WorksheetsBơm pít tông
Total questions: 100
Worksheet time: 55mins
Ghép bơm song song để
Giảm áp suất
Đưa chất lỏng đi xa
Tăng năng suất bơm khi trở lực đường ống lớn
Tăng áp suất do bơm tạo ra
Tăng năng suất bơm khi trở lực đường ống bé
Nếu giảm đường kính ống pezo-met đầu hở thì mực nước trong ống pezo-met sẽ
Không thay đổi nếu đo áp suất chất lỏng đứng yên, tăng lên nếu đo áp suất dòng chảy
Giảm đi
Không thay đổi
Không thay đổi nếu đo áp suất chất lỏng đứng yên, giảm đi nếu đo áp suất dòng chảy
Tăng lên
Hai nhánh của áp kế chữ U đo áp suất dư một bình chứa khí cần phải
Hướng lên trên
Dài bằng nhau
Có tiết diện không đổi
To bằng nhau
Hướng lên trên và vuông góc với mặt đất
Điền vào dấu “…” : Máy ép thủy lực cấu tạo từ hai xy lanh kích thước D x H và d x h (đường kính x chiều cao) có khả năng khuếch đại lực lên ... lần
D2/d2
(D.H)/(d.h)
Vận tốc trung bình của chất lỏng bằng lưu lượng thể tích chia cho tiết diện ống dẫn khí
Dòng chất lỏng choán đầy ống dẫn
Chất lỏng không chịu nén
Dòng chảy ổn định
Vận tốc của các phân tử chất lỏng trên tiết diện ngang của ống như nhau
ống dẫn có tiết diện ngang không đổi
Công suất trên trục của bơm được tính bằng
Công suất hữu ích cộng thêm phần năng lượng tổn thất do ma sát trong bơm
Công suất hữu ích chia cho hiệu suất
Tích số giữa năng lượng riêng và lưu lượng của dòng chất lỏng qua bơm chia cho hệ số hữu ích
Tích số giữa năng lượng riêng và lưu lượng của dòng chất lỏng qua bơm cộng thêm lượng tổn thất do ma sát trong bơm
Tích số giữa áp suất toàn phần và lưu lượng của dòng chất lỏng qua bơm chia cho hiệu suất hữu ích
Lưu lượng chất lỏng chảy qua lỗ ở đáy bình tỉ lệ thuận với
Đường kính lỗ
Chiều cao mực nước chất lỏng trong bình
Chuẩn số nào dưới đây biểu thị ảnh hưởng của áp suất thủy tĩnh lên chuyển động của dòng chảy:
Fr=w2/(gl)
Ga=gl3/v2
Ho=wt/l
Eu=Δp/(pw2)
Re=w.l.ρ/μ
Có thể dự đoán dạng chuyển động của dòng chảy thông qua giá trị của chuẩn số Re = w.l.ρ/μ với l là:
Bán kính thủy lực
Chu vi thấm ướt của ống
Kích thước đặc trưng của ống dẫn
Chiều dài dòng chảy
Đường kính tương đương
Chiều cao hút của bơm phụ thuộc vào bao nhiêu yếu tố trong các yếu tố sau:
3
2
1
5
4
Trường hợp nào sau đây không áp dụng được hệ phương trình vi phân chuyển động của Euler cho chất lỏng
Chất lỏng ở chế độ chảy dòng.
Chất lỏng đứng yên
Chất lỏng lý tưởng.
Chất lỏng thực.
Chất lỏng chảy ổn định.
Một bình kín có áp suất dư được nối thông với một bình hở, cả 2 bình chứa cùng một loại chất lỏng. So sánh chiều cao mực chất lỏng của 2 bình?
Chiều cao mực chất lỏng ở bình hở lớn hơn chiều cao mực chất lỏng ở bình kín
Chiều cao mực chất lỏng trong 2 bình bằng nhau
Còn phụ thuộc vào khối lượng riêng của chất lỏng
Chiều cao mực chất lỏng ở bình kín lớn hơn chiều cao mực chất lỏng ở bình hở
Chiều cao mực chất lỏng ở bình hở lớn hơn hoặc bằng chiều cao mực chất lỏng ở bình kín
Bơm chân không thuộc loại thiết bị nào nào sau đây?
Bơm ly tâm
Quạt thổi khí
Bơm chất lỏng
Thiết bị loại bỏ khí, hơi hay hỗn hợp khí - lỏng trong một không gian khép kín
Năng lượng riêng toàn phần của chất lỏng lý tưởng chuyển động ổn định bằng tổng của ... và một đại lượng không đổi.
Thế năng riêng áp suất, động năng và thế năng riêng mất mát.
Thế năng riêng hình học, thế năng riêng áp suất và động năng.
Thế năng riêng hình học, thế năng riêng áp suất và chiều cao pezo mét.
Thế năng riêng hình học, thế năng riêng động lực và thế năng riêng mất mát.
Thế năng riêng hình học, thế năng riêng vận tốc và thế năng riêng tuyệt đối.
Độ nhớt của chất lỏng thực là do:
Lực cản của các lớp chất lỏng;
Lực quán tính của các phân tử chất lỏng;
Lực ma sát nội của các lớp chất lỏng;
Cả ý trên;
Tính nhớt của chất lỏng thực là do:
Ma sát trong và ma sát ngoài khi các phân tử chất lỏng chuyển động tương đối;
Ma sát trong khi các phân tử chất lỏng chuyển động tương đối;
Ma sát ngoài khi các phân tử chất lỏng chuyển động tương đối;
Ma sát trong khi các phân tử chất lỏng không chuyển động;
Năng suất của bơm:
Hệ số cao tốc (quay nhanh) ns của bơm thường dùng để:
Tính toán các thông số làm việc của bơm;
Phân loại và lựa chọn bơm cho phù hợp;
Làm cơ sở để thiết kế bơm;
Cả 3 ý trên;
Phương trình bernuli áp dụng cho:
Chất lỏng giọt thực
Chất lỏng thực và chất lỏng lý tưởng
Chất lỏng lý tưởng
Chất lỏng khí (hơi) thực
Nước nguyên chất có trọng lượng riêng là:
ρ = 9810 N/m3
ρ = 1000 N/m3
ρ = 10 g/ml
Cả 3 ý trên
Nước nguyên chất có khối lượng riêng là:
ρ = 9810 N/m3
ρ = 1000 kg/m3
ρ = 10 g/ml
Cả 3 ý trên
Độ nhớt của chất lỏng thực phụ thuộc vào:
Bản chất của chất lỏng;
Nhiệt độ của các phân tử chất lỏng
Áp suất dư là áp suất so với áp suất khí quyển và có trị số:
Bé hơn áp suất khí quyển
Bằng áp suất khí quyển
Lớn hơn áp suất khí quyển
Cả 3 phương án trên
Lưu lượng của dòng chất lỏng là lượng lưu chất chuyển động qua:
Một tiết diện dọc của ống dẫn trong 1 đơn vị thời gian
Một tiết diện ngang của ống dẫn trong 1 đơn vị thời gian.
Một tiết diện nganh của ống dẫn
Một tiết diện dọc và ngang của ống dẫn trong 1 đơn vị thời gian
Trong thực tế công nghiệp chất lỏng có thể chuyển động theo chế độ chảy tầng khi:
Chuẩn số Re < 2320
Chuẩn số Re < 2310
Chuẩn số Re < 2330
Chuẩn số Re < 2120
Nhóm máy công tác là các máy:
Bơm
Quạt
Máy nén
Cả 3 phương án trên
Nguyên lý thể tích là nguyên lý được ứng dụng để thiết kế và chế tạo:
A. Bơm, Quạt
B. Bơm, Quạt, Máy nén
C. Bơm, máy nén
Nguyên lý cánh nâng là nguyên lý được ứng dụng để thiết kế và chế tạo:
Bơm, Quạt
Bơm, Quạt, Máy nén
Bơm, Máy nén
Quạt, Máy nén
Chiều cao áp lực của bơm dùng để khắc phục:
Chiều cao năng hình học H1= Zd + Zh của bơm
Chiều cao năng hình học Zh (chiều cao hút của bơm)
Chiều cao năng hình học Zd (chiều cao đẩy của bơm)
Độ cao của bơm
Chất lỏng thực là chất lỏng có tính chất:
Không có tính nhớt và không chịu nén ép
Có tính nhớt và không chịu nén ép
Có tính nhớt và chịu nén ép
Không có tính nhớt và chịu nén ép
Bơm bánh răng thường hoạt động ở dải áp suất:
Thấp đến trung bình (đến khoảng 200 at)
Trung bình đến cao và rất cao (đến 1000 at)
Thấp (đến 100 at)
Cao (trên 500 at)
Nguyên lí phun tia là nguyên lí được ứng dụng để thiết kế và chế tạo
A. Bơm, quạt
B. Bơm, quạt, máy nén
C. Bơm, máy nén
Các thông số đặc trưng của bơm
Lưu lượng Q và chiều cao áp lực H
Hiệu suất của bơm
Công suất của bơm
Cả 3 phương án trên
Nguyên lí ly tâm là nguyên lí được ứng dụng để thiết kế và chế tạo
Bơm, quạt, máy nén
Bơm, máy nén
Quạt, máy nén
Bơm, quạt
Hiệu suất của bơm
Bơm càng lớn hiệu suất càng thấp
Bơm cùng chủng loại có cùng giá trị hiệu suất
Bơm càng lớn thì hiệu suất càng cao
Bơm càng bé thì hiệu suất càng cao
Bơm piton đơn hoạt động theo nguyên lý:
Nguyên lí thể tích
Nguyên lý ly tâm
Cánh nâng
Nguyên lý phun tia
Bơm trục vít thường hoạt động ở dải vận tốc:
Thấp đến trung bình
Cao
Thấp
tb đến cao và rất cao
Bơm trục vít thường hoạt động ở dải áp suất:
Thấp đến trung bình
Cao
Thấp
Trung bình đến cao và rất cao
Định luật tỷ lệ cho bơm ly tâm: khi số vòng quay bơm ly tâm trong quá trình làm việc thay đổi thì:
Năng suất Q và áp suất H dòng chất lỏng cũng thay đổi và công suất bơm N cũng thay đổi
Năng suất Q và áp suất H dòng chất lỏng cũng thay đổi nhưng Công suất bơm N không thay đổi
Năng suất Q và áp suất H dòng chất lỏng không thay đổi nhưng công suất bơm N thay đổi
Năng suất Q và áp suất H dòng chất lỏng không thay đổi và công suất bơm N cũng không thay đổi
Bơm trục vít thường dùng có thể bơm các chất lỏng giọt có:
Độ nhớt cao
Độ nhớt thấp
Huyền phù có độ nhớt thấp
Huyền phù có độ nhớt Cao
Số vòng quay của trục chính của bơm bánh răng trong một phút thường:
Trung bình đến rất cao
Thấp
trung bình
Bơm piton đơn có đường kính xylanh là 80mm: hành trình của piton 100mm. Hỏi khi trục chính của bơm quay được 1000v/f thì thể tích chất lỏng hút vào là bao nhiêu lít (cho rằng hiệu suất là 100%)?
5,024.10^3
0,5024.10^3
0,005024.10^3
50,24.10^3
Bơm làm việc theo nguyên lý li tâm:
Có khả năng tự hút không làm việc ngay được
Không có khả năng tự hút và không làm việc ngay được
Có khả năng tự hút và làm việc ngay được
Không có khả năng tự hút và làm việc ngay được
F.
Bơm làm việc theo nguyên lý thể tích:
Có khả năng tự hút không làm việc ngay được;
Không có khả năng tự hút và không làm việc ngay được;
Có khả năng tự hút và làm việc ngay được;
Không có khả năng tự hút và làm việc ngay được;
Thực tế chiều cao hút của bơm ly tâm tốt nhất là
>= 6m
<= 6m
> 6m
<10m
Theo lý thuyết chiều cao hút của bơm ly tâm:
(a)
Ghép bơm ly tâm song song nhằm mục đích.
Cần tăng lưu lượng và tăng áp suất
Cần tăng lưu lượng và giữ nguyên áp suất
Cần tăng lưu lượng và giảm áp suất
Cần giảm lưu lượng và tăng áp suất
Bơm ly tâm hoạt động theo nguyên lý:
Nguyên lý thể tích
Nguyên lý li tâm
Cánh nâng
Nguyên lý phun tia
Đặc tuyến đường ống trong hệ thống bơm biểu thị mối quan hệ giữa:
Lưu lượng chất lỏng chuyển động trong đó và công suất cần thiết
Lưu lượng chất lỏng chuyển động trong đó và áp suất cần thiết
Lưu lượng chất lỏng chuyển động trong đó và trở lực của hệ thống
Cả 3 đáp án trên
Ghép bơm ly tâm nối tiếp có mục đích:
Tăng cột áp và giữ giảm lưu lượng
Cần giảm cột áp và giữ nguyên lưu lượng
Cần tăng cột áp và giữ nguyên lưu lượng
Cần tăng cột áp và tăng lưu lượng
Quạt ly tâm hoạt động theo nguyên lý:
Nguyên lý thể tích
Nguyên lý li tâm
Mục đích của việc xây dựng đặc tuyến thực của bơm ly tâm để:
Xác định lưu lượng Q và chiều cao áp lực H ứng với số vòng quay n không đổi;
Xác định lưu lượng Q và công suất N ứng với số vòng quay n không đổi;
Xác định chiều cao áp lực H và công suất N ứng với số vòng quay n không đổi;
Xác định lưu lượng Q, chiều cao áp lực H và công suất N ứng với số vòng quay n không đổi;
Đặc tuyến thực của bơm ly tâm được xây dựng bằng cách:
Xác định các thông số của bơm bằng thực nghiệm
Xác định thông số thực nghiệm bằng lý thuyết
Cả 3 phương án
Tính toán gián tiếp các thông số của bơm qua nội suy các tham số lý thuyết
Đặc tuyến tổ hợp của bơm ly tâm được xây dựng bằng cách:
XĐ đặc tuyến lý thuyết tại các số vòng quay khác nhau, sau đó nối những điểm có hiệu suất bằng nhau của các đường Q-H lại ta được những đường cong có hiệu suất: η=const;
XĐ đặc tuyến thực tại các số vòng quay khác nhau, sau đó nối những điểm có hiệu suất bằng nhau của các đường Q-H lại ta được những đường cong có hiệu suất: η=const;
Đặc tuyến lý thuyết của bơm ly tâm biểu diễn mối quan hệ phụ thuộc giữa:
Chiều cao áp lực Hlt và công suất bơm N
Chiều cao áp lực Hlt và công lưu lượng Q
Chiều cao áp lực Hlt∞ và công lưu lượng Q
công suất bơm N và lưu lượng Q
Trong thực tế người ta lắp đặt bơm ly tâm theo cách nào sau đây:
Đường kính ống hút nhỏ hơn đường kính miệng hút của bơm
Đường kính ống hút lớn hơn đường kính miệng hút của bơm
Đường kính ống hút bằng đường kính miệng hút của bơm
Phương án B và C
Đặc tuyến của ống dẫn trong hệ thống quạt là:
Tổn thất áp lực trong ống đáy của quạt
Tổn thất áp lực trong ống hút của quạt
Tổn thất áp lực trong hệ ống dẫn
Cả 3 phương án trên
Đặc điểm làm việc của quạt đối với mạng đường ống đã cho là:
Giao điểm hai đường đặc tuyến lý thuyết của quạt và đặc tuyến mạng đường ống trên cùng một đồ thị
Giao điểm hai đường đặc tuyến thiết kế của quạt và đặc tuyến mạng đường ống trên cùng một đồ thị
Giao điểm hai đường đặc tuyến thực của quạt và đặc tuyến mạng đường ống trên cùng một đồ thị
Ghép quạt ly tâm song song
Bất lợi khi trở lực đường ống càng lớn
Thích hợp với mạng đường ống đơn giản, ít rẽ nhánh, ít góc quanh...
Thích hợp cho hệ thống có đường đặc tuyến mạng đường ống không dốc (thoai thoải)
Cả 3 phương án trên
Trong thực tế người ta không điều chỉnh quạt ly tâm theo cách nào sau đây
Tiết lưu trên ống hút
Dẫn chất khí ngược lại ống hút
Thay đổi góc thiết bị hướng g
Thay đổi số vòng quay của guồng động
Phương trình cột áp của hệ thống II - f(Q) có dạng
Đường thẳng bậc nhất
Đường cong bậc ba
Đường cong bậc hai
Đường thẳng bậc một và song song với trục hoành (Q)
Bơm pittong đơn trong một chu kì hoạt động của pittong
A. Quá trình hút và đẩy chất lỏng được thực hiện một lần
B. Quá trình hút và đẩy chất lỏng được thực hiện hai lần
C. Chỉ có quá trình hút chất lỏng được thực hiện
D. Chỉ có quá trình đẩy chất lỏng được thực hiện
Bơm pittong đơn có đường kính xilanh là 50mm: Hành trình của pittong 75mm. Hỏi khi trục chính của bơm quay được 10000 v/f thì có thể tích chất lỏng hút vào là bao nhiêu
1,4718.103
14,718. 103
0,014718. 103
147,18. 103
Khi lưu thể (chất lỏng) qua máy công tác thì lưu thể đi:
Cho và nhận năng lượng
Cho năng lượng
Nhận năng lượng
Không cho không nhận năng lượng
Bơm pittong kép trong một chu kỳ hoạt động của pittong
Quá trình hút và đẩy chất lỏng được thực hiện 1 lần
Quá trình hút và đẩy chất lỏng được thực hiện 2 lần
Chỉ thực hiện duy nhất quá trình hút
Chỉ thực hiện duy nhất quá trình đẩy
Trong một chu kỳ hoạt động của bơm pittong kép, pittong chịu lực tác động
Hai phía
Một phía
Một nửa chu kỳ chịu lực một phía, một nửa chu kỳ chịu lực từ hai phía
Một nửa chu kỳ chịu không chịu lực, một nửa chu kỳ chịu lực từ một phía
Bơm bánh răng thường dùng bơm chất lỏng giọt có:
(a)
Hiện tượng xâm thực của bơm ly tâm là do:
Do quá trình ma sát bào mòn các kết cấu kim loại tạo ra do sự rung động
Do quá trình chuyển trạng thái của khí xảy ra trong lòng chất lỏng rất nhanh, đột ngột dẫn đến sự va đập thủy lực, bào mòn các kết cấu kim loại, tạo ra sự rung động và tiếng ồn
Do quá trình bào mòn các kết cấu kim loại, tạo ra sự rung động và tiếng ồn
Do quá trình bay hơi- ngưng tụ- hòa tan khí xảy ra rất nhanh tiếng ồn
Bơm trục vít thường có năng suất
Thấp đến trung bình
Cao
Thấp
Thấp đến rất cao
Tính nhớt của chất lỏng là do:
Ma sát trong và ma sát ngoài khi các phân tử chất lỏng chuyển động tương đối
Ma sát ngoài khi các phân tử chất lỏng chuyển động tương đối
Ma sát trong khi các phân tử chất lỏng không chuyển động
Ma sát trong khi các phân tử chất lỏng chuyển động tương đối
Quá trình hút lưu thể trong nguyên lý thể tích do:
Buồng công tác thay đổi thể tích
Buồng công tác thay đổi thể tích từ bé đến lớn
Trong nguyên lý phun tia:
Dòng liên tục và dòng cuốn theo là chất lỏng
Dòng liên tục và dòng cuốn theo là chất khí hoặc chất lỏng
Dòng liên tục và dòng cuốn theo là chất khí
Cả 3 phương án trên.
Trong nguyên lý ly tâm, xét một thành phần lưu thể có khối lượng dm trong kênh giới hạn bởi mặt cong r và (r+dr) thì phân tố dm sẽ chịu tác dụng của các lực nào:
Lực ly tâm dR
Lực hướng tâm dF
Lực ly tâm dR và lực hướng tâm dF
Lực ly tâm dR và lực hướng tâm dF và lực ma sát
Công suất của bơm:
Là năng lượng tiêu tốn để bơm làm việc tạo ra lưu lượng Q
Là năng lượng tiêu tốn để bơm làm việc tạo ra cột áp H
Là năng lượng tiêu tốn để bơm làm việc tạo ra lưu lượng Q và cột áp H
Là năng lượng tiêu tốn hữu ích trên trục bơm
Chiều cao áp lực của bơm dùng để khắc phục:
Hiệu số áp suất ở 2 đầu đường ống của bơm
Áp suất ở đầu đường ống hút của bơm
Áp suất ở đầu đường ống đẩy của bơm
Áp suất của bơm
Trở lực của đường ống dẫn chất lỏng do:
Chất lỏng chuyển động ngược gây ra
Chất lỏng thay đổi hướng chuyển động gây ra
Chất lỏng chuyển động ma sát với thành ống và thay đổi hướng chuyển động gây ra
Khi ghép 2 bơm li tâm song song thì công suất của mỗi bơm khi làm việc trong hệ thống sẽ:
Lớn hơn công suất của mỗi bơm khi làm việc riêng rẽ;
Bé hơn công suất của mỗi bơm khi làm việc riêng rẽ;
Bằng công suất của mỗi bơm khi làm việc riêng rẽ ;
Lớn hơn 2 lần công suất của mỗi bơm khi làm việc riêng rẽ;
Khi ghép 2 quạt ly tâm nối tiếp thì công suất của mỗi quạt khi làm việc trong hệ thống sẽ:
Lớn hơn công suất của mỗi quạt khi làm việc riêng rẽ;
Bé hơn công suất của mỗi quạt khi làm việc riêng rẽ;
Bằng công suất của mỗi quạt khi làm việc riêng rẽ ;
Lớn hơn 2 lần công suất của mỗi quạt khi làm việc riêng rẽ;
Vỏ bơm li tâm được chế tạo theo:
Hình xoắn ốc có tiết diện nhỏ dần;
Hình trụ có tiết diện không đổi;
Hình xoắn ốc có tiết diện lớn dần;
Phương án A và B;
Đặc tuyến đường ống trong hệ thống quạt hiển thị mối quan hệ giữa:
Lưu lượng chất khí (hơi) chuyển động trong đó và công suất cần thiết;
Lưu lượng chất khí (hơi) chuyển động trong đó và trở lực của hệ thống;
Lưu lượng chất khí (hơi) chuyển động trong đó và áp suất cần thiết;
Cả 3 phương án trên;
Trong thực tế người ta không điều chỉnh bơm ly tâm theo cách sau đây:
Tiết lưu trong ống đẩy;
Tiết lưu trên ống hút;
Thay đổi góc thiết bị hướng;
Xoay để làm hẹp rãnh guồng động;
Ghép quạt li tâm song song nhằm mục đích:
Cần tăng lưu lượng và tăng áp suất;
Cần tăng lưu lượng và giữ nguyên áp suất;
Cần tăng lưu lượng và giảm áp suất;
Cần giảm lưu lượng và tăng áp suất;
Ghép quạt li tâm nối tiếp nhằm mục đích:
Cần tăng cột áp và giữ giảm lưu lượng;
Cần tăng cột áp và giữ nguyên lưu lượng;
Cần giảm cột áp và giữ nguyên lưu lượng;
Cần tăng cột áp và cần tăng lưu lượng;
Tâm cánh guồng quạt ly tâm có áp suất:
Dư;
Không thay đổi áp suất;
Chân không;
Cả 3 phương án trên;
Điều chỉnh quạt ly tâm nhằm:
Thay đổi đường đặc tính của quạt;
Thay đổi lưu lượng làm việc của Q của quạt;
Thay đổi áp suất làm việc của quạt;
Trong thực tế người ta thường đặt quạt ly tâm theo cách sau đây:
Đường kính ống hút nhỏ hơn đường kính miệng hút của quạt;
Đường kính ống hút lớn hơn đường kính miệng hút của quạt;
Đường kính ống hút bằng đường kính miệng hút của quạt;
Phương án B và C;
Các công thức tính toán thiết kế của bơm ly tâm:
Có thể áp dụng cho quạt ly tâm có áp suất thấp;
Có thể áp dụng cho quạt ly tâm có áp suất trung bình;
Có thể áp dụng cho quạt ly tâm có áp suất cao;
Cả 3 ý trên;
Chiều cao áp lực của bơm:
Là lượng tăng năng lượng của chất lỏng khi đi từ miệng ống hút đến miệng ống đẩy của bơm;
Là lượng tăng năng lượng riêng của chất lỏng khi đi từ miệng ống hút đến miệng ống đẩy của bơm;
Là lượng năng lượng của chất lỏng tại miệng ống hút của bơm;
Là lượng năng lượng của chất lỏng tại miệng ống đẩy của bơm;
Nguyên lý phun tia là nguyên lý dựa trên cơ sở:
Phương trình áp suất thủy tĩnh của chất lỏng;
Phương trình cơ bản của tính học chất lỏng;
Định luật bảo toàn năng lượng của dòng lưu thể (phương trình béc nu li);
Phương trình dòng liên tục của chất lỏng;
119. Trong nguyên lý cánh nâng, cánh gương sẽ được:
A. Đặt song song với dòng lưu thể;
B. Đặt vuông góc với dòng lưu thể;
C. Đặt nghiêng một góc <90 so với dòng lưu thể;
D. Cả 3 ý chân dài trên;
Để vẽ đặc tuyến thiết kế cho bơm ly tâm, người ta quy ước chỉ dùng bơm có góc β2:
β2 ≤ 90°
β2 ≥ 90°
β2 < 90°
β2 > 90°
Phương trình đường đặc tuyến của mạng đường ống trong hệ thống:
Có dạng đường parabol và không đi qua gốc tọa độ;
Có dạng đường bậc nhất và không đi qua gốc tọa độ;
Có dạng đường parabol và đi qua gốc tọa độ;
Có dạng đường bậc nhất và đi qua gốc tọa độ;
Hiệu suất của bơm:
Đặc trưng cho mức độ năng lượng và cho biết sự sai khác giữa công suất có ích và công suất cần thiết để tạo ra năng suất và chiều cao áp lực thực tế;
Đặc trưng cho độ năng lượng và cho biết sự khác giữa công suất có ích và công suất cần thiết để tạo ra năng suất và chiều cao áp lực thực tế;
Đặc trưng cho độ năng lượng và cho biết công suất cần thiết để tạo ra năng suất và chiều cao áp lực thực tế;
Đặc trưng cho độ sử dụng hữu ích của năng lượng và cho biết sự sai khác giữa công suất có ích và công suất cần thiết để tạo ra năng suất và chiều cao áp lực thực tế;
Nhóm máy công tác làm việc theo nguyên lý:
Nguyên lý thể tích, nguyên lý ly tâm, nguyên lý cánh nâng, nguyên lý phun tia
Nguyên lý thể tích, nguyên lý cánh nâng, nguyên lý phun tia;
Nguyên lý thể tích, nguyên lý ly tâm, nguyên lý phun tia;
Nguyên lý thể tích, nguyên lý ly tâm, nguyên lý cánh nâng ;
Bơm ly tâm trước khi khởi động thì người vận hành bơm:
Khởi động cho bơm làm việc ngay;
Kiểm tra lượng chất lỏng trong ống hút
Kiểm tra lượng chất lỏng trong ống hút và lượng chất lỏng trong thân bơm;
Kiểm tra lượng chất lỏng trong ống đẩy vào thiết bị;
Người ta thường phân loại bơm theo:
Theo công dụng của bơm;
Theo phạm vi cột áp và lưu lượng sử dụng;
Theo nguyên lý làm việc của bơm;
Cả 3 ý trên;
Điểm làm việc của bơm là giao điểm của 2 đường:
Q - N của bơm với Q - H của mạng ống
Q - H của bơm với Q - N của mạng ống
Q - H của bơm với H - của mạng ống
Q - N của bơm với Q - N của mạng ống
Bơm pittông thuộc loại bơm:
(a)
Đối với bơm ly tâm quan hệ giữa số vòng quay và cột áp toàn phần theo tỉ lệ bậc mấy?
3
2
4
1
131 Trong bơm pittông tác dụng kép, trong một nửa chu kỳ chuyển động của pittông, chất lỏng được hút và đẩy bao nhiêu lần?
Không lần nào
Ba lần
Hai lần
Một lần
