NEW
Font size
WorksheetsBài tập kế toán chi phí và định khoản (lớp 13)
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 35.000.000. Kế toán định khoản:
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 35.000.000/Có TK Dự phòng tổn thất tài sản: 35.000.000
Nợ TK Chi phí bán hàng: 35.000.000/Có TK Dự phòng tổn thất tài sản: 35.000.000
Nợ TK Giá vốn hàng bán: 35.000.000/Có TK Dự phòng tổn thất tài sản: 35.000.000
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 35.000.000/Có TK Hàng tồn kho: 35.000.000
Lập dự phòng phải thu khó đòi 38.000.000. Kế toán định khoản:
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 38.000.000/Có TK Dự phòng tổn thất tài sản: 38.000.000
Nợ TK Chi phí bán hàng: 38.000.000/Có TK Dự phòng tổn thất tài sản: 38.000.000
Nợ TK Giá vốn hàng bán: 38.000.000/Có TK Phải thu khách hàng: 38.000.000
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 38.000.000/Có TK Phải thu khách hàng: 38.000.000
Tại Công ty Mai Lan chuyên sản xuất bánh ngọt, có tài liệu kế toán trong tháng 10/20XX như sau (ĐVT: 1.000 đồng): Không có sản phẩm dở dang thành phẩm tồn đầu tháng 10. Trong tháng: xuất dùng nguyên vật liệu bột mì, đường và các nguyên liệu khác cho sản xuất là 50.000; chi phí tiền lương cho công nhân TTSX là 25.000; chi phí lương cho nhân viên quản lý phân xưởng là 5.000; chi phí điện nước cho sản xuất là 15.000; nguyên vật liệu thừa nhập lại kho là 2.000. Cuối kỳ nhập kho 200 bánh ngọt, còn dở 10 bánh với giá trị dở dang là 4.500. Hỏi giá trị nhập kho 200 bánh là:
95.000
97.000
92.500
88.500
Tại Công ty Mai Lan chuyên sản xuất bánh ngọt, có tài liệu kế toán trong tháng 10/20XX như sau (ĐVT: 1.000 đồng): Giá trị dở dang thành phẩm tồn đầu tháng 10 là 10.000 (số lượng 5 chiếc). Trong tháng: chi phí nguyên vật liệu bột mì, đường và các nguyên liệu khác cho sản xuất là 50.000; chi phí tiền lương cho công nhân TTSX là 25.000; chi phí lương cho nhân viên quản lý phân xưởng là 5.000; chi phí điện nước cho sản xuất là 15.000; phế phẩm bánh thu hồi là 2.000. Cuối tháng nhập kho 200 bánh ngọt, còn dở 10 bánh với giá trị dở dang là 4.800. Hỏi giá trị nhập kho 200 bánh là:
88.200
98.200
100.200
102.200
Doanh nghiệp SX và TM Tiến Thành trong kỳ sản xuất 2 loại sản phẩm: bàn học sinh và ghế gỗ nhỏ. Chi phí vật liệu chính phát sinh trong kỳ được tập hợp như sau (ĐVT: 1.000 đồng): chi phí gỗ công nghiệp Malaysia mua về cho sản xuất là 540.000; chi phí vật liệu dính là 60.000. Định mức nguyên vật liệu chính phân bổ để sản xuất là 600/1 bàn và 200/1 ghế. Trong kỳ nhập kho 500 sản phẩm bàn và 500 sản phẩm ghế. Hỏi chi phí vật liệu chính trong kỳ để sản xuất bàn và ghế lần lượt là:
600.000 và 200.000
540.000 và 60.000
450.000 và 150.000
400.000 và 200.000
Doanh nghiệp SX và TM Tiến Thành trong kỳ sản xuất 2 loại sản phẩm: bàn học sinh và ghế gỗ nhỏ. Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ được tập hợp như sau (ĐVT: 1.000 đồng): chi phí nhân công TTSX sản phẩm bàn là 120.000; chi phí nhân công TTSX sản phẩm ghế là 80.000. Tổng chi phí sản xuất chung trong kỳ là 108.000. Hỏi chi phí sản xuất chung trong kỳ phân bổ cho sản phẩm bàn và ghế (phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp) lần lượt là:
120.000 và 80.000
64.800 và 43.200
60.000 và 48.000
68.000 và 40.000
Công ty sản xuất bánh ngọt Thanh Lan có số liệu về thành phẩm Bánh trung thu trong 10/20XX như sau: Tồn đầu kỳ: 50 sản phẩm, đơn giá 200.000/sản phẩm. Trong kỳ nhập kho: ngày 2/10 nhập kho 50 sản phẩm, đơn giá 205.000/sản phẩm; ngày 25/10 xuất kho 50 sản phẩm; ngày 26/10 nhập kho 20 sản phẩm, đơn giá 210.000/sản phẩm. Hỏi đơn giá xuất kho thành phẩm Bánh trung thu ngày 25/10 theo phương pháp nhập trước xuất trước:
205.000
200.000
190.000
209.000
Chi hoa hồng đại lý số tiền 15.000.000 bằng tiền mặt. Kế toán định khoản:
Nợ TK Chi phí bán hàng: 15.000.000/Có TK Tiền mặt: 15.000.000
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 15.000.000/Có TK Tiền mặt: 15.000.000
Nợ TK Giá vốn hàng bán: 15.000.000/Có TK Tiền mặt: 15.000.000
Nợ TK Hàng hóa: 15.000.000/Có TK Tiền mặt: 15.000.000
Nghiệp vụ "Tính chi phí lương của phòng Nhân sự là 30 triệu" được định khoản:
Nợ TK Chi phí khác/Có TK Phải trả người lao động: 30 triệu
Nợ TK Chi phí nhân công trực tiếp/Có TK Phải trả người lao động: 30 triệu
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp/Có TK Phải trả người lao động: 30 triệu
Nợ TK Phải trả người lao động/Có TK Chi phí bán hàng: 30 triệu
Tiền hoa hồng trả cho đại lý được kế toán hạch toán ghi tăng:
Giá trị hàng gửi bán
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Giá vốn hàng bán
Nghiệp vụ "xuất kho hàng hóa gửi đại lý trị giá 20 triệu" được định khoản:
Nợ TK Nguyên liệu vật liệu/Có TK Hàng gửi bán: 20 triệu
Nợ TK Hàng hóa/Có TK Tiền mặt: 20 triệu
Nợ TK Hàng hóa/Có TK Hàng gửi bán: 20 triệu
Nợ TK Hàng gửi bán/Có TK Hàng hóa: 20 triệu
Chi phí thu mua vận chuyển nguyên liệu đường kính về nhập kho để sản xuất bánh kẹo được kế toán hoạch toán tăng:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Giá trị đường kính nhập về kho
Chi phí bán bánh kẹo
Chi phí khác
Nghiệp vụ "Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu mua về, đã thanh toán bằng chuyển khoản là 20 triệu" được định khoản:
Nợ TK Chi phí khác/Có TK Tiền mặt: 20 triệu
Nợ TK Nguyên liệu vật liệu/Có TK Tiền mặt: 20 triệu
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp/Có TK Tiền mặt: 20 triệu
Nợ TK Nguyên liệu vật liệu/Có TK Tiền gửi ngân hàng: 20 triệu
Nghiệp vụ "Chi phí vận chuyển hàng hóa tiêu thụ thanh toán bằng tiền mặt 5 triệu đồng" được định khoản:
Nợ TK Chi phí khác/Có TK Tiền mặt: 5 triệu
Nợ TK Giá vốn hàng bán/Có TK Tiền mặt: 5 triệu
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp/Có TK Tiền mặt: 5 triệu
Nợ TK Chi phí bán hàng/Có TK Tiền mặt: 5 triệu
Trong tháng 4, Cửa hàng Hoàng Hà kinh doanh điện thoại có tài liệu kế toán (ĐVT: 1.000 đồng): tồn đầu tháng: 20,000 ; nhập trong tháng: 60,000 (chưa có thuế GTGT); chi phí bán hàng: 15,000 ; chi phí quản lý doanh nghiệp: 20,000 ; chiết khấu thương mại cho khách hàng: 5,000 ; cuối tháng đã bán hết số tồn đầu tháng và 32 lượng hàng nhập trong tháng với giá vốn là 60,000 , doanh thu 125,000 . Hỏi lợi nhuận thu được trong tháng là:
25 triệu
65 triệu
50 triệu
70 triệu
Công ty sản xuất bánh ngọt Thanh Lan có số liệu về thành phẩm Bánh trung thu trong tháng 10/20XX: tồn đầu kỳ 50 sản phẩm, đơn giá 200,000 đ/sản phẩm; 02/10 nhập 50 sản phẩm, đơn giá 205,000 đ/sản phẩm; 12/10 nhập 30 sản phẩm, đơn giá 190,000 đ/sản phẩm; 25/10 xuất kho 40 sản phẩm; 26/10 nhập 20 sản phẩm, đơn giá 210,000 đ/sản phẩm. Hỏi đơn giá xuất kho thành phẩm ngày 25/10 theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:
220,000
210,000
245,000
209,000
Công ty sản xuất bánh ngọt Lan Anh mua bột mì về để sản xuất Bánh trung thu trong tháng 08/20XX: tồn đầu kỳ 1,000 kg, đơn giá 20,000 đ/kg; 02/08 nhập 9,000 kg, đơn giá 21,000 đ/kg; 10/08 nhập 11,000 kg, đơn giá 20,500 đ/kg; 25/08 xuất kho 5,000 kg; 26/08 nhập 8,000 kg, đơn giá 21,500 đ/kg. Hỏi giá trị xuất kho ngày 25/08 nguyên liệu bột mì tính theo phương pháp nhập trước – xuất trước:
105,000,000 đ
125,000,000 đ
104,000,000 đ
120,000,000 đ
Công ty sản xuất bánh ngọt Lan Anh mua bột mì về để sản xuất Bánh trung thu trong tháng 08/20XX: tồn đầu kỳ 1,000 kg, đơn giá 20,000 đ/kg; 02/08 nhập 9,000 kg, đơn giá 21,000 đ/kg; 10/08 nhập 11,000 kg, đơn giá 20,500 đ/kg; 25/08 xuất kho 3,000 kg; 26/08 nhập 8,000 kg, đơn giá 21,500 đ/kg. Hỏi giá trị xuất kho ngày 25/08 nguyên liệu bột mì tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:
55,000,000 đ
70,500,000 đ
62,650,000 đ
90,400,000 đ
Gửi ngân hàng là 30 triệu; bán sản phẩm cho khách hàng chưa thu tiền, khách hàng nợ sang kỳ sau là 10 triệu; khách hàng trả nợ kỳ trước là 5 triệu. Vậy doanh thu tháng 4 của doanh nghiệp là:
30 triệu
50 triệu
55 triệu
60 triệu
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi mua vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT, nhận được hóa đơn GTGT thì kế toán sẽ ghi nhận giá trị vật liệu trên sổ kế toán là:
Giá vốn của người bán
Giá không có thuế GTGT
Tổng giá thanh toán (giá có thuế GTGT)
Giá thị trường của vật liệu
Công ty SXKD bàn ghế nhập kho nguyên vật liệu gỗ mica trị giá 110 triệu đồng, giá đã gồm 10% thuế GTGT chưa thanh toán tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển số nguyên vật liệu là 5 triệu đồng bằng tiền mặt. Do mua với số lượng lớn nên DN được chiết khấu thương mại 2%. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Giá trị thực tế nguyên vật liệu nhập kho là:
103 triệu
105 triệu
109 triệu
112,8 triệu
DN Khải Hưng chuyển sản xuất sản phẩm cặp balo cho trẻ em. Cuối kỳ hoàn thành nhập kho 100 sản phẩm và còn 10 sản phẩm dở dang. Chi phí phát sinh trong kỳ được tập hợp như sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 250 triệu đồng, chi phí nhân công trực tiếp là 100 triệu đồng, chi phí sản xuất chung là 30 triệu đồng. Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ lần lượt là 70 triệu và 50 triệu đồng. Giá thành sản xuất của 100 sản phẩm là:
463 triệu
380 triệu
330 triệu
410 triệu
Công ty TNHH Nguyên Kim hạch toán kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (ĐVT: 1000 đồng) có nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Nợ TK Chiết khấu thương mại: 50.000.000; Nợ TK Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: 5.000.000; Có TK Phải thu khách hàng: 55.000.000. Hỏi nội dung kinh tế của nghiệp vụ phát sinh trên là:
Khách hàng trả lại hàng trị giá là 55 triệu
Bán hàng cho khách hàng, khoản phải thu khách hàng tăng lên là 55 triệu
Khách hàng nhận được chiết khấu thương mại là 50 triệu (giá chưa bao gồm thuế GTGT)
Khách hàng phản ánh hàng bị lỗi nên yêu cầu được giảm giá là 50 triệu
Công ty thương mại dịch vụ Anh Huy chuyên KD quần áo trong kỳ có tài liệu kế toán tháng 09/20XX như sau (ĐVT: 1.000 đồng): Giá trị quần áo tồn kho đầu tháng 09: 50.000; Trong tháng 09: Nhập thêm quần áo: giá nhập (chưa bao gồm thuế GTGT) là 180.000; Chi phí bán hàng phát sinh là 30.000, chi phí quản lý DN là 25.000. Giảm giá hàng bán cho khách hàng là 5.000. Cuối tháng đã bán hết số quần áo tồn đầu kỳ và số nhập trong kỳ, giá bán 350.000. Hỏi lợi nhuận thu được trong tháng 09 là:
80 triệu
25 triệu
75 triệu
60 triệu
Công ty SXTM Huy Hà chuyên KD túi thời trang trong kỳ có tài liệu kế toán tháng 09/20XX như sau (ĐVT: 1.000 đồng): Giá trị túi tồn kho đầu tháng 09: 50.000; Trong tháng 09: Nhập mua túi giá nhập (chưa bao gồm thuế GTGT) là 180.000; Chi phí bán hàng phát sinh là 42.000, chi phí quản lý DN là 33.000. Cuối tháng đã bán hết số túi tồn đầu kỳ và số nhập trong kỳ, doanh thu là 345.000. Hỏi lợi nhuận thu được trong tháng 09 là:
15 triệu
50 triệu
40 triệu
45 triệu
Công ty TM Kim Oanh hạch toán kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (ĐVT: 1000 đồng) có nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Nợ TK Hàng mua đang đi đường: 50.000.000; Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ: 5.000.000; Có TK Phải trả người bán: 55.000.000. Hỏi nội dung kinh tế của nghiệp vụ phát sinh trên là:
Mua hàng, hàng chưa về nhập kho DN với giá trị chưa có thuế GTGT 10% là 55 triệu. Chưa trả tiền người bán.
Mua hàng hóa với giá trị chưa thuế GTGT 10% là 50 triệu, chưa trả tiền người bán.
Mua TSCĐ với giá trị chưa thuế GTGT 10% là 50 triệu, chưa trả tiền người bán.
Mua hàng, hàng chưa về nhập kho DN với giá chưa có thuế GTGT là 50 triệu, thuế GTGT 10%. Chưa trả tiền người bán.
Công ty TM Kim Oanh hạch toán kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (ĐVT: 1000 đồng) có nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Mua ô tô giá chưa có thuế GTGT là 800 triệu, thuế suất thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, chạy thử ô tô là 5 triệu (chưa có thuế GTGT 10%), đã thanh toán tiền mặt. Lệ phí trước bạ nộp cho NSNN là 40 triệu, đã thanh toán tiền mặt. Nguyên giá của ô tô được ghi nhận trên sổ kế toán là:
845 triệu
840 triệu
Công ty sản xuất bánh kẹo Lan Anh có số liệu về thành phẩm Bánh bông lan trong tháng 10/20XX như sau: Tồn đầu kỳ: 10 sản phẩm, đơn giá 30.000 đ/sản phẩm. Trong kỳ nhập kho: ngày 2/10 nhập kho 50 sản phẩm, đơn giá 25.000 đ/sản phẩm; ngày 25/10 xuất kho 50 sản phẩm; ngày 26/10 nhập kho 40 sản phẩm, đơn giá 32.000 đ/sản phẩm. Tính giá trị bánh xuất kho ngày 25/10 theo phương pháp nhập trước xuất trước.
1.455.000 đ
1.350.000 đ
1.505.000 đ
1.300.000 đ
Công ty sản xuất bánh kẹo Lan Anh có số liệu về thành phẩm Bánh bông lan trong tháng 10/20XX như sau: Tồn đầu kỳ: 10 sản phẩm, đơn giá 30.000 đ/sản phẩm. Trong kỳ nhập kho: ngày 2/10 nhập kho 50 sản phẩm, đơn giá 205.000 đ/sản phẩm; ngày 25/10 xuất kho 50 sản phẩm; ngày 26/10 nhập kho 20 sản phẩm, đơn giá 210.000 đ/sản phẩm. Tính giá trị bánh xuất kho ngày 25/10 theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
1.415.000 đ
1.450.000 đ
1.505.000 đ
1.145.000 đ
Nghiệp vụ "Mua nguyên vật liệu được chiết khấu thương mại, người bán chấp nhận cho doanh nghiệp giảm khoản phải trả là 5 triệu (giá chưa bao gồm thuế GTGT 10%)" được định khoản như thế nào?
Nợ TK Nguyên liệu vật liệu/Có TK Phải trả người bán: 5 triệu
Nợ TK Phải trả người bán: 5,5 triệu / Có TK Nguyên liệu vật liệu: 5 triệu; Có TK 133: 0,5 triệu
Nợ TK Nguyên liệu vật liệu / Có TK Tiền gửi ngân hàng: 5 triệu; Nợ TK Phải trả người bán / Có TK Tiền gửi ngân hàng: 5 triệu
Báo cáo nào dưới đây không được lập trên nguyên tắc cơ sở dồn tích?
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh
Chi phí lãi vay được trình bày riêng trên báo cáo kết quả kinh doanh là theo nguyên tắc nào?
Cơ sở dồn tích
Trọng yếu
Bù trừ
Hoạt động liên tục
Khoản mục nào được phản ánh ở phần nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán?
Phải thu của khách hàng
Đơn vị ứng trước cho người bán
Khách hàng ứng trước tiền hàng cho doanh nghiệp
Tài sản cố định hữu hình
Số dư có của TK2114 – Hao mòn TSCĐ sẽ được trình bày như thế nào?
Ghi thường bên phần tài sản của bảng cân đối kế toán
Ghi thường bên phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán
Ghi âm bên phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán
Ghi âm bên phần tài sản của bảng cân đối kế toán
Số dư bên nợ của TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối sẽ được trình bày như thế nào?
Ghi thường bên phần tài sản của bảng cân đối kế toán
Ghi thường bên phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán
Ghi âm bên phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán
Ghi âm bên phần tài sản của bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh cung cấp thông tin về nội dung nào?
Tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định
Tình hình thu chi tiền trong một thời kỳ
Doanh thu, giá vốn, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp trong một thời kỳ
Tài sản, doanh thu, giá vốn, chi phí
Bảng cân đối kế toán cung cấp thông tin về nội dung nào?
Tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định
Tình hình thu chi tiền trong một thời kỳ
Doanh thu, giá vốn, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp trong một thời kỳ
Tài sản, doanh thu, giá vốn, chi phí
Khi lập bảng cân đối kế toán, kế toán ghi nhầm khoản khách hàng ứng trước 200 triệu VND sang phần tài sản. Sai sót này sẽ làm tài sản và nguồn vốn chênh lệch nhau như thế nào?
Tài sản lớn hơn nguồn vốn 400 triệu VND
Tài sản nhỏ hơn nguồn vốn 200 triệu VND
Tài sản lớn hơn nguồn vốn 200 triệu VND
Tài sản nhỏ hơn nguồn vốn 400 triệu VND
Khi lập bảng cân đối kế toán, kế toán ghi nhầm khoản trả trước cho người bán 200 triệu VND sang phần nguồn vốn. Sai sót này sẽ làm tài sản và nguồn vốn chênh lệch nhau như thế nào?
Nguồn vốn lớn hơn tài sản 400 triệu VND
Nguồn vốn lớn hơn tài sản 200 triệu VND
Nguồn vốn nhỏ hơn tài sản 200 triệu VND
Nguồn vốn nhỏ hơn tài sản 400 triệu VND
Thông tin về các luồng tiền của doanh nghiệp được trình bày trên báo cáo nào?
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thông tin về tài sản ngắn hạn, dài hạn, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu được trình bày trên báo cáo nào?
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập dựa trên sự cân bằng nào?
Tổng tài sản = tổng nguồn vốn
Lưu chuyển tiền = Tổng thu – Tổng chi
Kết quả kinh doanh = Doanh thu, thu nhập – chi phí
Nguồn vốn = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận gộp trong kỳ của công ty ABC là 450,000 , giá vốn hàng bán là 750,000 . Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là bao nhiêu?
450,000
750,000
300,000
1,200,000
Thực hiện các bút toán cuối kỳ cần đảm bảo nguyên tắc kế toán nào?
Cơ sở dồn tích
Phù hợp
Cơ sở dồn tích và phù hợp
Hoạt động liên tục
Sai sót trong kế toán bao gồm những gì?
Tính toán nhầm
Áp dụng sai chính sách kế toán
Gian lận, áp dụng sai chính sách kế toán
Tính toán nhầm, áp dụng sai chính sách kế toán, gian lận và một số trường hợp sai sót khác
Để lập báo cáo kết quả kinh doanh phải lấy số liệu từ các tài khoản phản ánh nội dung nào?
Tài sản, nguồn vốn
Tài sản, nợ phải thu, phải trả
Doanh thu, nợ phải thu, nguồn vốn chủ sở hữu
Doanh thu, thu nhập, chi phí
Đối với doanh nghiệp, khoản thuế thu nhập doanh nghiệp được tính vào đâu?
Doanh thu trong kỳ
Thu nhập trong kỳ
Chi phí
Nợ phải thu
Ngày 1/10/200X, công ty Hải Hà thanh toán thuê một tòa nhà làm văn phòng với thời hạn 2 năm bằng chuyển khoản, tổng số tiền là 480 triệu. Chi phí thuê văn phòng được tính vào chi phí năm 200X là bao nhiêu?
480 triệu
60 triệu
10 triệu
240 triệu
Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo cáo kết quả kinh doanh được tính bằng cách nào?
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá vốn
Lợi nhuận khác cộng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế trừ đi chi phí thuế TNDN hiện hành
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí thuế TNDN hiện hành
Các khoản giảm trừ doanh thu không bao gồm nội dung nào?
Chiết khấu thương mại
Chiết khấu thanh toán
Hàng bán bị trả lại
Giảm giá hàng bán
Chỉ tiêu chi phí thuế TNDN hiện hành trong kỳ của doanh nghiệp được tính bằng cách nào?
Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ nhân thuế suất TNDN
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh nhân thuế suất TNDN
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế nhân thuế suất TNDN
Lợi nhuận khác nhân thuế suất thuế TNDN
Doanh nghiệp có số dư nợ cuối ngày 31/12/N của TK 131 “Phải thu khách hàng” là 1,000,000 , trong đó: chi tiết khách hàng A 1,500,000 (dư Nợ), B 2,500,000 (dư Nợ), C 3,000,000 (dư Có). Việc phân loại lên bảng cân đối kế toán sẽ như thế nào?
1,000,000 bên phần tài sản
4,000,000 ghi bình thường bên phần tài sản, 3,000,000 ghi âm bên tài sản
3,000,000 bên phần nguồn vốn
4,000,000 bên phần tài sản, 3,000,000 bên phần nguồn vốn
Tại công ty Minh Anh, tình hình kinh doanh trong tháng 10/N như sau (đơn vị: triệu đồng). Doanh thu bán hàng ghi nhận 800 ; doanh thu hoạt động tài chính 28 ; thu nhập khác 12 . Các khoản cho khách hàng hưởng: chiết khấu thanh toán 4 , giảm giá hàng bán 16 , hàng bán bị trả lại 12 . Giá xuất kho của hàng đã tiêu thụ 600 . Chi phí phát sinh: chi phí bán hàng 24 , chi phí quản lý doanh nghiệp 16 , chi phí tài chính 8 , chi phí khác 16 . Thuế GTGT đầu ra phải nộp 80 ; thuế TNDN phải nộp bằng 20% tổng lợi nhuận kế toán trước thuế. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là bao nhiêu?
128 triệu đồng
148 triệu đồng
196 triệu đồng
200 triệu đồng
Tại công ty Minh Anh, với dữ liệu tháng 10/N nêu trong câu hỏi trước, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế trong kỳ là bao nhiêu?
124 triệu đồng
192 triệu đồng
144 triệu đồng
196 triệu đồng
Tại công ty Minh Anh, với dữ liệu tháng 10/N nêu trong câu hỏi trước, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu?
102,4 triệu đồng
156,8 triệu đồng
28,8 triệu đồng
115,2 triệu đồng
Cơ sở lập báo cáo tình hình tài chính không bao gồm tài liệu nào?
Báo cáo tình hình tài chính kỳ trước
Các sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp của các tài khoản
Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản (nếu có)
Báo cáo kết quả kinh doanh
Cơ sở lập báo cáo tình hình tài chính bao gồm những tài liệu nào?
Báo cáo tình hình tài chính kỳ trước
Các sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp của các tài khoản
Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản (nếu có)
Cả 3 tài liệu trên
“…….” là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát về tình hình về doanh thu, chi phí và kết quả lãi, lỗ trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. “…….” là
Báo cáo tình hình tài chính
Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Doanh nghiệp có số dư Có cuối ngày 31/12/N của TK 331 “Phải Trả người bán” là 1.000.000, trong đó: - Chi tiết 331 – Nhà cung cấp X là 1.500.000 (dư Có) - Chi tiết 331 – Nhà cung cấp Y là 2.500.000 (dư Có) - Chi tiết 331 – Nhà cung cấp Z là 3.000.000 (dư Nợ) Việc phản ánh lên bảng cân đối kế toán sẽ như sau
2.000.000 bên phần nguồn vốn
4.000.000 ghi bình thường bên phần nguồn vốn, 3.000.000 ghi âm bên tài sản
3.000.000 bên phần nguồn vốn
4.000.000 bên phần nguồn vốn, 3.000.000 bên phần tài sản
Doanh nghiệp có số dư Nợ cuối ngày 31/12/N của TK 331 “Phải Trả người bán” là 500.000, trong đó: - Chi tiết 331 – Nhà cung cấp X là 1.500.000 (dư Có) - Chi tiết 331 – Nhà cung cấp Y là 2.500.000 (dư Có) - Chi tiết 331 – Nhà cung cấp Z là 4.500.000 (dư Nợ) Việc phản ánh lên bảng cân đối kế toán sẽ như sau
500.000 ghi âm bên nguồn vốn
4.500.000 bên Tài sản, 4.000.000 bên Nguồn vốn
3.000.000 bên phần nguồn vốn
4.000.000 ghi bình thường bên nguồn vốn, 4.500.000 ghi âm bên tài sản
“Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện, thuận tiện cho phân công công việc ghi chép. Tuy nhiên, khối lượng ghi chép tương đối nhiều” là ưu nhược điểm của
Hình thức sổ Nhật ký sổ cái
Hình thức sổ Nhật ký chung
Hình thức sổ Chứng từ ghi sổ
Hình thức sổ Nhật ký chung và Chứng từ ghi sổ
“Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện, thuận tiện cho phân công công việc ghi chép. Tuy nhiên, thường xảy ra hiện tượng trùng lặp” là ưu nhược điểm của
Hình thức sổ Nhật ký sổ cái
Hình thức sổ Nhật ký chung
Hình thức sổ Chứng từ ghi sổ
Hình thức sổ Nhật ký sổ cái và Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ được áp dụng trong hình thức kế toán nào sau đây
Nhật ký chung
Chứng từ ghi sổ
Nhật ký chứng từ
Nhật ký sổ cái
Có tất cả bao nhiêu loại mô hình tổ chức bộ máy kế toán
2
3
4
5
Đặc điểm ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung là
Ghi sổ theo thứ tự các TK kế toán
Ghi sổ theo thứ tự ngày tháng phát sinh nghiệp vụ
Ghi tất cả các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt và các khoản tương đương tiền
Chỉ ghi những nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hàng tồn kho
Sổ nhật ký – Sổ cái là loại sổ kế toán
Ghi kết hợp theo thứ tự thời gian và theo hệ thống
Sổ chi tiết tài khoản
Sổ có ít cột
Tất cả đều đúng
Trình tự ghi sổ kế toán sau: “Hàng ngày, căn cứ chứng từ KT hoặc bảng tổng hợp chứng từ KT để nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm KT, các thông tin được tự động cập nhật vào các sổ KT. Cuối tháng, KT thực hiện thao tác khóa sổ và lập BCTC.” là trình tự ghi sổ kế toán
Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái
“Theo mô hình này, đơn vị kế toán chỉ có một phòng kế toán duy nhất (dù có hay không có đơn vị phụ thuộc). Các đơn vị phụ thuộc (nếu có) đều không tổ chức kế toán riêng, toàn bộ công việc ghi sổ kế toán, lập báo cáo… đều thực hiện ở phòng kế toán trung tâm.” Mô hình tổ chức kế toán này là
Mô hình kế toán phân tán
Mô hình kế toán tập trung
Mô hình kế toán tập trung và hỗn hợp
Mô hình kế toán hỗn hợp
“Đơn vị chính thành lập phòng kế toán trung tâm, còn các đơn vị phụ thuộc thành lập các kế toán độc lập của đơn vị phụ thuộc (thực hiện toàn bộ công tác kế toán phát sinh tại đơn vị mình từ khâu hạch toán ban đầu, ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính). Mô hình tổ chức kế toán này là
Mô hình kế toán phân tán
Mô hình kế toán tập trung
Mô hình kế toán phân tán và hỗn hợp
Mô hình kế toán hỗn hợp
Đặc điểm của một bộ máy kế toán là
Tập hợp đồng bộ các cán bộ nhân viên kế toán để đảm bảo thực hiện đầy đủ khối lượng công tác kế toán tất cả các phần hành
Các nhân viên kế toán trong một bộ máy kế toán có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Trong bộ máy kế toán, mỗi kế toán viên phụ trách một hoặc một số phần hành kế toán khác nhau
Kế toán trưởng là người tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán trong toàn đơn vị
Tập hợp đồng bộ các kế toán viên thực hiện đầy đủ khối lượng của công tác kế toán, các kế toán viên có mối liên hệ chặt chẽ và kế toán trưởng là người tổ chức và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong đơn vị
