wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 80

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm nào?

a)

lợi tức.

b)

tranh giành.

c)

cạnh tranh.

d)

đấu tranh.

2.

Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự?

a)

ganh đua.

b)

thỏa hiệp.

c)

thỏa mãn.

d)

ký kết.

3.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

đầu cơ tích trữ nâng giá.

b)

hủy hoại môi trường thiên nhiên.

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên.

d)

giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.

4.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

giành ưu thế về khoa học và công nghệ.

b)

đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

c)

đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

d)

triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.

5.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

giành thị trường có lợi để bán hàng.

b)

tăng cường độc chiếm thị trường.

c)

làm cho môi trường bị suy thoái.

d)

tiếp cận bán hàng trực tuyến.

6.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.

b)

nền tảng của sản xuất hàng hóa.

c)

tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi.

d)

đa dạng hóa các quan hệ kinh tế.

7.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

tìm kiếm các hợp đồng có lợi.

b)

triệt tiêu lợi nhuận đầu tư.

c)

kiểm soát tăng trưởng kinh tế.

d)

hạ giá thành sản phẩm.

8.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

b)

kích thích sức sản xuất.

c)

đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

d)

khai thác tối đa mọi nguồn lực.

9.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

b)

Kiểm soát tăng trưởng kinh tế.

c)

Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.

d)

Hạn chế sử dụng nhiên liệu.

10.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là nhằm giành lấy

a)

lao động.

b)

thị trường.

c)

lợi nhuận.

d)

nhiên liệu.

11.

Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến

a)

A. làm phát.

b)

B. thất nghiệp.

c)

C. cạnh tranh.

d)

D. khủng hoảng.

12.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

4 lines
13.

Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

quan hệ gia đình.

b)

chính sách đối ngoại.

c)

chất lượng sản phẩm.

d)

chính sách hậu kiểm.

14.

Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến

a)

sản xuất.

b)

tăng vốn.

c)

đầu tư.

d)

cạnh tranh.

15.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa cạnh tranh dùng để gọi tất cả cụm từ nào sau đây?

a)

Cạnh tranh văn hoá.

b)

Cạnh tranh kinh tế.

c)

Cạnh tranh chính trị.

d)

Cạnh tranh sản xuất.

16.

Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?

a)

Quy luật cung cầu

b)

Quy luật giá trị

c)

Quy luật lưu thông tiền tệ

d)

Quy luật cạnh tranh

17.

Trong nền kinh tế thị trường, nói đến tính chất của cạnh tranh là nói đến việc

a)

A. ganh đua, đấu tranh

b)

B. thu được nhiều lợi nhuận

c)

C. giành giật khách hàng

d)

D. giành quyền lợi về mình

18.

Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những

a)

nguyên nhân của sự giàu nghèo.

b)

nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

c)

nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.

d)

tính chất của cạnh tranh.

19.

Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?

a)

Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.

b)

Sự tồn tại của một chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.

c)

Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh.

d)

Sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập.

20.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là

a)

sự khác nhau xuất thân.

b)

chính sách của nhà nước.

c)

chỉ phí sản xuất bằng nhau.

d)

điều kiện sản xuất khác nhau.

21.

Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những

a)

nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.

b)

tính chất của cạnh tranh.

c)

nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

d)

nguyên nhân của sự giàu nghèo.

22.

Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu có điều kiện sản xuất và lợi ích

a)

A. bằng nhau.

b)

B. giống nhau.

c)

C. khác nhau.

d)

D. cao bằng.

23.

Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do mỗi chủ sở hữu có điều kiện

a)

A. bằng nhau.

b)

B. giống nhau.

c)

C. khác nhau.

d)

D. cao bằng.

24.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

huỷ hoại môi trường tự nhiên.

b)

đầu cơ tích trữ hàng hóa.

c)

cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất.

d)

tăng giá bán sản phẩm.

25.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

A. đổi mới quản lý sản xuất.

b)

B. kích thích đầu cơ găm hàng.

c)

C. khai thác cạn kiệt tài nguyên.

d)

D. hủy hoại môi trường.

26.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

A. đầu tư đổi mới công nghệ.

b)

B. bán hàng giả gây rối thị trường.

c)

C. xả trực tiếp chất thải ra môi trường.

d)

D. hủy hoại tài nguyên thiên nhiên.

27.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

A. hợp lý hóa sản xuất

b)

B. sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

c)

C. tung tin bịa đặt về đối thủ.

d)

D. hủy hoại tài nguyên môi trường.

28.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

A. nâng cao năng suất lao động

b)

B. triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh.

c)

C. lạm dụng chất cấm.

d)

D. chạy theo lợi nhuận làm hàng giả

29.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

A. kích thích lực lượng sản xuất phát triển.

b)

B. làm cho môi trường bị suy thoái.

c)

C. thúc đẩy đầu cơ tích trữ.

d)

D. sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

30.

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển?

a)

Cơ sở.

b)

Triệt tiêu.

c)

Nền tảng.

d)

Động lực.

31.

Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?

a)

Mặt hạn chế của cạnh tranh.

b)

Nguyên nhân của cạnh tranh.

c)

Vai trò của cạnh tranh.

d)

Mục đích của cạnh tranh.

32.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế?

a)

Hủy hoại tài nguyên môi trường.

b)

Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

d)

Tăng cường đầu cơ tích trữ.

33.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sản xuất hàng hóa?

a)

Cơ sở.

b)

Đòn bẩy.

c)

Nền tảng.

d)

Động lực.

34.

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế tìm các biện pháp để

a)

làm giá thương hiệu.

b)

hạ giá thành sản phẩm.

c)

đầu cơ tích trữ nâng giá.

d)

hủy hoại môi trường.

35.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không phản ánh mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

c)

Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.

d)

Hạ giá thành sản phẩm.

36.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

A. Áp dụng khoa học – kĩ thuật tiên tiến.

b)

B. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

37.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.

b)

Giành thị trường có lợi để bán hàng.

c)

Tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi

d)

Hủy hoại tài nguyên môi trường.

38.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Khuyến mãi để thu hút khách hàng.

b)

Áp dụng khoa học tiên tiến.

c)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

d)

Chạy theo lợi nhuận làm hàng giả.

39.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

A. Nâng cao chất lượng cuộc sống.

b)

B. Tìm kiếm các hợp đồng có lợi

c)

C. Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.

d)

D. Tung tin bịa đặt về đối thủ.

40.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Làm giả thương hiệu hàng hóa.

b)

Giành ưu thế về khoa học công nghệ.

c)

Giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

41.

Nội dung nào sau đây được xem là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

b)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

d)

Kích thích sức sản xuất.

42.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Khuyến mãi giảm giá.

b)

Hạ giá thành sản phẩm.

c)

Đầu cơ tích trữ để nâng giá.

d)

Tư vấn công dụng sản phẩm.

43.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến.

b)

Khuyến mãi để thu hút khách hàng.

c)

Hạ giá thành sản phẩm.

d)

Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.

44.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò tích cực của cạnh tranh?

a)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước.

b)

Khai thác tài nguyên làm cho môi trường suy thoái.

c)

Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển.

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh.

45.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

b)

Làm cho môi trường bị suy thoái.

c)

Kích thích sức sản xuất.

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

46.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế

a)

lạm dụng chất cấm.

b)

thu hẹp sản xuất.

c)

gây rối thị trường.

d)

đầu cơ tích trữ.

47.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế

a)

A. tung tin bịa đặt về đối thủ.

b)

B. bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất.

c)

C. xả trực tiếp chất thải ra môi trường.

d)

D. đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.

48.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế chú trọng

a)

hủy hoại tài nguyên thiên nhiên.

b)

nỗ lực thu gom hàng để đầu cơ.

c)

khai thác tận diệt thủy sản.

d)

nỗ lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

49.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế

a)

hủy hoại môi trường.

b)

gây rối thị trường.

c)

tăng cường khuyến mãi.

d)

lạm dụng chất cấm.

50.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Tiếp cận bán hàng trực tuyến.

b)

Giảm thiểu chi phí sản xuất.

c)

Tăng quy mô quảng cáo.

d)

Bán hàng giả gây rối thị trường.

51.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?

a)

Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.

b)

Giành ưu thế về khoa học công nghệ.

c)

Giải quyết mâu thuẫn giữa các chủ thể kinh tế.

d)

Giành ưu thế về chất lượng và giá cả hàng hóa.

52.

Việc nhiều chủ sản xuất và kinh doanh hàng giả là phản ánh nội dung nào dưới đây của việc cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

b)

Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

c)

Làm cho môi trường suy thoái.

d)

Triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh.

53.

Nội dung nào sau đây được xem là cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

b)

Làm cho môi trường bị suy thoái.

c)

Kích thích sức sản xuất.

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

54.

Nội dung nào sau đây được xem là cạnh tranh lành mạnh?

a)

Bảo vệ môi trường tự nhiên.

b)

Đa dạng hóa các quan hệ kinh tế.

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

d)

Nâng cao chất lượng cuộc sống.

55.

Hành vi xả nước thải chưa xử lí ra sông của Công ty V trong hoạt động sản xuất là thể hiện nội dung nào dưới đây của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

b)

Gây rối loạn thị trường.

c)

Làm cho nền kinh tế bị suy thoái.

d)

Làm cho môi trường suy thoái.

56.

Nội dung nào dưới đây thể hiện đúng mục đích cuối cùng của cạnh tranh kinh tế?

a)

Khai thác nguồn lực sản xuất.

b)

Giành ưu thế về công nghệ.

c)

Khai thác thị trường có lợi.

d)

Thu về lợi ích kinh tế cao nhất.

57.

Đối với các chủ thể sản xuất, họ cạnh tranh với nhau để giành về cho mình điều kiện thuận lợi trong

a)

sản xuất hàng hóa và dịch vụ.

b)

tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ.

c)

sử dụng hàng hóa và dịch vụ.

d)

tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ.

58.

Trên thị trường, người tiêu dùng ganh đua với nhau để giành về cho mình điều gì dưới đây?

a)

Mua được hàng hóa chất lượng tốt.

b)

Sản xuất được hàng hóa chất lượng.

c)

Tiêu thụ được nhiều hàng hóa hơn.

d)

Giành được nhiều thị trường tốt.

59.

Nhận định nào dưới đây là đúng về cạnh tranh giữa người mua và người bán trên thị trường trong việc hình thành giá cả thị trường?

a)

Cạnh tranh giữa người mua và người bán giúp xác định giá cả thị trường cân bằng.

b)

Chỉ người bán mới có vai trò quyết định giá cả thị trường.

c)

Người mua không ảnh hưởng đến giá cả thị trường.

d)

Giá cả thị trường chỉ do nhà nước quy định.

60.

Hành vi nào dưới đây của chủ thể sản xuất kinh doanh biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Tăng cường khuyến mại hàng hóa.

b)

Tích cực đổi mới công nghệ để sản xuất.

c)

Nâng cao tay nghề cho người lao động.

d)

Sử dụng nguyên liệu kém chất lượng.

61.

Doanh nghiệp P và T đã vận dụng tốt nội dung nào dưới đây của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa để đưa ra các chương trình ưu đãi nhằm thu hút khách hàng?

a)

Khái niệm cạnh tranh.

b)

Vai trò của cạnh tranh.

c)

Tính hai mặt của cạnh tranh.

d)

Tính độc quyền của cạnh tranh.

62.

Việc doanh nghiệp P và doanh nghiệp T cùng liên tục đưa ra các chương trình ưu đãi và hỗ trợ khách hàng là biểu hiện của hoạt động kinh tế nào dưới đây?

a)

Cạnh tranh.

b)

Tiêu dùng.

c)

Sản xuất.

d)

Phân phối.

63.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc áp dụng các biện pháp mà doanh nghiệp P và T hướng tới?

a)

Thu được nhiều lợi nhuận.

b)

Giành được nhiều khách hàng.

c)

Tăng doanh số bán xe.

d)

Tăng thu ngân sách nhà nước.

64.

Việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp P trong hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Giành thị phần trên thị trường.

b)

Đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

c)

Đổi mới nâng cao chất lượng.

d)

Tìm hiểu và xuyên tạc đối thủ.

65.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới: Để cạnh tranh giành thị phần dệt may trên thị trường, doanh nghiệp P đưa ra các biện pháp chủ động, nâng cao năng lực sản xuất và trình độ tay nghề; chuyển hướng sản xuất từ hình thức nhận gia công sang hình thức tự chủ nguồn nguyên liệu, tự thiết kế và hoàn thiện sản phẩm. Nhờ sự nỗ lực không ngừng đổi mới, doanh nghiệp P đã nâng cao năng suất, chất lượng, đa dạng hóa các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và tăng sức cạnh tranh trên thị trường dệt may. Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của việc cạnh tranh của doanh nghiệp P?

a)

Tự chủ nguồn nguyên liệu.

b)

Giành thị phần dệt may.

c)

Chuyển hướng sản xuất.

d)

Đổi mới mẫu mã sản phẩm.

66.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới: Để cạnh tranh giành thị phần dệt may trên thị trường, doanh nghiệp P đưa ra các biện pháp chủ động, nâng cao năng lực sản xuất và trình độ tay nghề; chuyển hướng sản xuất từ hình thức nhận gia công sang hình thức tự chủ nguồn nguyên liệu, tự thiết kế và hoàn thiện sản phẩm. Nhờ sự nỗ lực không ngừng đổi mới, doanh nghiệp P đã nâng cao năng suất, chất lượng, đa dạng hóa các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và tăng sức cạnh tranh trên thị trường dệt may. Câu 68: Nội dung nào dưới đây không phải là biện pháp mà doanh nghiệp P áp dụng để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình?

a)

Nâng cao năng suất.

b)

Cải thiện chất lượng.

c)

Đa dạng hóa sản phẩm.

d)

Giảm chất lượng hàng hóa.

67.

Việc có nhiều hãng sữa cùng kinh doanh trên thị trường Việt Nam sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây đối với người tiêu dùng?

a)

Gia tăng nguồn thu ngân sách.

b)

Sử dụng các sản phẩm chất lượng.

c)

Tiếp cận nguồn thông tin sai lệch.

d)

Mở rộng thị trường lao động.

68.

Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến việc cạnh tranh giữa các hãng sữa tại thị trường Việt Nam?

a)

Nhu cầu của người dân.

b)

Chính sách của Nhà nước.

c)

Sự tồn tại nhiều hãng sữa.

d)

Sự lớn mạnh của truyền thông.

69.

Đọc thông tin sau: Ở Việt Nam hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp tham gia sản xuất, phân phối và kinh doanh mặt hàng sữa. Sự đa dạng của doanh nghiệp cùng nhu cầu tiêu dùng tăng cao đã dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường sữa, thậm chí là cạnh tranh không lành mạnh. Một số doanh nghiệp có dấu hiệu lợi dụng "truyền thông bẩn" để tấn công đối thủ nhằm chiếm thị phần với nhiều cách thức khác nhau như đưa thông tin sai, phiến diện chưa được kiểm chứng, nhắc đi nhắc lại những lời sai dù đã bị cơ quan chức năng xử lý.

a)

Mặt tiêu cực.

b)

Mặt tích cực.

c)

Mục đích cạnh tranh.

d)

Vai trò của cạnh tranh.

70.

Hai doanh nghiệp D và H không ngừng chạy đua đầu tư máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm là thể hiện sự

a)

phát triển.

b)

tranh giành.

c)

cạnh tranh.

d)

đấu tranh.

71.

Để cạnh tranh lành mạnh doanh nghiệp D có thể thực hiện nội dung nào sau đây?

a)

Tăng cường chiến lược tặng quà khuyến mãi.

b)

Viết bài chia sẻ việc làm không tốt của doanh nghiệp H.

c)

Lôi kéo thợ giỏi của doanh nghiệp H về làm cho mình.

d)

Bí mật lấy công nghệ sản xuất của doanh nghiệp H.

72.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: a) Công ty H và các công ty khác cùng cạnh tranh nhau về sản phẩm hàng may mặc. Ở đây có nhiều chủ thể cùng kinh doanh một loại hàng hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Từ tháng 4-2023 đến nay, Công ty CP Di chuyển Xanh và Thông minh (GSM) đã triển khai việc đưa ô tô điện vào khai thác trong lĩnh vực taxi. Hãng taxi điện "phủ sóng" tại các thành phố lớn, khu du lịch với 2.500 chiếc chỉ sau 5 tháng hoạt động, tương đương số lượng xe của các hãng taxi lớn đã có mặt trên thị trường hàng chục năm qua. Nhiều hãng vận tải khác như Sun Taxi, Lado Taxi... thời gian qua cũng đầu tư mạnh mua xe điện để thay thế dần xe xăng với mục đích tăng thêm trải nghiệm cho khách hàng và bắt kịp xu thế. Các hãng này cho biết đã nhận được phản hồi khá tích cực từ phía khách hàng nhờ giá cước không quá cao, không phải trả thêm phụ phí như các ứng dụng gọi xe công nghệ, xe chạy êm.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Từ tháng 4-2023 đến nay, Công ty CP Di chuyển Xanh và Thông minh (GSM) đã triển khai việc đưa ô tô điện vào khai thác trong lĩnh vực taxi. Hãng taxi điện "phủ sóng" tại các thành phố lớn, khu du lịch với 2.500 chiếc chỉ sau 5 tháng hoạt động, tương đương số lượng xe của các hãng taxi lớn đã có mặt trên thị trường hàng chục năm qua. Nhiều hãng vận tải khác như Sun Taxi, Lado Taxi... thời gian qua cũng đầu tư mạnh mua xe điện để thay thế dần xe xăng với mục đích tăng thêm trải nghiệm cho khách hàng và bắt kịp xu thế. Các hãng này cho biết đã nhận được phản hồi khá tích cực từ phía khách hàng nhờ giá cước không quá cao, không phải trả thêm phụ phí như các ứng dụng gọi xe công nghệ, xe chạy êm.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Từ tháng 4-2023 đến nay, Công ty CP Di chuyển Xanh và Thông minh (GSM) đã triển khai việc đưa ô tô điện vào khai thác trong lĩnh vực taxi. Hãng taxi điện "phủ sóng" tại các thành phố lớn, khu du lịch với 2.500 chiếc chỉ sau 5 tháng hoạt động, tương đương số lượng xe của các hãng taxi lớn đã có mặt trên thị trường hàng chục năm qua. Nhiều hãng vận tải khác như Sun Taxi, Lado Taxi... thời gian qua cũng đầu tư mạnh mua xe điện để thay thế dần xe xăng với mục đích tăng thêm trải nghiệm cho khách hàng và bắt kịp xu thế. Các hãng này cho biết đã nhận được phản hồi khá tích cực từ phía khách hàng nhờ giá cước không quá cao, không phải trả thêm phụ phí như các ứng dụng gọi xe công nghệ, xe chạy êm.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Từ tháng 4-2023 đến nay, Công ty CP Di chuyển Xanh và Thông minh (GSM) đã triển khai việc đưa ô tô điện vào khai thác trong lĩnh vực taxi. Hãng taxi điện "phủ sóng" tại các thành phố lớn, khu du lịch với 2.500 chiếc chỉ sau 5 tháng hoạt động, tương đương số lượng xe của các hãng taxi lớn đã có mặt trên thị trường hàng chục năm qua. Nhiều hãng vận tải khác như Sun Taxi, Lado Taxi... thời gian qua cũng đầu tư mạnh mua xe điện để thay thế dần xe xăng với mục đích tăng thêm trải nghiệm cho khách hàng và bắt kịp xu thế. Các hãng này cho biết đã nhận được phản hồi khá tích cực từ phía khách hàng nhờ giá cước không quá cao, không phải trả thêm phụ phí như các ứng dụng gọi xe công nghệ, xe chạy êm.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Công ty A và B là hai đơn vị kinh tế lớn sản xuất và cung ứng sữa tươi. Ra đời từ lâu, công ty A xây dựng các trang trại bò sữa theo tiêu chuẩn hiện đại và chú trọng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Không hề kém cạnh, dù có mặt trên thị trường, Công ty B cũng đã ứng dụng quy trình sản xuất sữa tươi khép kín từ khâu nhập giống, nuôi dưỡng đến phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng. Sự khác biệt về điều kiện sản xuất khiến cuộc cạnh tranh của hai công ty này thêm gay cấn.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Công ty A và B là hai đơn vị kinh tế lớn sản xuất và cung ứng sữa tươi. Ra đời từ lâu, công ty A xây dựng các trang trại bò sữa theo tiêu chuẩn hiện đại và chú trọng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Không hề kém cạnh, dù có mặt trên thị trường, Công ty B cũng đã ứng dụng quy trình sản xuất sữa tươi khép kín từ khâu nhập giống, nuôi dưỡng đến phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng. Sự khác biệt về điều kiện sản xuất khiến cuộc cạnh tranh của hai công ty này thêm gay cấn.

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

79.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Công ty A và B là hai đơn vị kinh tế lớn sản xuất và cung ứng sữa tươi. Ra đời từ lâu, công ty A xây dựng các trang trại bò sữa theo tiêu chuẩn hiện đại và chú trọng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Không hề kém cạnh, dù có mặt trên thị trường, Công ty B cũng đã ứng dụng quy trình sản xuất sữa tươi khép kín từ khâu nhập giống, nuôi dưỡng đến phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng. Sự khác biệt về điều kiện sản xuất khiến cuộc cạnh tranh của hai công ty này thêm gay cấn.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Công ty A và B là hai đơn vị kinh tế lớn sản xuất và cung ứng sữa tươi. Ra đời từ lâu, công ty A xây dựng các trang trại bò sữa theo tiêu chuẩn hiện đại và chú trọng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Không hề kém cạnh, dù có mặt trên thị trường, Công ty B cũng đã ứng dụng quy trình sản xuất sữa tươi khép kín từ khâu nhập giống, nuôi dưỡng đến phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng. Sự khác biệt về điều kiện sản xuất khiến cuộc cạnh tranh của hai công ty này thêm gay cấn.

a)

A. Đúng

b)

B. Sai