NEW
Font size
WorksheetsLTTC 1
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
Định nghĩa tổ chức là:
Một thực thể có định hướng và thành viên cùng hoạt động để đạt được mục tiêu
Một thực htể có giới hạn nhất định và có cấu trúc cụ htể.
Một thực thể xã hôi, có mục tiêu rõ ràng, đươc cân nhắc kỹ càng về cấu trúc phù hợp với chức năng hoạt động đồng thời có mối liên hệ với môi trường bên ngoài.
Một doanh nghiệp thực hiện các hoạt động và đóng góp cho xã hội bằng cách ửs dụng lao động.
Đặc trưng của một tổ chức là:
Một thực thê xã hội
Có mục tiêu định hướng
Có cấu trúc nhất định
Các phương án đều đúng
Điều nào không đúng nếu tổ chức là một hệ thống mở thì tổ chức:
Tương tác với môi trường
Sử dụng nguồn lực từ môi trường
Cung cấp sản phẩm dịch vụ ra môi trường
Tư chủ, ngăn cách và cô lập với thế giới bên ngoài
Nguồn tài chính của các tổ chức phi lợi nhuận thường đến từ, ngoại trừ:
Việc bán sản phẩm hay dịch vụ cho khách hàng.
Các khoản trợ cấp.
Tài trợ từ ngân sách chính phủ.
Sự đóng góp từ nhà hảo tâm.
Trong tổ chức lợi nhuận, nhà quản lý thường nỗ lực thực hiện điều gì?
Tạo ra nhiều tác động xã hội
Đáp ứng tất cả mong muốn của nhà cung cấp
Sử dụng chi phí hợp lý và làm hài lòng nhà tài trợ
Nâng cao chất lượng, giảm chi phí, cải tiến sản phẩm và dịch vụ nhằm đáp ứng khách hàng
Trong tổ chức phi lợi nhuận, nhà quản lý thường nỗ lực thực hiện điều gì?
Đáp ứng tất cả mong muốn của nhà cung cấp
Tạo ra nhiều ý nghĩa xã hội, sử dụng tốt nguồn lực và làm hài lòng nhà tài trợ
Cắt giảm chi phí để tăng lợi nhuận
Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh
Tầm quan trọng của tổ chức bao gồm tất cả các yếu tố sau đây ngoại trừ:
Cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho con người và xã hội hiệu quả
Tạo ra giá trị cho chủ sở hữu, khách hàng và người lao động
Ứng dụng, cải tiến các công nghệ sản xuất và thông tin hiện đại
Tạo lập những mối quan hệ quan trọng với chính phủ
Tính .................của tố chức là mức độ phân quyền trong việc ra quyết định của tổ chức.
Tập trung hóa.
Chuyên môn hóa.
Chuyên nghiệp.
Tập trung quyền lực
Mức độ .................. của tổ chức đề cập đến trình độ và kỹ năng của nhân viên.
Chính thức hóa.
Chuyên môn hóa.
Chuyên nghiệp.
Tập trung hóa.
Điều nào sau đây mô tả đặc điểm tổ chức khi tiếp cận theo bối cảnh?
Lực lượng lao động
Văn hóa
Mức độ chuyên nghiệp
Tập trung hóa
............mô tả mối quan hệ báo cáo giữa cấp trên và cấp dưới, cho biết phạm vi kiểm soát của các nhà quản lý
Hệ thống phân cấp
Chính thức hóa
Tập trung hóa
Chuyên môn hóa
.............để chỉ các công cụ, kỹ thuật, phương pháp và các hành động được sử dụng để biến đầu vào thành đầu ra
Quy mô
Mục tiêu
Công nghệ
Văn hóa
.................là mức độ mà tổ chức đạt được các mục tiêu của mình.
Hiệu quả
Hiệu suất
Chiến lược tổ chức
Lợi nhuận đạt được của các bên liên quan với tổ chức
.................là số lượng nguồn lực được sử dụng để đạt được các mục tiêu của tố chức.
Lợi ích của bên liên quan
Hiệu quả
Hiệu suất
Quản lý nguồn lực
Tổ chức ........... được vận hành giống cỗ máy, chuẩn hóa về nguyên tắc, quy định, thủ tục kết hợp với phân chia quyền hạn rõ ràng cụ thể.
Ngẫu nhiên
Hỗn loạn
Hữu cơ
Cơ học
Nhiệm vụ của bộ phận lõi kỹ thuật/sản xuất trong tổ chức.
Thực hiện quản lý nguôn lực
Triên khai mục tiêu chiến lươc
Thưc hiên công viêc kỹ thuật để biến đổi đầu vào thành đầu ra
Đưa ra giải pháp thích ứng cho tô chức
Tính chính thức hóa cao là đặc điểm của tổ chức nào sau đây?
Cơ học
Hữu cơ
Lợi nhuận
Phi lợi nhuận
Chuyên môn hóa sâu là đặc điểm của tổ chức nào sau đây:
Hữu cơ
Cơ học
Hiện đại
Linh hoạt
Chia sẻ thông tin theo chiều ngang nhiều là đặc điểm của tổ chức
Hữu cơ
Cơ học
Hiện đại
Linh hoạt
Hợp tác nhóm nhiều là đặc điểm của tổ chức
Hữu cơ
Cơ học
Hiện đại
Linh hoạt
Cuôn sách mà Vinmart sử dụng đê mô tả tât cả các quy tắc, quy trình vận hành trong môi cửa hàng của mình là đặc điêm nào của tố chức?
Quy trình hóa
Quy định hóa
Chính thức hóa
Chuyên môn hóa
Hoạt động vê nhân sự như tuyên dụng, đào tạo và phát triên nhân viên thuộc bộ phận nào của tô chức theo quan điểm của Mintzberg?
Bộ phận hô trợ kỹ thuật/chuyên môn
Bộ phận lõi kỹ thuật, sản xuất
Bô phân hỗ trơ hành chính - vận hành
Bộ phận quản lý cấp cao
Bộ phận Marketing của Công yt XYZ thuộc bộ phận nào của ổt chức theo theo quan điểm của Mintzberg?
Bô phận hỗ trợ kỹ thuật
Bộ phận lõi kỹ thuật, sản xuất
Bộ phận hỗ trợ hành chính - vận hành
Bộ phận quản ýl cấp cao
Các tổ chức có quy mô lớn như Vingroup, Vinamilk, Vietjet.. thì mức độ chính thức hóa và mức độ chuyên nghiệp thông thường sẽ
Thấp
Cao
Trung bình
Không cao
Trong công ty Tin học Hài Hòa, nhân viên được trao quyền quyết dịnh để đưa ra quyết định khi thực hiện công việc, như vậy Công ty này là một tổ chức
Phi tập trung quyền hạn
Tập trung quyền hạn
Cơ học
Hữu cơ
Thiết kế............. có nghĩa là tổ chức được cấu trúc nới lỏng hơn, linh hoạt và mang tính thích ứng với môi trường bên ngoài tốt hơn
Cơ học
Hữu cơ
Linh hoạt
Tập quyền
Công ty Xây lắp Hòa bình là tổ chức ......... Bởi vì nó được thiết kế giống như cỗ máy, với nhiều quy tắc, tiêu chuẩn, các quy trình cùng với sự phân cấp quyền hạn rõ ràng.
Hữu cơ
Cơ học
Linh hoạt
Tập quyền
Các tổ chức có quy mô nhỏ thì thông thường mức độ chính thức hóa là gì?
Cao
Thấp
Trung bình
Rất cao
Cách tiếp cận nào sau đây mô tả bản chất, đặc tính bên trong của một tổ chức?
Tiếp cận theo ngữ cảnh
Tiếp cận theo quy trình
Tiếp cận cấu trúc
Tiếp cận theo chức năng
Cấp độ phân tích tổ chức cơ bản trong lý thuyết tổ chức là .............., với một vài quan tâm dành cho ........và.............
Các phòng ban, nhân viên, môi trường
Tổ chức, môi trường, các phòng ban
Môi trường, tổ chức, các phòng ban
Tổ chức, môi trường, cá nhân
...........đo bằng mức độ phân chia các công việc thành những nhiệm vụ, bước công việc cụ thể để thực hiện bởi những người lao động khác nhau
Chính thức hóa
Chuyên môn hóa
Tập trung hóa
Tập quyền
Mức độ ..................... của tổ chức được đo lường bằng số lượng tài liệu văn bản chính thức ban hành nhằm mô tả hành vi và hoạt động của tổ chức
Chính thức hóa
Chuyên môn hóa
Chuyên nghiệp
Tập trung quyền lực
Tiếp cận tổ chức theo ................... là đánh giá tất cả các hoạt động từ đầu vào đến đầu ra và xem xét các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của tổ chức
Các bên liên quan
Hiệu quả
Hiệu suất
Quản lý nguồn lực
..............trong tổ chức có trách nhiệm chỉ đạo và điều phối các bộ phận khác của tổ chức.
Bộ phận lõi kỹ thuật
Bộ phận quản lý cấp cao
Nguồn nhân lực
Kế toán
Điều nào sau đây không thuộc trách nhiệm của bộ phận quán lý trung gian?
Triên khai thực hiện ở câp độ các phòng ban
Chỉ đao, lâp kế hoạch và chiến lươc cho tổ chức
Truyền tải thông tin giữa bộ phận quản ýl cấp cao và bộ phận lõi kỹ thuật
Điều phối hoạt động cấp phòng ban
Tổ chức... ........ được cấu trúc nới lỏng hơn, tự do, thích ứng, thông tin chia sẻ chiều ngang nhiều hơn.
Cơ học
Hữu cơ
Linh hoạt
Điều phối hoạt động cấp phòng ban
Cấp độ nghiên cứu ổt chức không bao gồm
Cá nhân
Bộ phận
Môi trường
Tổ chức
Một trong các đặc điểm của tổ chức cơ học là
Linh hoạt
Chuyên môn hóa sâu hơn
Giao tiếp theo chiều ngang nhiều hơn
Hợp tác nhóm chú trọng
Một trong các đặc điểm của ổt chức hữu cơ/học tập là
Phân quyền nhiều hơn
Chuyên môn hóa
Thông tin chiêu dọc
Tập quyền cao
Bộ phận được coi là lõi kỹ thuật của bệnh viện là
Bộ phận tài chính ếk toán
Khoa dược cung cấp thuốc
Bộ phận tiếp đón bệnh nhân
Các khoa khám chữa bệnh
Các mô hình tổ chức kinh doanh nhỏ có đặc điểm
Tính chính thức hóa cao
Nhà quản trị trung gian ít
Số cấp quản trị nhiều
Chuyên môn hóa cao
Trong Công ty Bánh kẹo Hải Hà, phòng ban nào sau đây không thuộc bộ phận hỗ trợ kỹ thuật theo mô hình cấu trúc Minberg
Phòng công nghệ thông tin
Phòng Marketing
Phòng nghiên cứu và thiết kế sản phẩm
Phòng tài chính kế toán
Trong tổ chức mức độ chuyên môn hóa cao sẽ tạo ra ảnh hướng ngoại trừ:
Dễ đào tạo nhân viên
Công việc dễ nhàm chán
Kiểm soát theo dõi chặt chẽ
Gia tăng quyền hạn trách nhiệm
Ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin nhằm hỗ trợ cho các cấp quản lý trong các việc sau ngoại trừ:
Kiểm soát tốt hơn
Ra quyết định về những vấn đề phức tạp, không chắc chắn
Quản lý hiệu quả các công việc hàng ngày
Gia tăng chi phi
Hệ thông tự động hóa xử lý, cập nhật dữ liệu, công việc cũng như các giao dịch kinh doanh hằng ngày của tổ chức chẳng hạn như dữ liệu bán hàng, mua hàng được gọi là:
Hê thộng xử lý giao dịch
Hệ thống tự động phân tích
Hệ thống kiêm soát hàng tồn kho
Hệ thông hỗ trợ quyết định
Các ứng dụng công nghệ thông tin ở cấp độ ban đầu của tổ chức thường là:
Hệ thông hỗ trợ quyêt định
Hê thống xử lý giao dịch
Hệ thống thông tin quản lý
Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
Một cơ sở dữ liệu lớn, chứa tất cả các dữ liệu của công ty và cho phép người sử dụng truy cập dữ liệu một cách trực tiếp, dễ dàng, nhanh chóng tạo ra các báo cáo mà nhà quản trị quan tâm được gọi là
Kho dữ liêu
Khai thác dữ liệu
Phân tích dữ liệu
Hệ thống hỗ trợ quyết định
Nhà quản lý ứng dụng phần mềm kinh doanh thông minh để làm gì ngoại trừ:
Phân tích dữ liệu công ty bằng công nghệ cao
Tmì kiểm, phân tích các dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau và đưa ra các thông tin quản trị hữu ích
Xác định các ux hướng và các mô hình để đưa ra quyết định thông minh hơn.
Sử dụng công nghê trung gian
Hệ thống thông tin hoạt động gồm
Hệ thống xử lý giao dịch TPS
Kho dữ liệu
Phần mềm kinh doanh
Tất cả các phương án đều đúng
Hệ thống thông tin giúp ra quyết định và kiểm soát là
Hệ thống thông tin quản lý, hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định, hệ thống kiểm soát quản lý
Phần mềm kinh doanh, hệ thống hỗ trợ ra quyết định
Tất cả các phương án đều đúng
Kho dữ liệu, hệ thống thông tin quản lý
Hệ thống thông tin là công cụ gia tăng chiến lược gồm
Mạng nội bộ, công cụ web, hoạch định nguồn ựlc
Thương mại điện tử, doanh nghiệp hội nhập
Quan lý tri thức, hoạch định nguồn lực
Tất cả các phương án đều đúng
Hệ thống thông tin quản lý MIS đề cập tới
Cung cấp dữ liệu cho các nhà quản lý cấp trung
Cung cấp thông tin và hỗ trợ ra quyết định quản lý hàng ngày
Sử dụng máy tính, phần mềm
Tất cả các phương án đều đúng
Hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định DSS đề cập tới
Sử dung cho tất cả các nhà quản trị, sử dung phần mềm hệ thống trên máy tính, tương tác dưa trên mô hình ra quyết đinh và cơ sở dữ liêu tích hơp
Sử dụng cho nhà quản trị cấp trung, ửs dụng phần mềm hệ thống trên máy tính, tương tác dựa trên mô hình ra quyêt định và cơ ởs dữ liệu tích hợp
Phần mềm kinh doanh, hệ thống hỗ trợ ra quyết định
Tất cả các phương án đều đúng
Hệ thống xử lý giao dịch TPS đề cập tới ngoại trừ
Sử dụng phần mềm dựa trên hoạt động máy tính
Thu thập cơ ởs dữ liệu hàng ngày như khách hàng, nguyên vật liệu, tồn kho...
Sử dụng cho các tác nghiệp hàng ngày
Dành cho các nhà quản lý cấp cao để ra quyết đinh chiến lươc
Sự phát triên công nghệ thông tin ứng dụng vào tô chức theo thứ tự từ câp thấp nhất đến cấp cao nhất:
Hệ thống thông tin hoạt động -Hệ thống thông tin ar quyết định và kiểm soát - Hệ thống xử lý giao dịch
Hệ thống thông tin gia tăng giá trị chiến lược - hệ thống thông tin ra quyết định và kiểm soát - hệ thống hỗ trợ quyết định
Hệ thống thông tin hoạt động - hệ thống thông tin ra quyết định và kiểm soát - hệ thông thông tin gia tăng giá trị chiến lược
Hệ thống thông tin gia tăng giá trị chiến lược - hệ thống xử lý giao dịch - hệ thống hỗ trợ quyết định
Trong sự phát triển công nghệ thông tin ứng dụng vào ổt chức, mức cao nhất là
Kiểm soát nội bộ đối với khả năng sinh lời
Ứng dụng bên ngoài đề áp dụng cho các hình thức kinh doanh mới
Hệ thống thông tin gia tăng giá trị chiến lược
Liên kết mạng lưới làm việc
Hệ thống thông tin nào thường sử dụng nhằm đưa ra các báo cáo tóm tắt cho các nhà quản lý cấp trung gian và hỗ trợ việc đưa ra quyết định hằng ngày?
Hệ thống xử lý giao dịch (TPS)
Hệ thống hỗ trợ quyết định (DSS)
Hệ thống thông tin báo cáo (IRS)
Hệ thống kiểm soát phản hồi
................thường dựa trên phần mềm phân tích số lượng lớn các dữ liệu phức tạp để chuyển đổi thành các thông tin thích hợp và cung cấp thông tin đó cho các nhà quản lý cấp cao kịp thời.
Hệ thống hỗ trợ quyết định (DSS)
Hệ thống thông tin điều hành (EIS)
Hệ thống thông tin báo cáo (IRS)
Hệ thống xử lý giao dịch (TPS)
Hệ thống thông tin nào dựa trên phần mềm trên máy tính để giúp các nhà quản lý cấp cao ra quyết định thông qua cơ sở dữ liệu tích hợp, dựa trên các câu hỏi "giả định" để kiểm tra các phương án thay thế khả thi nhất.
Hệ thống hỗ trợ quyết định
Hệ thống xử lý giao dịch
Hệ thống thông tin quản lý
Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
........... là phản ảnh kết quả công việc chính thức hàng ngày thông qua các báo cáo, các trình tự thủ tục, sử dụng thông tin phản hồi từ các hoạt động để duy trì hoạt động hoặc thay đồi mô hình tô chức trong hoạt động đó.
Hệ thông thông tin kiểm soát quản lý
Hệ thông thông tin quản lý (MIS)
Hệ thống hỗ trợ quyết định (DSS)
Hệ thống xử lý giao dịch (TPS)
Quy trình kiểm soát thông tin phản hồi của tổ chức là
Thiết lập mục tiêu chiến lược - thiết lập tiêu chuẩn và hiêu quả hoạt đông -so sánh với các tiêu chuân - điều chỉnh cần thiết
Thiêt lập hệ thông báo cáo - thiết lập tiêu chuân và hiệu quả hoạt động - so sánh với các tiêu chuẩn - điều chinh cần thiết
Thiết lập mục tiêu chiến lược - thiết lập hệ thống giám sát - so sánh với các tiêu chuẩn - điều chỉnh cần thiết
Thiết lập mục tiêu chiến lược - thiết lập tiêu chuẩn và hiệu quả hoạt động - so sánh với các tiêu chuẩn - tổng hợp kết quả các mục tiêu
.............có liên quan đến việc đào tạo nhân viên, đặt ra mục tiêu cho số ngày công của nhân viên, thiết lập các nguyên tắc, chuẩn hóa, giao nhiệm vụ và xem xét các mục tiêu
Ngân sách
Hệ thống kiểm soát chất lượng
Hệ thống khen thưởng
Báo cáo thống kê
Hệ thống kiểm soát quản lý trong tổ chức là
Báo cáo tài chính
Ngân sách
Báo cáo phi tài chính
Tất cả các phương án đều đúng
Trong thẻ điểm cân bằng, .................đo lường những yếu tố theo quan điểm của khách hàng đối với tổ chức như thế nào, để giữ chân và làm hài lòng khách
Chi số dich vu khách hàng
Chi sô quy trình kinh doanh
Chỉ sô tài chính
Chi số học hỏi giữa các nhân viên trả lời khách hàng
