NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra kiến thức về Báo cáo tài chính
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Báo cáo tài chính là sản phẩm của:
Kế toán quản trị
Kế toán tài chính
Kế toán chi phí
Kế toán thuế
Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm:
BCDKT, BCKQKD, BCLCTT, Thuyết minh BCTC
BCDKT, BCKQKD, Bảng cân đối thuế, Thuyết minh BCTC
BCDKT, BCLCTT, Báo cáo quản trị, Thuyết minh BCTC
BCDKT, Báo cáo lưu kho, BCKQKD, Thuyết minh
Mục đích BCTC không bao gồm:
Cung cấp thông tin về tài sản
Phân chia kết quả kinh doanh
Dự báo giá cổ phiếu trên thị trường
Thông tin về dòng tiền
Đối tượng sử dụng BCTC gồm:
Chủ nợ, cổ đông, cơ quan quản lý, nhà quản trị
Chỉ có cổ đông và nhà quản trị
Chỉ có cơ quan thuế
Người tiêu dùng
Nguyên tắc hoạt động liên tục nghĩa là:
DN hoạt động ngắn hạn
DN giả định sẽ tiếp tục hoạt động bình thường trong tương lai
DN chỉ lập báo cáo khi có lợi nhuận
DN ngừng hoạt động
Nguyên tắc không cho phép bù trừ giữa các khoản mục là:
Nhất quán
Trọng yếu
Bù trừ
Có thể so sánh
BCTC phải có tính thích hợp, tức là:
Phản ánh đơn giản, dễ hiểu
Cung cấp thông tin phù hợp cho việc ra quyết định
Không cần so sánh
Luôn có lợi cho doanh nghiệp
Tính đáng tin cậy của BCTC bao gồm:
Khách quan, thận trọng, đầy đủ
Sáng tạo, chủ quan, hợp lý
Nhanh chóng, đơn giản, dễ lập
Chỉ cần phản ánh lợi nhuận
BCĐKT phản ánh:
Toàn bộ tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm
Kết quả kinh doanh một kỳ
Lưu lượng tiền trong năm
Nghĩa vụ với Nhà nước
Kết cấu của BCĐKT gồm:
Tài sản và nguồn vốn
Doanh thu và chi phí
Lưu chuyển tiền vào – ra
Tài sản lưu động và tài sản cố định
Nguyên tắc sắp xếp tài sản trong BCĐKT:
Theo ABC
Theo giá trị tăng dần
Theo tính lưu động giảm dần
Theo lợi nhuận
BCĐKT phản ánh:
Thu nhập và kết quả kinh doanh trong một kỳ
Dòng tiền ra – vào
Tình hình tài sản tại thời điểm nhất định
Vốn chủ sở hữu
Công thức cơ bản của BCĐKT:
Tài sản = Nguồn vốn
Doanh thu – Chi phí = Lợi nhuận
Thu nhập = Doanh thu + Lợi nhuận
Tài sản + Nợ = Vốn
Nội dung BCĐKT không bao gồm:
Doanh thu bán hàng
Chi phí tài chính
Giá vốn hàng bán
Lãi cổ phần trên cổ phiếu
BCCTT thể hiện:
Lưu lượng tiền vào, ra theo hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính
Chi dòng tiền đầu tư
Chi dòng tiền tài chính
Lãi lỗ thuần
Thuyết minh BCTC được lập căn cứ vào:
Báo cáo quản trị
Sổ kế toán tổng hợp và chi tiết
Báo cáo kiểm toán
Chứng từ thuế
Khi đọc nhanh BCĐKT, bước đầu tiên là:
Xem chi tiết từng khoản mục
Xem nguồn vốn trước
Xem tổng tài sản và biến động của nó
Xem báo cáo kết quả kinh doanh
Tổng tài sản dùng để:
Xác định EPS
Đánh giá quy mô công ty (lớn/nhỏ/vừa)
Tính thuế TNDN
Đo hiệu quả hoạt động
Khi TSNH < NNH thì:
Doanh nghiệp rất lành mạnh
Kiểm toán viên có thể nghi ngờ khả năng hoạt động liên tục
Lợi nhuận chắc chắn giảm
Tỷ lệ lãi gộp thấp
Biện pháp khắc phục khi TSNH < NNH:
Vay thêm nợ ngắn hạn
Cắt giảm cổ tức
Chuyển một số TS dài hạn sang TSNH, đàm phán chuyển nợ thành vốn cổ phần
Giảm vốn điều lệ
Trường hợp TSNH > NNH thường được coi là:
Dạng phổ biến và lành mạnh
Dạng bất thường
Dấu hiệu phá sản
Không liên quan đến an toàn tài chính
Khi xem chi tiết tài sản, hàng tồn kho quá nhiều có thể:
Luôn tốt vì có hàng dự trữ
Chứng tỏ doanh nghiệp lớn mạnh
Tiềm ẩn rủi ro đầu cơ hoặc hàng khó bán
Chứng minh khả năng thanh toán tốt
Nợ phải thu quá nhiều thường:
Ít ảnh hưởng
Thể hiện khả năng bán hàng tốt
Tiềm ẩn rủi ro dòng tiền, doanh thu ảo, mất vốn
Lợi thế cạnh tranh
XDCB dở dang lớn có thể:
Luôn là tín hiệu xấu
Doanh nghiệp đang xây dựng/đổi mới công nghệ
Là khoản mục không quan trọng
Chứng tỏ lợi nhuận cao
Người mua trả tiền trước, đặc biệt ở doanh nghiệp bất động sản:
Không có ý nghĩa
Là một lợi thế
Là khoản nợ xấu
Tăng rủi ro phá sản
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) được tính theo công thức:
Doanh thu/SLCP
LNST/SLCP lũy hành bình quân
Vốn CSH/SLCP
Lợi nhuận gộp/SLCP
Khi phân tích KQKD, cần trả lời trước tiên:
Tài sản có tăng không
EPS cao hay thấp
Lợi nhuận đến từ HĐKD chính hay nguồn khác
Vốn chủ sở hữu bao nhiêu
Trường hợp LN tăng, DT giảm thì:
Rất tốt
Dấu hiệu xấu
Bình thường
Không ảnh hưởng
Doanh thu giảm liên tục có thể là tín hiệu:
Tăng trưởng mạnh
Suy thoái, mất thị phần
Lợi thế cạnh tranh
Vốn hóa tăng
Tỷ lệ lãi gộp tăng phản ánh điều gì?
Doanh nghiệp lỗ nhiều
Sản phẩm chiếm lĩnh được thị trường
Giá vốn tăng nhanh hơn doanh thu
Rủi ro tài chính
Chi phí lãi vay lớn ở thời kỳ lãi suất cao nhưng vẫn có lợi nhuận, khi lãi suất giảm sẽ:
Bất lợi
Lợi thế cho doanh nghiệp
Không ảnh hưởng
Làm doanh thu giảm
Lợi nhuận khác thường là:
Ổn định và đáng tin cậy
Không có tính ổn định, không được đánh giá cao
Luôn được coi là tốt
Không liên quan đến phân tích
Dòng tiền lưu chuyển trong doanh nghiệp gồm:
HDKD, HĐ đầu tư, HĐ tài chính
HDKD và HĐ đầu tư
HĐ tài chính và HDKD
HĐ đầu tư và HĐ tài chính
Dòng tiền từ HDKD (dòng 20) nếu âm liên tục thường:
Không đáng lo ngại
Là bất thường, có thể thiếu tiền hoạt động trong tương lai
Luôn bình thường
Là tín hiệu tốt
Dòng tiền từ HĐ đầu tư và HĐ tài chính (dòng 30 và 40) có thể:
Luôn dương
Có thể âm
Không cần xem
Luôn bằng 0
Dòng tiền thuần trong kỳ (dòng 50) > 0 nghĩa là:
Dòng tiền vào lớn hơn dòng tiền ra
Doanh nghiệp chắc chắn lãi
Tăng giá tài sản
EPS tăng
Phương pháp so sánh gồm:
So sánh số tuyệt đối, so sánh số tương đối
So sánh theo chiều dọc
So sánh theo chiều ngang
So sánh theo chiều dọc và chiều ngang
So sánh theo chiều ngang nhằm:
Đánh giá quan hệ kết cấu
Đánh giá biến động theo thời gian và xu hướng biến động
So sánh giữa các doanh nghiệp
Xác định khả năng sinh lời
So sánh theo chiều dọc nhằm:
Đánh giá quan hệ kết cấu và biến động kết cấu của chỉ tiêu trên BCTC
Đánh giá xu hướng theo thời gian
So sánh với DN đầu ngành
Dự báo tình hình tài chính
Khi chọn kỳ gốc để so sánh, không bao gồm:
So sánh với kế hoạch ĐHCD phê duyệt
So sánh với các năm trước
So sánh với cùng kỳ
So sánh với tỷ giá hối đoái
Phương pháp tỷ lệ bao gồm phân tích:
Hệ số thanh toán, cơ cấu vốn
Hệ số năng lực tạo tiền
Hệ số hiệu quả hoạt động, sinh lời
Tất cả các nội dung trên
Mục đích phân tích tài sản trên BCDKT:
Đánh giá lợi nhuận
Đánh giá sự thay đổi của tài sản qua các kỳ và so với bối cảnh kinh tế
Tính EPS
Định giá cổ phiếu
Đánh giá biến động tài sản cần chú ý:
Tiền và đầu tư ngắn hạn
Hàng tồn kho, khoản phải thu
TSCD, XDCB dở dang
Tất cả các yếu tố trên
Mục đích phân tích nguồn vốn là gì?
Xác định EPS
Đánh giá sự thay đổi cơ cấu nguồn vốn và tác động kinh tế
Đo tỷ lệ cổ tức
Tính lãi gộp
Trong phân tích nguồn vốn, bảng biểu thường gồm những gì?
Doanh thu và chi phí
Nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, vốn CSH, quỹ khác
EPS và P/E
Dòng tiền
Phân tích KQKD cần xem xét những yếu tố nào?
Doanh thu, giá vốn, lợi nhuận gộp
Doanh thu HĐ tài chính, chi phí tài chính, lãi vay
Chi phí BH, chi phí QLDN, LNST
Tất cả các yếu tố trên
Lợi nhuận thuần từ HĐKD được xác định bằng cách nào?
Doanh thu – Nợ vay
Doanh thu – Cổ tức
Doanh thu – Chi phí (giá vốn, tài chính, BH, QLDN)
Doanh thu – Thuế
Phân tích dòng tiền gồm các chỉ tiêu nào?
Dòng tiền từ HĐKD, đầu tư, tài chính
Dòng tiền thuần trong năm
Cả a và b
Chỉ dòng tiền HĐKD
Dòng tiền thuần trong năm được thể hiện ở chỉ tiêu nào?
20
30
40
50
Dự báo tài chính là gì?
Quá trình lập kế hoạch kinh doanh
Quá trình tính toán thuế
Quá trình phân tích thị trường
Quá trình quản lý rủi ro
Quá trình xem xét quá khứ, hiện tại để dự đoán tình hình tài chính tương lai là gì?
Quá trình huy động vốn
Giúp DN tăng vốn
Quá trình xem xét quá khứ, hiện tại để dự đoán tình hình tài chính tương lai
Giúp DN giảm thuế
Ý nghĩa chính của dự báo tài chính là gì?
Giúp DN tăng vốn
Giúp cổ đông nhận cổ tức
Giúp xác định hướng đi, kiểm soát hoạt động, nhà quản lý & nhà đầu tư nhìn rõ tiềm năng
Giúp DN giảm thuế
Quy trình lập BCTC dự báo gồm mấy giai đoạn?
2 giai đoạn
4 giai đoạn
3 giai đoạn: Thu thập – Soạn thảo – Hoàn chỉnh
5 giai đoạn
Căn cứ lập dự báo tài chính không bao gồm yếu tố nào?
Kết quả phân tích thời gian qua
Chiến lược tài chính DN
Xu hướng môi trường kinh doanh
Tỷ giá hối đoái cố định
Bước đầu tiên khi lập dự báo BCTC là gì?
Dự báo chi phí
Dự báo bảng CDKT
Xác định tỷ lệ tăng trưởng doanh thu
Dự báo dòng tiền
Khi dự báo báo cáo KQKD, bước đầu tiên là gì?
Dự báo doanh thu
Dự báo lợi nhuận
Dự báo chi phí lãi vay
Dự báo tài sản
Để dự kiến chi phí trong BCKQKD dự báo, cần làm gì?
Ước lượng ngẫu nhiên
Xác định tỷ lệ chi phí/doanh thu kỳ trước, rồi điều chỉnh
Lấy trung bình ngành
Dựa vào vốn điều lệ
Doanh thu được coi là:
Biến số độc lập
Điểm khởi đầu chi phối hầu hết các vấn đề tài chính
Kết quả cuối cùng
Không ảnh hưởng đến dự báo
Khi dự báo doanh thu cần xem xét yếu tố nào?
Triển vọng kinh tế
Thị phần, cạnh tranh
Chính sách giá, marketing
Tất cả các yếu tố trên
Khi dự báo doanh thu, thường xem xét trong khoảng:
1–2 năm
3–5 năm
6–10 năm
>10 năm
Khi doanh thu thay đổi, tài sản lưu động thường:
Thay đổi theo doanh thu
Không thay đổi
Luôn giảm
Luôn tăng gấp đôi
Tài sản cố định thường:
Luôn tăng theo doanh thu
Không nhất thiết thay đổi theo doanh thu
Không ảnh hưởng đến dự báo
Giảm khi doanh thu tăng
Khi tài sản tăng, nguồn tài trợ nào có thể tăng theo?
Chỉ vốn chủ sở hữu
Chỉ vay nợ
Cả nợ và vốn chủ sở hữu
Không có nguồn tăng thêm
Dự báo dòng tiền vào có thể bao gồm:
Doanh thu từng tháng
Cổ tức, tiền vay
Chi phí hoạt động
Lợi nhuận gộp
Dự báo dòng tiền ra bao gồm:
Trả lương, trả thuế
Mua hàng, trả nợ
Tất cả các khoản chi của DN trong kỳ
Chỉ chi phí tài chính
Dòng tiền ròng là:
Dòng tiền vào – Dòng tiền ra
Doanh thu – Chi phí
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu – Nợ
Nếu dự báo thiếu hụt tiền, DN cần:
Giảm vốn điều lệ
Tìm nguồn bổ sung (vay, huy động)
Cắt giảm tài sản cố định
Ngưng hoạt động
Nếu dự báo thặng dư tiền, DN nên:
Giữ toàn bộ bằng tiền mặt
Chỉ có tức ngay
Đầu tư vào tài sản thanh khoản hoặc ngắn hạn
Tăng nợ vay
