NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsCHƯƠNG 5 PHẦN 1
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Name
Class
Date
1.
Khoảng thời gian kể từ ngày công cụ chuyển nhượng hoặc giấy tờ có giá được ngân hàng thương mại chấp nhận chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá đó, gọi là:
a)
Thời hạn còn lại.
b)
Thời hạn chiết khấu.
c)
Thời hạn tín dụng.
d)
Thời hạn cho vay.
2.
Khoảng thời gian tính từ ngày tiếp theo của ngày ngân hàng thương mại chấp nhận chiết khấu đến ngày khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ cam kết mua lại hoặc đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá đó, là:
a)
Thời hạn chiết khấu.
b)
Thời hạn tín dụng.
c)
Thời hạn cho vay.
d)
Thời hạn còn lại.
3.
Điền vào chỗ trống: “ ………….. là số tiền mà ngân hàng thương mại chi trả cho khách hàng khi thực hiện chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá”.
a)
Giá chiết khấu
b)
Giá mua lại
c)
Mệnh giá
d)
Giá trị đáo hạn
4.
Chứng từ nào sau đây là giấy tờ có giá?
a)
Chứng chỉ tiền gửi.
b)
Hối phiếu đòi nợ.
c)
Hối phiếu nhận nợ.
d)
Séc.
5.
Chứng từ nào sau đây là giấy tờ có giá?
a)
Kỳ phiếu.
b)
Séc.
c)
Hối phiếu đòi nợ.
d)
Hối phiếu nhận nợ.
6.
Những chứng từ nào sau đây là giấy tờ có giá?
a)
Tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu.
b)
Hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ, chứng chỉ tiền gửi.
c)
Séc, chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu.
d)
Tín phiếu, trái phiếu, hối phiếu.
7.
Chứng từ nào sau đây là không phải giấy tờ có giá do nhà nước phát hành?
a)
Cổ phiếu.
b)
Tín phiếu
c)
Công trái
d)
Trái phiếu
8.
Chứng từ nào sau đây là công cụ chuyển nhượng?
a)
Hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ, séc.
b)
Tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu.
c)
Chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, hối phiếu.
d)
Lệnh phiếu, kỳ phiếu, công trái.
9.
Điền vào chỗ trống: “ …………… là việc ngân hàng thương mại mua và nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán từ khách hàng, đồng thời khách hàng cam kết sẽ mua lại công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá đó sau một khoảng thời gian được xác định tại hợp đồng chiết khấu”.
a)
Mua có kỳ hạn
b)
Bán có kỳ hạn
c)
Chiết khấu không hoàn lại
d)
Mua có bảo lưu quyền truy đòi
10.
Điền vào chỗ trống: “ …………… là việc ngân hàng thương mại mua và nhận quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán từ khách hàng; khách hàng phải có trách nhiệm ………….. đối với số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu và các chi phí hợp pháp khác trong trường hợp ngân hàng thương mại không nhận được đầy đủ số tiền được thanh toán từ người có trách nhiệm thanh toán công cụ chuyển nhượng, người phát hành giấy tờ có giá”.
a)
Mua có bảo lưu quyền truy đòi; hoàn trả.
b)
Chiết khấu có hoàn lại; bồi thường.
c)
Mua có kỳ hạn; bồi hoàn.
d)
Chiết khấu; đền bù.
11.
Mua có kỳ hạn là việc ngân hàng thương mại mua và nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán từ khách hàng, đồng thời khách hàng cam kết sẽ mua lại công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá đó sau một khoảng thời gian được xác định tại hợp đồng chiết khấu. Phương thức chiết khấu này còn được gọi là:
a)
Chiết khấu có kỳ hạn.
b)
Chiết khấu không hoàn lại.
c)
Chiết khấu có bảo lưu quyền truy đòi.
d)
Chiết khấu ngắn hạn.
12.
Chọn phát biểu đúng về thời hạn chiết khấu.
a)
Thời hạn chiết khấu do ngân hàng thương mại và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá.
b)
Thời hạn chiết khấu của giấy tờ có giá do chính ngân hàng thương mại phát hành tối đa là 02 năm.
c)
Thời hạn chiết khấu của giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng khác phát hành tối đa là 01 năm.
d)
Thời hạn chiết khấu do ngân hàng thương mại và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá thời hạn phát hành của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá.
13.
Cho thuê tài chính là:
a)
Hoạt động cấp tín dụng trung hạn, dài hạn.
b)
Hoạt động cấp tín dụng ngắn hạn.
c)
Hoạt động cấp tín dụng gián tiếp.
d)
Hoạt động tín dụng thương mại.
14.
Cho thuê tài chính là hoạt động cấp tín dụng trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính giữa:
a)
Bên cho thuê tài chính với bên thuê tài chính.
b)
Ngân hàng thương mại với bên thuê tài chính.
c)
Công ty tài chính với bên thuê tài sản.
d)
Bên sử dụng tài sản với bên sở hữu tài sản.
15.
Đối tượng nào sau đây không phải “bên cho thuê tài chính” trong hoạt động cho thuê tài chính?
a)
Ngân hàng thương mại.
b)
Công ty tài chính tổng hợp.
c)
Công ty cho thuê tài chính.
d)
Công ty cho thuê tài chính mua tài sản và cho thuê lại.
16.
Theo quy định của Thông tư số 26/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cho thuê tài chính, đối tượng nào sau đây không phải “bên thuê tài chính” trong hoạt động cho thuê tài chính?
a)
Tổ chức hoạt động ở nước ngoài thực hiện thuê tài chính để sử dụng tài sản thuê theo mục đích đã thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính.
b)
Tổ chức, cá nhân hoạt động tại Việt Nam thực hiện thuê tài chính để sử dụng tài sản thuê theo mục đích đã thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính.
c)
Tổ chức hoạt động tại Việt Nam thực hiện thuê tài chính để sử dụng tài sản thuê theo mục đích đã thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính.
d)
Cá nhân hoạt động tại Việt Nam thực hiện thuê tài chính để sử dụng tài sản thuê theo mục đích đã thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính.
17.
Điền vào chỗ trống: “Hợp đồng cho thuê tài chính là thỏa thuận được ký giữa ……… và ……….. về việc cho thuê tài chính đối với một hoặc một số ……….. cho thuê theo quy định pháp luật có liên quan”.
a)
Bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính; tài sản.
b)
Bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính; hàng hóa.
c)
Công ty cho thuê và bên thuê; tài sản hữu hình.
d)
Công ty cho thuê và bên thuê; hàng hóa.
18.
Hợp đồng cho thuê tài chính là:
a)
Hợp đồng không hủy ngang.
b)
Hợp đồng được phép hủy ngang.
c)
Hợp đồng được truy đòi.
d)
Hợp đồng không được truy đòi.
19.
Tiền thuê tài chính là:
a)
Số tiền mà bên thuê tài chính phải trả cho bên cho thuê tài chính theo thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.
b)
Số tiền mà bên cho thuê tài chính mua tài sản cho thuê tài chính theo yêu cầu của bên thuê tài chính.
c)
Số tiền mà bên thuê tài chính phải trả cho bên cho thuê tài chính sau mỗi kỳ hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.
d)
Số tiền lãi mà bên thuê tài chính phải trả cho bên cho thuê tài chính theo thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.
20.
Thời hạn cho thuê tài chính được tính từ:
a)
Từ thời điểm bên thuê tài chính bắt đầu nhận nợ tiền thuê tài chính cho đến thời điểm trả hết tiền thuê tài chính đã được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.
b)
Từ thời điểm bên cho thuê tài chính nhận tài sản được bên bán tài sản bàn giao cho đến thời điểm trả hết tiền thuê tài chính đã được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.
c)
Từ thời điểm bên thuê tài chính bắt đầu nhận nợ tiền thuê tài chính cho đến thời điểm hoàn thành việc trả lại tài sản thuê tài chính đã được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.
d)
Từ thời điểm bên thuê tài chính bắt đầu nhận bàn giao tài sản thuê tài chính cho đến thời điểm hoàn thành việc trả lại tài sản thuê tài chính đã được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.
21.
Thời điểm bắt đầu nhận nợ tiền thuê tài chính là nào?
a)
Ngày bên thuê tài chính nhận tài sản thuê hoặc ngày bên cho thuê tài chính thanh toán tiền lần đầu tiên cho bên cung ứng tài sản cho thuê, tùy theo ngày nào đến trước.
b)
Ngày bên thuê tài chính nhận tài sản thuê.
c)
Ngày bên cho thuê tài chính thanh toán tiền lần đầu tiên cho bên cung ứng tài sản cho thuê.
d)
Ngày bên cho thuê tài chính nhận tài sản được bên bán tài sản bàn giao.
22.
Các khoảng thời gian trong thời hạn cho thuê tài chính đã được thỏa thuận giữa bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó bên thuê tài chính phải trả một phần hoặc toàn bộ số tiền thuê cho bên cho thuê tài chính, gọi là:
a)
Kỳ hạn trả nợ tiền thuê tài chính.
b)
Kỳ hạn thuê tài chính.
c)
Thời hạn trả nợ tiền thuê tài chính.
d)
Thời hạn thuê tài chính.
23.
Khi bên cho thuê tài chính chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ một phần hoặc toàn bộ số tiền trả nợ gốc và/hoặc tiền lãi thuê của kỳ hạn trả nợ trong phạm vi thời hạn cho thuê tài chính đã thỏa thuận, thời hạn cho thuê tài chính không thay đổi thì gọi là:
a)
Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ tiền thuê tài chính.
b)
Gia hạn nợ tiền thuê tài chính.
c)
Chuyển nợ quá hạn tiền thuê tài chính.
d)
Cơ cấu nợ quá hạn thuê tài chính.
24.
Việc bên cho thuê tài chính chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc tiền lãi thuê, vượt quá thời hạn cho thuê tài chính đã thỏa thuận, gọi là:
a)
Gia hạn nợ.
b)
Chuyển nợ quá hạn.
c)
Cơ cấu nợ quá hạn.
d)
Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ.
25.
Theo quy định của Thông tư số 26/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cho thuê tài chính, khoản cho thuê tài chính mức giá trị nhỏ là khoản cho thuê tài chính có giá trị bao nhiêu?
a)
Không vượt quá 100.000.000 đồng Việt Nam.
b)
Dưới 10.000.000 đồng Việt Nam.
c)
Tối đa 50.000.000 đồng Việt Nam.
d)
Dưới 50.000.000 đồng Việt Nam.
26.
Nội dung nào sau đây không phải điều kiện thuê tài chính?
a)
Có vốn tự có tham gia vào việc hình thành tài sản thuê tài chính.
b)
Thuê tài sản cho thuê tài chính để sử dụng vào mục đích hợp pháp.
c)
Có khả năng tài chính đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ cam kết theo hợp đồng cho thuê tài chính.
d)
Có phương án sử dụng tài sản cho thuê tài chính khả thi.
27.
Nội dung nào sau đây không phải điều kiện thuê tài chính mức giá trị nhỏ (Không vượt quá 100.000.000 đồng Việt Nam)?
a)
Có phương án sử dụng tài sản cho thuê tài chính khả thi.
b)
Thuê tài sản cho thuê tài chính để sử dụng vào mục đích hợp pháp.
c)
Có khả năng tài chính đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ cam kết theo hợp đồng cho thuê tài chính.
d)
Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
28.
Một trong những điều kiện cho thuê tài chính đối với tổ chức Việt Nam và nước ngoài là:
a)
Thời hạn cho thuê tài chính không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam.
b)
Thời hạn cho thuê tài chính không vượt quá thời hạn được phép cư trú còn lại tại Việt Nam.
c)
Thời hạn cho thuê tài chính phải ngắn hơn thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam.
d)
Thời hạn cho thuê tài chính phải ngắn hơn thời hạn hoạt động theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam.
29.
Một trong những điều kiện cho thuê tài chính đối với cá nhân nước ngoài là:
a)
Thời hạn cho thuê tài chính không vượt quá thời hạn được phép cư trú còn lại tại Việt Nam.
b)
Thời hạn cho thuê tài chính không vượt quá thời hạn được phép cư trú tại Việt Nam.
c)
Thời hạn cho thuê tài chính phải ngắn hơn thời hạn được phép cư trú tại Việt Nam.
d)
Thời hạn cho thuê tài chính không vượt quá 70% thời hạn sử dụng còn lại của tài sản thuê tài chính.
30.
Chọn phát biểu phù hợp nhất về lãi suất trong hoạt động cho thuê tài chính.
a)
Bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận về lãi suất cho thuê tài chính theo quy định pháp luật.
b)
Hoạt động cho thuê tài chính chỉ tính tiền thuê, không tính lãi vay nên không quy định lãi suất cho thuê tài chính.
c)
Lãi suất cho thuê tài chính tối đa bằng lãi suất cho vay kỳ hạn 12 tháng.
d)
Mức lãi suất cho thuê tài chính được tính theo tỷ lệ %/năm, %/tháng hoặc %/ngày.
31.
Theo quy định của Thông tư số 26/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cho thuê tài chính, bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính được lựa chọn thực hiện xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử đối với khoản đề nghị xét duyệt cho thuê tài chính có giá trị bao nhiêu?
a)
Tối đa 500.000.000 đồng Việt Nam.
b)
Tối đa 100.000.000 đồng Việt Nam.
c)
Tối đa 50.000.000 đồng Việt Nam.
d)
Dưới 100.000.000 đồng Việt Nam.
32.
Tại Việt Nam, một trong các điều kiện mà hoạt động cho thuê tài chính phải đáp ứng đó là:
a)
Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó.
b)
Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 50% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó.
c)
Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 70% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó.
d)
Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 80% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó.
33.
Tại Việt Nam, một trong các điều kiện mà hoạt động cho thuê tài chính phải đáp ứng đó là:
a)
Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít nhất phải bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.
b)
Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính không được lớn hơn giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.
c)
Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít nhất phải bằng giá trị sổ sách của tài sản đó.
d)
Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính phải lớn hơn giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.
34.
Nhằm giải quyết khó khăn tài chính, Doanh nghiệp A bán máy móc thiết bị do mình sở hữu cho Công ty cho thuê tài chính B và thuê lại chính tài sản này để tiếp tục sử dụng cho hoạt động sản xuất của mình. Hợp đồng mua bán tài sản có hiệu lực từ thời điểm nào?
a)
Từ thời điểm hợp đồng cho thuê tài chính có hiệu lực.
b)
Từ thời điểm hợp đồng mua tài sản được ký kết.
c)
Từ thời điểm chuyển quyền sở hữu tài sản.
d)
Từ thời điểm bàn giao tài sản thuê.
35.
Nhằm giải quyết khó khăn tài chính, Doanh nghiệp A bán máy móc thiết bị do mình sở hữu cho Công ty cho thuê tài chính B và thuê lại chính tài sản này để tiếp tục sử dụng cho hoạt động sản xuất của mình. Đây là hình thức cho thuê tài chính nào sau đây?
a)
Mua và cho thuê lại.
b)
Cho thuê giáp lưng.
c)
Cho thuê vận hành.
d)
Tái cho thuê.
36.
Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá là:
a)
Nghiệp vụ cấp tín dụng gián tiếp
b)
Nghiệp vụ cấp tín dụng trực tiếp
c)
Nghiệp vụ tín dụng
d)
Nghiệp vụ cho vay
37.
Chọn phát biểu phù hợp về hoạt động cho thuê tài chính.
a)
Bên cho thuê tài chính mua tài sản cho thuê tài chính theo yêu cầu của bên thuê tài chính và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính trong suốt thời hạn cho thuê.
b)
Bên cho thuê tài chính mua tài sản cho thuê tài chính theo nhu cầu của bên cho thuê tài chính và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính trong suốt thời hạn cho thuê.
c)
Bên cho thuê tài chính mua tài sản cho thuê tài chính theo yêu cầu của bên thuê tài chính và chuyển giao quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính cho bên thuê tài chính trong suốt thời hạn cho thuê.
d)
Bên cho thuê tài chính mua tài sản cho thuê tài chính và chuyển giao quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính cho bên thuê tài chính trong suốt thời hạn cho thuê.
38.
Việc bao thanh toán dựa trên hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa bên xuất khẩu và bên nhập khẩu, trong đó một bên là người cư trú, một bên là người không cư trú, gọi là:
a)
Bao thanh toán quốc tế.
b)
Bao thanh toán nội địa.
c)
Bao thanh toán nhập khẩu.
d)
Bao thanh toán xuất khẩu.
39.
Trong nghiệp vụ bao thanh toán, “bảo lưu quyền truy đòi” được hiểu là:
a)
Việc đơn vị bao thanh toán có quyền đòi lại số tiền đã ứng trước và lãi, phí bao thanh toán từ khách hàng trong trường hợp bên mua hàng không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khoản phải trả.
b)
Việc đơn vị bao thanh toán có quyền đòi lại số tiền đã ứng trước (không bao gồm tiền lãi) từ khách hàng trong trường hợp bên mua hàng không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khoản phải trả.
c)
Việc bên bán hàng có quyền đòi lại số tiền đã ứng trước và lãi, phí bao thanh toán từ bên mua hàng trong trường hợp bên mua hàng không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khoản phải trả cho ngân hàng.
d)
Việc bên mua hàng có quyền đòi lại số tiền đã ứng trước và lãi, phí bao thanh toán từ bên bán hàng trong trường hợp bên bán hàng không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng.
40.
Văn bản thỏa thuận giữa đơn vị bao thanh toán và khách hàng nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên về việc bao thanh toán, gọi là:
a)
Hợp đồng bao thanh toán.
b)
Các khoản phải thu.
c)
Chứng thư bảo lãnh.
d)
Hợp đồng thanh toán.
41.
Điền vào chỗ trống: “ …………… là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ”.
a)
Bao thanh toán
b)
Chiết khấu
c)
Cho thuê tài chính
d)
Cho vay
42.
Thông thường trong nghiệp vụ bao thanh toán, ngân hàng thương mại đóng vai trò:
a)
Đơn vị bao thanh toán.
b)
Bên mua hàng.
c)
Bên bán hàng.
d)
Đơn vị thanh toán.
43.
Điền vào chỗ trống: “Bao thanh toán bên bán hàng là việc đơn vị bao thanh toán mua lại có bảo lưu quyền truy đòi ................. của khách hàng là bên bán hàng thông qua việc ứng trước tiền để được nhận quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến khoản phải thu theo thỏa thuận”.
a)
Các khoản phải thu.
b)
Các khoản phải trả.
c)
Giấy tờ có giá.
d)
Thương phiếu.
44.
Bao thanh toán theo hạn mức là hình thức bao thanh toán trong đó:
a)
Đơn vị bao thanh toán và khách hàng thoả thuận và xác định một hạn mức bao thanh toán duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
b)
Đơn vị bao thanh toán và khách hàng thoả thuận và xác định một hạn mức bao thanh toán duy trì trong một lần giao hàng.
c)
Đơn vị bao thanh toán và bên bán hàng thoả thuận và xác định một hạn mức bao thanh toán duy trì trong một hợp đồng mua bán hàng hóa.
d)
Đơn vị bao thanh toán và bên mua hàng thoả thuận và xác định một hạn mức bao thanh toán duy trì trong một hợp đồng bao thanh toán.
45.
Điền vào chỗ trống: “Bao thanh toán bên mua hàng là việc đơn vị bao thanh toán mua lại có bảo lưu quyền truy đòi ................... của khách hàng là bên mua hàng thông qua việc ứng trước tiền thanh toán cho bên bán hàng và được khách hàng hoàn trả tiền ứng trước, lãi và phí theo thỏa thuận”.
a)
Các khoản phải trả.
b)
Các khoản phải thu.
c)
Giấy tờ có giá.
d)
Thương phiếu.
46.
Trong nghiệp vụ bao thanh toán, số tiền đơn vị bao thanh toán đã ứng trước cho khách hàng nhưng chưa được hoàn trả, gọi là:
a)
Nợ bao thanh toán.
b)
Hạn mức bao thanh toán.
c)
Doanh số bao thanh toán.
d)
Phí bao thanh toán.
47.
Hạn mức bao thanh toán là:
a)
Tổng số dư tối đa của các khoản phải thu được bao thanh toán trong một khoảng thời gian nhất định theo thoả thuận của đơn vị bao thanh toán và bên bán hàng trong hợp đồng bao thanh toán.
b)
Tổng số dư tối đa của các khoản phải thu được bao thanh toán trong một khoảng thời gian nhất định theo thoả thuận của bên mua hàng và bên bán hàng trong hợp đồng mua bán hàng hóa.
c)
Tổng số dư tối thiểu của các khoản phải thu được bao thanh toán trong một khoảng thời gian nhất định theo thoả thuận của đơn vị bao thanh toán và bên bán hàng trong hợp đồng bao thanh toán.
d)
Tổng số dư tối thiểu của các khoản phải thu được bao thanh toán trong một khoảng thời gian nhất định theo thoả thuận của bên mua hàng và bên bán hàng trong hợp đồng mua bán hàng hóa.
48.
Bao thanh toán có quyền truy đòi là hình thức bao thanh toán mà:
a)
Đơn vị bao thanh toán có quyền đòi lại số tiền đã ứng trước cho bên bán hàng khi bên mua hàng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khoản phải thu.
b)
Bên bán hàng có quyền đòi lại số hàng hóa đã ứng trước cho bên mua hàng khi bên mua hàng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khoản phải thu.
c)
Bên mua hàng có quyền đòi lại tiền đã ứng trước cho bên bán hàng khi bên bán hàng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ giao hàng.
d)
Đơn vị bao thanh toán có quyền đòi lại số tiền đã ứng trước cho bên mua hàng để thanh toán cho bên bán hàng khi bên mua hàng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khoản phải thu.
49.
Bao thanh toán trong nước là:
a)
Việc bao thanh toán dựa trên hợp đồng mua bán hàng, trong đó bên bán hàng và bên mua hàng là người cư trú theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
b)
Việc bao thanh toán dựa trên hợp đồng mua bán hàng, trong đó bên bán hàng và bên mua hàng giao dịch các loại hàng hóa được sản xuất trong nước.
c)
Việc bao thanh toán dựa trên hợp đồng mua bán hàng, trong đó ngân hàng thực hiện bao thanh toán không phải ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài.
d)
Việc bao thanh toán dựa trên hợp đồng mua bán hàng, trong đó bên bán hàng hoặc bên mua hàng là người cư trú theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
50.
Trong hoạt động bao thanh toán, số tiền mà bên bán hàng có quyền nhận được từ bên mua hàng theo hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ gọi là gì?
a)
Khoản phải thu.
b)
Số tiền bao thanh toán.
c)
Phí bao thanh toán.
d)
Lãi bao thanh toán.
51.
Số tiền bao thanh toán và lãi bao thanh toán chưa được hoàn trả gọi là:
a)
Nợ bao thanh toán.
b)
Khoản phải thu.
c)
Số tiền bao thanh toán.
d)
Phí bao thanh toán.
52.
Khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày kết thúc thời hạn, kỳ hạn thanh toán khoản phải thu tại hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đến ngày kết thúc thời hạn bao thanh toán được gọi là:
a)
Thời hạn hoàn trả nợ bao thanh toán.
b)
Thời hạn bao thanh toán.
c)
Kỳ hạn trả nợ.
d)
Kỳ hạn khoản phải thu.
53.
Tiền thuê tài chính bao gồm:
a)
Nợ gốc (được xác định trên cơ sở giá mua tài sản cho thuê tài chính và các chi phí hợp pháp liên quan đến việc mua và đưa tài sản đó vào hoạt động cho thuê tài chính) và tiền lãi thuê.
b)
Nợ gốc (được xác định trên cơ sở giá mua tài sản cho thuê tài chính và các chi phí hợp pháp liên quan đến việc mua và đưa tài sản đó vào hoạt động cho thuê tài chính).
c)
Nợ gốc (được xác định trên cơ sở giá mua tài sản cho thuê tài chính và các chi phí hợp pháp liên quan đến việc mua và đưa tài sản đó vào hoạt động cho thuê tài chính) và lãi suất cho thuê tài chính.
d)
Số tiền mà bên thuê tài chính phải trả cho bên cho thuê tài chính theo thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính và tiền lãi thuê.
54.
Bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm là:
a)
Cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện thay các nghĩa vụ tài chính trong trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm thỏa thuận về chất lượng sản phẩm và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính.
b)
Cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn.
c)
Cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ trả nợ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ trả nợ vay.
d)
Cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện cải thiện chất lượng sản phẩm trong trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm thỏa thuận về chất lượng sản phẩm và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính.
55.
Bảo lãnh thanh toán là:
a)
Cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn.
b)
Cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ trả nợ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ trả nợ vay.
c)
Cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh để bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của bên được bảo lãnh. Trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm quy định dự thầu mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính tham gia dự thầu thì bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay.
d)
Cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh để bảo đảm việc thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của bên được bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng bị phạt hoặc phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính thì bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay.
56.
Bảo lãnh ngân hàng là:
a)
Hình thức cấp tín dụng của ngân hàng cho khách hàng thông qua hình thức phát hành văn bản của ngân hàng với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
b)
Hình thức cấp tín dụng của ngân hàng cho khách hàng thông qua hình thức phát hành văn bản của ngân hàng với bên có quyền về việc trả nợ thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
c)
Hình thức cấp tín dụng thông qua hình thức phát tiền vay cho bên nhận bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ trả nợ của khách hàng.
d)
Hình thức cấp tín dụng cho bên được bảo lãnh bằng cách phát tiền vay cho bên được bảo lãnh để trả nợ cho bên nhận bảo lãnh.
57.
Điền vào chỗ trống: “................... là một cam kết đơn phương bằng văn bản của ngân hàng về việc thực hiện thay nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết”.
a)
Thư bảo lãnh
b)
Hợp đồng bảo lãnh
c)
Hợp đồng tín dụng
d)
Thư tín dụng
58.
Trong hoạt động bảo lãnh ngân hàng, thời hạn bảo lãnh được xác định:
a)
Từ ngày phát hành bảo lãnh hoặc khi bảo lãnh có hiệu lực theo thỏa thuận của bên bảo lãnh với các bên liên quan cho đến thời điểm hết hiệu lực của bảo lãnh được ghi trong cam kết bảo lãnh.
b)
Từ ngày phát hành bảo lãnh hoặc khi bảo lãnh có hiệu lực theo thỏa thuận của bên nhận bảo lãnh với các bên liên quan cho đến thời điểm hết hiệu lực của bảo lãnh được ghi trong cam kết bảo lãnh.
c)
Từ ngày phát hành bảo lãnh hoặc khi bảo lãnh có hiệu lực theo thỏa thuận của bên bảo lãnh với bên được bảo lãnh cho đến thời điểm hết hiệu lực của bảo lãnh được ghi trong đơn đề nghị bảo lãnh.
d)
Từ ngày phát hành bảo lãnh hoặc khi bảo lãnh có hiệu lực theo thỏa thuận của bên nhận bảo lãnh với các bên liên quan cho đến thời điểm hết hiệu lực của bảo lãnh được ghi trong cam kết bảo lãnh.
59.
Trong hoạt động bảo lãnh ngân hàng, thư bảo lãnh là:
a)
Văn bản cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
b)
Văn bản cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
c)
Văn bản cam kết của bên được bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
d)
Văn bản cam kết của bên được bảo lãnh với bên bảo lãnh về việc bên được bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho bên bảo lãnh đầy đủ cả gốc và lãi quy định trên hợp đồng bảo lãnh.
60.
Nghiệp vụ bao thanh toán là:
a)
Nghiệp vụ cấp tín dụng
b)
Nghiệp vụ cho vay
c)
Nghiệp vụ bảo lãnh
d)
Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá
61.
Nghiệp vụ ngân hàng nào sau đây là nghiệp vụ cấp tín dụng gián tiếp?
a)
Bao thanh toán
b)
Cho vay
c)
Cho thuê tài chính
d)
Phát hành thẻ tín dụng
62.
Khách hàng của đơn vị bao thanh toán trong trường hợp bao thanh toán bên bán hàng có cam kết hoàn trả của bên bán hàng là ai?
a)
Bên bán hàng
b)
Bên mua hàng
c)
Bên thụ thưởng
d)
Bên nhận hàng
63.
Khách hàng của đơn vị bao thanh toán trong trường hợp bao thanh toán bên bán hàng không có cam kết hoàn trả của bên bán hàng là ai?
a)
Bên mua hàng
b)
Bên bán hàng
c)
Bên cung ứng hàng hóa
d)
Bên môi giới
64.
Bên môi giới
a)
Khách hàng của đơn vị bao thanh toán là bên mua hàng trong trường hợp nào sau đây?
b)
Bao thanh toán bên bán hàng không có cam kết hoàn trả của bên bán hàng hoặc bao thanh toán bên mua hàng
c)
Bao thanh toán bên bán hàng có cam kết hoàn trả của bên bán hàng hoặc bao thanh toán bên mua hàng
d)
Bao thanh toán bên mua hàng
65.
Khách hàng của đơn vị bao thanh toán là bên mua hàng trong trường hợp nào sau đây?
a)
Bao thanh toán bên bán hàng không có cam kết hoàn trả của bên bán hàng hoặc bao thanh toán bên mua hàng
b)
Bao thanh toán bên bán hàng có cam kết hoàn trả của bên bán hàng hoặc bao thanh toán bên mua hàng
c)
Bao thanh toán bên mua hàng
d)
Bao thanh toán bên bán hàng
66.
Khách hàng của đơn vị bao thanh toán là bên bán hàng trong trường hợp nào sau đây?
a)
Bao thanh toán bên bán hàng có cam kết hoàn trả của bên bán hàng
b)
Bao thanh toán bên mua hàng
c)
Bao thanh toán bên bán hàng
d)
Bao thanh toán bên bán hàng không có cam kết hoàn trả của bên bán hàng
Reset
