wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập phần sinh học KHTN 6

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.
1. Khoá lưỡng phân là phương pháp phân loại sinh vật dựa trên nguyên tắc nào?
a)
Dựa trên sự giống nhau hoàn toàn về hình thái.
b)
Dựa trên các cặp đặc điểm đối lập để chia sinh vật thành hai nhóm.
c)
Dựa trên môi trường sống của sinh vật.
d)
Dựa trên kích thước của sinh vật từ nhỏ đến lớn.
2.
2. Mục đích chính của việc xây dựng khoá lưỡng phân là gì?
a)
Để xác định tuổi thọ của sinh vật.
b)
Để tìm hiểu tập tính sinh sản của sinh vật.
c)
Để xác định vị trí phân loại và tên khoa học của sinh vật.
d)
Để xác định chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
3.
3. Quy trình xây dựng khoá lưỡng phân bao gồm bao nhiêu bước chính?
a)
3 bước.
b)
4 bước.
c)
5 bước.
d)
6 bước.
4.
4. Bước đầu tiên trong quy trình xây dựng khoá lưỡng phân là gì?
a)
Vẽ sơ đồ phân loại.
b)
Tách nhóm ban đầu thành 2 nhóm nhỏ.
c)
Xác định đặc điểm đặc trưng đối lập của các sinh vật.
d)
Dừng lại khi mỗi nhóm chỉ còn 1 sinh vật.
5.
5. Trong khoá lưỡng phân, việc phân chia nhóm sẽ dừng lại khi nào?
a)
Khi đã phân chia được 2 lần.
b)
Khi mỗi nhóm chỉ còn duy nhất 1 sinh vật.
c)
Khi không còn đặc điểm nào để so sánh.
d)
Khi đã vẽ xong sơ đồ cây.
6.
6. Cách thể hiện kết quả của khoá lưỡng phân thường dùng là:
a)
Biểu đồ tròn hoặc biểu đồ cột.
b)
Sơ đồ cây hoặc bảng.
c)
Đoạn văn miêu tả.
d)
Hình vẽ chi tiết từng con vật.
7.
7. Trong ví dụ phân loại Thỏ, Sen, Cá rô phi, Bồ câu; đặc điểm đầu tiên được dùng để phân loại là gì?
a)
Có chân không?
b)
Biết bay không?
c)
Có khả năng di chuyển không?
d)
Sống dưới nước hay trên cạn?
8.
8. Dựa vào ví dụ trong bài, sinh vật nào được tách ra ở nhóm "Không có khả năng di chuyển"?
a)
Con thỏ.
b)
Con cá rô phi.
c)
Cây hoa sen.
d)
Con chim bồ câu.
9.
9. Sau khi tách nhóm "Có khả năng di chuyển", đặc điểm tiếp theo được sử dụng trong ví dụ là gì?
a)
Có cánh không?
b)
Có chân không?
c)
Biết bơi không?
d)
Đẻ trứng hay đẻ con?
10.
10. Trong ví dụ, đặc điểm "Biết bay không" được dùng để phân biệt cặp sinh vật nào?
a)
Cá rô phi và Thỏ.
b)
Cây hoa sen và Thỏ.
c)
Con thỏ và Con chim bồ câu.
d)
Cá rô phi và Chim bồ câu.
11.
11. Cơ thể đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ:
a)
Một tế bào duy nhất.
b)
Một mô duy nhất.
c)
Nhiều tế bào giống nhau.
d)
Nhiều cơ quan khác nhau.
12.
12. Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải của cơ thể đơn bào?
a)
Cấu tạo từ một tế bào.
b)
Tế bào thực hiện tất cả các chức năng sống.
c)
Có sự phân hóa thành các mô và cơ quan.
d)
Kích thước thường hiển vi.
13.
13. Đâu là ví dụ về cơ thể đơn bào?
a)
Con giun đất.
b)
Trùng giày.
c)
Cây phượng.
d)
Con ếch đồng.
14.
14. Vi khuẩn E. coli thuộc nhóm sinh vật nào?
a)
Cơ thể đa bào.
b)
Cơ thể đơn bào.
c)
Thực vật.
d)
Động vật.
15.
15. Cơ thể đa bào là cơ thể được cấu tạo từ:
a)
Một tế bào có kích thước lớn.
b)
Nhiều tế bào.
c)
Một nhân tế bào và nhiều bào quan.
d)
Các tế bào nhân sơ.
16.
16. Trong cơ thể đa bào, các tế bào hoạt động như thế nào?
a)
Mỗi tế bào hoạt động độc lập không liên quan đến nhau.
b)
Các tế bào khác nhau đảm nhận các chức năng khác nhau (chuyên hóa).
c)
Tất cả các tế bào đều thực hiện chức năng giống hệt nhau.
d)
Chỉ có tế bào thần kinh mới thực hiện chức năng.
17.
17. Ví dụ nào sau đây là cơ thể đa bào?
a)
Tảo silic.
b)
Trùng biến hình.
c)
Cây hoa hồng.
d)
Vi khuẩn lao.
18.
18. Tế bào nào sau đây thuộc cơ thể thực vật đa bào?
a)
Tế bào thần kinh.
b)
Tế bào biểu bì lá.
c)
Tế bào cơ.
d)
Tế bào hồng cầu.
19.
19. Cấu tạo của một tế bào đơn bào (như trùng roi) thường bao gồm các thành phần chính nào?
a)
Rễ - thân - lá.
b)
Màng tế bào - chất tế bào - vùng nhân/nhân tế bào.
c)
Mô - cơ quan - hệ cơ quan.
d)
Xương - cơ - da.
20.
20. Tảo lục đơn bào thuộc nhóm nào?
a)
Cơ thể đơn bào.
b)
Cơ thể đa bào.
c)
Giới Nấm.
d)
Giới Động vật.
21.
21. Trật tự các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào từ thấp đến cao là:
a)
Tế bào -> Cơ quan -> Mô -> Hệ cơ quan -> Cơ thể.
b)
Tế bào -> Mô -> Cơ quan -> Hệ cơ quan -> Cơ thể.
c)
Mô -> Tế bào -> Hệ cơ quan -> Cơ quan -> Cơ thể.
d)
Cơ thể -> Hệ cơ quan -> Cơ quan -> Mô -> Tế bào.
22.
22. "Mô" được định nghĩa là:
a)
Tập hợp các cơ quan cùng thực hiện một chức năng.
b)
Tập hợp một nhóm tế bào giống nhau về hình dạng và cùng thực hiện một chức năng.
c)
Đơn vị cấu tạo nhỏ nhất của sinh vật.
d)
Tập hợp tất cả các tế bào trong cơ thể.
23.
23. Đâu là tên một loại mô ở thực vật?
a)
Mô cơ.
b)
Mô thần kinh.
c)
Mô dẫn.
d)
Mô liên kết.
24.
24. "Cơ quan" là tập hợp của:
a)
Nhiều tế bào riêng lẻ.
b)
Nhiều mô cùng thực hiện một chức năng chung.
c)
Nhiều hệ cơ quan.
d)
Các bào quan trong tế bào.
25.
25. Dạ dày, tim, phổi là ví dụ về cấp độ tổ chức nào?
a)
Tế bào.
b)
Mô.
c)
Cơ quan.
d)
Hệ cơ quan.
26.
26. Hệ cơ quan là:
a)
Tập hợp các mô giống nhau.
b)
Tập hợp một số cơ quan cùng hoạt động để thực hiện chức năng nhất định.
c)
Cấp độ tổ chức cao nhất của sự sống.
d)
Tên gọi khác của cơ thể sinh vật.
27.
27. Ở thực vật, rễ, thân, lá thuộc cấp độ tổ chức nào?
a)
Mô.
b)
Cơ quan.
c)
Hệ cơ quan.
d)
Tế bào.
28.
28. Hệ chồi ở thực vật là ví dụ về:
a)
Mô.
b)
Cơ quan.
c)
Hệ cơ quan.
d)
Cơ thể.
29.
29. Hệ tuần hoàn ở người bao gồm các cơ quan nào?
a)
Xương và cơ.
b)
Mũi - khí quản - phổi.
c)
Tim và mạch máu.
d)
Dạ dày - ruột - gan.
30.
30. Cấp độ tổ chức cao nhất trong các cấp độ tổ chức của cơ thể đa bào là:
a)
Hệ cơ quan.
b)
Cơ thể.
c)
Mô.
d)
Cơ quan.
31.
31. Để quan sát cơ thể đơn bào trong nước ao hồ, dụng cụ quan trọng nhất là:
a)
Kính lúp.
b)
Kính hiển vi.
c)
Ống nhòm.
d)
Mắt thường.
32.
32. Khi quan sát cơ thể đơn bào, tại sao cần đặt sợi bông lên lam kính?
a)
Để làm sạch lam kính.
b)
Để nhuộm màu mẫu vật.
c)
Để hạn chế sự di chuyển của sinh vật giúp dễ quan sát.
d)
Để cung cấp thức ăn cho sinh vật.
33.
33. Mục đích của việc quan sát các cơ quan cấu tạo cây xanh là:
a)
Xác định tên khoa học của cây.
b)
Xác định các cơ quan (rễ - thân - lá - hoa - quả) và hệ cơ quan.
c)
Đếm số lượng tế bào trong cây.
d)
Xem cây quang hợp như thế nào.
34.
34. Các mẫu vật như cây cà rốt, cây khoai tây thường được dùng để quan sát:
a)
Cơ thể đơn bào.
b)
Các cơ quan của thực vật.
c)
Hệ vận động.
d)
Cấu tạo tế bào động vật.
35.
35. Khi quan sát mô hình cơ thể người, bước đầu tiên thường là:
a)
Tháo rời từng bộ phận ngay lập tức.
b)
Đặt mô hình vào vị trí thích hợp và quan sát tổng thể.
c)
Dùng dao cắt mô hình ra xem bên trong.
d)
Chỉ quan sát phần đầu.
36.
36. Tại sao cần phải phân loại thế giới sống?
a)
Để làm cho thế giới sống phức tạp hơn.
b)
Để gọi đúng tên - đưa vào nhóm và nhận ra sự đa dạng của sinh giới.
c)
Để loại bỏ các loài sinh vật có hại.
d)
Để tăng số lượng các loài sinh vật.
37.
37. Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao (nhỏ đến lớn) là:
a)
Loài -> Chi -> Họ -> Bộ -> Lớp -> Ngành -> Giới.
b)
Giới -> Ngành -> Lớp -> Bộ -> Họ -> Chi -> Loài.
c)
Loài -> Họ -> Chi -> Bộ -> Lớp -> Ngành -> Giới.
d)
Chi -> Loài -> Họ -> Bộ -> Lớp -> Ngành -> Giới.
38.
38. Bậc phân loại cơ bản nhất là:
a)
Giới.
b)
Bộ.
c)
Loài.
d)
Chi.
39.
39. Bậc phân loại càng nhỏ (càng gần Loài) thì sự khác nhau giữa các sinh vật:
a)
Càng nhiều.
b)
Càng ít.
c)
Không thay đổi.
d)
Rất lớn.
40.
40. Tên khoa học của sinh vật bao gồm hai phần là:
a)
Tên Lớp và tên Bộ.
b)
Tên Chi/Giống và tên Loài.
c)
Tên Họ và tên Loài.
d)
Tên thường gọi và tên địa phương.
41.
41. Trong tên khoa học Ursus americanus (Gấu đen châu Mỹ), từ Ursus chỉ:
a)
Tên Loài.
b)
Tên Chi/Giống.
c)
Tên Họ.
d)
Tên Người phát hiện.
42.
42. Theo Whittaker (1969), thế giới sống được chia thành mấy giới?
a)
2 giới.
b)
3 giới.
c)
4 giới.
d)
5 giới.
43.
43. Giới Khởi sinh (Monera) bao gồm các sinh vật có đặc điểm:
a)
Nhân thực - đa bào.
b)
Nhân sơ - kích thước nhỏ bé.
c)
Nhân thực - tự dưỡng.
d)
Nhân thực - dị dưỡng.
44.
44. Đại diện nào sau đây thuộc Giới Khởi sinh?
a)
Nấm mốc.
b)
Vi khuẩn E. coli.
c)
Trùng roi.
d)
Rêu tường.
45.
45. Giới Nguyên sinh (Protista) có đặc điểm chủ yếu là:
a)
Nhân sơ - đơn bào.
b)
Nhân thực - phần lớn đơn bào.
c)
Nhân thực - đa bào phức tạp.
d)
Nhân thực - sống trên cạn.
46.
46. Nấm mốc, nấm men thuộc giới nào?
a)
Giới Khởi sinh.
b)
Giới Nguyên sinh.
c)
Giới Nấm.
d)
Giới Thực vật.
47.
47. Đặc điểm cơ bản của Giới Thực vật là:
a)
Nhân thực - đa bào - tự dưỡng - không di chuyển.
b)
Nhân thực - đa bào - dị dưỡng - di chuyển được.
c)
Nhân sơ - đơn bào - tự dưỡng.
d)
Nhân thực - đơn bào - dị dưỡng.
48.
48. Giới Động vật có đặc điểm dinh dưỡng là:
a)
Tự dưỡng (quang hợp).
b)
Dị dưỡng.
c)
Hóa tổng hợp.
d)
Ký sinh bắt buộc (như virus).
49.
49. Con người thuộc giới nào trong hệ thống phân loại 5 giới?
a)
Giới Khởi sinh.
b)
Giới Động vật.
c)
Giới Thực vật.
d)
Giới Nấm.
50.
50. Cách viết tên khoa học nào sau đây là đúng quy ước?
a)
Viết thường toàn bộ.
b)
Viết hoa toàn bộ.
c)
In nghiêng - từ đầu tiên viết hoa - từ thứ hai viết thường.
d)
In đậm - gạch chân.