NEW
Font size
Worksheetskttchd c3 c4
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Ngày 01/06/2024, công ty mẹ M bán cho công ty con C một lô hàng trị giá 120.000.000 đồng. Giá xuất kho là 100.000.000 đồng. Đến ngày 31/12/2024, công ty C vẫn còn 50% số hàng chưa bán ra bên ngoài. Kế toán hợp nhất thực hiện bút toán điều chỉnh doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán và lợi nhuận chưa thực hiện như thế nào? (Đơn vị tính: đồng)
Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 120.000.000 / Có Giá vốn hàng bán: 110.000.000; Có Hàng tồn kho: 10.000.000
Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 100.000.000 / Có Giá vốn hàng bán: 90.000.000; Có Hàng tồn kho: 10.000.000
Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 110.000.000 / Nợ Giá vốn hàng bán: 10.000.000; Có Hàng tồn kho: 120.000.000
Nợ Giá vốn hàng bán: 110.000.000; Nợ Hàng tồn kho: 10.000.000 / Có Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 120.000.000
Trong trường hợp TSCĐ được bán có lãi (nội bộ trong tập đoàn) thì kế toán phải điều chỉnh chi phí khấu hao và hao mòn lũy kế do giao dịch bán TSCĐ trong nội bộ như thế nào?
Điều chỉnh tăng.
Không điều chỉnh.
Điều chỉnh giảm.
Các câu còn lại đều đúng.
Mục đích cuối cùng của việc loại trừ ảnh hưởng của giao dịch bán TSCĐ nội bộ trên BCTC hợp nhất là gì?
Đánh giá hiệu quả hoạt động riêng lẻ của từng công ty con.
Giúp các công ty thành viên tối ưu hóa thuế TNDN.
Ghi nhận đầy đủ lợi nhuận của các công ty con vào công ty mẹ.
Đảm bảo rằng BCTC hợp nhất chỉ phản ánh các giao dịch đã thực hiện với các đối tượng bên ngoài tập đoàn.
Ngày 01/06/2024, công ty mẹ M bán cho công ty con C 1 lô hàng trị giá 120.000.000 đồng. Giá xuất kho là 100.000.000 đồng. Đến ngày 31/12/2024, hàng tồn kho nội bộ còn 50% với lãi chưa thực hiện đã loại trừ trong hợp nhất là 10 triệu. Sang năm 2025, số hàng đó đã bán ra ngoài, nên cần hoàn nhập khoản lãi chưa thực hiện đã loại trừ. Kế toán hợp nhất thực hiện định khoản như thế nào? (Đơn vị tính: đồng)
Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước: 10.000.000 / Có Giá vốn hàng bán: 10.000.000
Nợ Giá vốn hàng bán: 10.000.000 / Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước: 10.000.000
Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước: 20.000.000 / Có Giá vốn hàng bán: 20.000.000
Nợ Giá vốn hàng bán: 20.000.000 / Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước: 20.000.000
Khi toàn bộ lô hàng mua nội bộ đã được bán ra cho bên ngoài tập đoàn trong kỳ báo cáo, lợi nhuận chưa thực hiện là bao nhiêu?
Bằng không (0).
Bằng tổng lợi nhuận nội bộ.
Bằng doanh thu bán hàng nội bộ.
Bằng giá vốn hàng bán của bên bán.
Ngày 31/12/2024 tại công ty C có hàng tồn kho hợp nhất có lãi chưa thực hiện 10.000.000 đồng do giao dịch bán nội bộ. Với thuế suất thuế TNDN: 20%. Kế toán hợp nhất thực hiện định khoản bút toán loại trừ này như thế nào? (Đơn vị tính: đồng)
Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: 10.000.000 / Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại: 10.000.000
Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: 2.000.000 / Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại: 2.000.000
Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại: 2.000.000 / Có Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: 2.000.000
Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại: 8.000.000 / Có Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: 8.000.000
Ngày 31/12/2024 tại công ty C có hàng tồn kho hợp nhất có lỗ chưa thực hiện là 8.000.000 đồng do giao dịch bán nội bộ. Với Thuế suất thuế TNDN: 20%. Kế toán hợp nhất thực hiện định khoản bút toán loại trừ này như thế nào? (Đơn vị tính: đồng)
Nợ Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: 1.600.000 / Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại: 1.600.000
Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại: 6.400.000 / Có Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: 6.400.000
Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: 1.600.000 / Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại: 1.600.000
Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại: 1.600.000 / Có Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: 1.600.000
Năm 2024, Tập đoàn ABC đã loại trừ lãi chưa thực hiện trong hàng tồn kho: 10.000.000 đồng, thuế TNDN hoãn lại đã ghi nhận năm 2024 là 2.000.000 đồng. Thuế suất thuế TNDN là 20%. Sang năm 2025, hàng đã bán ra ngoài nên cần hoàn nhập thuế TNDN hoãn lại. Kế toán hợp nhất thực hiện định khoản như thế nào? (Đơn vị tính: đồng)
Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại: 8.000.000 / Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước: 8.000.000
Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại: 12.000.000 / Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước: 12.000.000
Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại: 2.000.000 / Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước: 2.000.000
Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước: 2.000.000 / Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại: 2.000.000
Ngày 01/06/2025, công ty con C bán hàng hóa cho công ty mẹ M, lãi chưa thực hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ là 5.000.000 đồng. Biết rằng: Cty mẹ M sở hữu 80% công ty con C. Kế toán hợp nhất thực hiện định khoản như thế nào? (Đơn vị tính: đồng)
Nợ Lợi ích cổ đông không kiểm soát: 4.000.000 / Có Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát: 4.000.000
Nợ Lợi ích cổ đông không kiểm soát: 1.000.000 / Có Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát: 1.000.000
Nợ Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát: 4.000.000 / Có Lợi ích cổ đông không kiểm soát: 4.000.000
Nợ Lợi ích cổ đông không kiểm soát: 5.000.000 / Có Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát: 5.000.000
Ngày 01/06/2025, công ty con C bán hàng hóa cho công ty mẹ M, lỗ chưa thực hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ là 4.000.000 đồng. Biết rằng: Cty mẹ M sở hữu 80% cty con C. Kế toán hợp nhất thực hiện định khoản như thế nào? (Đơn vị tính: đồng)
Nợ Lợi ích cổ đông không kiểm soát: 4.000.000 / Có Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát: 4.000.000
Nợ Lợi ích cổ đông không kiểm soát: 800.000 / Có Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát: 800.000
Nợ Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát: 800.000 / Có Lợi ích cổ đông không kiểm soát: 800.000
Nợ Lợi ích cổ đông không kiểm soát: 3.200.000 / Có Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát: 3.200.000
Công ty mẹ M sở hữu 80% vốn của công ty con C. Năm 2024, giữa M và C có các giao dịch nội bộ liên quan đến TSCĐ như sau: Ngày 01/01/2024, công ty con C bán cho công ty mẹ M một thiết bị vận tải: - Nguyên giá: 1.200.000.000 đồng - Giá trị hao mòn lũy kế đến ngày bán: 400.000.000 đồng - Giá bán nội bộ: 1.000.000.000 đồng - Thuế suất TNDN: 20% - Thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ tại ngày bán: 4 năm Ngày 31/12/2025, công ty mẹ M tiếp tục bán TSCĐ trên cho công ty bên ngoài với giá 600.000.000 đồng. Lãi lỗ chưa thực hiện trong giao dịch bán TSCĐ nội bộ năm 2024 là? (đơn vị tính: đồng)
Lãi nội bộ chưa thực hiện 1.000.000.000
Lỗ nội bộ chưa thực hiện 800.000.000
Lỗ nội bộ chưa thực hiện 1.000.000.000
Lãi nội bộ chưa thực hiện 200.000.000
Công ty mẹ M sở hữu 80% vốn của công ty con C. Năm 2024, giữa M và C có các giao dịch nội bộ liên quan đến TSCĐ như sau: Ngày 01/01/2024, công ty con C bán cho công ty mẹ M một thiết bị vận tải: - Nguyên giá: 1.200.000.000 đồng - Giá trị hao mòn lũy kế đến ngày bán: 400.000.000 đồng - Giá bán nội bộ: 1.000.000.000 đồng - Thuế suất TNDN: 20% - Thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ tại ngày bán: 4 năm Ngày 31/12/2025, công ty mẹ M tiếp tục bán TSCĐ trên cho công ty bên ngoài với giá 600.000.000 đồng. Bút toán hợp nhất ghi nhận thuế TNDN hoãn lại tại ngày 31/12/2024 là? (đơn vị tính: đồng)
Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại: 40.000.000 / Có Tài sản thuế TNDN hoãn lại: 40.000.000
Nợ Tài sản thuế TNDN hoãn lại: 40.000.000 / Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại: 40.000.000
Nợ Tài sản thuế TNDN hoãn lại: 200.000.000 / Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại: 200.000.000
Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại: 200.000.000 / Có Tài sản thuế TNDN hoãn lại: 200.000.000
Công ty mẹ M sở hữu 80% vốn của công ty con C. Năm 2024, giữa M và C có các giao dịch nội bộ liên quan đến TSCĐ như sau: Ngày 01/01/2024, công ty con C bán cho công ty mẹ M một thiết bị vận tải: - Nguyên giá: 1.200.000.000 đồng - Giá trị hao mòn lũy kế đến ngày bán: 400.000.000 đồng - Giá bán nội bộ: 1.000.000.000 đồng - Thuế suất TNDN: 20% - Thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ tại ngày bán: 4 năm Ngày 31/12/2025, công ty mẹ M tiếp tục bán TSCĐ trên cho công ty bên ngoài với giá 600.000.000 đồng. Chênh lệch khấu hao cần loại trừ trong năm 2025 là? (đơn vị tính: đồng)
200.000.000
250.000.000
50.000.000
800.000.000
Công ty mẹ M sở hữu 80% vốn của công ty con C. Năm 2024, giữa M và C có các giao dịch nội bộ liên quan đến TSCĐ như sau: Ngày 01/01/2024, công ty con C bán cho công ty mẹ M một thiết bị vận tải: - Nguyên giá: 1.200.000.000 đồng - Giá trị hao mòn lũy kế đến ngày bán: 400.000.000 đồng - Giá bán nội bộ: 1.000.000.000 đồng - Thuế suất TNDN: 20% - Thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ tại ngày bán: 4 năm Ngày 31/12/2025, công ty mẹ M tiếp tục bán TSCĐ trên cho công ty bên ngoài với giá 600.000.000 đồng. Định khoản điều chỉnh ảnh hưởng của chi phí khấu hao năm 2025 là? (đơn vị tính: đồng)
Nợ Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ: 50.000.000 / Có Chi phí khấu hao: 50.000.000
Nợ Chi phí khấu hao: 25.000.000 / Có Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ: 25.000.000
Nợ Chi phí khấu hao: 50.000.000 / Có Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ: 50.000.000
Nợ Chi phí khấu hao: 5.000.000 / Có Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ: 5.000.000
Công ty mẹ M sở hữu 80% vốn của công ty con C. Năm 2024, giữa M và C có các giao dịch nội bộ liên quan đến TSCĐ như sau: Ngày 01/01/2024, công ty con C bán cho công ty mẹ M một thiết bị vận tải: - Nguyên giá: 1.200.000.000 đồng - Giá trị hao mòn lũy kế đến ngày bán: 400.000.000 đồng - Giá bán nội bộ: 1.000.000.000 đồng - Thuế suất TNDN: 20% - Thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ tại ngày bán: 4 năm Ngày 31/12/2025, công ty mẹ M tiếp tục bán TSCĐ trên cho công ty bên ngoài với giá 600.000.000 đồng. Bút toán hợp nhất khi công ty mẹ M bán TSCĐ cho bên ngoài năm 2025 là? (đơn vị tính: đồng)
Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại: 30.000.000 / Có Tài sản thuế TNDN hoãn lại: 30.000.000
Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại: 400.000.000 / Có Tài sản thuế TNDN hoãn lại: 400.000.000
Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại: 200.000.000 / Có Tài sản thuế TNDN hoãn lại: 200.000.000
Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại: 600.000.000 / Có Tài sản thuế TNDN hoãn lại: 600.000.000
Lãi hoặc lỗ chưa thực hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ được xác định bằng công thức nào?
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo giá vốn – Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo giá bán nội bộ
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo giá bán nội bộ – Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo giá vốn của bên bán hàng
Giá trị hàng tồn kho đầu kỳ theo giá bán – Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo giá vốn
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo giá bán nội bộ + Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo giá vốn
Giao dịch nội bộ trong tập đoàn là gì?
Giao dịch giữa công ty mẹ và các công ty bên ngoài.
Giao dịch giữa các công ty con với các doanh nghiệp độc lập.
Giao dịch giữa công ty mẹ với công ty con hoặc giữa các công ty con với nhau trong cùng tập đoàn.
Giao dịch của tập đoàn với khách hàng và nhà cung cấp bên ngoài.
Giao dịch mua bán tài sản cố định nội bộ trong tập đoàn có thể ảnh hưởng đến những chỉ tiêu nào trên báo cáo tài chính hợp nhất?
Doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán
Thu nhập khác, chi phí khác, nguyên giá tài sản cố định, hao mòn lũy kế và chi phí khấu hao
Tiền và các khoản tương đương tiền
Vốn chủ sở hữu
Khi một đơn vị trong tập đoàn bán hàng hoá, thành phẩm cho đơn vị khác trong tập đoàn sử dụng làm tài sản cố định thì doanh thu, giá vốn và lợi nhuận chưa thực hiện sẽ được xử lý thế nào?
Giữ nguyên
Loại trừ toàn bộ
Ghi tăng chi phí tài chính
Ghi giảm vốn chủ sở hữu
Nếu hàng hóa bán nội bộ đã trở thành tài sản cố định, cần điều chỉnh thêm gì?
Doanh thu hoạt động tài chính
Vốn góp chủ sở hữu
Chi phí khấu hao và hao mòn lũy kế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, cổ tức được chia sau thời điểm mua từ công ty con được xử lý như thế nào?
Ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính trên BCTC hợp nhất
Không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính
Ghi nhận vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Ghi nhận vào vốn góp của chủ sở hữu
Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, các khoản vay nội bộ chưa thanh toán cần xử lý thế nào?
Được giữ nguyên vì phản ánh đúng tình hình tài chính của từng đơn vị.
Chỉ loại trừ trong trường hợp vay ngắn hạn.
Phải được loại trừ hoàn toàn khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Ghi nhận lại như khoản vốn góp của công ty mẹ.
Trong hợp nhất báo cáo tài chính, “Doanh thu hoạt động tài chính” phát sinh từ hoạt động cho vay nội bộ giữa công ty mẹ và công ty con sẽ được xử lý thế nào?
Ghi nhận bình thường vào báo cáo hợp nhất
Chỉ loại trừ một phần theo tỷ lệ sở hữu
Phải loại trừ toàn bộ
Không cần xử lý vì là giao dịch hợp pháp
Ngày 01/01/20X1, Công ty mẹ M bán hàng hóa cho công ty con C để làm TSCĐ với giá bán 12 tỷ và sản phẩm này có giá gốc là 5 tỷ. Công ty C đã sử dụng sản phẩm này để làm TSCĐ và trích khấu hao theo tỷ lệ 25%/năm. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25%. Hãy lập bút toán điều chỉnh Thuế TNDN hoãn lại:
Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (MS 262) 1.750.000.000 / Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại (MS 52) 1.750.000.000
Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (MS 262) 1.250.000.000 / Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại (MS 52) 1.250.000.000
Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại (MS 52) 1.750.000.000 / Có Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (MS 262) 1.750.000.000
Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại (MS 52) 1.250.000.000 / Có Tài sản thuế TNDN hoãn lại (MS 262) 1.250.000.000
Ngày 01/01/20X1, Công ty mẹ M bán hàng hóa cho công ty con C để làm TSCĐ với giá bán 12 tỷ và sản phẩm này có giá gốc là 5 tỷ. Công ty C đã sử dụng sản phẩm này để làm TSCĐ và trích khấu hao theo tỷ lệ 25%/năm. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25%. Phần chênh lệch chi phí khấu hao cần điều chỉnh cho mỗi năm là bao nhiêu?
3 tỷ
1,25 tỷ
1,75 tỷ
Không điều chỉnh
Trường hợp một đơn vị trong tập đoàn đi vay bên thứ ba (ngoài tập đoàn) để cho đơn vị khác cùng trong nội bộ tập đoàn vay lại thì số tiền trả lãi cho bên thứ ba được ghi nhận như thế nào?
Trên báo cáo tài chính riêng của bên đi vay nhưng phải được vốn hóa trên Báo cáo tài chính hợp nhất
Trên cả BCTC riêng và hợp nhất đều vốn hóa vào tài sản dở dang.
Trên cả BCTC riêng và hợp nhất đều ghi nhận vào chi phí tài chính.
Trên BCTC riêng vốn hóa, còn trên hợp nhất ghi nhận chi phí tài chính.
Ngày 01/01/20X1, Công ty mẹ M bán hàng hóa cho công ty con C để làm TSCĐ với giá bán 12 tỷ và sản phẩm này có giá gốc là 5 tỷ. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25%. Lợi nhuận chưa thực hiện là?
7 tỷ
12 tỷ
9 tỷ
2,5 tỷ
Khi công ty con trả cổ tức sau ngày mua cho công ty mẹ bằng cổ phiếu, trong trường hợp công ty mẹ không phải là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, thì giá trị số cổ phiếu nhận được phản ánh như thế nào?
Ghi nhận vào Doanh thu hoạt động tài chính
Ghi nhận vào Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Ghi nhận vào Vốn góp của chủ sở hữu
Ghi nhận vào Vốn khác của chủ sở hữu
Ngày 01/01/20X1, công ty mẹ A cho công ty con B vay 10 tỷ đồng, lãi suất 12%/năm. Đến cuối năm, B chưa trả gốc và lãi. Trên báo cáo hợp nhất, khoản vay và lãi vay nội bộ phải loại trừ là:
10 tỷ
1,2 tỷ
11,2 tỷ
12 tỷ
Có bao nhiêu trường hợp điều chỉnh giao dịch mua hàng hóa nội bộ phát sinh trong kỳ báo cáo?
5
3
2
4
Khi công ty con trả cổ tức sau ngày mua cho công ty mẹ bằng tiền, kế toán khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất phải loại trừ khoản cổ tức này bằng bút toán nào?
Nợ Doanh thu hoạt động tài chính / Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này
Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này / Có Doanh thu hoạt động tài chính
Nợ Phải trả, phải nộp khác / Có Doanh thu hoạt động tài chính
Nợ Tiền mặt / Có Doanh thu hoạt động tài chính
Trường hợp TSCĐ nội bộ không khấu hao (như quyền sử dụng đất lâu dài), lợi nhuận chưa thực hiện sẽ được tính như thế nào?
Loại bỏ ngay và điều chỉnh lợi nhuận chưa phân phối
Phân bổ theo khấu hao
Giữ nguyên
Ghi nhận vào dự phòng
Khi nào phát sinh tài sản thuế TNDN hoãn lại trong giao dịch nội bộ?
Giá trị ghi sổ BCTC hợp nhất > cơ sở tính thuế
Giá trị ghi sổ BCTC hợp nhất < cơ sở tính thuế
Doanh thu bán hàng tăng
Không phát sinh chênh lệch tạm thời
Trong báo cáo tài chính hợp nhất, tại sao phải loại trừ lợi nhuận chưa thực hiện khi toàn bộ hàng mua nội bộ vẫn còn tồn kho cuối kỳ?
Vì lợi nhuận này đã được ghi nhận hợp lý trong báo cáo riêng của các đơn vị.
Vì lợi nhuận này chưa được thực hiện trong phạm vi tập đoàn, tránh làm tăng ảo lợi nhuận hợp nhất.
Vì lợi nhuận này liên quan đến giao dịch với bên ngoài nên không cần loại trừ.
Vì hàng tồn kho nội bộ luôn được định giá lại theo giá thị trường.
Việc loại trừ lợi nhuận chưa thực hiện của hàng tồn kho nội bộ dẫn đến phát sinh khoản mục nào sau đây trên báo cáo tài chính hợp nhất?
Nợ thuế thu nhập hoãn lại.
Doanh thu chưa thực hiện.
Chi phí trả trước dài hạn.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
Sở hữu trực tiếp trong mối quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con được hiểu là?
Công ty mẹ nắm giữ cổ phần của công ty con thông qua một công ty con trung gian.
Công ty mẹ nắm giữ cổ phần hoặc vốn góp trực tiếp tại công ty con.
Công ty mẹ chỉ ký thỏa thuận hợp tác kinh doanh với công ty con mà không sở hữu cổ phần.
Công ty mẹ tham gia điều hành công ty con nhưng không có quyền kiểm soát về vốn hoặc biểu quyết.
Sở hữu gián tiếp trong mối quan hệ công ty mẹ – công ty con được hiểu là?
Công ty mẹ trực tiếp mua cổ phần của công ty con.
Công ty mẹ không nắm giữ vốn nhưng có quyền bổ nhiệm HĐQT.
Công ty mẹ kiểm soát công ty con thông qua một công ty con khác.
Công ty mẹ chỉ tham gia góp vốn mà không kiểm soát hoạt động.
Công ty mẹ M sở hữu 70% vốn của công ty X. Công ty X sở hữu 40% vốn của công ty Y. Hỏi công ty mẹ M sở hữu gián tiếp bao nhiêu phần trăm vốn của công ty Y?
28%
40%
70%
100%
Công ty mẹ M sở hữu 85% vốn của công ty C1. Công ty C1 sở hữu 50% vốn của công ty C2. Hỏi công ty mẹ M sở hữu gián tiếp bao nhiêu phần trăm vốn của công ty C2?
35%
42,5%
50%
85%
Công ty XYZ mua 70% cổ phần phổ thông của công ty A. Công ty A nắm 80% cổ phần phổ thông của công ty B. Công ty B mua 30% cổ phần phổ thông của công ty C. Ngoài ra, công ty XYZ còn mua trực tiếp 15% cổ phần phổ thông của công ty B và 20% cổ phần phổ thông của công ty C, công ty A cũng nắm 25% cổ phần phổ thông của công ty C. Tỷ lệ biểu quyết của công ty XYZ trong công ty B là?
75%
85%
56%
95%
Công ty XYZ mua 70% cổ phần phổ thông của công ty A. Công ty A nắm 80% cổ phần phổ thông của công ty B. Công ty B mua 30% cổ phần phổ thông của công ty C. Ngoài ra, công ty XYZ còn mua trực tiếp 15% cổ phần phổ thông của công ty B và 20% cổ phần phổ thông của công ty C, công ty A cũng nắm 25% cổ phần phổ thông của công ty C. Tỷ lệ sở hữu của công ty XYZ trong công ty C là?
71%
70%
58,8%
95%
Khi công ty mẹ kiểm soát công ty con nhưng không sở hữu 100% cổ phần của công ty con, thì lợi ích trong công ty con được xác định như thế nào?
Chỉ bao gồm lợi ích của công ty mẹ.
Bao gồm cả lợi ích của cả công ty mẹ và cổ đông thiểu số.
Chỉ bao gồm lợi ích của cổ đông thiểu số.
Không ghi nhận lợi ích của cổ đông thiểu số nếu công ty mẹ có quyền kiểm soát.
Theo lý thuyết hợp nhất theo tỷ lệ, báo cáo tài chính hợp nhất được lập dựa trên?
Tỷ lệ quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con
Tỷ lệ sở hữu cổ phần của công ty mẹ trong công ty con
Toàn bộ tài sản và nợ phải trả của công ty con
Phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong công ty con
Theo lý thuyết hợp nhất theo tỷ lệ, phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong công ty con sẽ được?
Trình bày tách biệt trong vốn chủ sở hữu hợp nhất
Ghi nhận là khoản nợ phải trả
Không phản ánh phần lợi ích của cổ đông thiểu số
Trình bày như một khoản phân phối lợi nhuận
Theo lý thuyết công ty mẹ, phần lợi ích của cổ đông thiểu số được trình bày như thế nào?
Gộp chung vào vốn chủ sở hữu của công ty mẹ.
Ghi nhận là doanh thu khác của tập đoàn.
Trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính.
Loại trừ khỏi vốn chủ sở hữu và trình bày như một khoản nợ phải trả hoặc giữa nợ và vốn chủ sở hữu.
Theo lý thuyết công ty mẹ, báo cáo tài chính hợp nhất được lập bằng cách nào?
Sử dụng báo cáo tài chính công ty mẹ cộng với 100% tài sản thuần chưa phân chia của công ty con, sau đó điều chỉnh cần thiết.
Cộng 100% báo cáo tài chính của công ty mẹ và công ty con, không điều chỉnh.
Cộng ngang báo cáo tài chính công ty mẹ với phần trăm tương ứng quyền sở hữu trong công ty con.
Chỉ tổng hợp số liệu doanh thu và lợi nhuận của công ty mẹ.
Theo lý thuyết đơn vị kinh tế, báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn được lập nhằm?
Cung cấp thông tin tài chính riêng của công ty mẹ.
Đánh giá hiệu quả hoạt động của từng công ty con.
Cung cấp thông tin tài chính của tập đoàn như một đơn vị kinh tế độc lập.
Phục vụ cho việc tính thuế của các công ty con.
Theo lý thuyết đơn vị kinh tế, phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong lợi nhuận sau thuế được trình bày như thế nào?
Là một khoản chi phí hoạt động.
Là phần lợi nhuận giữ lại của công ty mẹ.
Là thu nhập khác.
Là một khoản phân phối thu nhập cho các chủ sở hữu của tập đoàn.
Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa lý thuyết hợp nhất theo tỷ lệ và lý thuyết công ty mẹ là?
Lý thuyết hợp nhất theo tỷ lệ chỉ hợp nhất phần tài sản, nợ, vốn và lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ sở hữu của công ty mẹ.
Lý thuyết công ty mẹ chỉ hợp nhất khi công ty mẹ sở hữu 100% công ty con.
Lý thuyết hợp nhất theo tỷ lệ chỉ hợp nhất báo cáo kết quả kinh doanh, không hợp nhất bảng cân đối kế toán.
Lý thuyết công ty mẹ không ghi nhận lợi ích cổ đông thiểu số.
Phần lợi ích trong công ty con mà thuộc về cổ đông công ty mẹ được gọi là gì?
Lợi ích của cổ đông thiểu số.
Lợi ích trực tiếp.
Lợi ích của cổ đông công ty mẹ.
Lợi ích gián tiếp.
Phần lợi ích trong công ty con mà không thuộc về công ty mẹ được gọi là gì?
Lợi ích cổ đông kiểm soát.
Lợi ích cổ đông nội bộ.
Lợi ích của cổ đông thiểu số.
Lợi ích cổ đông gián tiếp.
Tập đoàn bao gồm công ty mẹ M nắm giữ 100% cổ phần của công ty A, 80% cổ phần của công ty B, 70% cổ phần của công ty C. Lợi ích trực tiếp của cổ đông công ty mẹ trong từng công ty con A, B, C lần lượt là?
100%, 80%, 70%
0%, 20%, 30%
80%, 70%, 100
20%, 30%, 0%
Tập đoàn bao gồm công ty mẹ M nắm giữ 100% cổ phần của công ty A, 80% cổ phần của công ty B, 70% cổ phần của công ty C. Lợi ích trực tiếp của cổ đông thiểu số trong từng công ty con A, B, C lần lượt là?
100%, 80%, 70%
0%, 20%, 30%
80%, 70%, 100
20%, 30%, 0%
Cổ đông của công ty mẹ có lợi ích gián tiếp trong công ty con khi nào?
Khi công ty mẹ trực tiếp nắm giữ cổ phần công ty con.
Khi công ty mẹ ký hợp đồng quản lý công ty con.
Khi công ty mẹ tài trợ vốn cho công ty con.
Khi công ty mẹ nắm giữ cổ phần của công ty con thông qua một công ty con khác trong cùng tập đoàn.
Cổ đông thiểu số của công ty mẹ trung gian có thể có lợi ích gián tiếp trong công ty nào dưới đây?
Chỉ trong công ty mẹ cấp cao nhất.
Trong công ty cùng cấp.
Trong công ty bị công ty mẹ trung gian sở hữu một phần.
Không có lợi ích gián tiếp nào.
Tập đoàn M có cấu trúc như sau: + Công ty mẹ M nắm giữ 80% cổ phần của công ty X. + Công ty X nắm giữ 65% cổ phần của công ty Y. Lợi ích trực tiếp của cổ đông công ty mẹ trong công ty Y lần lượt là?
80% và 0%
80% và 65%
52% và 13%
100% và 65%
Tập đoàn M có cấu trúc như sau: + Công ty mẹ M nắm giữ 80% cổ phần của công ty X. + Công ty X nắm giữ 65% cổ phần của công ty Y Lợi ích gián tiếp của cổ đông công ty mẹ trong công ty X và công ty Y lần lượt là?
0% và 80%
80% và 52%
0% và 52%
80% và 0%
Tập đoàn M có cấu trúc như sau: + Công ty mẹ M nắm giữ 80% cổ phần của công ty X. + Công ty X nắm giữ 65% cổ phần của công ty Y Lợi ích trực tiếp của cổ đông thiểu số trong công ty X và công ty Y lần lượt là?
20% và 13%
80% và 52%
80% và 0%
20% và 35%
Tập đoàn M có cấu trúc như sau: + Công ty mẹ M nắm giữ 80% cổ phần của công ty X. + Công ty X nắm giữ 65% cổ phần của công ty Y Lợi ích gián tiếp của cổ đông thiểu số trong công ty X và công ty Y lần lượt là?
20% và 13%
0% và 13%
20% và 35%
0% và 52%
Ngày 01/01/N, công ty M mua 60% cổ phần của công ty C với giá 600 tỷ đồng. Thông tin về tài sản thuần của công ty C tại ngày 01/01/N như sau: - Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 1.000 tỷ đồng - Lợi nhuận chưa phân phối: 0 đồng - Tổng cộng: 1.000 tỷ đồng Tất cả tài sản và nợ phải trả có thể xác định được của công ty C đều được ghi nhận theo giá trị hợp lý. Trong kỳ không có các giao dịch nội bộ giữa công ty M và công ty C. Thông tin tài chính (tóm lược) của công ty M và công ty C tại ngày 31/12/N như sau: Chỉ tiêu | Công ty M (đồng) | Công ty C (đồng) Doanh thu | 1.800.000.000.000 | 400.000.000.000 Giá vốn hàng bán | 700.000.000.000 | 250.000.000.000 Chỉ tiêu Doanh thu trên BCTC hợp nhất được lập theo Lý thuyết hợp nhất theo tỷ lệ là? (Đơn vị tính: đồng)
2.200.000.000.000
1.480.000.000.000
2.040.000.000.000
1.320.000.000.000
Ngày 01/01/N, công ty M mua 60% cổ phần của công ty C với giá 600 tỷ đồng. Thông tin về tài sản thuần của công ty C tại ngày 01/01/N như sau: - Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 1.000 tỷ đồng - Lợi nhuận chưa phân phối: 0 đồng - Tổng cộng: 1.000 tỷ đồng Tất cả tài sản và nợ phải trả có thể xác định được của công ty C đều được ghi nhận theo giá trị hợp lý. Trong kỳ không có các giao dịch nội bộ giữa công ty M và công ty C. Thông tin tài chính (tóm lược) của công ty M và công ty C tại ngày 31/12/N như sau: Chỉ tiêu | Công ty M (đồng) | Công ty C (đồng) Doanh thu | 1.800.000.000.000 | 400.000.000.000 Giá vốn hàng bán | 700.000.000.000 | 250.000.000.000 Chỉ tiêu Giá vốn hàng bán trên BCTC hợp nhất được lập theo Lý thuyết hợp nhất theo tỷ lệ là? (Đơn vị tính: đồng)
850.000.000.000
670.000.000.000
570.000.000.000
570.000.000.000
Ngày 01/01/N, công ty M mua 60% cổ phần của công ty C với giá 600 tỷ đồng. Thông tin về tài sản thuần của công ty C tại ngày 01/01/N như sau: - Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 1.000 tỷ đồng - Lợi nhuận chưa phân phối: 0 đồng - Tổng cộng: 1.000 tỷ đồng Tất cả tài sản và nợ phải trả có thể xác định được của công ty C đều được ghi nhận theo giá trị hợp lý. Trong kỳ không có các giao dịch nội bộ giữa công ty M và công ty C. Thông tin tài chính (tóm lược) của công ty M và công ty C tại ngày 31/12/N như sau: Chỉ tiêu | Công ty M (đồng) | Công ty C (đồng) Doanh thu | 1.800.000.000.000 | 400.000.000.000 Giá vốn hàng bán | 700.000.000.000 | 250.000.000.000 Chỉ tiêu Doanh thu trên BCTC hợp nhất được lập theo Lý thuyết công ty mẹ là? (Đơn vị tính: đồng)
2.040.000.000.000
2.200.000.000.000
1.480.000.000.000
1.320.000.000.000
Ngày 01/01/N, công ty M mua 60% cổ phần của công ty C với giá 600 tỷ đồng. Thông tin về tài sản thuần của công ty C tại ngày 01/01/N như sau: - Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 1.000 tỷ đồng - Lợi nhuận chưa phân phối: 0 đồng - Tổng cộng: 1.000 tỷ đồng Tất cả tài sản và nợ phải trả có thể xác định được của công ty C đều được ghi nhận theo giá trị hợp lý. Trong kỳ không có các giao dịch nội bộ giữa công ty M và công ty C. Thông tin tài chính (tóm lược) của công ty M và công ty C tại ngày 31/12/N như sau: Chỉ tiêu | Công ty M (đồng) | Công ty C (đồng) Doanh thu | 1.800.000.000.000 | 400.000.000.000 Giá vốn hàng bán | 700.000.000.000 | 250.000.000.000 Chỉ tiêu Giá vốn hàng bán trên BCTC hợp nhất được lập theo Lý thuyết đơn vị kinh tế là? (Đơn vị tính: đồng)
950.000.000.000
850.000.000.000
670.000.000.000
570.000.000.000
Ngày 01/01/N, công ty M mua 80% cổ phần phổ thông của công ty C với giá 105 tỷ đồng. Sau khi mua, công ty M kiểm soát công ty C. Thông tin tài chính của C tại ngày hợp nhất kinh doanh như sau: - Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 100 tỷ đồng - Lợi nhuận chưa phân phối: 50 tỷ đồng - Tổng cộng: 150 tỷ đồng. Tại ngày hợp nhất kinh doanh, không có chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và giá trị hợp lý của các tài sản và nợ phải trả của công ty C. Lợi ích của cổ đông thiểu số trong công ty C tại ngày hợp nhất kinh doanh là? ((Đơn vị tính: đồng)
20.000.000.000
15.000.000.000
30.000.000.000
10.000.000.000
Ngày 01/01/N, công ty M mua 70% cổ phần phổ thông của công ty C với giá 120 tỷ đồng. Sau khi mua, công ty M kiểm soát công ty C. Thông tin tài chính của C tại ngày hợp nhất kinh doanh như sau: - Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 110 tỷ đồng - Lợi nhuận chưa phân phối: 50 tỷ đồng - Tổng cộng: 160 tỷ đồng. Tại ngày hợp nhất kinh doanh, không có chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và giá trị hợp lý của các tài sản và nợ phải trả của công ty C. Lợi ích của cổ đông thiểu số trong công ty C tại ngày hợp nhất kinh doanh là? (Đơn vị tính: đồng)
33.000.000.000
15.000.000.000
48.000.000.000
30.000.000.000
Ngày 01/01/N, công ty M mua 70% cổ phần phổ thông của công ty A với giá 315 tỷ đồng và mua 80% cổ phần phổ thông của công ty B với giá 776 tỷ đồng. Sau khi mua M đã kiểm soát A và B. Thông tin tài chính tại ngày 01/01/N của hai công ty A và B như sau: Chỉ tiêu | Công ty A (đồng) | Công ty B (đồng) Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 200.000.000.000 | 400.000.000.000 Quỹ đầu tư phát triển | 50.000.000.000 | 120.000.000.000 Quỹ dự phòng tài chính | 50.000.000.000 | 150.000.000.000 Lợi nhuận chưa phân phối | 150.000.000.000 | 300.000.000.000 Tổng cộng vốn chủ sở hữu | 450.000.000.000 | 970.000.000.000 Tại ngày hợp nhất kinh doanh, không có chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và giá trị hợp lý của các tài sản và nợ phải trả của A và B. Lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong vốn chủ sở hữu của công ty A là? (Đơn vị tính: đồng)
135.000.000.000
120.000.000.000
90.000.000.000
105.000.000.000
Ngày 01/01/N, công ty M mua 70% cổ phần phổ thông của công ty A với giá 315 tỷ đồng và mua 80% cổ phần phổ thông của công ty B với giá 776 tỷ đồng. Sau khi mua M đã kiểm soát A và B. Thông tin tài chính tại ngày 01/01/N của hai công ty A và B như sau: Chỉ tiêu | Công ty A (đồng) | Công ty B (đồng) Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 200.000.000.000 | 400.000.000.000 Quỹ đầu tư phát triển | 50.000.000.000 | 120.000.000.000 Quỹ dự phòng tài chính | 50.000.000.000 | 150.000.000.000 Lợi nhuận chưa phân phối | 150.000.000.000 | 300.000.000.000 Tổng cộng vốn chủ sở hữu | 450.000.000.000 | 970.000.000.000 Tại ngày hợp nhất kinh doanh, không có chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và giá trị hợp lý của các tài sản và nợ phải trả của A và B. Lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong vốn chủ sở hữu của công ty B là? (Đơn vị tính: đồng)
170.000.000.000
164.000.000.000
134.000.000.000
194.000.000.000
Ngày 01/01/N, công ty M mua 70% cổ phần phổ thông của công ty A với giá 315 tỷ đồng và mua 80% cổ phần phổ thông của công ty B với giá 776 tỷ đồng. Sau khi mua M đã kiểm soát A và B. Thông tin tài chính tại ngày 01/01/N của hai công ty A và B như sau: Chỉ tiêu | Công ty A (đồng) | Công ty B (đồng) Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 200.000.000.000 | 400.000.000.000 Quỹ đầu tư phát triển | 50.000.000.000 | 120.000.000.000 Quỹ dự phòng tài chính | 50.000.000.000 | 150.000.000.000 Lợi nhuận chưa phân phối | 150.000.000.000 | 300.000.000.000 Tổng cộng vốn chủ sở hữu | 450.000.000.000 | 970.000.000.000 Tại ngày hợp nhất kinh doanh, không có chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và giá trị hợp lý của các tài sản và nợ phải trả của A và B. Lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong vốn chủ sở hữu của các công ty con là? (Đơn vị tính: đồng)
329.000.000.000
290.000.000.000
284.000.000.000
224.000.000.000
Câu 29: Ngày 01/01/N, công ty M mua 60% cổ phần của công ty C với giá 600 tỷ đồng. Thông tin về tài sản thuần của công ty C tại ngày 01/01/N như sau: - Vốn đầu tư của chủ sỡ hữu: 1.000 tỷ đồng - Lợi nhuận chưa phân phối: 0 đồng - Tổng cộng: 1.000 tỷ đồng Tất cả tài sản và nợ phải trả có thể xác định được của công ty C đều được ghi nhận theo giá trị hợp lý. Trong kỳ không có các giao dịch nội bộ giữa công ty M và công ty C. Thông tin tài chính (tóm lược) của công ty M và công ty C tại ngày 31/12/N như sau: Chỉ tiêu Doanh thu Công ty M (đồng) Công ty C (đồng) 1.800.000.000.000 400.000.000.000 Giá vốn hàng bán 700.000.000.000 250.000.000.000 Chỉ tiêu Doanh thu trên BCTC hợp nhất được lập theo Lý thuyết đơn vị kinh tế là? (Đơn vị tính: đồng)
2.040.000.000.000
1.480.000.000.000
1.320.000.000.000
2.200.000.000.000
Ngày 01/01/N, công ty M mua 60% cổ phần của công ty C với giá 600 tỷ đồng. Thông tin về tài sản thuần của công ty C tại ngày 01/01/N như sau: - Vốn đầu tư của chủ sỡ hữu: 1.000 tỷ đồng - Lợi nhuận chưa phân phối: 0 đồng - Tổng cộng: 1.000 tỷ động Tất cả tài sản và nợ phải trả có thể xác định được của công ty C đều được ghi nhận theo giá trị hợp lý. Trong kỳ không có các giao dịch nội bộ giữa công ty M và công ty C. Thông tin tài chính (tóm lược) của công ty M và công ty C tại ngày 31/12/N như sau: Chỉ tiêu Doanh thu Công ty M (đồng) Công ty C (đồng) 1.800.000.000.000 400.000.000.000 Giá vốn hàng bán 700.000.000.000 250.000.000.000 Chỉ tiêu Giá vốn hàng bán trên BCTC hợp nhất được lập theo Lý thuyết đơn vị kinh tế là? (Đơn vị tính: đồng)
950.000.000.000
850.000.000.000
670.000.000.000
570.000.000.000
Ngày 01/01/N, công ty M mua 80% cổ phần phổ thông của công ty C với giá 105 tỷ đồng. Sau khi mua, công ty M kiểm soát công ty C. Thông tin tài chính của C tại ngày hợp nhất kinh doanh như sau: - Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 100 tỷ đồng - Lợi nhuận chưa phân phố: 50 tỷ đồng - Tổng cộng: 150 tỷ đồng. Tại ngày hợp nhất kinh doanh, không có chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và giá trị hợp lý của các tài sản và nợ phải trả của công ty C. Lợi ích của cổ đông thiểu số trong công ty C tại ngày hợp nhất kinh doanh là? ((Đơn vị tính: đồng)
20.000.000.000
15.000.000.000
30.000.000.000
10.000.000.000
