NEW
Font size
WorksheetsChương 1 - Câu hỏi trắc nghiệm về Ngân hàng Thương mại
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Dịch vụ nào sau đây là một dịch vụ truyền thống được cung cấp bởi các ngân hàng, trong đó các ngân hàng lưu trữ các vật có giá trị của khách hàng và chứng nhận giá trị thực của chúng?
Dịch vụ thanh toán trong nước
Dịch vụ thanh toán nước ngoài
Dịch vụ cho thuê két sắt
Dịch vụ thẻ
Hoạt động nào sau đây không thuộc hoạt động tín dụng của NHTM?
Chiết khấu chứng từ có giá
Bảo lãnh
Giữ hộ tài sản
Cho thuê tài chính
Đối tượng quản trị trong NHTM là gì?
Khách hàng
Trường gian thanh toán
Cổ đông
Các nguồn lực của ngân hàng
Chức năng mô tả vai trò của NHTM trong cung cấp phương tiện thanh toán?
Trung gian tín dụng
trung gian thanh toán
Tạo bút tệ
Tổ chức cung ứng dịch vụ
Chức năng khác biệt giữa NHTM và doanh nghiệp sản xuất?
Huy động vốn
Đầu tư
Thực hiện chức năng tạo tiền
Cung cấp dịch vụ
Khoản mục thuộc Nguồn vốn trong Bảng cân đối kế toán?
Tiền mặt
Cho vay khách hàng
Tài sản cố định
Tiền gửi tiết kiệm
Tính nghệ thuật trong quản trị ngân hàng thể hiện ở?
Áp dụng công thức
Kỹ năng phối hợp, xử lý linh hoạt
Nghiên cứu nguyên tắc
Tuân thủ pháp luật
Sự khác biệt cơ bản giữa đầu tư trực tiếp và gián tiếp?
Mức độ rủi ro
Mức độ kiểm soát đối tượng đầu tư
Quy mô vốn
Thời gian nắm giữ
Nguyên tắc yêu cầu xác định thẩm quyền, trách nhiệm?
Kỷ luật
Tập trung và phân tán
Phân chia công việc
Tinh thần đoàn kết
Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời trên tài sản?
NIM
ROA
ROE
EAT
Phát hành CTCG thuộc chức năng nào?
Quản trị tín dụng
Quản trị huy động vốn
Quản trị ngân quỹ
Quản trị dịch vụ khác
Tăng dự phòng rủi ro và giảm thu nhập tín dụng thuộc quản trị kém ở đâu?
Thanh toán
Tài sản Có
Rủi ro tín dụng và tài sản Nợ
Chỉ phi nhân viên
Lợi nhuận giữ lại và quỹ thuộc loại vốn nào?
Nhận tiền gửi
Phát hành CTCG
Vay TCTD khác
Vốn chủ sở hữu
Chức năng xây dựng tổ chức nhằm?
Xác định mục tiêu
Xây dựng cơ cấu, phân vai, trách nhiệm
Đánh giá mục tiêu
Tuyển dụng và đào tạo
Chức năng đặc trưng nhất của NHTM?
Cung cấp thanh toán
Bảo quản vật có giá
Trung gian tín dụng
Kinh doanh ngoại hối
Nghiệp vụ thuộc huy động vốn?
Cho vay
Phát hành chứng chỉ tiền gửi
Chiết khấu thương phiếu
Đầu tư trái phiếu
Khoản mục chiếm lớn nhất trong tài sản Có?
Tiền mặt
Cho vay khách hàng
Đầu tư chứng khoán
Tài sản cố
Tiền gửi tiết kiệm là gì đối với ngân hàng?
Tài sản Có
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Tài sản ngoại bảng
Nội dung cơ bản của quy định về an toàn trong hoạt động kinh doanh của NHTM là:
Quy định các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của NH
Quy định về các điều kiện để đảm bảo an toàn cho các NHTM
Quy định về các tỷ lệ, định mức và các điều kiện để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của NH
Tất cả các ý trên đều đúng.
Ngân hàng tạo ra tiền thông qua?
In tiền
Cho vay tiền mặt
Tạo số dư mới trên tài khoản tiền gửi
Phát hành séc
Dự trữ bắt buộc là gì?
Tiền mặt tối đa
Tỷ lệ % tiền gửi phải giữ tại NHNN
Dự phòng cho vay
Toàn bộ tiền mặt
Nghiệp vụ nào KHÔNG phải của NHTM?
Nhận tiền gửi
Phát hành tiền mặt
Chiết khấu
Bảo lãnh
Rủi ro quan trọng nhất đối với NHTM?
Hối đoái
Tín dụng
Lãi suất
Hoạt động
Lợi nhuận chủ yếu của NHTM đến từ đâu?
Phí dịch vụ
Chênh lệch LS cho vay – huy động
Đầu tư CK
Ngoại tệ
Các ngân hàng thương mại Việt Nam có được phép tham gia vào hoạt động kinh doanh trên thị trường chứng khoán hay không?
Có, nhưng phải thông qua công ty chứng khoán độc lập trực thuộc
Hoàn toàn không
Có. nhưng sự tham gia rất hạn chế
Được tham gia không hạn
Hoạch định trong quản trị ngân hàng gồm?
Điều hành
Xác định mục tiêu, chiến lược
Kiểm tra
Phân bổ nhân lực
Hoạt động đầu tư gián tiếp?
Góp vốn
Cho thuê tài chính
Mua GTCG Chính phủ
Thấu chi
Định nghĩa NHTM theo Luật TCTD?
Cung cấp bảo hiểm
Tổ chức tín dụng được phép thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng
Dịch vụ tư vấn tài chính
Chi nhánh tiền gửi
Mục tiêu hoạt động chủ yếu của NHTM?
Tối đa hóa lợi nhuận
Tối đa hóa thị phần
Lợi ích xã hội
Cân bằng ngân sách
Khoản mục nào thuộc tài sản Có của NHTM?
Tiền gửi KH
Vốn điều lệ
Dự trữ bắt buộc tại NHNN
Phát hành cổ phiếu
Điều nào sau đây KHÔNG phải là xu hướng hiện nay trong ngành ngân hàng?
Số lượng ngân hàng đang giảm
Số lượng các dịch vụ ngân hàng ngày càng tăng
Tăng cường sử dụng công nghệ.
Thu hẹp quy mô hoạt động
Cửa hàng Edmond Wine muốn mua 30 thùng rượu Champagne của Pháp theo hình thức trả chậm. Ngân hàng Vietbank phát hành thư tín dụng cam kết rằng trong trường hợp cửa hàng Edmond Wine không trả hết khoản vay, Vietbank sẽ thanh toán đầy đủ. Lúc này Vietbank đang thực hiện vai trò nào sau đây?
Trung gian tín dụng
Trung gian thanh toán
Người bảo lãnh
Vai trò tạo tiền bút tệ
Drew Davis đến ngân hàng địa phương của anh ấy để được giúp đỡ xây dựng kế hoạch tài chính và đưa ra các quyết định đầu tư. Drew đang sử dụng dịch vụ nào mà các ngân hàng cung cấp?
Dịch vụ tư vấn tài chính
Dịch vụ cho vay
Dịch vụ tiết kiệm
Dịch vụ chuyển tiền
Tại sao một ngân hàng có quy mô lớn thường dễ tạo ra nhiều lợi nhuận hơn ngân hàng nhỏ
Có điều kiện để cải tiến công nghệ, đa dạng hóa hoạt động giảm thiểu rủi ro
Có tiềm năng lớn trong huy động và sử dụng vốn, có uy tín và nhiều khách hàng
Có lợi thế và lợi ích theo quy
Cả ba đáp án đều đúng
Lý do khiến cho sự phá sản ngân hàng được coi là nghiêm trọng đối với nền kinh tế là:
Một ngân hàng phá sản sẽ gây nên rủi ro phá sản của hàng loạt các ngân hàng khác
Các cuộc phá sản ngân hàng làm tăng lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế
Một số ít các doanh nghiệp và công chúng bị thiệt hại
Tất cả các ý trên đều sai
Câu nào sau đây đúng khi nói về chiến lược quản trị vốn tự có bằng tăng nội sinh của ngân hàng?
Tăng vốn bằng huy động tiền gửi
Tăng vốn bằng phát hành cổ phiếu
Tăng vốn bằng nguồn lợi nhuận giữ lại
Tăng vốn bằng phát hành công cụ nợ
Trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại (NHTM), Vốn tự có thường có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỷ trọng lớn nhất và không thay đổi theo thời gian.
Chiếm tỷ trọng lớn nhưng không ảnh hưởng đến giới hạn cấp tín dụng.
Biến động mạnh nhất, thể hiện qua các khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng.
Chiếm tỷ trọng nhỏ (khoảng 5%-10%) và quyết định quy mô hoạt động cùng các tỷ lệ an toàn của ngân hàng.
Mục tiêu quan trọng nhất của quản trị vốn tự có trong ngân hàng là gì?
Tối đa hóa lợi nhuận từ vốn góp của cổ đông
Đảm bảo an toàn vốn và khả năng chịu đựng rủi ro của ngân hàng
Giảm chi phí huy động vốn đến mức thấp nhất
Tăng trưởng quy mô tín dụng nhanh nhất có thể
Vì sao vốn tự có được xem là “lá chắn tài chính” của ngân hàng?
Do ngân hàng không phải trả lãi
Vì có thể dùng để bù đắp tổn thất khi xảy ra rủi ro
Vì được Nhà nước bảo hiểm
Vì có chi phí thấp
Theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN, vốn cấp 1 không bao gồm yếu tố nào sau đây?
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
Lợi nhuận chưa phân phối
Trái phiếu chuyển đổi
Thặng dư vốn cổ phần
Vốn tự có được sử dụng chủ yếu để tài trợ cho loại tài sản nào?
Các tài sản có rủi ro
Các tài sản thanh khoản cao như tiền mặt
Chi tài sản ngoại bảng
Chi tài sản cố định
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Vốn điều lệ của NHTM tối thiểu bằng vốn pháp định mà nhà nước quy định cho NHTM
Vốn điều lệ của NHTM có thể nhỏ hơn vốn pháp định mà nhà nước quy định cho NHTM
Vốn điều lệ của NHTM phải lớn hơn vốn pháp định mà nhà nước quy định cho NHTM
Tất cả đáp án đều đúng.
Theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN, cấu phần nào sau đây được TÍNH VÀO Vốn cấp 1 của tổ chức tín dụng?
50% phần chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản cố định.
Trái phiếu chuyển đổi.
Lợi nhuận chưa phân phối.
Dự phòng chung
Vốn tự có của ngân hàng thương mại là nguồn vốn thuộc sở hữu của ai?
Khách hàng gửi tiền
Chính phủ và Ngân hàng Trung ương
Các nhà đầu tư và chủ sở hữu ngân hàng
Các tổ chức tài chính khác cho vay
Trong quản trị vốn, 'Đòn bẩy tài chính' của ngân hàng được đo lường chủ yếu bằng chỉ tiêu nào?
Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ
Tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM)
Việc giảm thiếu vốn tự có xuống mức tối đa theo quy định có thể dẫn đến hậu quả gì cho ngân hàng?
Tăng điểm tín nhiệm của ngân hàng
Tăng cường niềm tin từ thị trường và khách hàng
Giảm lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Giảm khả năng mở rộng hoạt động và tăng cường rủi ro phá sản
Vốn tự có bao gồm:
Vốn chủ sở hữu và vốn huy động từ thị trường liên ngân hàng
Vốn chủ sở hữu và vốn huy động từ dân cư
Vốn tự có và vốn từ phát hành trái phiếu
Vốn tự có và vốn huy động từ việc phát hành chứng chỉ tiền gửi
Ngân hàng có thể gia tăng vốn tự có thông qua kênh nào sau đây?
Phát hành trái phiếu
Phát hành chứng chỉ tiền gửi
Huy động thêm tiền gửi
Vay các định chế tài chính khác trên thị trường liên ngân hàng
Việc sáp nhập ngân hàng giúp tăng vốn tự có bằng cách nào?
Giảm tổng tài sản
Hợp nhất vốn chủ sở hữu của các ngân hàng
Tăng nợ xấu
Giảm vốn điều lệ
Trong trường hợp Vốn tự có (VTC) của ngân hàng quá thấp so với quy định, giải pháp quản trị quy mô VTC nào sau đây KHÔNG phải là biện pháp TĂNG VTC (tăng trữ số CAR)?
Phát hành cổ phiếu mới để tăng vốn điều lệ.
Giữ lại lợi nhuận chưa phân phối để bổ sung quỹ.
Giảm dư nợ cho vay để giảm quy mô tài sản Có rủi ro quy đổi.
Chuyển đổi chứng khoán nợ thành cổ phần.
Cho rằng ngân hàng đang tăng mạnh hoạt động tín dụng, khiến rủi ro tín dụng tăng. Theo Hiệp ước Basel, tỷ lệ nào phản ánh khả năng ngân hàng hấp thụ rủi ro này?
Tỷ lệ dự trữ thanh khoản
Tỷ lệ dư trái phiếu trái phiếu
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR)
Tỷ lệ LDR
Vốn tự có của NHTM thường chiếm tỷ trọng khoảng bao nhiêu trong tổng nguồn vốn?
Khoảng 30-50%.
Khoảng 5-10%.
Khoảng 15-20%.
Chiếm trên 50%.
Theo Nghị định số 86/2019/NĐ-CP, mức vốn pháp định tối thiểu để thành lập Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là bao nhiêu?
3.000 tỷ đồng.
5.000 tỷ đồng.
500 tỷ đồng.
15 triệu đô la Mỹ (USD).
Ba trụ cột của Hiệp ước Basel II (năm 2004) là gì?
Rủi ro tín dụng, Rủi ro thị trường và Rủi ro hoạt động.
Vốn tối thiểu, Rà soát giám sát và Nguyên tắc thị trường.
Vốn cấp 1, Vốn cấp 2 và Vốn pháp định.
Thanh khoản, Khả năng chi trả và Giới hạn cấp tín dụng.
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR/H3) có mối quan hệ như thế nào với quy mô hoạt động của ngân hàng?
Vốn tự có càng thấp thì quy mô hoạt động càng được mở rộng.
Vốn tự có (VTC) quyết định quy mô hoạt động và các tỷ lệ an toàn khác của ngân hàng.
Quy mô hoạt động của ngân hàng không phụ thuộc vào VTC.
Tỷ lệ CAR càng cao thì ngân hàng phải giảm quy mô Tổng tài sản Có rủi ro.
Đặc điểm về sự ổn định và tăng trưởng của Vốn tự có là gì?
Thường biến động mạnh theo từng quý hoạt động.
Ổn định và tăng trưởng theo quá trình hoạt động của ngân hàng.
Cần tăng trưởng khi ngân hàng phát hành thêm cổ phiếu.
Có xu hướng giảm dần khi ngân hàng mở rộng quy mô.
Đặc điểm của việc quản trị Vốn tự có là gì?
Chỉ tập trung vào việc tăng quy mô vốn điều lệ.
Chỉ tập trung vào việc đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.
Nghiên cứu sự hình thành và cơ cấu các thành phần của Vốn chủ sở hữu để đảm bảo hoạt động an toàn và có lãi.
Chỉ bao gồm việc hạ thấp chi phí vốn mà không cần phân bổ vốn.
Trong tính toán Tổng tài sản Có rủi ro (RWA), nguyên tắc áp dụng hệ số rủi ro cao nhất cho một tài sản Có khi thỏa mãn nhiều hệ số khác nhau có ý nghĩa gì?
Đơn giản hóa quá trình tính toán.
Đảm bảo tính thận trọng cao nhất trong việc đánh giá mức độ rủi ro.
Giảm thiểu RWA để dễ dàng đạt tỷ lệ CAR.
Khuyến khích ngân hàng đầu tư vào các tài sản rủi ro.
Nếu tỷ lệ cho vay so với tổng tiền gửi (LDR) của một ngân hàng duy trì ở mức rất cao trong thời gian dài, điều này phản ánh điều gì về ngân hàng?
Ngân hàng có khả năng thanh khoản an toàn và dư thừa vốn.
Ngân hàng đang sử dụng phần lớn nguồn tiền gửi để cho vay, rủi ro thanh khoản có thể gia tăng.
Ngân hàng hạn chế hoạt động cho vay nên lợi nhuận suy giảm.
Ngân hàng không chịu tác động từ rủi ro thị trường.
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của ngân hàng theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN bao gồm những loại nào?
Tỷ lệ vốn ngắn hạn và tỷ lệ vốn dài hạn
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ và tỷ lệ dự trữ thanh khoản
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hợp nhất và tỷ lệ an toàn vốn ngắn hạn
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ và tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hợp nhất
Theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được tính bằng công thức nào sau đây?
(Vốn điều lệ/Tổng tài sản) x 100%
(Vốn tự có/ Tổng tài sản Có rủi ro) x 100%
(Tổng vốn huy động/Tổng dư nợ) x 100%
(Vốn cấp 2/Tổng tài sản Có) x 100%
Ngân hàng X có các dữ liệu như sau: (Đơn vị: Tỷ đồng) - Vốn điều lệ đăng ký: 5.800, thực góp 4.200 - Lợi nhuận chưa PP: 510 - Quỹ đầu tư phát triển: 350. - Góp vốn mua cổ phần tại công ty con: 420. - Chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản: 600 Yêu cầu: Xác định Vốn tự có của ngân hàng.
4.840
4.940
4.860
4.960
Nếu ngân hàng tăng vốn điều lệ mà tổng tài sản có rủi ro không đổi, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) sẽ:
Giảm
Tăng
Không đổi
Không thể xác định
Một ngân hàng có vốn cấp 1 thấp hơn đáng kể so với vốn cấp 2, nhưng Tổng tài sản Có rủi ro lại ở mức cao. Theo quy định về tỷ lệ an toàn vốn (CAR), ngân hàng này có nguy cơ gặp vấn đề gì?
CAR có thể bị thấp do khả năng chịu rủi ro của vốn cấp 1 không đủ.
CAR luôn cao vì vốn cấp 2 bù đắp được toàn bộ rủi ro.
CAR không bị ảnh hưởng bởi cơ cấu vốn cấp 1 và vốn cấp 2.
CAR chỉ phụ thuộc vào tăng trưởng tín dụng, không phụ thuộc vào chất lượng vốn.
Tại sao Ngân hàng Nhà nước giới hạn tỷ lệ tối đa vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn?
Để hạn chế rủi ro thanh khoản do sử dụng nguồn vốn không phù hợp với kỳ hạn cho vay.
Để tăng lợi nhuận cho các ngân hàng thương mại.
Để khuyến khích ngân hàng cho vay trung, dài hạn nhiều hơn.
Vì nguồn vốn ngắn hạn thường có chi phí cao hơn vốn dài hạn.
Giải pháp xử lý khi TCTD có vốn chủ sở hữu quá lớn là:
Giữ nguyên quy mô TS, giảm vốn CSH bằng cách mua lại một số cổ phiếu của NH
Giữ nguyên quy mô TS, giảm vốn CSH bằng cách trả cổ tức nhiều hơn cho cổ đông, làm giảm lợi nhuận giữ lại cho NH
Giữ nguyên vốn chủ sở hữu, nhưng tăng quy mô tài sản NH bằng cách tăng HDV sau đó mở rộng quy mô TPDH hoặc mua chứng khoán
Tất cả đáp án đều đúng.
Vốn chủ sở hữu của NHTM là gì?
Là nguồn vốn mà chủ NHTM phải có để bắt đầu hoạt động
Là nguồn vốn do các chủ NHTM đóng góp
Là nguồn vốn thuộc sở hữu của NHTM
Là nguồn vốn do nhà nước
Lý do phải quản lý vốn chủ sở hữu?
Tránh sự phá sản của ngân hàng
Đảm bảo lý lẽ an toàn theo luật định
Đảm bảo tỷ lệ sinh lời hợp lý cho cổ đông
Tất cả các ý trên
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Vốn chủ sở hữu chính là vốn tự có của ngân hàng thương mại
Thành phần trong vốn tự có của ngân hàng thương mại không bao gồm Tài sản Nợ
Toàn bộ số vốn điều lệ đã đăng ký được tính vào vốn tự có của ngân hàng thương mại
Vốn điều lệ luôn lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định.
Theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN/2019/TT-NHNN, đáp án nào sau đây là đúng về hệ số rủi ro của tài sản?
Loại 0%, trong đó có tiền mặt và các khoản nợ của chính phủ, chứng khoán ngắn hạn. Loại 20%, trong đó có cho vay trong nội bộ các NH, cho vay cầm đồ. Loại 50%, trong đó có các khoản nợ có thế chấp bất động sản, cho vay bao thanh toán. Loại 100%, trong đó có nợ có vấn đề.
Loại 0%, trong đó có tiền mặt và các chứng khoán ngân hàng. Loại 20%, trong đó có cho vay trong nội bộ các NH, cho vay ngắn hạn. Loại 50%, trong đó có các khoản nợ có thế chấp bất động sản của cá nhân; cho vay tiêu dùng. Loại 100%, trong đó có nợ không theo tiêu chuẩn.
Loại 0%, trong đó có tiền mặt và các khoản nợ chính phủ. Loại 20%, trong đó có cho vay trong nội bộ các NH. Loại 50%, trong đó có các khoản nợ có thế chấp bất động sản của cá nhân. Loại 100%, trong đó có nợ theo tiêu chuẩn.
Loại 0%, trong đó có tiền mặt và các khoản nợ chính phủ. Loại 20%, trong đó có cho vay các TCTD khác. Loại 50%, trong đó có các khoản nợ có thế chấp bất động sản. Loại 100%, trong đó có các khoản góp vốn, mua cổ phần.
