bên ngoài bọc các tấm thép dày

5.

Vỏ máy của máy điện không đồng bộ có thể làm từ gang vì:

a)

Cần có từ tính tốt để khép kín mạch từ

b)

Không cần dùng làm mạch dẫn từ. Hạ giá thành sản phẩm

c)

Cần có từ tính tốt để khép kín mạch từ. Hạ giá thành sản phẩm

d)

Làm bằng thép sẽ ảnh hưởng đến chế độ làm việc của máy

6.

Rôto của máy điện không đồng bộ có thể là:

a)

Hệ thống nam châm vĩnh cửu

b)

Hệ thống cực từ có vành ngăn mạch

c)

Lõi thép có đặt dây quấn phân bố đều trên toàn bộ chu vi

d)

Lõi thép có đặt dây quấn và có phần không đặt dây quấn hình thành mạch cực từ

7.

Cấu tạo rôto của máy điện không đồng bộ 3 pha khác với máy điện đồng bộ 3 pha vì có:

a)

Rôto lồng sóc và rôto dây quấn. Dây quấn rôto nối ngắn mạch

b)

Rôto lồng sóc và rôto dây quấn. Dây quấn rôto nối với nguồn 1 chiều

c)

Rôto cực ẩn và rôto cực lồi. Dây quấn rôto nối với nguồn 1 chiều

d)

Rôto cực ẩn và rôto cực lồi. Dây quấn rôto nối ngắn mạch

8.

Kết cấu rôto của máy điện không đồng bộ khác với rôto của máy điện đồng bộ vì:

a)

Không có các dây quấn đặt trên mỏm (hay trên bề mặt) cực từ

b)

Không phải dạng cực ẩn hay dạng lồng sóc

c)

Không ghép từ các lá thép kỹ thuật điện

d)

Không có dây quấn nối với nguồn một chiều

9.

Máy điện không đồng bộ ba pha có thể làm việc ở các chế độ sau:

a)

Chế độ máy phát, chế độ động cơ

b)

Chế độ động cơ và chế độ hãm điện từ

c)

Chế độ máy phát, chế độ động cơ và chế độ máy bù

d)

Chế độ máy phát, chế độ động cơ và chế độ hãm điện từ

10.

Khi nối động cơ không đồng bộ ba pha có tốc độ quay n (vg/ph) vào lưới có tần số f1, thì tốc độ đồng bộ và hệ số trượt của động cơ được tính như sau:

a)

n1=60f1p; s=n1+nn1n_1=\dfrac{60 f_1}{p};\ s=\dfrac{n_1+n}{n_1}

b)

n1=60f1p; s=nn1n_1=\dfrac{60 f_1}{p};\ s=\dfrac{n}{n_1}

c)

n1=60pf1; s=n1nn_1=\dfrac{60 p}{f_1};\ s=\dfrac{n_1}{n}

d)

n1=60f1p; s=n1nn1n_1=\dfrac{60 f_1}{p};\ s=\dfrac{n_1-n}{n_1}

11.

Khi rôto của máy điện không đồng bộ quay với tốc độ n thì tần số của sức điện động và dòng điện cảm ứng ở dây quấn rôto sẽ là:

a)

f2=p(n1+n)60=sf1f_2=\dfrac{p(n_1+n)}{60}=s f_1

b)

f2=p(n1n)60=sf1f_2=\dfrac{p(n_1-n)}{60}=s f_1

c)

f2=f1sf_2=\dfrac{f_1}{s}

d)

f2=p(n1n)60n1=sf1f_2=\dfrac{p(n_1-n)}{60 n_1}=s f_1

12.

Sự phân vùng từ trường trong máy điện không đồng bộ gồm:

a)

Từ trường chính và từ trường tản

b)

Từ trường cực từ chính và từ trường tản

c)

Từ trường khe hở, từ trường vùng đầu nối và từ trường tản

d)

Từ trường khe hở, từ trường vùng đầu nối và từ trường rãnh

13.

Khi đặt điện áp xoay chiều 3 pha đối xứng, tần số f1 vào dây quấn 3 pha ở stato của máy điện không đồng bộ, từ trường sinh ra trong máy sẽ là:

a)

Từ trường quay với tốc độ đồng bộ n1=60f1/pn_1=60 f_1/p

b)

Từ trường đập mạch

c)

Từ trường quay ngược

d)

Từ trường quay và từ trường đập mạch

14.

Ở máy điện không đồng bộ, nếu gọi n là tốc độ quay của rôto, n1 là tốc độ của từ trường quay, s là hệ số trượt thì:

a)

Chế độ động cơ: 0 < s < 1; máy phát: s < 0; hãm điện từ: s > 1

b)

Chế độ động cơ: s > 1; máy phát: s < 0; hãm điện từ: 0 < s < 1

c)

Chế độ động cơ: s < 0; máy phát: s > 1; hãm điện từ: 0 < s < 1

d)

Chế độ động cơ: 0 < s < 1; máy phát: s > 1; hãm điện từ: s < 0

15.

Khi đặt điện áp 3 pha vào dây quấn 3 pha ở stato của máy điện không đồng bộ, gọi n là tốc độ quay của rôto thì:

a)

Chế độ động cơ: rôto quay cùng chiều từ trường quay với tốc độ lớn hơn tốc độ của từ trường quay

b)

Chế độ động cơ: rôto quay cùng chiều từ trường quay với tốc độ nhỏ hơn tốc độ của từ trường quay

c)

Chế độ động cơ: rôto quay ngược chiều từ trường quay với tốc độ nhỏ hơn tốc độ của từ trường quay

d)

Chế độ động cơ: rôto quay ngược chiều từ trường quay với tốc độ lớn hơn tốc độ của từ trường quay

16.

Khi đặt điện áp 3 pha đối xứng vào dây quấn 3 pha ở stato của máy điện không đồng bộ trong máy sẽ sinh ra từ trường quay. Gọi n là tốc độ quay của rôto thì:

a)

Chế độ động cơ: rôto quay cùng chiều từ trường quay với tốc độ lớn hơn tốc độ của từ trường quay.

b)

Chế độ máy phát: rôto quay cùng chiều từ trường quay với tốc độ lớn hơn tốc độ của từ trường quay.

c)

Chế độ hãm điện từ: rôto quay cùng chiều từ trường quay với tốc độ nhỏ hơn tốc độ của từ trường quay.

d)

Chế độ máy phát: rôto quay ngược chiều từ trường quay.

17.

Sự khác nhau cơ bản về nguyên lý làm việc của máy điện đồng bộ và không đồng bộ là (với n là tốc độ quay của rôto, n1 là tốc độ đồng bộ của từ trường quay):

a)

Máy điện không đồng bộ có n1≠n. Máy điện đồng bộ có n1=n.

b)

Máy điện không đồng bộ có n1=n. Máy điện đồng bộ có n1≠n.

c)

Máy điện không đồng bộ có n1>n. Máy điện đồng bộ có n1=n.

d)

Máy điện không đồng bộ có n1

18.

Một hệ biến đổi có thể biến đổi tần số bằng cách thành lập hệ phương trình trên cơ bản của máy điện không đồng bộ khi rôto quay và máy biến áp:

a)

Có thao tác quy đổi các đại lượng phía rôto về stato tương đương với thao tác quy đổi các đại lượng phía thứ cấp về sơ cấp.

b)

Có thao tác quy đổi tần số các đại lượng phía rôto về stato.

c)

Có thao tác quy đổi các đại lượng phía stato về rôto tương đương với thao tác quy đổi các đại lượng phía sơ cấp về thứ cấp.

d)

Có thao tác quy đổi tần số các đại lượng phía stato về rôto.

19.

Nếu s là hệ số trượt và f là tần số nguồn cấp của một động cơ không đồng bộ ba pha, thì tần số của dòng điện trong mạch rôto là:

a)

sfsf

b)

s2fs^2 f

c)

f/sf/s

d)

f/2f/2

20.

Một động cơ điện không đồng bộ ba pha có 4 cực, được cấp nguồn điện áp có tần số 50Hz50\,\text{Hz} . Tốc độ đồng bộ của từ trường quay trong máy là:

a)

10001000 v/ph

b)

14401440 v/ph

c)

15001500 v/ph

d)

750750 v/ph

21.

Cho biểu thức mô men điện từ của máy: M=m1U12r2sp[(r1+C1r2s)2+(x1+C1x2)2]12πf1M = \frac{m_1 U_1^2 \, r_2'}{s} \, p \, \Big[\big(r_1 + C_1 \frac{r_2'}{s}\big)^2 + \big(x_1 + C_1 x_2'\big)^2\Big]^{-1} \, 2\pi f_1 . Thiết bị tương ứng là loại nào?

a)

Máy điện một chiều.

b)

Máy điện đồng bộ.

c)

Máy điện không đồng bộ 3 pha khi rôto quay.

d)

Máy điện không đồng bộ 3 pha khi rôto đứng yên.

22.

Từ biểu thức tính mô men điện từ của máy điện không đồng bộ ta thấy mô men tỷ lệ như thế nào?

a)

Mômen tỷ lệ thuận với bình phương điện áp đặt vào, tỷ lệ thuận với điện trở mạch rôto và tỷ lệ nghịch với điện kháng.

b)

Mômen tỷ lệ thuận với bình phương điện áp đặt vào, tỷ lệ thuận với điện trở mạch rôto.

c)

Mômen tỷ lệ thuận với bình phương điện áp đặt vào và tỷ lệ thuận với điện kháng và tỷ lệ nghịch với điện trở mạch rôto.

d)

Mômen tỷ lệ nghịch với bình phương điện áp đặt vào và tỷ lệ thuận với điện trở mạch rôto.

23.

Trong máy điện không đồng bộ ba pha: quan hệ phụ thuộc của các loại mô men vào điện trở mạch rôto như thế nào?

a)

Mômen điện từ, mômen mở máy, mômen max đều tỷ lệ với điện trở mạch rôto.

b)

Mômen điện từ, mômen mở máy đều tỷ lệ với điện trở mạch rôto, mômen max không phụ thuộc điện trở mạch rôto.

c)

Mômen điện từ, mômen max đều tỷ lệ với điện trở mạch rôto, mômen mở máy không phụ thuộc điện trở mạch rôto.

d)

Mômen mở máy, mômen max đều tỷ lệ với điện trở mạch rôto, mômen điện từ không phụ thuộc điện trở mạch rôto.

24.

Bỏ qua ảnh hưởng của điện trở và điện kháng, nếu điện áp đặt vào dây quấn stator của một động cơ không đồng bộ ba pha giảm đi một nửa, thì mô men điện từ của động cơ thay đổi thế nào?

a)

Không đổi.

b)

Tăng 2 lần.

c)

Giảm 2 lần.

d)

Giảm 4 lần.

25.

Một động cơ không đồng bộ ba pha rôto dây quấn được cấp nguồn ba pha xoay chiều đối xứng tần số f1f_1 từ phía rôto, với dây quấn stato nối ngắn mạch. Tần số của dòng điện trong mạch dây quấn stato bằng

a)

Không.

b)

sf1s\,f_1 với s=(n1n)/n1s = (n_1 - n)/n_1

c)

f1f_1

d)

sf1s\,f_1 với s=(n1+n)/n1s = (n_1 + n)/n_1

26.

Trong máy điện không đồng bộ, nếu điện áp nguồn giảm 10% thì ảnh hưởng đến mômen cực đại MmaxM_{\text{max}} và mômen mở máy MmmM_{\text{mm}} như thế nào

a)

MmaxM_{\text{max}}MmmM_{\text{mm}} đều giảm 100%.

b)

MmaxM_{\text{max}}MmmM_{\text{mm}} đều giảm 19%.

c)

MmaxM_{\text{max}} giảm, MmmM_{\text{mm}} tăng.

d)

MmaxM_{\text{max}} tăng, MmmM_{\text{mm}} giảm.

27.

Mômen điện từ, mômen mở máy và mômen cực đại của máy điện không đồng bộ ba pha có quan hệ thế nào với điện áp nguồn

a)

Tỷ lệ với bình phương điện áp nguồn.

b)

Tỷ lệ nghịch với điện áp nguồn.

c)

Tỷ lệ nghịch với bình phương điện áp nguồn.

d)

Tỷ lệ thuận với điện áp nguồn.

28.

Một động cơ không đồng bộ ba pha 6 cực làm việc trong lưới có tần số f=50Hzf = 50\,\text{Hz} . Xác định tốc độ đồng bộ n1n_1 và hệ số trượt ss biết tốc độ quay của động cơ là n=950v/phn = 950\,\text{v/ph}

a)

n1=1000v/ph;  s=0,05n_1 = 1000\,\text{v/ph};\; s = 0{,}05

b)

n1=1500v/ph;  s=0,05n_1 = 1500\,\text{v/ph};\; s = 0{,}05

c)

n1=1200v/ph;  s=0,04n_1 = 1200\,\text{v/ph};\; s = 0{,}04

d)

n1=1050v/ph;  s=0,04n_1 = 1050\,\text{v/ph};\; s = 0{,}04

29.

Một máy điện không đồng bộ ba pha 4 cực làm việc với tải, biết tần số dòng rôto f2=1,5Hzf_2 = 1{,}5\,\text{Hz} và hệ số trượt s=0,05s = 0{,}05 . Xác định tần số nguồn f1f_1 và tốc độ quay nn của rôto

a)

f1=30Hz;  n=900v/phf_1 = 30\,\text{Hz};\; n = 900\,\text{v/ph}

b)

f1=30Hz;  n=750v/phf_1 = 30\,\text{Hz};\; n = 750\,\text{v/ph}

c)

f1=50Hz;  n=900v/phf_1 = 50\,\text{Hz};\; n = 900\,\text{v/ph}

d)

f1=50Hz;  n=750v/phf_1 = 50\,\text{Hz};\; n = 750\,\text{v/ph}

30.

Một động cơ không đồng bộ ba pha có 6 cực từ, làm việc trong lưới có tần số 50Hz50\,\text{Hz} . Xác định tốc độ đồng bộ n1n_1 và tốc độ định mức nđmn_{\text{đm}} của động cơ với hệ số trượt định mức sđm=0,02s_{\text{đm}} = 0{,}02

a)

n1=1000v/ph;  nđm=950v/phn_1 = 1000\,\text{v/ph};\; n_{\text{đm}} = 950\,\text{v/ph}

b)

n1=1000v/ph;  nđm=980v/phn_1 = 1000\,\text{v/ph};\; n_{\text{đm}} = 980\,\text{v/ph}

c)

n1=1500v/ph;  nđm=980v/phn_1 = 1500\,\text{v/ph};\; n_{\text{đm}} = 980\,\text{v/ph}

d)

n1=1500v/ph;  nđm=950v/phn_1 = 1500\,\text{v/ph};\; n_{\text{đm}} = 950\,\text{v/ph}

31.

Nguyên lý làm việc của máy điện không đồng bộ dựa trên

a)

Nguyên lý cảm ứng điện từ.

b)

Nguyên lý cảm điện tử.

c)

Nguyên lý biến đổi năng lượng.

d)

Nguyên lý thay đổi vị trí tương đối của phần tĩnh và phần quay.

32.

Máy điện xoay chiều được gọi là máy điện không đồng bộ vì

a)

Tốc độ quay của rôto trong các chế độ làm việc của máy bằng tốc độ của từ trường quay trong máy.

b)

Tốc độ quay của rôto trong các chế độ làm việc của máy khác tốc độ của từ trường quay trong máy.

c)

Tốc độ quay của rôto trong các chế độ làm việc của máy lớn hơn tốc độ của từ trường quay trong máy.

d)

Tốc độ quay của rôto trong các chế độ làm việc của máy nhỏ hơn tốc độ của từ trường quay trong máy.

33.

Mạch điện thay thế được vẽ (có các phần tử r1r_1 , x1x_1 , I2-I_2 , r2r'_2 , x2x'_2 , xmx_m , rmr_m , 1ssr2\frac{1-s}{s}r_2 và nguồn U1\underline{U_1} ) là của thiết bị nào

a)

Máy điện không đồng bộ ba pha.

b)

Máy điện không đồng bộ một pha.

c)

Máy điện đồng bộ.

34.

Sự khác nhau của hệ phương trình cơ bản trong trường hợp rôto quay và rôto đứng yên là

a)

Xuất hiện điện trở tải.

b)

Xuất hiện điện trở giả tưởng do phép quy đổi tần số.

c)

Xuất hiện điện trở mỏ máy.

d)

Xuất hiện điện trở phụ.

35.

Chọn câu trả lời đúng. Ở chế độ hãm ngược động cơ không đồng bộ ba pha, để giảm dòng điện hãm ta có thể

a)

Thay đổi cách đấu dây để tăng số đôi cực.

b)

Mắc thêm điện trở phụ vào mạch rôto dây quấn hoặc thay đổi cách đấu dây để làm tăng số đôi cực.

c)

Điều chỉnh nguồn điện áp một chiều đặt vào stato; ở động cơ rôto dây quấn có thể mắc thêm điện trở vào mạch rôto.

d)

Chuyển thành đấu sao còn khi làm việc đấu tam giác; ở động cơ rôto dây quấn có thể mắc thêm điện trở vào mạch rôto.

36.

Chọn câu trả lời đúng. Khi thực hiện hãm động năng động cơ không đồng bộ ba pha có thể điều chỉnh mômen hãm bằng cách

a)

Chuyển thành đấu tam giác nếu khi làm việc đấu sao.

b)

Chuyển thành đấu sao nếu khi làm việc đấu tam giác.

c)

Điều chỉnh nguồn điện áp một chiều đặt vào dây quấn stato.

d)

Mắc thêm điện trở phụ vào mạch rôto dây quấn.

37.

Chọn câu trả lời đúng. Các phương pháp hãm động cơ không đồng bộ ba pha gồm

a)

Hãm đổi thứ tự pha, hãm động năng, hãm tái sinh.

b)

Hãm đổi thứ tự pha, hãm động năng, hãm tái sinh, hãm ngược.

c)

Hãm đổi thứ tự pha, hãm động năng, hãm tái sinh, hãm trả năng lượng về lưới.

d)

Hãm động năng, hãm tái sinh, hãm chuyển sang chế độ máy phát.

38.

Chọn câu trả lời đúng. Khi hãm động cơ không đồng bộ ba pha ta đảo thứ tự pha đặt vào dây quấn stato; từ trường quay theo chiều ngược lại còn rôto theo quán tính vẫn quay theo chiều cũ và rôto bị hãm nhanh chóng. Đây là

a)

Hãm động năng.

b)

Hãm tái sinh.

c)

Hãm chuyển sang chế độ máy phát.

d)

Hãm ngược.

39.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Khi hãm động cơ không đồng bộ 3 pha, dòng 1 chiều được đặt vào dây quấn stato. Rôto theo quán tính vẫn quay trong từ trường 1 chiều này. Dòng cảm ứng trong dây quấn rôto tác dụng với từ trường trên tạo ra mômen hãm. Đây là

a)

Hãm động năng

b)

Hãm tái sinh

c)

Hãm chuyển sang chế độ máy phát

d)

Hãm ngược

40.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Khi hãm động cơ không đồng bộ 3 pha cần chuyển đổi cách đấu dây để làm tăng số đôi cực của dây quấn làm cho tốc độ của rôto cao hơn tốc độ của từ trường quay. Đây là

a)

Hãm động năng

b)

Hãm tái sinh

c)

Hãm chuyển sang chế độ máy phát

d)

Hãm ngược

41.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Khi hãm động năng động cơ không đồng bộ 3 pha có thể điều chỉnh mômen hãm bằng cách

a)

Điều chỉnh nguồn điện áp 1 chiều đặt vào stato

b)

Chuyển thành đấu sao nếu khi làm việc đấu tam giác

c)

Chuyển thành đấu tam giác nếu khi làm việc đấu sao

d)

Mắc thêm điện trở phụ vào mạch rôto dây quấn

42.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Khi thực hiện hãm tái sinh ở động cơ không đồng bộ 3 pha có thể

a)

Thay đổi mômen hãm bằng cách điều chỉnh nguồn điện áp 1 chiều đặt vào stato

b)

Chuyển thành đấu sao nếu khi làm việc đấu tam giác

c)

Mắc thêm điện trở phụ vào mạch rôto dây quấn

d)

Thực hiện với động cơ có thể đổi nối được số đôi cực và bình thường làm việc với số đôi cực bé nhất

43.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Khi thực hiện hãm tái sinh ở động cơ không đồng bộ 3 pha có thể

a)

Thực hiện với động cơ có thể đổi nối được số đôi cực với số đôi cực lớn nhất

b)

Sử dụng nguồn 1 chiều cung cấp cho mạch stato

c)

Mắc thêm điện trở phụ vào mạch rôto dây quấn

d)

Thực hiện với động cơ có thể đổi nối được số đôi cực và bình thường làm việc với số đôi cực bé nhất

44.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Máy điện không đồng bộ làm việc trong điều kiện tần số không định mức (f < fđm), nếu Mc = const và bỏ qua điện áp rơi trên dây quấn stato U1 ≈ E tỷ lệ với f thì

a)

cosφ giảm, hệ số trượt s giảm và tốc độ tăng

b)

cosφ tăng, hệ số trượt s tăng và tốc độ giảm

c)

cosφ giảm, hệ số trượt s giảm và tốc độ giảm

d)

cosφ tăng, hệ số trượt s giảm và tốc độ tăng

45.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Máy điện không đồng bộ làm việc trong điều kiện điện áp không đối xứng. Phân tích điện áp thành các thành phần thứ tự thuận, ngược và thứ tự không thì

a)

Thành phần thứ tự không không ảnh hưởng tới chế độ làm việc của máy. Thành phần thứ tự ngược sinh ra mômen hãm làm tăng mômen có ích và gây tổn hao phụ làm tăng hiệu suất máy

b)

Thành phần thứ tự không làm ảnh hưởng tới chế độ làm việc của máy. Thành phần thứ tự ngược sinh ra mômen hãm làm giảm mômen có ích và gây tổn hao phụ làm giảm hiệu suất máy

c)

Thành phần thứ tự không không ảnh hưởng tới chế độ làm việc của máy. Thành phần thứ tự thuận tạo mômen quay làm tăng mômen có ích

d)

Thành phần thứ tự không và thứ tự ngược đều sinh ra mômen hãm làm giảm mômen có ích

46.

Từ biểu thức tính mômen điện từ của máy điện không đồng bộ ta thấy

a)

Mômen tỷ lệ thuận với bình phương điện áp đặt vào, tỷ lệ thuận với điện kháng và tỷ lệ thuận với điện trở mạch rôto

b)

Mômen tỷ lệ thuận với bình phương điện áp đặt vào và tỷ lệ thuận với điện kháng và tỷ lệ nghịch với điện trở mạch rôto

c)

Mômen tỷ lệ thuận với bình phương điện áp đặt vào, tỷ lệ thuận với điện trở mạch rôto và tỷ lệ nghịch với bình phương điện kháng

d)

Mômen tỷ lệ nghịch với bình phương điện áp đặt vào và tỷ lệ tỷ lệ thuận với điện trở mạch rôto

47.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Máy điện không đồng bộ làm việc trong điều kiện điện áp không định mức (U = k·Uđm với k < 1), tải nhỏ hơn 50% tải định mức

a)

Mômen mở máy giảm k2 lần, Φ giảm làm cho I0 giảm; cosφ tăng; I2 tăng

b)

Mômen mở máy tăng k2 lần, Φ giảm làm cho I0 giảm; cosφ tăng; I2 tăng

c)

Mômen mở máy giảm k2 lần, Φ giảm làm cho I0 tăng; cosφ tăng; I2 tăng

d)

Mômen mở máy tăng k2 lần, Φ tăng làm cho I0 tăng; cosφ tăng; I2 giảm

48.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Trong máy điện không đồng bộ, nếu điện áp nguồn giảm 7% thì ảnh hưởng đến mômen cực đại (Mmax) và mômen mở máy (Mmm) như thế nào

a)

Mmax và Mmm đều giảm 49%

b)

Mmax và Mmm đều giảm 13,51%

c)

Mmax và Mmm đều giảm 51%

d)

Mmax tăng, Mmm giảm

49.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Một động cơ không đồng bộ (giả sử không kể đến ảnh hưởng của điện kháng tản) được thiết kế với tần số f = 60 Hz, nếu đem dùng với tần số 50 Hz và giữ nguyên điện áp thì ảnh hưởng đến mômen cực đại (Mmax) và mômen mở máy (Mmm) như thế nào (kết quả lấy gần đúng)

a)

Mmax và Mmm đều tăng 1,44 lần

b)

Mmax và Mmm đều giảm 1,441 lần

c)

Mmax tăng 1,44 lần và Mmm giảm 1,44 lần

d)

Mmax tăng 1,44 lần, Mmm tăng 1,728 lần

50.

Phát biểu nào sau đây chính xác: Máy điện không đồng bộ làm việc trong điều kiện tần số không định mức (f < fđm) thì

a)

Φ giảm, tổn hao sắt giảm, tổn hao dây quấn tăng làm máy nóng lên và Km giảm

b)

Φ tăng, tổn hao sắt giảm, tổn hao dây quấn tăng làm máy nóng lên và Km tăng

c)

Φ tăng, mạch từ có thể bão hòa nhanh, tổn hao sắt tăng, tổn hao dây quấn giảm và Km tăng

d)

Φ giảm, tổn hao sắt tăng làm lõi thép nóng lên, tổn hao dây quấn giảm và Km giảm

51.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Khi mở máy động cơ không đồng bộ 3 pha rôto dây quấn

a)

Nếu nối tiếp thêm điện trở phụ vào mạch rôto thì có thể giảm dòng mở máy và giảm mômen mở máy

b)

Nếu nối tiếp thêm điện trở phụ vào mạch rôto thì có thể giảm dòng mở máy và tăng mômen mở máy

c)

Nếu nối tiếp thêm điện kháng vào mạch rôto thì có thể giảm dòng mở máy và tăng mômen mở máy

d)

Nếu nối tiếp thêm điện kháng vào mạch stato thì có thể giảm dòng mở máy và tăng mômen mở máy

52.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Trong động cơ không đồng bộ rôto dây quấn nếu thêm điện trở phụ vào mạch rôto thì

a)

Có thể tăng mômen mở máy, giảm dòng mở máy và tăng tổn hao và điều chỉnh giảm tốc độ động cơ

b)

Có thể tăng mômen mở máy, tăng dòng mở máy, tăng tổn hao và điều chỉnh tăng tốc độ động cơ

c)

Có thể tăng mômen mở máy, giảm dòng mở máy, giảm tổn hao và điều chỉnh giảm tốc độ động cơ

53.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Các biện pháp mở máy động cơ không đồng bộ 3 pha rôto lồng sóc:

a)

Mở máy bằng cách nối tiếp thêm điện trở vào mạch stato; dùng biến áp tự ngẫu để hạ điện áp vào mạch stato hoặc đổi nối Y/Δ.

b)

Mở máy bằng cách nối tiếp thêm cuộn kháng vào mạch rôto; dùng biến áp tự ngẫu để hạ điện áp vào mạch stato hoặc đổi nối Y/Δ.

c)

Mở máy bằng cách nối tiếp thêm cuộn kháng vào mạch stato; dùng biến áp tự ngẫu để hạ điện áp vào mạch stato hoặc đổi nối Y/Δ.

d)

Mở máy bằng cách nối tiếp thêm cuộn kháng vào mạch stato; hoặc dùng biến áp tự ngẫu để hạ điện áp vào mạch stato hoặc đổi nối Δ/Y.

54.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Đặc điểm của phương pháp mở máy động cơ không đồng bộ bằng cách đổi nối sao - tam giác (Y/Δ):

a)

Chỉ dùng được cho những động cơ khi làm việc bình thường đấu Δ. Khi mở máy đấu Y làm cho Imm và Mmm đều giảm và bằng 13\frac{1}{3} dòng mở máy và mômen khi mở máy trực tiếp.

b)

Chỉ dùng được cho những động cơ khi làm việc bình thường đấu Δ. Khi mở máy đấu Δ làm cho Imm và Mmm đều giảm và bằng 13\frac{1}{3} dòng mở máy và mômen khi mở máy trực tiếp.

c)

Chỉ dùng được cho những động cơ khi làm việc bình thường đấu Δ. Khi mở máy đấu Y làm cho Imm giảm bằng 13\frac{1}{\sqrt{3}} dòng mở máy và Mmm giảm 13\frac{1}{3} mômen khi mở máy trực tiếp.

d)

Chỉ dùng được cho những động cơ khi làm việc bình thường đấu Y. Khi mở máy đấu Δ làm Δ cho Imm tăng bằng 13\frac{1}{\sqrt{3}} dòng mở máy và Mmm giảm 13\frac{1}{3} mômen khi mở máy trực tiếp.

55.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Khi mở máy động cơ không đồng bộ 3 pha dùng biến áp tự ngẫu có KT=1KK_T = \frac{1}{K} với K là tỉ số biến đổi của máy:

a)

Dùng biến áp tự ngẫu có KT<1K_T < 1 , nối tiếp vào mạch stato sẽ làm dòng điện trong lưới giảm KT2K_T^2 lần; mômen mở máy giảm KT2K_T^2 lần.

b)

Dùng biến áp tự ngẫu có KT<1K_T < 1 , nối tiếp vào mạch stato sẽ làm dòng điện trong lưới giảm KT2K_T^2 lần; mômen mở máy tăng KT2K_T^2 lần.

c)

Dùng biến áp tự ngẫu KT>1K_T > 1 , nối tiếp vào mạch stato sẽ làm dòng điện trong lưới giảm KTK_T lần; mômen mở máy giảm KT2K_T^2 lần.

d)

Dùng biến áp tự ngẫu KT>1K_T > 1 , nối tiếp vào mạch stato sẽ làm dòng điện trong lưới tăng KT2K_T^2 lần; mômen mở máy giảm KT2K_T^2 lần.

56.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Khi điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ bằng cách thay đổi tần số thì:

a)

Đảm bảo điện áp đặt vào động cơ là định mức. Quy luật điều chỉnh tùy thuộc loại tải. Điều chỉnh bằng phẳng.

b)

Phải đồng thời điều chỉnh cả điện áp đặt vào động cơ. Quy luật điều chỉnh tùy thuộc loại tải. Điều chỉnh nhảy cấp.

c)

Phải đồng thời điều chỉnh cả điện áp đặt vào động cơ. Quy luật điều chỉnh tùy thuộc loại tải. Điều chỉnh bằng phẳng.

d)

Đảm bảo điện áp đặt vào động cơ là định mức. Quy luật điều chỉnh tùy thuộc loại tải. Điều chỉnh bằng phẳng.

57.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Đặc điểm của phương pháp điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi số đôi cực:

a)

Điều chỉnh nhảy cấp. Chỉ có thể thực hiện nếu dây quấn stato có thể đổi nối được với động cơ rôto lồng sóc.

b)

Điều chỉnh nhảy cấp. Chỉ có thể thực hiện nếu dây quấn rôto có thể đổi nối được với động cơ rôto dây quấn.

c)

Điều chỉnh bằng phẳng. Chỉ có thể thực hiện nếu dây quấn stato có thể đổi nối được với động cơ rôto lồng sóc.

d)

Điều chỉnh bằng phẳng. Chỉ có thể thực hiện nếu dây quấn stato có thể đổi nối được với động cơ rôto lồng sóc.

58.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Quy luật điều chỉnh tốc độ cho động cơ không đồng bộ khi mang tải có đặc điểm mô men không đổi là:

a)

U1U1=ff1\frac{U_1'}{U_1} = \frac{f'}{f_1}

b)

U1U1=(f1f1)2\frac{U_1'}{U_1} = \sqrt{\left(\frac{f_1'}{f_1}\right)^2}

c)

U1U1=1(f1)\frac{U_1'}{U_1} = \left|\frac{1}{\left(f_1'\right)}\right|

d)

U1U1=f1f1\frac{U_1'}{U_1} = \frac{f_1'}{f_1}

59.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Quy luật điều chỉnh tốc độ cho động cơ không đồng bộ khi mang tải có đặc điểm công suất cơ không đổi là:

a)

U1U1=ff1\frac{U_1'}{U_1} = \frac{f'}{f_1}

b)

U1U1=(f1f1)2\frac{U_1'}{U_1} = \sqrt{\left(\frac{f_1'}{f_1}\right)^2}

c)

U1U1=1(f1)\frac{U_1'}{U_1} = \left|\frac{1}{\left(f_1'\right)}\right|

d)

U1U1=f1f1\frac{U_1'}{U_1} = \frac{f_1'}{f_1}

60.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Quy luật điều chỉnh tốc độ cho động cơ không đồng bộ khi mang tải có đặc điểm mô men tỉ lệ với bình phương tốc độ là:

a)

U1U1=ff1\frac{U_1'}{U_1} = \frac{f'}{f_1}

b)

U1U1=(f1f1)2\frac{U_1'}{U_1} = \sqrt{\left(\frac{f_1'}{f_1}\right)^2}

c)

U1U1=1(f1)\frac{U_1'}{U_1} = \left|\frac{1}{\left(f_1'\right)}\right|

d)

U1U1=f1f1\frac{U_1'}{U_1} = \frac{f_1'}{f_1}

61.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Các yêu cầu cơ bản khi điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ 3 pha:

a)

Phạm vi điều chỉnh rộng, điều chỉnh bằng phẳng, ít tiêu thụ năng lượng, thiết bị sử dụng đơn giản, rẻ tiền.

b)

Phạm vi điều chỉnh rộng, thiết bị sử dụng đơn giản, rẻ tiền, ít tiêu thụ năng lượng.

c)

Điều chỉnh bằng phẳng, thiết bị sử dụng đơn giản, rẻ tiền, ít tiêu thụ năng lượng.

d)

Điều chỉnh đơn giản, thiết bị sử dụng đơn giản, rẻ tiền, ít tiêu thụ năng lượng.

62.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Khi điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ 3 pha theo phương pháp nối tiếp điện trở phụ vào mạch rôto:

a)

Có thể thay đổi hệ số trượt s: khi tăng RfR_f thì s tăng nên tốc độ giảm. Điều chỉnh bằng phẳng nhưng phạm vi điều chỉnh phụ thuộc mômen cản.

b)

Có thể thay đổi hệ số trượt s: khi tăng RfR_f thì s giảm nên tốc độ tăng. Điều chỉnh bằng phẳng nhưng phạm vi điều chỉnh phụ thuộc mômen cản.

c)

Có thể thay đổi hệ số trượt s: khi tăng RfR_f thì s tăng nên tốc độ giảm. Điều chỉnh tốc độ nhảy cấp, phạm vi điều chỉnh phụ thuộc mômen cản.

d)

Có thể thay đổi hệ số trượt s: khi tăng RfR_f thì s giảm nên tốc độ tăng. Điều chỉnh bằng phẳng nhưng phạm vi điều chỉnh nhỏ: 0÷sm0 \div s_{m} .

63.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Các biện pháp điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ 3 pha rôto lồng sóc:

a)

Đưa điện trở phụ nối tiếp vào mạch rôto, thay đổi tần số, thay đổi số đôi cực, thay đổi điện áp đặt vào động cơ

b)

Đưa điện trở phụ nối tiếp vào mạch rôto, thay đổi điện áp đặt vào động cơ, thay đổi tần số

c)

Đưa điện trở phụ nối tiếp vào mạch stato, thay đổi số đôi cực, thay đổi điện áp đặt vào động cơ, thay đổi tần số

d)

Thay đổi số đôi cực, thay đổi điện áp đặt vào động cơ, thay đổi tần số

64.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Tại sao khi thêm điện trở phụ vào mạch rôto có thể cải thiện đặc tính mở máy của động cơ không đồng bộ rôto dây quấn. Nếu thêm điện kháng vào thì đặc tính mở máy có bị ảnh hưởng không?

a)

Khi thêm điện trở phụ vào mạch rôto sẽ làm tăng mômen mở máy, tăng dòng mở máy. Nếu thêm điện kháng sẽ làm tăng dòng mở máy nhưng cũng làm giảm mômen mở máy

b)

Khi thêm điện trở phụ vào mạch rôto sẽ làm tăng mômen mở máy, giảm dòng mở máy. Nếu thêm điện kháng sẽ làm giảm dòng mở máy nhưng cũng làm tăng mômen mở máy

c)

Khi thêm điện trở phụ vào mạch rôto sẽ làm giảm mômen mở máy, tăng dòng mở máy. Nếu thêm điện kháng sẽ làm giảm dòng mở máy nhưng cũng làm tăng mômen mở máy

d)

Khi thêm điện trở phụ vào mạch rôto sẽ làm tăng mômen mở máy, giảm dòng mở máy. Nếu thêm điện kháng sẽ làm tăng dòng mở máy nhưng cũng làm giảm mômen mở máy

65.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Các biện pháp điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ 3 pha rôto lồng sóc là:

a)

Thay đổi số đôi cực, thay đổi điện áp đặt vào động cơ, thay đổi tần số

b)

Đưa điện trở phụ nối tiếp vào mạch rôto, thay đổi điện áp đặt vào động cơ, thay đổi tần số

c)

Đưa điện trở phụ nối tiếp vào mạch stato, thay đổi điện áp đặt vào động cơ, thay đổi tần số

d)

Đưa điện trở phụ nối tiếp vào mạch rôto, thay đổi tần số, thay đổi số đôi cực, thay đổi điện áp đặt vào động cơ

66.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Các biện pháp điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ 3 pha rôto lồng sóc:

a)

Thay đổi số đôi cực, thay đổi điện áp đặt vào động cơ, thay đổi tần số

b)

Đưa điện trở phụ nối tiếp vào mạch rôto, thay đổi điện áp đặt vào động cơ, thay đổi tần số

c)

Đưa điện trở phụ nối tiếp vào mạch stato, thay đổi điện áp đặt vào động cơ, thay đổi tần số

d)

Đưa điện trở phụ nối tiếp vào mạch rôto, thay đổi tần số, thay đổi số đôi cực, thay đổi điện áp đặt vào động cơ

67.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Khi điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ bằng cách thay đổi điện áp lưới (U = k.Udm với k < 1) thì:

a)

Mômen giảm; Nếu Mc = hằng số thì tốc độ độ tăng, hệ số trượt giảm. Phạm vi điều chỉnh hẹp (0 ÷ sdm)

b)

Mômen giảm; Nếu Mc = hằng số thì tốc độ độ giảm, hệ số trượt tăng. Phạm vi điều chỉnh hẹp (0 ÷ sdm)

c)

Mômen tăng; Nếu Mc = hằng số thì tốc độ độ giảm, hệ số trượt giảm. Phạm vi điều chỉnh rộng

d)

Mômen tăng; Nếu Mc = hằng số thì tốc độ độ tăng, hệ số trượt tăng. Phạm vi điều chỉnh rộng

68.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Tại sao khi thêm điện trở phụ vào mạch rôto có thể cải thiện đặc tính mở máy của động cơ không đồng bộ rôto dây quấn.

a)

Khi thêm điện trở phụ vào mạch rôto sẽ làm tăng mômen mở máy, tăng dòng mở máy

b)

Khi thêm điện trở phụ vào mạch rôto sẽ làm giảm mômen mở máy, giảm dòng mở máy

c)

Khi thêm điện trở phụ vào mạch rôto sẽ làm giảm mômen mở máy, tăng dòng mở máy

d)

Khi thêm điện trở phụ vào mạch rôto sẽ làm tăng mômen mở máy, giảm dòng mở máy

69.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Khi mở máy nếu thêm điện kháng vào mạch rôto của động cơ không đồng bộ rôto dây quấn thì đặc tính mở máy có bị ảnh hưởng không?

a)

Nếu thêm điện kháng sẽ làm tăng dòng mở máy nhưng cũng làm giảm mômen mở máy

b)

Nếu thêm điện kháng sẽ làm giảm dòng mở máy nhưng cũng làm giảm mômen mở máy

c)

Nếu thêm điện kháng sẽ làm giảm dòng mở máy nhưng cũng làm tăng mômen mở máy

d)

Nếu thêm điện kháng sẽ làm tăng dòng mở máy nhưng cũng làm tăng mômen mở máy

70.

Chọn câu trả lời KHÔNG CHÍNH XÁC. Máy điện không đồng bộ làm việc ở điều kiện tần số không định mức (f < fdm) thì Φ tăng, tổn hao sắt tăng, tổn hao dây quấn giảm.

a)

Máy điện không đồng bộ làm việc ở điều kiện điện áp không định mức (U < Udm) thì Φ giảm, tổn hao sắt giảm, tổn hao dây quấn tăng, khả năng quá tải giảm

b)

Máy điện không đồng bộ làm việc ở điều kiện điện áp không định mức (U < Udm) thì Φ tăng, tổn hao sắt tăng, tổn hao dây quấn tăng, khả năng quá tải giảm

c)

Máy điện không đồng bộ làm việc với tải nhỏ nhẹ < 0,5 Pđm thì nên đấu Δ/Y để cho hệ số cosφ và hiệu suất tốt

d)

Máy điện không đồng bộ làm việc ở điều kiện tần số không định mức (f < fdm) thì Φ tăng, tổn hao sắt giảm, tổn hao dây quấn tăng

71.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Khi mở máy trực tiếp động cơ không đồng bộ 3 pha:

a)

Nếu tại thời điểm mở máy M < Mc thì động cơ được khởi động. Thời gian mở máy phụ thuộc vào quán tính phần quay và hiệu M − Mc, nếu M − Mc lớn thì tốc độ tăng tốc càng nhanh

b)

Nếu tại thời điểm mở máy M < Mc thì động cơ được khởi động. Thời gian mở máy phụ thuộc vào quán tính phần quay và hiệu M − Mc. Nếu M − Mc nhỏ thì tốc độ tăng tốc càng nhanh

c)

Nếu tại thời điểm mở máy M > Mc thì động cơ được khởi động. Thời gian mở máy phụ thuộc vào quán tính phần quay và hiệu M − Mc. Nếu M − Mc nhỏ thì tốc độ tăng tốc càng nhanh

d)

Nếu tại thời điểm mở máy M > Mc thì động cơ được khởi động. Thời gian mở máy phụ thuộc vào quán tính phần quay và hiệu M − Mc, nếu M − Mc lớn thì tốc độ tăng tốc càng nhanh

72.

Trong máy điện không đồng bộ, các loại mômen gồm

a)

Mômen điện từ, mômen max đều tỷ lệ với điện trở mạch rôto, mômen mở máy không phụ thuộc điện trở mạch rôto

b)

Mômen điện từ, mômen mở máy đều tỷ lệ với điện trở mạch rôto, mômen max không phụ thuộc điện trở mạch rôto

c)

Mômen mở máy, mômen max đều tỷ lệ với điện trở mạch rôto, mômen điện từ không phụ thuộc điện trở mạch rôto

d)

Mômen điện từ, mômen mở máy, mômen max đều tỷ lệ với điện trở mạch rôto

73.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Ảnh hưởng của mômen phụ trong máy điện không đồng bộ là:

a)

Làm xuất hiện tiếng ồn và rung máy nhưng mở máy tốt.

b)

Gây khó khăn cho quá trình mở máy, làm xuất hiện tiếng ồn và rung máy.

c)

Làm tăng mômen có ích nên máy khởi động nhanh hơn.

d)

Làm máy không khởi động được.

74.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Hệ số năng lực quá tải và hệ số trượt ứng với mômen cực đại của máy điện không đồng bộ thể hiện qua các hệ số sau:

a)

km=MMdmk_m=\dfrac{M}{M_{dm}} , sm0,10,2s_m\approx 0{,}1\text{–}0{,}2

b)

km=MdmMmaxk_m=\dfrac{M_{dm}}{M_{max}} , sm0,10,2s_m\approx 0{,}1\text{–}0{,}2

c)

km=MmaxMdmk_m=\dfrac{M_{max}}{M_{dm}} , sm0,010,02s_m\approx 0{,}01\text{–}0{,}02

d)

km=MMmaxk_m=\dfrac{M}{M_{max}} , sm0,010,02s_m\approx 0{,}01\text{–}0{,}02

75.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Các biện pháp có thể trừ khử mômen phụ:

a)

Thực hiện rút ngắn bước dây quấn, phối hợp răng rãnh stato và roto sao cho: Z1≠Z2; Z1≠Z2±2p; Z1≠Z2±2p±1.

b)

Thực hiện quấn rải, chế tạo mặt cực từ phù hợp, phối hợp răng rãnh stato và roto sao cho: Z1≠Z2; Z1≠Z2±2p; Z1≠Z2±2p±1.

c)

Thực hiện rút ngắn bước dây quấn, làm rãnh chéo, phối hợp răng rãnh stato và roto sao cho: Z1≠Z2; Z1≠Z2±2p; Z1≠Z2±2p±1.

d)

Thực hiện rút ngắn bước dây quấn, quấn rải, chế tạo mặt cực từ phù hợp.

76.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Một động cơ điện không đồng bộ roto dây quấn có p=2p=2 , f=50Hzf=50\,\text{Hz} , r2=0,02Ωr_2=0{,}02\,\Omega , n=1485voˋng/phuˊtn=1485\,\text{vòng/phút} . Nếu mômen tải không đổi, muốn thay đổi tốc độ xuống 1050voˋng/phuˊt1050\,\text{vòng/phút} thì điện trở phụ mạch roto có giá trị là:

a)

Rf=0,53ΩR_f=0{,}53\,\Omega

b)

Rf=0,62ΩR_f=0{,}62\,\Omega

c)

Rf=0,58ΩR_f=0{,}58\,\Omega

d)

Rf=0,73ΩR_f=0{,}73\,\Omega

77.

Chọn câu trả lời ĐÚNG. Một động cơ điện không đồng bộ roto dây quấn có p=6p=6 , f=50Hzf=50\,\text{Hz} , P=100kWP=100\,\text{kW} , n=980voˋng/phuˊtn=980\,\text{vòng/phút} . Nếu mômen tải không đổi (ở mômen tải định mức), tổn hao cơ của máy bằng 1%1\% công suất định mức. Điều chỉnh tốc độ bằng cách mắc thêm điện trở phụ vào mạch roto để tốc độ giảm xuống 750voˋng/phuˊt750\,\text{vòng/phút} thì công suất đưa ra của động cơ có giá trị là:

a)

85,6kW85{,}6\,\text{kW}

b)

76,3kW76{,}3\,\text{kW}

c)

67,3kW67{,}3\,\text{kW}

d)

65,7kW65{,}7\,\text{kW}

78.

Khi đặt điện áp một pha vào dây quấn stato (dây quấn một pha) của máy điện không đồng bộ một pha, trong máy sẽ sinh ra từ trường:

a)

Từ trường quay.

b)

Từ trường đập mạch, có thể phân tích thành trường quay thuận và quay ngược.

c)

Từ trường quay thuận hoặc quay ngược.

d)

Từ trường quay và từ trường đập mạch.

79.

Trong động cơ không đồng bộ một pha có các loại dây quấn:

a)

Dây quấn stato (bao gồm dây quấn chính và dây quấn mở máy) và dây quấn rotor.

b)

Dây quấn stato, dây quấn roto và dây quấn cân.

c)

Dây quấn chính, dây quấn phụ.

d)

Dây quấn chính, dây quấn phụ và dây quấn cân.

80.

Cuộn dây khởi động của động cơ một pha thường được đặt trong bộ phận nào của máy:

a)

Phía stator.

b)

Phía rotor.

c)

Phía stator hoặc rotor.

d)

Khe hở không khí.

81.

Khi sử dụng động cơ không đồng bộ một pha trong các thiết bị gia dụng như máy giặt, quạt điện, tại sao cần phải có cuộn dây khởi động hoặc tụ điện?

a)

Vì khi cấp nguồn xoay chiều một pha, từ trường trong stato chỉ dao động mà không có thành phần quay, nên động cơ không thể tự khởi động; cần có mạch hỗ trợ để tạo thành phần từ trường quay.

b)

Vì cuộn dây khởi động giúp động cơ có thể hoạt động với điện áp thấp hơn điện áp danh định, giảm tiêu hao năng lượng và kéo dài tuổi thọ.

c)

Vì động cơ không đồng bộ một pha nếu không có cuộn dây khởi động sẽ không thể tạo ra lực điện từ đủ lớn để giữ cho rôto quay liên tục sau khi khởi động.

d)

Vì trong các thiết bị gia dụng, động cơ thường phải thay đổi tốc độ liên tục nên cần có cuộn khởi động để đảm bảo khả năng điều chỉnh tốc độ dễ dàng.

82.

Máy điện không đồng bộ một pha khác với máy điện không đồng bộ ba pha ở điểm nào dưới đây?

a)

Máy điện không đồng bộ một pha không có từ trường quay tự nhiên khi chỉ cấp nguồn vào cuộn dây chính, trong khi máy ba pha có từ trường quay ngay khi cấp điện.

b)

Máy điện không đồng bộ một pha luôn cần một nguồn điện ba pha để hoạt động, còn máy ba pha chỉ cần nguồn một pha.

c)

Máy điện không đồng bộ một pha có hiệu suất cao hơn và tổn hao thấp hơn so với máy điện không đồng bộ ba pha trong cùng một điều kiện tải.

d)

Máy điện không đồng bộ một pha không cần tụ điện hoặc bất kỳ phương pháp hỗ trợ nào để khởi động ở tốc độ thấp.

83.

Trong máy điện không đồng bộ một pha, các phương trình cân bằng áp phía stator và rotor khi rotor quay cùng chiều từ trường quay thuận ΦA\Phi_A là:

a)

U1=Eˉ1AEˉ1B+I1(r1+jx1)U_1=\bar{E}_{1A}-\bar{E}_{1B}+I_1(r_1+jx_1) ; E2A=I2A(jx2+rs)=Eˉ1AE_{2A}=I_{2A}\left(\dfrac{jx_2+r}{s}\right)=\bar{E}_{1A} ; E2B=I2B(jx2+r2s)=Eˉ1BE_{2B}=I_{2B}\left(jx_2+\dfrac{r}{2-s}\right)=\bar{E}_{1B}

b)

U1=Eˉ1A+Eˉ1B+I1(r1+jx1)U_1=\bar{E}_{1A}+\bar{E}_{1B}+I_1(r_1+jx_1) ; E2A=I2A(jx2+2s)=Eˉ1AE_{2A}=I_{2A}\left(\dfrac{jx_2+2}{s}\right)=\bar{E}_{1A} ; E2B=I2B(jx2+r2s)=Eˉ1BE_{2B}=I_{2B}\left(\dfrac{jx_2+r}{2-s}\right)=\bar{E}_{1B}

c)

U1=Eˉ1AEˉ1B+I1(r1+jx1)U_1=-\bar{E}_{1A}-\bar{E}_{1B}+I_1(r_1+jx_1) ; E2A=I2A(jx2+2s)=Eˉ1AE_{2A}=I_{2A}\left(\dfrac{jx_2+2}{s}\right)=\bar{E}_{1A} ; E2B=I2B(jx2+r2s)=Eˉ1BE_{2B}=I_{2B}\left(\dfrac{jx_2+r}{2-s}\right)=\bar{E}_{1B}

84.

Trong máy điện không đồng bộ một pha, các phương trình cân bằng áp và sức từ động khi rotor quay cùng chiều từ trường quay ΦA\Phi_A là:

a)

U1=Eˉ1A+Eˉ1B+I1(r1+jx1)U_1=\bar{E}_{1A}+\bar{E}_{1B}+I_1(r_1+jx_1) ; E2A=I2A(jx2+2s)=Eˉ1AE_{2A}=I_{2A}\left(\dfrac{jx_2+2}{s}\right)=\bar{E}_{1A} ; E2B=I2B(jx2+r2s)=Eˉ1BE_{2B}=I_{2B}\left(\dfrac{jx_2+r}{2-s}\right)=\bar{E}_{1B} ; I1=I0A=I0B=I2B+II_1=I_{0A}=I_{0B}=I_{2B}+I'

b)

U1=Eˉ1AEˉ1B+I1(r1+jx1)U_1=-\bar{E}_{1A}-\bar{E}_{1B}+I_1(r_1+jx_1) ; E2A=I2A(jx2+2s)=Eˉ1AE_{2A}=I_{2A}\left(\dfrac{jx_2+2}{s}\right)=\bar{E}_{1A} ; E2B=I2B(jx2+r2s)=Eˉ1BE_{2B}=I_{2B}\left(\dfrac{jx_2+r}{2-s}\right)=\bar{E}_{1B} ; I1=I0A=I0BI_1=I_{0A}=I_{0B}

c)

U1=Eˉ1AEˉ1B+I1(r1+jx1)U_1=-\bar{E}_{1A}-\bar{E}_{1B}+I_1(r_1+jx_1) ; E2A=I2A(jx2+2s)=Eˉ1AE_{2A}=I_{2A}\left(\dfrac{jx_2+2}{s}\right)=\bar{E}_{1A} ; E2B=I2B(jx2+r2s)=Eˉ1BE_{2B}=I_{2B}\left(\dfrac{jx_2+r}{2-s}\right)=\bar{E}_{1B} ; I1=I0A=I0B=I2B+II_1=I_{0A}=I_{0B}=I_{2B}+I'

d)

U1=Eˉ1A+Eˉ1B+I1(r1+jx1)U_1=\bar{E}_{1A}+\bar{E}_{1B}+I_1(r_1+jx_1) ; E2A=I2A(jx2+2s)=Eˉ1AE_{2A}=I_{2A}\left(\dfrac{jx_2+2}{s}\right)=\bar{E}_{1A} ; E2B=I2B(jx2+r2s)=Eˉ1BE_{2B}=I_{2B}\left(\dfrac{jx_2+r}{2-s}\right)=\bar{E}_{1B} ; I1=I0A=I0BI_1=I_{0A}=I_{0B}

85.

Biểu thức mômen điện từ của máy điện không đồng bộ một pha (từ trường quay thuận ΦA\Phi_A và quay ngược ΦB\Phi_B ) là:

a)

M=1ω1s2A2B2M=\dfrac{1}{\omega_1}\left\|\dfrac{s}{2A}-\dfrac{2B}{2}\right\|

b)

m1=1ω1s2A2B2m_1=\dfrac{1}{\omega_1}\left\|\dfrac{s}{2A}-\dfrac{2B}{2}\right\|

c)

M=1ω1s2sM=\dfrac{1}{\omega_1}\left\|\dfrac{s}{2-s}\right\|

d)

m1=1ω1s2sm_1=\dfrac{1}{\omega_1}\left\|\dfrac{s}{2-s}\right\|

86.

Đặc điểm nào sau đây mô tả đúng đặc tính mômen – độ trượt của động cơ không đồng bộ một pha (khi không có cuộn phụ khởi động)?

a)

Đặc tính mômen tuyến tính theo độ trượt, vì rôto chưa có chuyển động nên dòng điện cảm ứng không thay đổi.

b)

Đặc tính mômen – độ trượt đối xứng qua điểm s=1s=1 , vì hai mômen thành phần quay thuận và quay ngược có độ lớn bằng nhau khi rôto đứng yên, dẫn đến tổng mômen bằng không.

c)

Mômen tăng tuyến tính khi độ trượt giảm từ 1 về 0, vì mômen chủ yếu phụ thuộc vào tốc độ quay.

d)

Đặc tính mômen luôn dương trong toàn bộ dải trượt, nên động cơ có thể tự quay theo cả hai chiều mà không cần cuộn phụ.

87.

Trong động cơ không đồng bộ một pha, tại sao cần sử dụng cuộn dây phụ?

a)

Để làm giảm tổn hao động cơ.

b)

Để tăng mô-men xoắn ban đầu và giúp khởi động động cơ.

c)

Để tăng tốc độ động cơ.

d)

Để giảm dòng điện rôto.

88.

Trong quá trình mở máy động cơ không đồng bộ một pha:

a)

Mở máy bằng điện trở tạo ra được mômen mở máy nhỏ. Mở máy bằng điện dung tạo ra được mômen mở máy lớn.

b)

Mở máy bằng điện trở tạo ra được mômen mở máy lớn. Mở máy bằng điện dung tạo ra được mômen mở máy nhỏ.

c)

Mở máy bằng điện trở tạo ra được mômen mở máy lớn. Mở máy bằng điện dung tạo ra được mômen mở máy lớn.

d)

Mở máy bằng điện trở tạo ra được mômen mở máy nhỏ. Mở máy bằng điện dung tạo ra được mômen mở máy nhỏ.

89.

Vì sao máy điện không đồng bộ một pha thường được sử dụng trong các thiết bị gia dụng?

a)

Vì có công suất lớn

b)

Vì dễ chế tạo, giá thành rẻ và hoạt động với nguồn điện một pha

c)

Vì có khả năng chịu tải tốt hơn động cơ ba pha

d)

Vì có hiệu suất cao hơn so với động cơ đồng bộ

90.

Động cơ không đồng bộ một pha có thể đảo chiều quay bằng cách nào?

a)

Đảo chiều đấu của cả hai cuộn dây

b)

Đảo chiều đấu của cuộn khởi động

c)

Đảo chiều dòng kích từ

d)

Đảo chiều nguồn cung cấp

91.

Phương pháp khởi động nào phổ biến nhất trong máy điện không đồng bộ một pha?

a)

Dùng biến áp tự ngẫu

b)

Dùng tụ điện khởi động

c)

Dùng điện trở khởi động

d)

Dùng cuộn kháng khởi động

92.

Vì sao máy điện không đồng bộ một pha cần mạch khởi động?

a)

Để tăng tốc độ quay của rôto

b)

Để tạo từ trường quay ban đầu giúp khởi động máy

c)

Để giảm dòng khởi động

d)

Để tăng công suất của máy

93.

Trong các phương pháp khởi động động cơ không đồng bộ một pha, tại sao phương pháp dùng tụ điện khởi động thường được ưu tiên sử dụng?

a)

Vì tạo mô-men khởi động lớn hơn so với phương pháp cực từ phân cực (shaded pole) và có thể ngắt tụ sau khi khởi động để giảm tổn hao điện năng

b)

Vì tụ điện giúp động cơ không đồng bộ một pha hoạt động giống như động cơ đồng bộ, từ đó cải thiện hiệu suất tổng thể và giảm tổn hao động

c)

Vì phương pháp này đơn giản hơn nhiều so với phương pháp dùng biến áp tự ngẫu để tăng điện áp khởi động

d)

Vì sử dụng tụ điện khởi động có thể làm giảm nhiệt độ làm việc của động cơ, giúp tăng tuổi thọ của các bộ phận cơ khí

94.

Theo ứng dụng, máy điện đồng bộ được phân loại thành nhóm nào?

a)

Máy phát đồng bộ, động cơ đồng bộ và máy bù đồng bộ

b)

Máy đồng bộ cực lồi, máy đồng bộ cực ẩn

c)

Máy đồng bộ kiểu trục đứng, máy đồng bộ kiểu trục ngang

d)

Máy phát thủy điện, máy phát nhiệt điện và máy phát điêzen

95.

Hãy lựa chọn phát biểu đúng về cấu tạo rôto của máy điện đồng bộ cực ẩn.

a)

Rôto cực lồi với nhiều cực từ, phù hợp tốc độ thấp

b)

Rôto hình trụ bề mặt nhẵn, phù hợp tốc độ cao và công suất lớn

c)

Rôto có dây quấn phụ để khởi động như động cơ một pha

d)

Rôto dạng cực lồi, thường dùng cho máy phát thủy điện tốc độ thấp