wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kinh tế vĩ mô

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Nguồn gốc hình thành của kinh tế học:

a)

Nguồn tài nguyên và nhu cầu của con người là hữu hạn.

b)

Nguồn lực hữu hạn trong khi nhu cầu của xã hội là vô hạn.

2.

2.1 Những điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất cho biết:

a)

Những mức sản lượng mà nền kinh tế không sản xuất được do nguồn tài nguyên khang hiếm.

b)

Những mức sản lượng tối đa mà nền kinh tế có thể sản xuất được khi sử dụng hết và có hiệu quả nguồn tài nguyên.

3.

2.2 Những điểm nằm trong đường giới hạn khả năng sản xuất cho biết :

a)

Những mức sản lượng tối đa mà nền kinh tế có thể sản xuất được khi sử dụng hết và hiệu quả nguồn tài nguyên.

b)

Những mức sản lượng mà nền kinh tế sản xuất được khi sử dụng chưa hết hoặc sử dụng không hiệu quả nguồn tài nguyên.

4.

2.3 Những điểm nằm ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất cho biết:

a)

Những mức sản lượng mà nền kinh tế sản xuất được khi sử dụng chưa hết hoặc sử dụng không hiệu quả nguồn tài nguyên.

b)

Những mức sản lượng mà nền kịnh tế không sản xuất được do nguồn tài nguyên khan hiếm.

5.

2.4 Chọn phát biểu sai. Tại những điểm nằm trên đường PPF thì:

a)

Không thể tăng sản lượng của một loại hàng hóa nếu không cắt giảm sản lượng của hàng hóa khác.

b)

Là điểm không hiệu quả

6.

2.6 Một nền kinh tế tổ chức sản xuất hiệu quả với nguồn tài nguyên khan hiếm khi:

a)

Tổ chức sản xuất theo phương án nằm phía ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất.

b)

Gia tăng sản lượng của mặt hàng này buộc phải giảm sản lượng của mặt hàng kia.

7.

3.1 Chọn phát biểu đúng:

a)

Kinh tế vi mô nghiên cứu lực kượng lao động trong từng ngành cụ thể

b)

Kinh tế vi mô xác định chỉ số giá và lực lượng lao động của quốc gia.

8.

4.1 Trong mô hình nền kính tế thị trường, các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế được giải quyết:

a)

Thông qua các kế hoạch của Chính phủ

b)

Thông qua thị trường và kế hoạch của Chính phủ

9.

4.3 Trong mô hình kinh tế mệnh lệnh, các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế được giải quyết:

a)

Thông qua các kế hoạch của Chính phủ

b)

Thông qua thị trường và kế hoạch của Chính phủ

10.

Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu:

a)

Lẫn tránh vấn đề khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau về cạnh tranh

b)

Phân bố nguồn lực khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác  nhau

11.

Vấn đề nào sau đây thuộc kinh tế chuẩn tắc:

a)

Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2014 là 15%

b)

Phải có hiệu thuốc miễn phí phục vụ người già và trẻ em

12.

Sự đánh đổi trong kinh tế học nghĩa là gì:

a)

Muốn tăng số lượng hàng hóa X thì buộc phải tăng số lượng hàng hóa Y

b)

Muốn tăng số lượng hàng hóa X thì buộc phải giảm số lượng hàng hóa Y

13.

8.1 Chi phí cơ hội là:

a)

Lợi nhuận dự kiến thu được từ phương án đã chọn

b)

Thu nhập ròng của phương án tốt nhất trong số các phương án đã bỏ qua

14.

8.2 Chi phí cơ hội của thời gian đi học đại học của một người nào đó là:

a)

Tiền lương có thể nhận được nếu quyết định đi làm mà không đi học

b)

Chi phí cho sinh hoạt cho suốt thời gian đi học

15.

9.” Chính phủ các nước có các giải pháp kinh têd khác nhau trước tình hình suy thoái kinh tế hiện nay”, vấn đề này thuộc về:

a)

Kinh tế vi mô, chuẩn tắc

b)

Kinh tế vĩ mô, chuẩn tắc

16.

Ba vấn đề cơ bản của kinh tế học bao gồm:

a)

Sản xuất cái gì; sản xuất như thế nào; sản xuất cho ai

b)

Sản xuất cái gì; sản xuất như thế nào; chi phí cơ hội

17.

Khi thị trường thừa hàng hóa:

a)

Giá sẽ giảm

b)

Giá sẽ tăng

18.

Một điểm di chuyển trên đường cầu của một hàng hóa là do:

a)

Thu nhập của người tiêu dùng thay đổi

b)

Giá bán của chính hàng hóa đó thay đổi

19.

Đường cung dịch chuyển là do:

a)

Năng xuất lao động tăng

b)

Giá hàng hóa giảm xuống

20.

Chọn phát biểu sai. Quy luật cầu nói rằng:

a)

Khi giá hàng hóa giảm xuống thì lượng cầu sẽ tăng lên

b)

Giá hàng hóa và lượng cầu hàng hóa đồng biến với nhau

21.

Cầu co giãn ít nghĩa là:

a)

Tỷ lệ thay đổi của lượng cầu hàng hóa thay đổi nhiều hơn so với tyt lệ thay đổi giá cả

b)

Tỷ lệ thay đổi lượng cầu của hàng hóa thay đổi ít hơn tỷ lệ thay đổi giá

22.

Hàm số cầu của một loại hàng hóa biểu thị mối quan hệ giữa:

a)

Lượng cầu của hàng hóa và giá cả của nó

b)

Lượng cầu của hàng hóa và giá cả hàng hóa liên quan

23.

Khi độ co giãn của cầu theo thu nhập là 0.5, ta có thể kết luận hàng hóa đó thuộc loại:

a)

Hoàng hóa thiết yếu

b)

Hàng hóa mà số tiền chi cho nó ít

24.

Nếu giá của sản phẩm A tăng lên, làm cho đường cầu sản phẩm B dịch chuyển sang phải, thì A và B:

a)

Hai mặt hàng thông thường

b)

Hai mặt hàng thay thế nhau.

25.

Giá trần do chính phủ quy định là:

a)

Giá gây thiệt hại cho nhà sản xuất

b)

Giá thấp hơn giá cân bằng và người bán khong được bán vượt quá mức giá này

26.

Điểm cân bằng trên thị trường là:

a)

Giao điểm của đường cầu và đường đẳng lượng

b)

Giao điểm đường cung và đường cầu

27.

Quy luật cung hàng hóa nói rằng:

a)

Khi giá hàng hóa tăng lên thì lượng cung hàng hóa sẽ tăng lên

b)

Giá và lượng cung hàng hóa không có mối liên hệ

28.

Khi người tiêu dùng kỳ vọng giá của áo sơ mi sẽ giảm trong thời gian tới. Vậy cầu hiện tại của người này về áo sơ mi sẽ:

a)

Tăng

b)

Giảm

29.

Hàm số cung và hàm số cầu của một loại hàng hóa có dạng QD = 80 - 10P Và QS = 20P - 100. Nếu Chính phủ quy định giá sàn là 7, trên thị trường sẽ có tình trạng:

a)

Lượng cung bị thiếu hụt là 30

b)

Lượng cung dư thừa là 30

30.

Hàm số cầu và hàm số cung của một loại hàng hóa như sau: (D): P= - Q+50; (S): P=Q=10. Nếu chính phủ quy định giá tối đa là P=20 thì lượng cung hàng hóa sẽ:

a)

Dư thừa 30

b)

Thiếu hụt 20

31.

Hàm số cầu là P = 75 - 60D, Hàm số cung là P = 35 + 2Qs. Vậy mức giá cân bằng là:

a)

5

b)

45

32.

Đối với hàng hóa thông thường, giả sử thu nhập của người tiêu dùng giảm xuống trong khi cung không đổi, thì trạng thái thị trường về hàng hóa này sẽ:

a)

Giá tăng, sản lượng giảm

b)

Giá và sản lượng đều giảm

33.

Khi giá tăng 5% làm cho lượng cầu giảm 10%. Vậy doanh nghiệp cần phải làm gì để tăng doanh thu:

a)

tăng sản lượng

b)

giảm giá bán

34.

Cho hàm tổng hữu dụng TU=-2Q^2 +40Q+100. Xác định hữu dụng biên (MU) khi Q=4

a)

MU=24

b)

MU=524

35.

Một người tiêu dùng có thu nhập I=600$, chi tiêu hết cho hai sản phẩm X và Y với Px=10$, Py=20$. Hàm tổng hữu dụng có dạng TU = (X-2)Y. Phương án tiêu dùng tối ưu là:

a)

X=31; Y=14.5

b)

X=81; Y=7

36.

Chi phí kinh tế của một doanh nghiệp bao gồm:

a)

Chi phí cố định và chi phí kế toán

b)

Chi phí kế toán và chi phí cơ hội

37.

Giả sử trong các điều kiện các yếu tố khác không đổi, thì quy luật năng suất biên giảm dần nói rằng:

a)

Khi gia tăng sử dụng một yếu tố sản xuất, năng suất biên của yếu tố sản xuất này lúc đầu tăng lên nhưng sau đó giảm dần

b)

Khi gia tăng sử dụng một yếu tố sản xuất, năng suất biên của yếu tố này không thay đổi

38.

Cho hàm tổng chi phí của doanh nghiệp như sau TC = Q2+2Q+50. Vậy hàm chi phí biến đổi (VC) của doanh nghiệp là

a)

50

b)

Q2+2Q

39.

Năng xuất biên của lao động được định nghĩa là:

a)

Phần thay đổi trong tổng sản phẩm khi sử dụng thêm một đơn vị lao động

b)

Là sự thay đổi trong tổng chhi phí TC khi sản xuất thêm một đợn vị sản phẩm

40.

Đường nào không có dạng hình chữ  U:

a)

Đường ATC

b)

Đường AFC

41.

Khi chi phí biên (MC) nhỏ hơn tri phí trung bình (AC) thì chi phí trung bình sẽ

a)

Tăng dần

b)

Giảm dần

42.

Khi cầu co giãn nhiều thì mối quan hệ giữa giá và doanh thu sẽ :

a)

Đồng biến

b)

Nghịch biến

43.

Cho hàm tổng doanh thu của một doanh nghiệp như sau TR = Q2+100Q+300. Doanh thu biên của doanh nghiệp là:

a)

Q2 = 100Q

b)

2Q+100

44.

Khi một nhà sản xuất máy giặt giảm giá 5%, doanh nghiệp thu bán máy giặt tăng lên 4%. Độ co giãn cầu theo giá của máy giặt là:

a)

ít

b)

nhiều

45.
a)

Qd = - 2P + 54; Qs = 3P + 6

b)

Qd = 3P - 6; Qs = -2P + 54

46.

Một kỹ sư đang làm thuê với thu nhập ròng hằng năm là 80 triệu đồng, có ý bỏ công việc đang làm và tự kinh doanh. Việc kinh doanh này có thể cho anh doanh số mỗi năm là 250 triệu đồng, với chi phí kế toán là 100 triệu đồng. Như vậy:

a)

Lợi nhuận kinh tế của việc kinh doanh là 150 triệu đồng

b)

Chi phí kinh tế của việc kinh doanh là 180 triệu đồng.

47.

Khi giá một loại hàng hóa tăng 10%, lượng  cầu hàng hóa đó giảm 20%. Độ co giãn của cầu theo giá của hàng hóa này là:

a)

Co giãn hoàn toàn

b)

Co giãn nhiều

48.

Chọn phát biểu SAI:

a)

Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho nhu cầu đối với một số loại hàng hóa tăng lên

b)

Khi giá hàng hóa thay đổi sẽ làm cho đường cầu hàng hóa đó dịch chuyển.

49.

Ở mức giá hiện tại, hệ số co giãn của cầu theo giá đối với mặt hàng A là -0.76. Như vậy, doanh thu của người bán mặt hàng A sẽ:

a)

Tăng khi giá của A tăng.

b)

Có thể tăng hoặc giảm

50.

Chi phí cố định trung bình của một doanh nghiệp ở mức sản lượng Q = 10 là 15. Vậy tổng chi phí cố định ở mức sản lượng Q = 20 sẽ là:

a)

300

b)

150

51.

Đẳng thức nào sau đây cho biết tại đó có chi phí trung bình AC đạt cực tiểu:

a)

MC =AC.

b)

MC = AVC

52.

Đường ngân sách là:

a)

Tập hợp các phối hợp có thể có giữa 2 sản phẩm người tiêu thụ có thể mua khi thu nhập không

b)

Tập hợp các phối hợp 2 sản phẩm người tiêu thụ có thể mua với giá cho trước và thu nhập không thay đổi .

53.

Nếu mục tiêu của công ty là tối đa hóa doanh thu, và thu cầu về sản phẩm của công ty tại mức giá hiệu có co giãn nhiều, công ty sẽ:

a)

Tăng giá

b)

Giảm giá

54.

Đường cầu theo giá của bột giặt OMO chuyển dịch sang phải là do:

a)

Giá bột giặt OMO giảm

b)

Giá các loại bột giặt khác tăng.

55.

Thị trường mì ăn liền có hàm số cầu là P=75 - 6QD và hàm số cung là P= 35 + 2QS . Vậy độ co giãn của cầu theo giá tại điểm cân bằng là:

a)

-1.2

b)

-1.5

56.

Chọn phát biểu đúng sai. Đặc điểm của đường đẳng dụng là:

a)

Càng xa mức tọa độ thì có mức hữu dụng lớn hơn

b)

Đường đẳng dụng là đường dốc lên.

57.

Một người tiêu thụ có thu nhập I = 1200đ dùng để mua 2 sản phẩm X & Y với Px = 100đ/sp; Py = 300đ/sp. Mức thỏa mãn được thể hiện qua hàm số TUx = (-1/3) X2 + 10X  và TUy = (-1/2)Y2+20Y. Hữu dụng biên hai SP là:

a)

MUx = -1/3X + 10; MUy = -1/2Y+20

b)

MUx = -2/3X +10; MUy = -Y +20

58.

Nếu Px = 5 và Py = 20 và I = 1,000 thì đường ngân sách có dạng :

a)

Y = 200 -1/4X

b)

Y = 50 - 1/4X

59.

Khi giá xe máy tăng lên làm cho cầu về xăng giảm, thì xăng và xe máy là loại hàng hóa:

a)

Thứ cấp

b)

Bổ sung

60.

Số tiền mà doanh nghiệp bỏ ra để mua hoặc thuê một yếu tố sản xuất nào đó là:

a)

Chi phí kế toán

b)

Chi phí ẩn

61.

Trong giới hạn ngân sách và sở thích, để tối đa hóa hữu dụng người tiêu dùng mua số lượng sản phẩm theo nguyên tắc:

a)

Hữu dụng biên của các sản phẩm phải bằng nhau

b)

Hữu dụng biên trên mỗi đơn vị tiền của các sản phẩm phải bằng nhau

62.

Phần thay đổi trong tổng hữu dụng khi người tiêu dùng tiêu dùng thêm một đơn vị sản phẩm trong một đơn vị thời gian được gọi là:

a)

Hữu dụng biên

b)

Chi phí cơ hội

63.

Giả định các yếu tố khác không đổi. Quy luật hữu dụng biên giảm dần nghĩa là

a)

Sử dụng càng nhiều sản phẩm X thì hữu dụng biên tăng dần

b)

Sử dụng ngày càng nhiều sản phẩm X thì hữu dụng biên sẽ giảm dần

64.

Phần thay đổi trong tổng hữu dụng khi người tiêu dùng tiêu dùng thêm một đơn vị sản phẩm trong một đơn vị thời gian được gọi là:

a)

Chi phí biên

b)

Hữu dụng biên

65.

Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn thì:

a)

Người mua quyết định giá

b)

Không có ai quyết định giá

66.

Doanh thu biên (MR) là:

a)

Doanh thu tăng thêm trong tổng doanh thu khi giá của sản phẩm thay đổi

b)

Doanh thu tăng thêm trong tổng doanh thu khi bán thêm 1 sản phẩm

67.

Đường đẳng dụng biểu thị tất cả những phối hợp tiêu dùng giữa hai loại sản phẩm mà người tiêu dùng:

a)

Đạt được mức hữu dụng tăng dần

b)

Đạt được mức hữu dụng như nhau

68.

Giả định các yếu tố khác không đổi. Quy luật hữu dụng biên giảm dần nghĩa là

a)

Sử dụng càng nhiều sản phẩm X thì hữu dụng biên tăng dần

b)

Sử dụng ngày càng nhiều sản phẩm X thì hữu dụng biên sẽ giảm dần