wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quan tri ban hang

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Đâu là chức năng của bộ phận bán hàng:

a)

Đảm bảo đánh bại đối thủ cạnh tranh

b)

Thực hiện chức năng phát triển sản phẩm

c)


Thực hiện chức năng nghiên cứu thị trường

d)

Nâng cao hiệu quả bán hàng

2.

Quản trị bán hàng KHÔNG bao gồm công việc nào?

a)

Định hướng hoạt động bán hàng

b)

Quản lý hoạt động bán hàng

c)

Lập kế hoạch bán hàng

d)

Nghiên cứu thị trường

3.

Quản trị bán hàng là gì?

a)

Là hoạt động trao đổi hàng hóa.

b)


Là việc lập kế hoạch, định hướng, quản lý nhân sự và hoạt động bán hàng của một đơn vị kinh doanh.

c)

Là việc lập kế hoạch và quản lý hoạt động bán hàng tại một điểm bán.

d)

Là việc định hướng và quản lý nhân viên bán hàng.

4.

Đâu KHÔNG PHẢI là nhiệm vụ của người quản trị bán hàng?

a)

Phát huy tối đa tiềm năng của từng nhân viên và hiệu quả tập thể.

b)

Phân tích các báo cáo bán hàng để nâng cao hiệu suất hoạt động.

c)

Có thể đánh đổi mục tiêu ngân sách để đảm bảo mục tiêu tài chính.

d)

Có thể điều chỉnh kế hoạch kinh doanh để phù hợp với tình hình thực tại.

5.

Đâu không phải là chức năng của bộ phận bán hàng?

a)

Hỗ trợ hoạt động marketing

b)

Đánh giá, nâng cao hiệu quả bán hàng

c)

Nghiên cứu và sáng tạo ra sản phẩm mới

d)

Đảm bảo thực hiện hoạt động bán hàng

6.

Những yếu tố chính trong hoạt động quản trị bán hàng là?

a)

Lập kế hoạch kinh doanh, nâng cao sự phối hợp và tăng cường kiểm soát, tạo động lực cho nhân viên.

b)

Nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch kinh doanh, tăng doanh số, kiểm soát chi phí bán hàng.

c)


Lập kế hoạch kinh doanh, phối hợp toàn đội thực hiện chỉ tiêu kinh doanh.

d)

Nghiên cứu thị trường, kiểm soát hoạt động để đạt chỉ tiêu kinh doanh.

7.

Mục tiêu bán hàng đặt ra cần đảm bảo điều gì:

a)

Mục tiêu có tính khả thi, không vượt quá kết quả hiện tại của doanh nghiệp.

b)


Mục tiêu đo lường được và càng cao càng tốt.

c)

Đảm bảo công bằng giữa các mục tiêu, không có sự ưu tiên.

d)

Mục tiêu có tính khả thi, có thứ tự ưu tiên

8.

Đâu KHÔNG PHẢI là mục tiêu của quản trị bán hàng:

a)

Cung cấp đủ lợi nhuận

b)

Đánh bại đối thủ cạnh tranh

c)

Đạt đủ doanh số bán hàng

d)

Đảm bảo tăng trưởng

9.

4 yếu tố cơ bản của quản trị bán hàng là:

a)

Kế hoạch, sự phối hợp, sự điều phối và động lực

b)

Kế hoạch, sự phối hợp, sự kiểm soát và động lực

c)

Lương thưởng, sự phối hợp, sự kiểm soát và động lực

d)

Kế hoạch, sự phối hợp, sự điều phối và lương thưởng

10.

Quản lý bán hàng có thể làm gì để tránh trùng lặp nhiệm vụ của từng nhân viên bán hàng?

a)

Nghiên cứu báo cáo bán hàng

b)

Đào tạo lực lượng bán hàng

c)

Tăng cường giám sát lực lượng bán hàng.

d)


Thiết lập thẩm quyền, cấu trúc, chức năng của lực lượng bán hàng

11.

Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?

a)

Quản trị bán hàng hiện đại thay thế các dòng quản trị bán hàng truyền thống.

b)

Cần phát triển nỗ lực của mỗi cá nhân để đạt được mục tiêu chung của đội ngũ bán hàng

c)

Nhiệm vụ của nhà quản lý bán hàng là phát triển toàn diện nguồn nhân lực, phát huy tối đa hiệu quả của cả tập thể

d)

Hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp không tồn tại độc lập với các hoạt động khác.

12.

Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng tới cấu trúc của bộ phận bán hàng

a)


Độ tin cậy của hệ thống phân phối của công ty.

b)


Yếu tố nhân khẩu học

c)


Bản chất và quy mô của công ty

d)

Loại hình kinh doanh của doanh nghiệp

13.

Việc đảm bảo thực hiện được mục tiêu thuộc yếu tố nào trong quản trị bán hàng?

a)


Sự kiểm soát

b)

Động lực

c)


Sự phối hợp

d)

Kế hoạch

14.

Quản trị bán hàng hiện đại cần lưu ý điều gì?

a)

Ưu tiên phát triển nguồn lực con người.

b)

Tồn tại một các độc lập với các hoạt động khác trong công ty.

c)


Ưu tiên lợi ích người tiêu dùng hơn lợi ích người sản xuất.

d)

Không tồn tại một cách độc lập với các dòng quản trị bán hàng truyền thống.

15.

Đâu là nội dung của quản lý nhân sự:

a)

Giám sát và đánh giá lực lượng bán hàng, đảm bảo hoạt động đúng phạm vi bán hàng được giao.

b)

Tuyển dụng và tuyển chọn, đảm bảo hoạt động bán hàng.

c)

Quản lý lương thưởng và động lực, giám sát và đánh giá lực lượng bán hàng.

d)

Đào tạo lực lượng bán hàng, đảm bảo đạt chỉ tiêu bán hàng.

16.

Bước đầu tiên trong quy trình tuyển chọn thường là:

a)

Thu hút ứng viên

b)

Mẫu đơn đăng ký

c)

Phỏng vấn chuyên sâu

d)

Phỏng vấn sàng lọc

17.

Bước đầu tiên trong quá trình tuyển dụng là gì?

a)

Phân tích nghề nghiệp: xác định tính chất của vị trí còn trống

b)

Thu hút ứng viên

c)

Chuẩn bị mô tả công việc

d)

Phát triển phẩm chất nghề nghiệp

18.

Đâu không phải là một bước trong quy trình tuyển dụng?

a)

Mô tả công việc

b)

Phỏng vấn ứng viên

c)

Phân tích nghề nghiệp

d)


Thu hút ứng viên

19.

Việc thu hút một số lượng lớn những người có tiềm năng trở thành nhân viên bán hàng giỏi thuộc quá trình nào?

a)

Tuyển dụng

b)

Đào tạo bán hàng

c)

Phát triển lực lượng bán hàng

d)

Tuyển chọn

20.

Bước đầu tiên trong việc xây dựng một đội ngũ bán hàng cho tổ chức là gì?

a)

Tạo động lực

b)

Tuyển dụng và tuyển chọn

c)

Giám sát và đánh giá

d)

Đào tạo bán hàng

21.

Đâu không phải là nguồn xác minh luồng thông tin đa chiều của ứng viên?

a)

Phỏng vấn ứng viên

b)

Kiểm tra sức khỏe

c)

Kiểm tra năng lực chuyên môn

d)

Đối chiếu với người tham khảo

22.

Hình thức phỏng vấn nào sẽ phù hợp nhất với người phỏng vấn chưa có kinh nghiệm:

a)

Phỏng vấn không theo khuôn mẫu

b)

Không có đáp án đúng

c)

Phỏng vấn theo khuôn mẫu

d)

Phỏng vấn bán khuôn mẫu

23.

Đối với nguồn tuyển dụng nào công ty có thể tuyển dụng được nhân viên bán hàng có kinh nghiệm và đã được đào tạo?

a)

Công ty tuyển dụng

b)

Tổ chức giáo dục

c)

Công ty đối thủ

d)

Nhân viên trong công ty

24.

Đâu KHÔNG PHẢI là chức năng của bản mô tả công việc?

a)

Giúp tăng doanh số bán hàng

b)

Là cơ sở tạo động lực cho nhân viên

c)


Giúp phát triển các chương trình đào tạo nhân viên bán hàng

d)

Là cơ sở để đánh giá nhân viên

25.

Đâu không phải là yêu cầu về mặt phẩm chất nghề nghiệp cho NVBH mới?

a)

Kỹ năng giao tiếp

b)

Kỹ năng làm việc độc lập

c)

Kỹ năng tổ chức công việc

d)

Kỹ năng đào tạo

26.

Đâu là ưu điểm của quảng cáo như là một nguồn tuyển dụng?

a)

Tiếp cận được nguồn ứng viên chất lượng cao, đã được đào tạo và có kinh nghiệm.

b)


Tiết kiệm thời gian sàng lọc hồ sơ.

c)

Tiếp cận được số lượng lớn ứng viên

d)

Tiếp cận được nguồn ứng viên dễ đào tạo thích nghi.

27.

Bản mô tả công việc thể hiện điều gì?

a)

Cách thức đánh giá nhân viên bán hàng

b)

Quy trình tuyển dụng của công ty

c)

Nhiệm vụ, trách nhiệm của công việc bán hàng

d)

Mức lương thưởng cho vị trí bán hàng

28.

Ở bước nào công ty thu thập tên, vị trí ứng tuyển, trình độ học vấn, kinh nghiệm của ứng viên...

a)

Đối chiếu với người tham khảo

b)

Phỏng vấn chuyên sâu

c)

Mẫu đơn đăng ký

d)

Kiểm tra sức khỏe

29.

Nội dung yêu cầu công việc không bao gồm điều gì?

a)

Đặc điểm tính cách

b)

Trách nhiệm của nhân viên bán hàng

c)

Yêu cầu kinh nghiệm

d)

Yêu cầu về trình độ giáo dục

30.

Đâu là nhận định đúng?

a)

Tuyển dụng là tìm người có đúng nguyện vọng làm việc cho doanh nghiệp

b)


Tuyển chọn là chọn người phù hợp nhất cho doanh nghiệp

c)


Tuyển chọn là chọn người tài giỏi nhất cho doanh nghiệp

d)

Tuyển dụng và tuyển chọn là hai khái niệm giống nhau

31.

Đào tạo tại chỗ là gì?

a)

Là việc nhân viên bán hàng đứng tại chỗ nghe nhà quản lý giảng dạy về kỹ năng bán hàng.

b)


Là việc lớp đào tạo được tổ chức tại nơi nhân viên bán hàng làm việc

c)


Là việc thuê chuyên gia tổ chức khóa đào tạo phát triển mỗi Nhân viên bán hàng mới vào nghề

d)

là việc đào tạo trong môi trường công việc hằng ngày của nhân viên bán hàng.

32.

Đâu KHÔNG PHẢI là điều cần chú ý khi phân loại khách hàng?

a)

Tính cách của người ra quyết định mua

b)

Đặc trưng của sản phẩm

c)

Chất lượng của sản phẩm

d)

Vị trí địa lý của KH

33.

Sau khi trải qua quá trình tuyển dụng và tuyển chọn, nhân viên bán hàng mới sẽ được trải qua quy trình gì?

a)

Kiểm tra sức khỏe

b)

Đào tạo bán hàng

c)


Phỏng vấn chuyên sâu

d)


Kiểm tra kiến thức

34.

Đâu là nhận định sai?

a)

Nhân viên sản xuất không phải là đơn vị ra quyết định

b)

Người ra quyết định, người mua và người dùng có thể là đơn vị ra quyết định

c)

Người gác cổng không phải là đơn vị ra quyết định.

d)


Người ảnh hưởng có thể là đơn vị ra quyết định.

35.

Cuộc họp bán hàng có mục tiêu gì?

a)


Trao đổi kinh nghiệm, là dịp để thông báo và nhận thông tin phản hồi trực tiếp

b)


Đánh giá quyết định lương nhân viên

c)

Quyết định thưởng, phạt và tạo động lực cho nhân viên

d)

Không đáp án nào đúng.

36.

Việc thiết lập mục tiêu đào tạo nhân viên bán hàng không bao gồm hoạt động nào?

a)

Xác định khoảng cách giữa tiêu chuẩn cần có (dựa trên mô tả công việc) và tiêu chuẩn kỹ năng hiện tại (dựa trên tình hình thực tế).

b)


Xác định những gì nhân viên bán hàng sẽ làm được.

c)

Xác định khoảng thời gian cần có để đạt được mục tiêu.

d)

Xác định ngân sách của nhân viên bán hàng cho việc đào tạo.

37.

Trong các hoạt động sau, đâu là cuộc họp đánh giá?

a)

Cuộc họp trao đổi kinh nghiệm giữa các nhân viên bán hàng

b)


Cuộc họp về tiếp cận đơn vị ra quyết định của khách hàng tiềm năng

c)

Cuộc họp đánh giá ngẫu nhiên về hiệu suất của một nhân viên bán hàng trong một ngày làm việc

d)

Cuộc họp xác định những khác biệt trong cách giao tiếp với khách hàng của nhân viên bán hàng ưu tú với các nhân viên bán hàng bình thường

38.

Hoạt động nào sau đây là cần thiết để xác định khách hàng tiềm năng?

a)

Gọi điện/gửi mail cho càng nhiều khách hàng càng tốt

b)

Phân loại khách hàng

c)

Gọi điện theo danh sách khách hàng tiềm năng có sẵn

d)

Trau chuốt cho thông điệp bán hàng để nó có thể thu hút mọi khách hàng

39.

Nội dung đào tạo nên được thiết lập khi nào?

a)

Sau khi biết ai sẽ là người đào tạo nhân viên mới

b)

Sau khi đã thiết lập mục tiêu đào tạo

c)

Sau khi xác định hiệu quả của việc đào tạo

d)

Sau khi xác định phương pháp đào tạo

40.

Đâu không phải là đào tạo theo chương trình khóa học?

a)


Bản tin bán hàng

b)

Luân chuyển công việc

c)

Cuộc họp đánh giá định kỳ

d)

Hội nghị, hội thảo

41.

Đâu KHÔNG PHẢI là lợi ích của việc xác định khách hàng tiềm năng?

a)


Tránh lãng phí thời gian và công sức với những khách hàng không tiềm năng

b)

Nhân viên bán hàng không phải mở rộng phạm vi tìm kiếm khách hàng tiềm năng

c)


Nhân viên bán hàng có thể lập kế hoạch hiệu quả hơn

d)

Phân bổ lượng thời gian hợp lý cho mỗi khách hàng dựa trên tiềm năng mua của họ

42.

Mục đích chính của đào tạo lực lượng bán hàng là gì?

a)

Để có được những nhân viên bán hàng giỏi.

b)

Để cải thiện hiệu suất bán hàng khi đối mặt với thách thức cạnh tranh.

c)


Để nâng cao hình ảnh thương hiệu công ty.

d)

Để tăng doanh số kinh doanh.

43.

Việc xác định khoảng cách giữa tiêu chuẩn cần có (dựa trên mô tả công việc) và tiêu chuẩn kỹ năng hiện tại (dựa trên tình hình thực tế) sẽ phục vụ cho trực tiếp cho hoạt động nào trong đào tạo bán hàng?

a)

Đặt tên cho chương trình đào tạo

b)

Chọn giảng viên cho chương trình đào tạo

c)

Thiết lập mục tiêu cho chương trình đào tạo

d)

Lựa chọn địa điểm đào tạo

44.

Nhân viên bán hàng có thể học hỏi cách giao tiếp, truyền đạt thông tin với khách hàng thông qua hình thức nào?

a)

Người gác cổng.

b)

Các cuộc họp bán hàng

c)

Người bán hàng xuất chúng

d)


Các hội nghị, hội thảo.

45.

Bước đầu tiên trong quá trình thiết kế chương trình đào tạo nhân viên bán hàng mới là gì?

a)

Lập kế hoạch

b)

Thiết lập mục tiêu

c)

Xác định nội dung đào tạo

d)

Lựa chọn giảng viên

46.

Khi sửa đổi phạm vi bán hàng, đâu là hành động cần thiết để tránh làm suy giảm tinh thần của Nhân viên bán hàng?

a)

Chuyển nhân viên bán hàng sang bộ phận khác

b)


Cắt giảm lương thưởng

c)

Tặng quà cho nhân viên bán hàng

d)


Đảm bảo cho nhân viên bán hàng một mức thu nhập như trước khi sửa đổi hoặc cao hơn

47.

Khi nhận thấy các phạm vi bán hàng có sự chồng chéo lẫn nhau, người quản lý nên làm gì?

a)

Sửa đổi phạm vi bán hàng

b)

Không áp dụng phân chia phạm vi bán hàng nữa

c)

Thiết lập thêm phạm vi bán hàng

d)

Xóa bỏ các phạm vi bán hàng bị chồng chéo

48.

Việc sửa đổi phạm vi bán hàng có thể gây ảnh hưởng như thế nào tới Nhân viên bán hàng?

a)

Nhân viên bán hàng lo lắng thu nhập tiềm năng bị cắt giảm.

b)

Nhân viên bán hàng bất hòa với đồng nghiệp

c)


Nhân viên bán hàng phải đối mặt với cạnh tranh khốc liệt hơn

d)

Nhân viên bán hàng đối mặt với nguy cơ bị sa thải

49.

Phạm vi bán hàng là gì?

a)

Là một khu vực địa lý

b)

Là một nhóm khách hàng

c)


Là một nhóm khách hàng và khách hàng tiềm năng được giao cho một nhân viên bán hàng

d)

Là một khu vực địa lý được giao cho một nhân viên bán hàng

50.

Bước đầu tiên trong quá trình xác định phạm vi bán hàng?

a)

Lựa chọn đơn vị quản lý theo khu vực địa lý

b)

Phân tích khách hàng

c)

Phân tích khối lượng công việc cho NVBH

d)

Kết hợp đơn vị quản lý địa lý với phạm vi bán hàng

51.

Đâu là nhận định sai?

a)

Không giới hạn phạm vi bán hàng khi người quản lý không biết cách phát triển phạm vi bán hàng

b)

Không giới hạn phạm vi bán hàng khi nền tảng thu hút khách hàng dựa trên quan hệ cá nhân

c)


Không giới hạn phạm vi bán hàng khi công ty nhỏ

d)


Không giới hạn phạm vi bán hàng khi muốn tạo nhiều động lực cho NVBH

52.

Đâu không phải là mục đích của việc thiết lập phạm vi bán hàng?

a)

Để đánh giá hiệu quả bán hàng

b)

Để không giới hạn động lực làm việc của NVBH

c)

Để định hình công việc và trách nhiệm của người bán hàng

d)

Để tăng cường kiểm soát lực lượng bán hàng

53.

Trường hợp nào người quản lý không nên phân chia phạm vi bán hàng?

a)

Công ty cung cấp dịch vụ nhà hàng, khách sạn

b)

Tập đoàn đa ngành

c)

Công ty bán hàng kỹ thuật

d)

Công ty bán hàng bảo hiểm

54.

Người quản lý sẽ xem xét kiến thức, khả năng giao tiếp – thuyết phục của NVBH ở bước nào trong quy trình thiết lập phạm vi bán hàng?

a)

Phân tích khách hàng

b)

Kết hợp đơn vị quản lý địa lý với phạm vi bán hàng

c)


Phân tích khối lượng công việc của phạm vi bán hàng

d)

Chỉ định nhân viên cho từng phạm vi bán hàng

55.

Đâu là kết quả của bước phân tích khách hàng trong quá trình thiết lập phạm vi bán hàng?

a)

Tổng doanh số trung bình một khách hàng mang lại trong năm trước

b)

Phân loại khách hàng dựa trên tiềm năng mua hàng năm

c)

Thông tin cơ bản của khách hàng

d)

Các thống kê về hành vi khách hàng

56.

Đâu không phải là cơ sở để phân chia phạm vi bán hàng?

a)

Ý chí của người điều hành

b)


Khu vực địa lý

c)


Khối lượng công việc

d)

Tiềm năng và nhu cầu phục vụ

57.

Cơ sở để phân chia phạm vi bán hàng có thể là

a)

Nơi ở của khách hàng, số lượng đối thủ cạnh tranh trong một khu vực

b)

Khu vực địa lý, tiềm năng và nhu cầu phục vụ, khối lượng công việc của nhân viên bán hàng

c)

Khu vực địa lý, số lượng nhân viên bán hàng, số lượng đối thủ cạnh tranh

d)

Số lượng nhân viên bán hàng, số lượng sản phẩm/dịch vụ, số lượng khách hàng tiềm năng

58.

Đâu là ưu điểm nên khuyến khích của việc không thiết lập phạm vi bán hàng?

a)

Không yêu cầu kiến thức thị trường sâu của người quản lý

b)

Không giới hạn phạm vi bán hàng sẽ tạo nhiều động lực cho nhân viên bán hàng

c)

Không mất nhiều thời gian và chi phí cho người quản lý

d)


Dễ quản lý

59.

Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?

a)

Phạm vi bán hàng được xác định để tránh trường hợp hai hay nhiều nhân viên bán hàng cùng hoạt động trên một giới hạn hoạt động

b)


Phạm vi bán hàng giúp định hình công việc và trách nhiệm của nhân viên bán hàng

c)

Phạm vi bán hàng là phạm vi địa lý

d)

Việc phân chia phạm vi bán hàng có lợi cho hoạt động kiểm soát lực lượng bán hàng

60.

Khi một nhân viên bán hàng sinh ra và lớn lên ở nông thôn được giao cho một phạm vi bán hàng ở vùng nông thôn, nhà quản lý đã dựa vào yếu tố nào để quyết định?

a)

Đặc điểm văn hóa-xã hội của nhân viên bán hàng

b)

Kiến thức của nhân viên bán hàng

c)

Kỹ năng của nhân viên bán hàng

d)

Đặc điểm thể chất của nhân viên bán hàng

61.

Loại chỉ tiêu bán hàng nào có mục đích là kiểm soát chi phí?

a)

Chỉ tiêu doanh số

b)

Chỉ tiêu hỗn hợp

c)

Chỉ tiêu tài chính hoặc ngân sách

d)


Chỉ tiêu hoạt động

62.

Đâu không phải là mục tiêu của chỉ tiêu bán hàng?

a)

Cung cấp tiêu chuẩn cho việc đánh giá hiệu suất

b)

Tạo mục tiêu và động lực cho lực lượng bán hàng

c)

Kiểm soát thị trường

d)

Kiểm soát hoạt động của nhân viên bán hàng

63.

Đâu không phải là cơ sở để thiết lập chỉ tiêu doanh số?

a)

Tiềm năng bán hàng

b)

Phán đoán của người điều hành

c)

Ước tính thị trường

d)

Thị hiếu của người tiêu dùng

64.

Chỉ tiêu quy định số lượng khách hàng tiềm năng mà nhân viên bán hàng cần gọi trong một khoảng thời gian là loại chỉ tiêu gì?

a)

Chỉ tiêu chi phí

b)


Chỉ tiêu lợi nhuận ròng

c)


Chỉ tiêu hoạt động

d)

Chỉ tiêu tài chính

65.

Chỉ tiêu lợi nhuận ròng được áp dụng khi nào?

a)

Khi công ty có những sản phẩm bán chậm và sản phẩm bán nhanh

b)

Khi công ty có nhiều loại sản phẩm, mỗi loại sản phẩm đóng góp mức lợi nhuận khác nhau

c)

Khi người quản trị muốn kết hợp nhiều loại chỉ tiêu khác nhau

d)

Khi công ty chỉ có một loại sản phẩm duy nhất

66.

Việc thiết lập chỉ tiêu bán hàng dựa trên kế hoạch lương thưởng có ưu điểm gì?

a)

Là một cách khuyến khích về mặt tài chính cho nhân viên bán hàng

b)

Nhân viên bán hàng ít phàn nàn hơn

c)


Chi phí quản trị thấp

d)

Việc tính toán đơn giản

67.

Loại chỉ tiêu bán hàng nào có mục đích là định hướng đội bán hàng?

a)

Chỉ tiêu tài chính hoặc ngân sách

b)


Chỉ tiêu hỗn hợp

c)

Chỉ tiêu doanh số

d)


Chỉ tiêu hoạt động

68.

Đâu không phải là nhược điểm của thiết lập chỉ tiêu dựa trên doanh số trước đó?

a)

Bỏ qua tỷ lệ % đạt được so với tiềm năng

b)

Bỏ qua những thay đổi tiềm tàng trong tiềm năng bán hàng

c)


Không nhận ra hiệu suất thấp ở phạm vi bán hàng nhất định

d)


Bỏ qua kiểm soát tỷ lệ chi phí so với doanh thu

69.

Trong trường hợp nào, chỉ tiêu nên được thiết lập dựa trên phán đoán của người điều hành?

a)

Khi sản phẩm bão hòa trên thị trường

b)

Khi phạm vi bán hàng đã được thiết lập và hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định

c)

Khi người điều hành là chuyên gia

d)

Khi có quá ít thông tin để đặt mục tiêu

70.

Chỉ tiêu quy định số lượng khách hàng tiềm năng mà nhân viên bán hàng cần gọi trong một khoảng thời gian là chỉ tiêu gì?

a)

Chỉ tiêu doanh số

b)


Chỉ tiêu chi phí

c)


Chỉ tiêu hỗn hợp

d)

Chỉ tiêu hoạt động

71.

Chỉ tiêu bán hàng là gì?

a)

Là mục tiêu số lượng được giao cho một đơn vị bán hàng trong một khu vực nhất định

b)

Là mục tiêu số lượng được giao cho một đơn vị bán hàng trong một khoảng thời gian nhất định

c)

Là mục tiêu định tính giao cho một đơn vị bán hàng trong một khoảng thời gian nhất định.

d)

Là mục tiêu khối lượng được giao cho một nhóm nhân viên bán hàng trong một khu vực.

72.

Mục tiêu của chỉ tiêu chi phí là gì?

a)

Khuyến khích đội bán hàng bán nhiều sản phẩm có tỷ suất lợi nhuận cao

b)

Đảm bảo nhân viên bán hàng dành thời gian tối đa cho các khách hàng mang lại lợi nhuận cao hơn

c)


Định hướng cho lực lượng bán hàng về những hoạt động cần thực hiện

d)

Giữ cho chi phí bán hàng ở trong một giới hạn hợp lý

73.

Việc nhà quản trị ước tính tiềm năng bán hàng, sau đó điều chỉnh dựa trên các yếu tố: con người, tâm lý và lương thưởng là việc thiết lập mục tiêu dựa trên:

a)

Tổng ước tính thị trường

b)


Doanh số trước đó

c)

Kế hoạch lương thưởng

d)

Tiềm năng bán hàng

74.

Khi áp dụng cách thiết lập chỉ tiêu nào, sự phàn nàn của nhân viên bán hàng sẽ thấp nhất?

a)

Thiết lập chỉ tiêu dựa trên tổng ước tính thị trường

b)

Nhân viên bán hàng tự thiết lập chỉ tiêu

c)

Thiết lập chỉ tiêu dựa trên kế hoạch lương thưởng

d)


Thiết lập chỉ tiêu dựa trên doanh số trước đó

75.

Đâu không phải là mục tiêu của chỉ tiêu bán hàng?

a)

Cung cấp tiêu chuẩn cho việc đánh giá hiệu suất

b)


Kiểm soát thị trường

c)

Kiểm soát hoạt động của NVBH

d)

Tạo mục tiêu và động lực cho lực lượng bán hàng