WorksheetsCHƯƠNG 1 PHẦN 3
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Ngân hàng thương mại không được cấp tín dụng đối với các tổ chức, cá nhân sau đây, ngoại trừ:
Pháp nhân là cổ đông của ngân hàng thương mại.
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán là công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại đó.
Khách hàng vay vốn để góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại.
Pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của ngân hàng thương mại là công ty trách nhiệm hữu hạn.
Ngân hàng thương mại không được cấp tín dụng đối với các tổ chức, cá nhân sau đây?
Khách hàng vay vốn để góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại.
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán là công ty con, công ty liên kết của một ngân hàng thương mại.
Cá nhân là cổ đông của ngân hàng thương mại.
Người lao động của ngân hàng thương mại.
Ngân hàng thương mại không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho các tổ chức/cá nhân sau đây, ngoại trừ:
Cổ đông của ngân hàng thương mại.
Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại ngân hàng thương mại đó.
người ra quyết định thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, người giám sát hoạt động đoàn thanh tra đang thanh tra tại chính ngân hàng thương mại đó.
Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại đó.
Đối tượng nào sau đây không thuộc danh mục những tổ chức, cá nhân mà ngân hàng thương mại không được cấp tín dụng?
Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại đó.
Khách hàng vay vốn để góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại.
Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.
Anh, chị, em của Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc).
Ngân hàng thương mại không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho các tổ chức/cá nhân sau đây, ngoại trừ:
Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang hành nghề kiểm toán tại các ngân hàng thương mại.
Người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại đó.
Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại đó.
Kế toán trưởng của ngân hàng thương mại đó.
Chọn phát biểu phù hợp với Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
Ngân hàng thương mại không được cấp tín dụng đối với tổng giám đốc của ngân hàng thương mại đó, trừ trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân.
Ngân hàng thương mại không được cấp tín dụng đối với vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em, cháu của thành viên hội đồng quản trị của chính ngân hàng thương mại đó.
Ngân hàng thương mại không được cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cá nhân cho kiểm toán viên đang kiểm toán tại ngân hàng thương mại đó.
Ngân hàng thương mại không được cấp tín dụng đối với cổ đông lớn, cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại đó.
Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, từ sau ngày 1/1/2029, tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng của ngân hàng thương mại không được vượt quá tỷ lệ bao nhiêu?
10% vốn tự có.
5% vốn tự có.
15% vốn tự có.
20% vốn tự có.
Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, từ sau ngày 1/1/2029, tổng mức dư nợ cấp tín dụng của ngân hàng thương mại đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó không được vượt quá tỷ lệ bao nhiêu?
15% vốn tự có.
5% vốn tự có.
10% vốn tự có.
20% vốn tự có.
Trong số các khoản mục tài sản sau đây của ngân hàng thương mại, khoản mục nào có rủi ro thấp nhất?
Tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước.
Cho vay khách hàng.
Cho vay các tổ chức tín dụng khác.
Góp vốn cổ phần.
Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ hoặc quỹ dự trữ bổ sung vốn được cấp của ngân hàng thương mại phải trích lập hằng năm theo tỷ lệ như thế nào?
10% lợi nhuận sau thuế.
5% lợi nhuận sau thuế.
15% lợi nhuận sau thuế.
20% lợi nhuận sau thuế.
Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, mức tối đa của quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của ngân hàng thương mại được quy định như thế nào?
Không được vượt quá mức vốn điều lệ.
Không được vượt quá 50% mức vốn điều lệ.
Không được vượt quá 2 lần mức vốn điều lệ.
Không được vượt quá 150% mức vốn điều lệ.
c ngoài thuộc trường hợp nào sau đây?
Số tiền khách hàng đề nghị rút tiền lớn hơn lượng tiền mặt tại quỹ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Số lỗ lũy kế lớn hơn 15% giá trị của vốn điều lệ, vốn được cấp và các quỹ dự trữ ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất.
Vi phạm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trong thời gian 06 tháng liên tục.
Bị rút tiền hàng loạt và có báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước.
Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc trường hợp nào sau đây?
Vi phạm tỷ lệ khả năng chi trả quy định trong thời gian 30 ngày liên tục.
Số lỗ lũy kế lớn hơn 10% giá trị của vốn điều lệ.
Bị rút tiền hàng loạt.
Vi phạm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trong thời gian 03 tháng liên tục.
Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thực hiện can thiệp sớm khi ngân hàng thương mại thuộc trường hợp nào sau đây?
Vi phạm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trong thời gian 06 tháng liên tục.
Số lỗ lũy kế lớn hơn 20% giá trị của vốn điều lệ.
Bị rút tiền hàng loạt trong 3 ngày liên tục.
Tỷ lệ nợ xấu vượt mức quy định.
Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, ngân hàng thương mại chấm dứt can thiệp sớm trong các trường hợp nào sau đây?
Ngân hàng Nhà nước có quyết định đặt ngân hàng thương mại vào kiểm soát đặc biệt.
Ngân hàng thương mại đề nghị được sáp nhập, hợp nhất với tổ chức tín dụng khác.
Ngân hàng thương mại thực hiện gia tăng vốn điều lệ.
Không còn hiện tượng rút tiền hàng loạt tại ngân hàng thương mại.
Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt ngân hàng thương mại vào kiểm soát đặc biệt khi thuộc một trong các trường hợp nào sau đây?
Ngân hàng thương mại được can thiệp sớm không có phương án khắc phục gửi Ngân hàng Nhà nước.
Ngân hàng thương mại được can thiệp sớm đã thực hiện phương án khắc phục.
Hết thời hạn thực hiện phương án khắc phục.
Bị rút tiền hàng loạt.
Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt ngân hàng thương mại vào kiểm soát đặc biệt khi thuộc một trong các trường hợp nào sau đây?
Bị rút tiền hàng loạt và có nguy cơ gây mất an toàn hệ thống tổ chức tín dụng.
Ngân hàng thương mại được can thiệp sớm đã thực hiện phương án khắc phục.
Tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng thương mại thấp hơn 04% trong thời gian 03 tháng liên tục.
Ngân hàng thương mại bị giải thể đã thanh toán đầy đủ các khoản nợ trong quá trình thanh lý tài sản.
Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt ngân hàng thương mại vào kiểm soát đặc biệt khi thuộc một trong các trường hợp nào sau đây?
Hết thời hạn thực hiện phương án khắc phục mà ngân hàng thương mại không khắc phục được tình trạng dẫn đến thực hiện can thiệp sớm.
Ngân hàng thương mại bị giải thể đã thanh toán đầy đủ các khoản nợ trong quá trình thanh lý tài sản.
Bị rút tiền hàng loạt trong 3 ngày giao dịch liên tục.
Tỷ lệ an toàn vốn của tổ chức tín dụng thấp hơn quy định.
Chọn phát biểu phù hợp với quy định "quản trị, điều hành và hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt" của Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
Ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt không phải thực hiện dự trữ bắt buộc.
Ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt không được miễn nộp phí bảo hiểm tiền gửi.
Ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt vẫn phải thực hiện dự trữ bắt buộc theo quy định.
Ngân hàng thương mại đượ
Chọn phát biểu không phù hợp với quy định "quản trị, điều hành và hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt" của Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
Ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt không phải thực hiện dự trữ bắt buộc nhưng không được miễn nộp phí bảo hiểm tiền gửi.
Ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt không phải thực hiện dự trữ bắt buộc.
Ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt được miễn thực hiện nghĩa vụ nộp phí bảo hiểm tiền gửi.
Ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt không phải thực hiện dự trữ bắt buộc và được miễn nộp phí bảo hiểm tiền gửi.
Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt thuộc một trong các trường hợp nào sau đây?
Ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt khắc phục được tình trạng dẫn đến ngân hàng thương mại đó được đặt vào kiểm soát đặc biệt và tuân thủ các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định.
Ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt không thể hoàn thành phương án phục hồi, phương án sáp nhập, hợp nhất.
Ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt đã không còn bị rút tiền hàng loạt.
Ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt đã không còn nợ xấu.
Ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt được áp dụng một hoặc một số biện pháp hỗ trợ thực hiện phương án phục hồi nào sau đây?
Miễn tiền lãi vay tái cấp vốn, vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước; Nhận tiền gửi hoặc vay của tổ chức tín dụng hỗ trợ với lãi suất ưu đãi; Vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước, tổ chức bảo hiểm tiền gửi.
Vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước, tổ chức bảo hiểm tiền gửi; Miễn tiền lãi vay tái cấp vốn, vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước.
Nhận tiền gửi hoặc vay của tổ chức tín dụng hỗ trợ với lãi suất ưu đãi; Vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước, tổ chức bảo hiểm tiền gửi.
Vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước, tổ chức bảo hiểm tiền gửi.
Giá trị thực của vốn điều lệ hoặc vốn được cấp được xác định bằng:
Vốn điều lệ hoặc vốn được cấp và thặng dư vốn cổ phần, cộng lợi nhuận lũy kế chưa phân phối, trừ lỗ lũy kế chưa xử lý được phản ánh trên sổ sách kế toán.
Vốn điều lệ hoặc vốn được cấp và thặng dư vốn cổ phần, cộng lợi nhuận lũy kế chưa phân phối phản ánh trên sổ sách kế toán.
Vốn điều lệ hoặc vốn được cấp, cộng lợi nhuận lũy kế chưa phân phối, trừ lỗ lũy kế chưa xử lý được phản ánh trên sổ sách kế toán.
Vốn điều lệ hoặc vốn được cấp và thặng dư vốn cổ phần được phản ánh trên sổ sách kế toán.
Trường hợp nào sau đây thuộc các trường hợp ngân hàng thương mại được vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác?
Để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền khi ngân hàng thương mại bị rút tiền hàng loạt.
Để thực hiện dự trữ bắt buộc.
Để mua bảo hiểm tiền gửi.
Để thanh toán những khoản nợ đến hạn.
Ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác nhau ở đặc điểm nào?
Ngân hàng thương mại được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng.
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng không chịu sự quản lý của ngân hàng Nhà nước.
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng không phải thực hiện dự trữ.
Ngân hàng thương mại phải có vốn điều lệ lớn hơn vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Hội đồng quản trị của ngân hàng thương mại cổ phần do:
Đại hội cổ đông bầu ra và được Ngân hàng Nhà nước chuẩn y.
Thủ tướng Chính phủ chuẩn y.
Thống đốc ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm.
Đại hội cổ đông bổ nhiệm.
"Ngân hàng thương mại huy động và tập trung các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để hình thành nguồn vốn cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế". Phát biểu này đề cập đến chức năng nào của ngân hàng thương mại?
Trung gian tín dụng.
Trung gian thanh toán.
Phát hành tiền.
Tư vấn tài chính.
Trong các nghiệp vụ sau đây, nghiệp vụ nào ngân hàng có thu nhập lãi:
Phát hành thẻ tín dụng.
Phát hành cổ phiếu.
Phát hành thẻ ghi nợ.
Phát hành chứng chỉ tiền gửi.
Lợi ích chính của ngân hàng thương mại khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng là:
Thu nhập lãi.
Phí dịch vụ thanh toán.
Hoa hồng môi giới.
Lãi suất cho vay.
Mục tiêu hoạt động chính của các ngân hàng thương mại là gì?
Lợi nhuận.
Trở thành trung tâm thanh toán của xã hội.
Thực hiện chức năng trung gian tín dụng.
Sự ổn định của hệ thống tài chính.
Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, từ sau ngày 1/1/2029, giới hạn tổng mức dư nợ cấp tín dụng của ngân hàng thương mại đối với một khách hàng; một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó không được vượt quá:
10% vốn tự có đối với một khách hàng; 15% vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó.
11% vốn tự có đối với một khách hàng; 17% vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó.
12% vốn tự có đối với một khách hàng; 19% vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó.
15% vốn tự có đối với một khách hàng; 20% vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó.
Phát biểu nào sau đây không phù hợp với quy định về "cung cấp thông tin" được quy định bởi Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15?
Ngân hàng thương mại không được trao đổi với nhau thông tin về hoạt động của ngân hàng thương mại.
Khi thực hiện giao dịch với ngân hàng thương mại, khách hàng có trách nhiệm cung cấp thông tin trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin đó.
Ngân hàng thương mại có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh và được Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin của khách hàng có quan hệ tín dụng với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Ngân hàng thương mại cung cấp cho chủ tài khoản thông tin về giao dịch và số dư trên tài khoản của chủ tài khoản theo thỏa thuận với chủ tài khoản.
Phương án nào sau đây được sử dụng nhằm gia tăng vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại cổ phần?
Chuyển trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu.
Phát hành trái phiếu.
Gia tăng huy động tiền gửi của khách hàng.
Phát hành chứng chỉ tiền gửi.
Ngân hàng thương mại cổ phần cần gia tăng vốn điều lệ, không phải bằng phương thức:
Phát hành chứng chỉ tiền gửi.
Phát hành trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu.
Sử dụng quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ.
Phát hành cổ phiếu.
Phát biểu nào sau đây không thuộc trách nhiệm của ngân hàng thương mại trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng?
Điều tra, phong tỏa tiền gửi của khách hàng với những giao dịch có dấu hiệu bất thường.
Tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật.
Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức.
Cơ sở của khả năng tạo tiền (tiền ghi sổ) của ngân hàng thương mại là:
Hoạt động tín dụng và hoạt động thanh toán qua tài khoản.
Hoạt động tín dụng và đầu tư.
Hoạt động thanh toán qua tài khoản và hoạt động dự trữ.
Hoạt động huy động vốn và cho vay.
Khả năng tạo tiền (tiền ghi sổ) của ngân hàng thương mại phụ thuộc vào:
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
Lãi suất.
Tỷ giá hối đoái.
Lạm phát.
Lợi ích của ngân hàng thương mại khi thực hiện chức năng trung gian thanh toán là:
Thu nhập phí.
Thu nhập lãi.
Hoa hồng môi giới.
Lãi suất.
Hoạt động nào sau đây không phải là hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại?
Phát hành cổ phiếu.
Cho vay doanh nghiệp.
Cho vay tiêu dùng.
Phát hành thẻ tín dụng.
Tiền gửi của một ngân hàng thương mại tại ngân hàng trung ương nhằm:
Đáp ứng quy định dự trữ bắt buộc và thực hiện thanh toán bù trừ/liên ngân hàng.
Thực hiện quy định về dự trữ bắt buộc và dự trữ tùy ý.
Thực hiện quy định về bảo hiểm tiền gửi bắt buộc.
Tăng thu nhập ngân hàng từ lãi tiền gửi.
Ngân hàng thương mại phát hành chứng chỉ tiền gửi sẽ làm:
Tăng vốn huy động.
Giảm dự trữ ngân quỹ.
Tăng vốn điều lệ.
Giảm lợi nhuận từ đầu tư chứng khoán.
Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng lên (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi), điều này có thể làm cho:
Tiền gửi của ngân hàng thương mại tại Ngân hàng Nhà nước tăng lên.
Tiền gửi của ngân hàng thương mại tại Ngân hàng Nhà nước giảm xuống.
Tăng thu nhập của ngân hàng thương mại.
Vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại tăng lên.
Điều gì sau đây làm lượng tiền ghi sổ (bút tệ) do các ngân hàng thương mại tạo ra tăng lên (trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi)?
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm.
Nhu cầu thanh toán qua ngân hàng giảm.
Khách hàng giảm nhu cầu vay vốn.
Thu nhập của khách hàng giảm đi.
Phát biểu nào sau đây không phải là nguồn thu trực tiếp từ hoạt động ngân hàng thương mại theo quy định pháp luật hiện hành?
Thu phí môi giới chứng khoán.
Thu phí phát hành thẻ.
Thu lãi trái phiếu Chính phủ.
Thu phí bảo lãnh.
Trong các nghiệp vụ sau đây, nghiệp vụ nào ngân hàng chỉ được thu phí dịch vụ nhưng không đem lại thu nhập lãi cho ngân hàng?
Thanh toán qua tài khoản.
Đầu tư vào trái phiếu Chính phủ.
Cho vay khách hàng.
Phát hành thẻ tín dụng.
Lượng bút tệ tối đa có thể được tạo ra từ hệ thống ngân hàng thương mại phụ thuộc vào các yếu tố sau đây, ngoại trừ:
Kế hoạch sinh lợi của ngân hàng thương mại.
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
Tâm lý thích/không thích sử dụng tiền mặt của người dân.
Lượng tiền cơ sở ban đầu được gửi vào ngân hàng thương mại.
Chọn phát biểu không phù hợp với Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
Ngân hàng thương mại không được cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại đó.
Ngân hàng thương mại không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại ngân hàng thương mại đó.
Ngân hàng thương mại không được cấp tín dụng đối với tổng giám đốc của ngân hàng thương mại đó, trừ trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân.
Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng nhưng không được cấp tín dụng không có bảo đảm cho kế toán trưởng của ngân hàng thương mại đó.
Chọn phát biểu không phù hợp với Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
Ngân hàng thương mại không được cấp tín dụng dưới bất kỳ hình thức cấp tín dụng nào đối với thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc của ngân hàng thương mại.
Ngân hàng thương mại không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại ngân hàng thương mại đó.
Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại không thuộc danh mục những tổ chức, cá nhân mà ngân hàng thương mại không được cấp tín dụng.
Người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại thuộc danh mục những tổ chức, cá nhân mà ngân hàng thương mại phải hạn chế cấp tín dụng.
Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 không yêu cầu ngân hàng thương mại duy trì "tỷ lệ bảo đảm an toàn" nào sau đây?
Tỷ lệ mua, nắm giữ trái phiếu.
Tỷ lệ khả năng chi trả.
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.
Trạng thái ngoại tệ, vàng tối đa so với vốn tự có.
Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 không yêu cầu ngân hàng thương mại duy trì "tỷ lệ bảo đảm an toàn" nào sau đây?
Tỷ lệ tiền gửi khách hàng so với vốn huy động.
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.
Tỷ lệ khả năng chi trả.
Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ.
Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 không yêu cầu ngân hàng thương mại duy trì "tỷ lệ bảo đảm an toàn" nào sau đây?
Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng dư nợ cấp tín dụng.
Trạng thái ngoại tệ, vàng tối đa so với vốn tự có.
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.
Tỷ lệ khả năng chi trả.
Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 quy định ngân hàng thương mại không được thực hiện hoạt động kinh doanh bất động sản nào sau đây?
Mua, đầu tư, sở hữu bất động sản để cho thuê.
Mua, đầu tư, sở hữu bất động sản để sử dụng làm trụ sở kinh doanh, địa điểm làm việc hoặc cơ sở kho tàng phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng thương mại.
Cho thuê một phần trụ sở kinh doanh thuộc sở hữu của ngân hàng thương mại chưa sử dụng hết.
Nắm giữ bất động sản do việc xử lý nợ.
Khoản mục chi phí nào sau đây của ngân hàng thương mại không liên quan trực tiếp đến hoạt động nhận tiền gửi của khách hàng?
Chi góp vốn, chuyển nhượng phần vốn góp.
Chi bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi.
Chi phí lãi.
Chi cho người quản lý, người điều hành, nhân viên.
Khoản mục chi phí nào sau đây của ngân hàng thương mại liên quan trực tiếp đến hoạt động nhận tiền gửi của khách hàng?
Chi phí lãi và các chi phí tương tự.
Chi về tài sản.
Chi phí hoạt động dịch vụ.
Chi trích lập dự phòng.
Khoản mục thu nhập nào sau đây liên quan trực tiếp đến hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại?
Thu nhập lãi.
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ.
Thu nhập từ hoạt động góp vốn, chuyển nhượng phần vốn góp.
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối.
Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, một trong các yêu cầu đối với ngân hàng thương mại được can thiệp sớm là:
Tăng vốn điều lệ, vốn được cấp.
Hạn chế nắm giữ tài sản có tính thanh khoản cao.
Tăng chi phí hoạt động, chi phí quản lý.
Tăng thù lao, lương, thưởng đối với người quản lý, người điều hành.
Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, một trong các yêu cầu đối với ngân hàng thương mại được can thiệp sớm là:
Tăng cường quản trị rủi ro; tổ chức lại bộ máy quản trị, điều hành.
Giảm vốn điều lệ, vốn được cấp.
Hạn chế nắm giữ tài sản có tính thanh khoản cao.
Tăng thù lao, lương, thưởng đối với người quản lý, người điều hành.
Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, một trong các biện pháp hạn chế đối với ngân hàng thương mại được can thiệp sớm là:
Không chia cổ tức, lợi tức, phân phối lợi nhuận sau thuế sau khi trích lập các quỹ.
Tăng cường chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, chuyển nhượng tài sản.
Tăng giới hạn cấp tín dụng, khuyến khích tăng trưởng tín dụng.
Tăng giới hạn góp vốn, mua cổ phần.
Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, một trong các biện pháp hạn chế đối với ngân hàng thương mại được can thiệp sớm là:
Giảm giới hạn cấp tín dụng.
Tăng giới hạn góp vốn, mua cổ phần.
Khuyến khích tăng trưởng tín dụng.
Tăng tỷ lệ chia cổ tức, lợi tức, phân phối lợi nhuận sau thuế.
Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, một trong các biện pháp hạn chế đối với ngân hàng thương mại được can thiệp sớm là:
Hạn chế tăng trưởng tín dụng.
Mở rộng mạng lưới hoạt động.
Tăng cường chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, chuyển nhượng tài sản.
Bổ sung nội dung hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh mới.
Ngân hàng thương mại được phép trực tiếp mua bất động sản trong trường hợp nào sau đây?
Dùng làm trụ sở, chi nhánh phục vụ cho hoạt động kinh doanh của chính ngân hàng thương mại.
Cho thuê tài sản.
Đầu tư bất động sản.
Mua bất động sản để góp vốn liên doanh với tổ chức tín dụng khác.
Trong các nghiệp vụ sau đây, nghiệp vụ nào ngân hàng không có thu nhập lãi?
Phát hành thẻ ghi nợ.
Phát hành thẻ tín dụng.
Đầu tư trái phiếu.
Cho vay.
Theo bạn, nghiệp vụ nào sau đây của ngân hàng thương mại có rủi ro cao nhất?
Cấp tín dụng không có tài sản đảm bảo.
Cho vay có đảm bảo tín dụng.
Mua tín phiếu Chính phủ.
Tái chiết khấu trái phiếu ngân hàng trung ương.
Theo bạn, hoạt động nào sau đây của ngân hàng thương mại là nghiệp vụ sinh lời có rủi ro thấp nhất?
Mua tín phiếu Chính phủ.
Cho vay tiêu dùng.
Góp vốn vào tổ chức tín dụng khác.
Phát hành trái phiếu.
Số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được phân chia theo thứ tự ưu tiên như thế nào cho những khoản mục sau đây?
1. Án phí của bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm
2. Chi phí bảo quản tài sản bảo đảm
3. Chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm
4. Khoản thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm đó gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ
2-3-1-4
1-2-3-4
3-4-1-2
4-1-2-3
