wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 5 PHẦN 3

Total questions: 76

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.
Ngân hàng thương mại được chiết khấu loại công cụ chuyển nhượng nào sau đây?
a)
Các công cụ chuyển nhượng phát hành ở Việt Nam hoặc phát hành ở nước ngoài được chuyển nhượng ở Việt Nam
b)
Chỉ các công cụ chuyển nhượng phát hành ở Việt Nam và được chuyển nhượng ở Việt Nam
c)
Các công cụ chuyển nhượng phát hành ở Việt Nam hoặc phát hành ở nước ngoài
d)
Các công cụ chuyển nhượng phát hành ở nước ngoài được chuyển nhượng ở nước ngoài
2.
Ngân hàng thương mại không được chiết khấu chứng từ nào sau đây?
a)
Bộ chứng từ xuất khẩu không có hối phiếu
b)
Hối phiếu đòi nợ
c)
Hối phiếu nhận nợ
d)
Séc
3.
Chọn phát biểu phù hợp.
a)
Ngân hàng thương mại được lựa chọn chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá.
b)
Ngân hàng thương mại không được chọn các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá để chiết khấu.
c)
Ngân hàng thương mại phải chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá nếu các chứng từ được phát hành hợp pháp.
d)
Ngân hàng thương mại chỉ được chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá của người cư trú hoặc tổ chức hoạt động tại Việt Nam.
4.
Nội dung nào sau đây không phải điều kiện công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá được nhận chiết khấu?
a)
Trên chứng từ phải ghi cụm từ “Được phép chuyển nhượng” hoặc cụm từ có ý nghĩa tương tự
b)
Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước phát hành hoặc tập quán thương mại quốc tế phù hợp với pháp luật Việt Nam
c)
Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng, không có tranh chấp, không sử dụng để cầm cố, bảo đảm cho nghĩa vụ khác
d)
Chưa đến hạn thanh toán
5.
Nội dung nào sau đây không phải điều kiện công cụ chuyển nhượng được nhận chiết khấu?
a)
Được in theo mẫu in sẵn đã đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
b)
Trên công cụ chuyển nhượng không ghi cụm từ “Không được chuyển nhượng”, “Cấm chuyển nhượng”, “Không trả theo lệnh” hoặc cụm từ có ý nghĩa tương tự
c)
Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng, không có tranh chấp, không sử dụng để cầm cố, bảo đảm cho nghĩa vụ khác
d)
Chưa đến hạn thanh toán
6.
Một trong các điều kiện công cụ chuyển nhượng được nhận chiết khấu là:
a)
Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng, không có tranh chấp, không sử dụng để cầm cố, bảo đảm cho nghĩa vụ khác
b)
Được in theo mẫu in sẵn đã đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
c)
Trên chứng từ phải ghi cụm từ “Được phép chuyển nhượng” hoặc cụm từ có ý nghĩa tương tự
d)
Được phát hành bằng tiền đồng Việt Nam
7.
Một trong các điều kiện công cụ chuyển nhượng được nhận chiết khấu là:
a)
Chưa đến hạn thanh toán
b)
Thời hạn còn lại từ 15 ngày trở lên
c)
Thời hạn phát hành dưới 12 tháng
d)
Thời hạn chiết khấu dưới 12 tháng
8.
Một trong các điều kiện công cụ chuyển nhượng được nhận chiết khấu là:
a)
Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng, không có tranh chấp, không sử dụng để cầm cố, bảo đảm cho nghĩa vụ khác
b)
Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng hoặc bên thứ ba, không sử dụng để cầm cố, bảo đảm cho nghĩa vụ khác
c)
Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng, không có tranh chấp, đang sử dụng để cầm cố, bảo đảm cho nghĩa vụ khác
d)
Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng hoặc bên thứ ba, không có tranh chấp, không sử dụng để cầm cố, bảo đảm cho nghĩa vụ khác
9.
Một trong các điều kiện giấy tờ có giá được nhận chiết khấu là:
a)
Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam
b)
Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật của nước phát hành
c)
Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật của nước phát hành hoặc tập quán thương mại quốc tế phù hợp với pháp luật Việt Nam
d)
Được phát hành hợp pháp theo quy định của tập quán thương mại quốc tế phù hợp với pháp luật Việt Nam
10.
Nội dung nào sau đây không phải điều kiện giấy tờ có giá được nhận chiết khấu?
a)
Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng; không có tranh chấp, không sử dụng để cầm cố, bảo đảm cho nghĩa vụ khác
b)
Thuộc quyền sử dụng hợp pháp của khách hàng; không có tranh chấp, không sử dụng để cầm cố, bảo đảm cho nghĩa vụ khác
c)
Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng hoặc bên thứ ba; không có tranh chấp, không sử dụng để cầm cố, bảo đảm cho nghĩa vụ khác
d)
Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng hoặc bên thứ ba; không có tranh chấp, đang sử dụng để cầm cố, bảo đảm cho nghĩa vụ khác
11.
Một trong các điều kiện giấy tờ có giá được nhận chiết khấu là:
a)
Được phép giao dịch theo quy định của pháp luật
b)
Được phép sử dụng theo quy định của pháp luật
c)
Được phép lưu ký theo quy định của pháp luật
d)
Được phép niêm yết theo quy định của pháp luật
12.
Nội dung nào sau đây không phải điều kiện giấy tờ có giá được nhận chiết khấu?
a)
Được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam
b)
Được phép giao dịch theo quy định của pháp luật
c)
Chưa đến hạn thanh toán
d)
Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng
13.
Đồng tiền chiết khấu là đồng Việt Nam trong trường hợp nào?
a)
Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá ghi trả bằng đồng Việt Nam; công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá ghi trả bằng ngoại tệ nhưng khách hàng có nhu cầu chiết khấu bằng đồng Việt Nam
b)
Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá ghi trả bằng đồng Việt Nam
c)
Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá mà người thụ hưởng có quốc tịch Việt Nam hoặc tổ chức hoạt động tại Việt Nam
d)
Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá phát hành tại Việt Nam
14.
Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá ghi trả bằng ngoại tệ, ngân hàng thương mại thực hiện chiết khấu bằng ngoại tệ trong trường hợp nào?
a)
Đối với khách hàng được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam hoặc khách hàng sử dụng tiền chiết khấu để thực hiện giao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền giao dịch phải bằng ngoại tệ
b)
Đối với khách hàng là người thụ hưởng không đang sinh sống tại Việt Nam hoặc tổ chức hiện không hoạt động tại Việt Nam có nhu cầu chiết khấu bằng ngoại tệ
c)
Đối với khách hàng là người thụ hưởng không đang sinh sống tại Việt Nam hoặc tổ chức hiện không hoạt động tại Việt Nam
d)
Đối với khách hàng được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam hoặc khách hàng sử dụng tiền chiết khấu để thực hiện giao dịch thanh toán ở ngoài lãnh thổ Việt Nam
15.
Chọn phát biểu phù hợp về đồng tiền chiết khấu.
a)
Đối với công cụ chuyển nhượng hoặc giấy tờ có giá ghi trả bằng ngoại tệ, ngân hàng thương mại chiết khấu bằng ngoại tệ đối với khách hàng có tài liệu chứng minh được sẽ sử dụng tiền chiết khấu để thực hiện giao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền giao dịch phải bằng ngoại tệ.
b)
Đối với công cụ chuyển nhượng hoặc giấy tờ có giá ghi trả bằng ngoại tệ, ngân hàng thương mại chiết khấu bằng ngoại tệ đối với khách hàng sử dụng tiền chiết khấu để thực hiện giao dịch thanh toán ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
c)
Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá phát hành tại Việt Nam thì đồng tiền chiết khấu là đồng Việt Nam.
d)
Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá phát hành tại Việt Nam nhưng ghi trả bằng ngoại tệ thì đồng tiền chiết khấu là đồng tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá đó.
16.
Chọn phát biểu phù hợp về đồng tiền mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khi hết thời hạn chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn.
a)
Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá được chiết khấu bằng đồng Việt Nam, thì đồng tiền mua lại là đồng Việt Nam.
b)
Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá được chiết khấu bằng ngoại tệ, thì đồng tiền mua lại phải là ngoại tệ.
c)
Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá được chiết khấu bằng ngoại tệ, thì đồng tiền mua lại phải là đồng Việt Nam.
d)
Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá ghi trả bằng ngoại tệ nhưng được chiết khấu bằng đồng Việt Nam thì đồng tiền mua lại phải là ngoại tệ.
17.
Với phương thức chiết khấu mua có bảo lưu quyền truy đòi:
a)
Khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả đối với số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu trong trường hợp ngân hàng thương mại không nhận được đầy đủ số tiền được thanh toán từ công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá
b)
Khách hàng cam kết sẽ mua lại công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá đó sau một khoảng thời gian được xác định tại hợp đồng chiết khấu
c)
Khách hàng phải nhận lại công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá trong trường hợp ngân hàng thương mại không nhận được đầy đủ số tiền được thanh toán từ công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá
d)
Khách hàng sẽ truy đòi số tiền thanh toán của công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá từ đơn vị phát hành trong trường hợp ngân hàng thương mại không nhận được đầy đủ số tiền được thanh toán từ công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá
18.
Với phương thức chiết khấu mua có kỳ hạn:
a)
Khách hàng cam kết sẽ mua lại công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá đó sau một khoảng thời gian được xác định tại hợp đồng chiết khấu
b)
Khách hàng cam kết sẽ nhận lại công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá trong trường hợp ngân hàng thương mại không nhận được đầy đủ số tiền được thanh toán từ công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá
c)
Ngân hàng cam kết sẽ mua lại công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá đó sau một khoảng thời gian được xác định tại hợp đồng chiết khấu
d)
Ngân hàng cam kết sẽ bán lại công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá đó cho đơn vị thực hiện nghiệp vụ tái chiết khấu
19.
Những yếu tố nào sau đây là cơ sở để ngân hàng thương mại và khách hàng thỏa thuận giá chiết khấu?
a)
Giá trị thanh toán khi đến hạn thanh toán, mức độ rủi ro, lãi suất chiết khấu, thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giá trị giấy tờ có giá
b)
Giá trị thanh toán khi đến hạn thanh toán, mức độ rủi ro, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu, thời hạn phát hành của công cụ chuyển nhượng, giá trị giấy tờ có giá
c)
Mức độ rủi ro, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu, thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giá trị giấy tờ có giá
d)
Mục đích sử dụng số tiền chiết khấu, phương thức chiết khấu, thời hạn phát hành của công cụ chuyển nhượng, giá trị giấy tờ có giá
20.
(A)Quyết định chiết khấu (B)Chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá (C)Thanh toán số tiền chiết khấu (D)Ký kết hợp đồng chiết khấu (E)Thẩm định hồ sơ đề nghị chiết khấu. Với các nội dung công việc trên đây, chọn quy trình chiết khấu phù hợp.
a)
E A D B C
b)
E D A B C
c)
B E A D C
d)
A E D C B
21.
(A)Chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá (B)Quyết định chiết khấu (C)Thanh toán số tiền chiết khấu (D)Ký kết hợp đồng chiết khấu (E)Lập cam kết mua lại (F)Thẩm định hồ sơ đề nghị chiết khấu Với các nội dung công việc trên đây, chọn quy trình chiết khấu phù hợp với phương thức mua có kỳ hạn.
a)
F B D A E C
b)
A E F B D C
c)
D A E F C B
d)
B F A E D C
22.
(A)Chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá (B)Quyết định chiết khấu (C)Thanh toán số tiền chiết khấu (D)Lập cam kết mua lại (phương thức mua có kỳ hạn)(D)Ký kết hợp đồng chiết khấu (E)Lập cam kết mua lại (F)Thẩm định hồ sơ đề nghị (E)Thẩm định hồ sơ đề nghị chiết khấu. Với các nội dung công việc trên đây, nội dung nào thuộc trách nhiệm của người đề nghị chiết khấu?
a)
A và D
b)
A, B và D
c)
B, C và D
d)
A, C và D
23.
(A)Chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá (B)Quyết định chiết khấu (C)Thanh toán số tiền chiết khấu (D)Lập cam kết mua lại (phương thức mua có kỳ hạn) (E)Thẩm định hồ sơ đề nghị chiết khấu. Với các nội dung công việc trên đây, nội dung nào thuộc trách nhiệm của ngân hàng chiết khấu?
a)
B, C, E
b)
C, E, D
c)
A, E, D
d)
B, C, D
24.
Nhằm giải quyết khó khăn tài chính, Doanh nghiệp A bán máy móc thiết bị do mình sở hữu cho Công ty cho thuê tài chính B và thuê lại chính tài sản này để tiếp tục sử dụng cho hoạt động sản xuất của mình. Trong giao dịch này:
a)
Doanh nghiệp A là bên thuê đồng thời là bên cung ứng tài sản cho thuê.
b)
Công ty cho thuê tài chính B là bên cho thuê đồng thời là bên cung ứng tài sản cho thuê.
c)
Công ty cho thuê tài chính B là bên mua đồng thời là bên cung ứng tài sản cho thuê.
d)
Doanh nghiệp A là bên cho thuê tài chính đồng thời là bên sử dụng tài sản cho thuê.
25.
Vì sao cho rằng chiết khấu công cụ chuyển nhượng/giấy tờ có giá là nghiệp vụ cấp tín dụng gián tiếp?
a)
Ngân hàng thương mại chuyển giao vốn cho người đề nghị chiết khấu nhưng nhận hoàn trả từ người có nghĩa vụ thanh toán trên công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá
b)
Khác với nghiệp vụ cho vay, ngân hàng thương mại cấp tín dụng nhưng không yêu cầu tài sản đảm bảo của người đi vay
c)
Khác với nghiệp vụ cho vay, với nghiệp vụ chiết khấu ngân hàng thương mại thu nợ từ người bảo lãnh trên công cụ chuyển nhượng/giấy tờ có giá
d)
Ngân hàng thương mại cấp tín dụng trên cơ sở công cụ chuyển nhượng/giấy tờ có giá chứ không căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
26.
Tập đoàn PK sở hữu một lô trái phiếu công trình có tổng mệnh giá là 200.000 (triệu đồng), lãi suất phát hành là 8,0%/năm, trả lãi sau thời hạn 1 năm, ngày phát hành 15/10/2023, ngày đáo hạn 15/10/2024. Ngày 18/07/2024, Tập đoàn PK nộp hồ sơ đề nghị chiết khấu lô trái phiếu này, nhưng Tập đoàn PK chỉ đề nghị chiết khấu với thời hạn 45 ngày. Ngay trong ngày nhận hồ sơ đề nghị chiết khấu, Ngân hàng M đồng ý chiết khấu có kỳ hạn với lãi suất 6%/năm. Giá trị của lô trái phiếu này khi đến hạn thanh toán là bao nhiêu?
a)
216.000 triệu đồng
b)
214.460,226 triệu đồng
c)
212.885,457 triệu đồng
d)
217.923,1354 triệu đồng
27.
Tập đoàn PK sở hữu một lô trái phiếu công trình có tổng mệnh giá là 5.500 (triệu đồng), lãi suất phát hành là 9,0%/năm (lãi không nhập vốn), trả lãi vào ngày đáo hạn, ngày phát hành 9/9/2023, ngày đáo hạn 9/9/2025. Ngày 14/05/2025, Tập đoàn PK nộp hồ sơ đề nghị chiết khấu lô trái phiếu này, nhưng Tập đoàn PK chỉ đề nghị chiết khấu với thời hạn 30 ngày. Ngay trong ngày nhận hồ sơ đề nghị chiết khấu, Ngân hàng M đồng ý chiết khấu có kỳ hạn với lãi suất 10%/năm. Giá trị của lô trái phiếu này khi đến hạn thanh toán là bao nhiêu?
a)
6.490 triệu đồng
b)
6.286,757 triệu đồng
c)
6.338,429 triệu đồng
d)
5.820,619 triệu đồng
28.
Doanh nghiệp B nộp đơn, bảng kê và kèm theo các chứng từ đề nghị chiết khấu tại Ngân hàng E. Đây là lô trái phiếu do chính Ngân hàng E phát hành có thông tin sau: Tổng mệnh giá 26.000 (triệu đồng) Lãi suất 6,0%/năm (lãi không nhập gốc), trả lãi khi đáo hạn. Ngày phát hành 3/6/2023, ngày đáo hạn 3/6/2025. Sau khi kiểm tra chứng từ, vào ngày 24/3/2025 Ngân hàng E đồng ý chiết khấu với lãi suất chiết khấu 9,5%/năm. Giá trị đáo hạn của lô trái phiếu là:
a)
29.120,000 (triệu đồng)
b)
27.621,112 (triệu đồng)
c)
28.751,353 (triệu đồng)
d)
28.591,642 (triệu đồng)
29.
Ngân hàng A nhận được đơn, bảng kê và kèm theo lô trái phiếu Chính phủ đề nghị chiết khấu từ Doanh nghiệp B có thông tin sau: Mệnh giá 100.000 đồng; Số lượng: 7.850 trái phiếu Lãi suất 6,5%/năm (lãi không nhập gốc), trả lãi khi đáo hạn Thời hạn: 3 năm; Ngày đáo hạn: 13/9/2025. Ngân hàng A đồng ý chiết khấu vào ngày 4/7/2025 với lãi suất 9,0%/năm. Tính giá trị của giấy tờ có giá khi đến hạn thanh toán. Ngày 9/11/2024, Công ty PK nộp hồ sơ đề nghị chiết khấu lô trái phiếu này với thời hạn 35 ngày.
a)
938,075 (triệu đồng)
b)
911,189 (triệu đồng)
c)
924,719 (triệu đồng)
d)
921,935 (triệu đồng)
30.
Công ty PK có một lô trái phiếu đô thị có tổng mệnh giá là 783 triệu đồng, lãi suất phát hành là 7,0%/năm (lãi không nhập gốc), gốc và trả lãi vào ngày đáo hạn, ngày phát hành 8/3/2023, ngày đáo hạn 8/3/2025. Sau 1 ngày nhận hồ sơ đề nghị chiết khấu, Chi nhánh M của Ngân hàng X đồng ý chiết khấu có kỳ hạn với lãi suất 9,8%/năm. Tính giá trị đáo hạn của chứng từ chiết khấu.
a)
892,620 (triệu đồng)
b)
799,871 (triệu đồng)
c)
865,208 (triệu đồng)
d)
873,339 (triệu đồng)
31.
Công ty Sao Kim có một lô trái phiếu ngân hàng có tổng mệnh giá là 2.623 triệu đồng, lãi suất phát hành là 7,5%/năm (lãi không nhập gốc), gốc và trả lãi vào ngày đáo hạn, ngày phát hành 11/3/2022, ngày đáo hạn 11/3/2025. Ngày 29/11/2024, Công ty Sao Kim nộp hồ sơ đề nghị chiết khấu lô trái phiếu này với thời hạn 50 ngày. Sau 1 ngày nhận hồ sơ đề nghị chiết khấu, Chi nhánh M của Ngân hàng X đồng ý chiết khấu có kỳ hạn với lãi suất 9,7%/năm. Tính giá trị đáo hạn của lô trái phiếu chiết khấu.
a)
3.213,175 (triệu đồng)
b)
3.129,184 (triệu đồng)
c)
3.170,764 (triệu đồng)
d)
3.211,707 (triệu đồng)
32.
Nhằm giải quyết khó khăn tài chính, Doanh nghiệp A bán máy móc thiết bị do mình sở hữu cho Công ty cho thuê tài chính B và thuê lại chính tài sản này để tiếp tục sử dụng cho hoạt động sản xuất của mình. Trong giao dịch này:
a)
Công ty cho thuê tài chính B là bên mua và cho thuê lại.
b)
Công ty cho thuê tài chính B là bên mua đồng thời là bên cung ứng tài sản cho thuê.
c)
Doanh nghiệp A là bên cho thuê tài chính đồng thời là bên sử dụng tài sản cho thuê.
d)
Doanh nghiệp A là bên thuê và bán lại tài sản đã thuê.
33.
Ngày 6/3/2025, Công ty KL nộp hồ sơ tại Chi nhánh N của Ngân hàng H đề nghị chiết khấu lô trái phiếu do Ngân hàng X phát hành có thông tin sau: Số lượng trái phiếu: 63.500; Mệnh giá: 100.000 đồng/trái phiếu Lãi suất: 7,9%/năm, gốc và trả lãi vào ngày đáo hạn Ngày phát hành: 8/8/2022; Ngày đáo hạn: 8/8/2025 Sau 2 ngày thẩm định hồ sơ đề nghị chiết khấu, Chi nhánh N đồng ý chiết khấu với thông tin hợp đồng chiết khấu có kỳ hạn như sau: Thời hạn chiết khấu: 90 ngày; Lãi suất chiết khấu: 11%/năm Công ty KL sẽ mua lại chứng từ chiết khấu khi kết thúc thời hạn chiết khấu. Chọn phát biểu đúng về giao dịch liên quan đến lô trái phiếu này vào ngày đáo hạn của chứng từ.
a)
Ngân hàng X thanh toán giá trị đáo hạn của lô trái phiếu cho đơn vị thụ hưởng.
b)
Công ty KL thanh toán giá mua lại cho Chi nhánh N của Ngân hàng H và nhận lại lô trái phiếu.
c)
Chi nhánh N của Ngân hàng H thanh toán số tiền chiết khấu cho Công ty KL.
d)
Đơn vị thụ hưởng lô trái phiếu nhận số tiền tương đương giá trị đáo hạn từ Công ty KL.
34.
Theo quy định hiện hành tại Việt Nam, thời hạn bao thanh toán do đơn vị bao thanh toán và khách hàng thỏa thuận tại hợp đồng bao thanh toán nhưng phải:
a)
Dưới 01 năm.
b)
Trên 01 năm.
c)
Tối thiểu 1 năm.
d)
Tối đa 1 năm.
35.
Chọn phát biểu phù hợp về hoạt động cho thuê tài chính.
a)
Bên thuê tài chính sử dụng tài sản thuê tài chính và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê theo quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.
b)
Bên thuê tài chính có quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê theo quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.
c)
Bên thuê tài chính có quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính, thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê và chuyển giao lại quyền sở hữu đối với tài sản cho bên cho thuê tài chính khi kết thúc thời hạn hợp đồng cho thuê tài chính.
d)
Bên thuê tài chính có quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính và chuyển giao lại quyền sở hữu đối với tài sản cho bên cho thuê tài chính khi kết thúc thời hạn hợp đồng cho thuê tài chính.
36.
Chọn phát biểu không phù hợp về hoạt động cho thuê tài chính.
a)
Tài sản cho thuê tài chính thuộc quyền sở hữu của bên thuê tài chính trong suốt thời hạn thuê và chuyển giao lại quyền sở hữu đối với tài sản cho bên cho thuê tài chính khi kết thúc thời hạn hợp đồng cho thuê tài chính.
b)
Bên thuê tài chính sử dụng tài sản thuê tài chính và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê theo quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.
c)
Bên cho thuê tài chính mua tài sản cho thuê tài chính theo yêu cầu của bên thuê tài chính và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính trong suốt thời hạn cho thuê.
d)
Cho thuê tài chính là hoạt động cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê tài chính với bên thuê tài chính.
37.
Nội dung nào sau đây không phải điều kiện để ngân hàng thương mại được thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá?
a)
Có chất lượng cấp tín dụng cao theo đánh giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
b)
Trong giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp có ghi nội dung cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá.
c)
Có quy định nội bộ để thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá phù hợp với quy định pháp luật.
d)
Trong giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp có ghi nội dung cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá  và vó quy định nội bộ để thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá phù hợp với quy định pháp luật.
38.
Trong hoạt động cho thuê tài chính, “nợ gốc” được xác định trên cơ sở nào?
a)
Trên cơ sở giá mua tài sản cho thuê tài chính và các chi phí hợp pháp liên quan đến việc mua và đưa tài sản đó vào hoạt động cho thuê tài chính
b)
Trên cơ sở giá mua tài sản cho thuê tài chính và các chi phí hợp pháp liên quan đến việc mua và đưa tài sản đó đến cơ sở của bên thuê tài chính
c)
Trên cơ sở giá mua tài sản cho thuê tài chính và các chi phí vận chuyển tài sản đó đến cơ sở của bên thuê tài chính
d)
Trên cơ sở giá mua tài sản cho thuê tài chính, các chi phí vận chuyển tài sản đó đến cơ sở của bên thuê tài chính và các chi phí liên quan đến bảo hiểm tài sản
39.
Đặc điểm của giao dịch “mua và cho thuê lại” là:
a)
Bên thuê đồng thời là bên cung ứng tài sản cho thuê
b)
Bên cho thuê đồng thời là bên cung ứng tài sản cho thuê
c)
Bên thuê đồng thời là bên cho thuê
d)
Bên cho thuê đồng thời là bên bán tài sản
40.
Mô tả nào phù hợp nhất với giao dịch “mua và cho thuê lại”?
a)
Công ty cho thuê tài chính mua tài sản thuộc sở hữu của bên thuê và cho bên thuê thuê lại chính các tài sản đó theo hình thức cho thuê tài chính để bên thuê tiếp tục sử dụng phục vụ cho hoạt động của mình.
b)
Bên đi thuê mua lại tài sản mình đã thuê vào thời điểm kết thúc hợp đồng thuê tài chính để cho thuê lại hoặc tiếp tục sử dụng phục vụ cho hoạt động của mình.
c)
Bên đi thuê mua lại tài sản mình đã thuê vào thời điểm kết thúc hợp đồng thuê tài chính để cho công ty cho thuê tài chính hoặc bên thứ ba thuê lại.
d)
Công ty cho thuê tài chính mua tài sản thuộc sở hữu của bên thứ ba và cho bên thuê thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính.
41.
Mô tả nào sau đây phù hợp nhất với hoạt động cơ cấu lại thời hạn trả nợ tiền thuê tài chính?
a)
Bên cho thuê tài chính chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ đối với các khoản nợ tiền thuê của bên thuê tài chính khi bên thuê tài chính không có khả năng trả nợ tiền thuê tài chính theo thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.
b)
Bên cho thuê tài chính chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đối với các khoản nợ tiền thuê của bên thuê tài chính khi bên thuê tài chính không có khả năng trả nợ tiền thuê tài chính theo thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.
c)
Bên cho thuê tài chính chấp thuận gia hạn nợ đối với các khoản nợ tiền thuê của bên thuê tài chính khi bên thuê tài chính không có khả năng trả nợ tiền thuê tài chính theo thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.
d)
Bên cho thuê tài chính chuyển nợ quá hạn đối với các khoản nợ tiền thuê của bên thuê tài chính khi bên thuê tài chính không có khả năng trả nợ tiền thuê tài chính theo thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.
42.
Khi đến hạn thanh toán mà bên thuê tài chính không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và/hoặc tiền lãi thuê theo hợp đồng thuê tài chính thì bên thuê tài chính phải trả tiền lãi thuê bao gồm:
a)
Tiền lãi thuê trên nợ gốc, tiền lãi thuê trên dư nợ gốc bị quá hạn và tiền lãi đối với tiền lãi thuê chậm trả
b)
Tiền lãi thuê trên dư nợ gốc bị quá hạn và tiền lãi đối với tiền lãi thuê chậm trả
c)
Tiền lãi thuê trên nợ gốc, tiền lãi thuê trên dư nợ gốc bị quá hạn
d)
Tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn tính trên dư nợ gốc bị quá hạn và tiền phạt lãi thuê chậm trả
43.
Trường hợp áp dụng lãi suất cho thuê tài chính điều chỉnh, bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính phải thỏa thuận những nội dung nào?
a)
Thỏa thuận nguyên tắc và các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh, thời điểm điều chỉnh lãi suất cho thuê tài chính
b)
Thỏa thuận nguyên tắc và thời điểm điều chỉnh lãi suất cho thuê tài chính
c)
Thỏa thuận biên độ dao động, các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh và thời điểm điều chỉnh lãi suất cho thuê tài chính
d)
Thỏa thuận nguyên tắc, các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh và biên độ dao động lãi suất cho thuê tài chính
44.
Bên cho thuê tài chính phải tổ chức xét duyệt cho thuê tài chính theo nguyên tắc nào sau đây?
a)
Phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho thuê tài chính
b)
Thống nhất kết quả giữa khâu thẩm định và quyết định cho thuê tài chính
c)
Thống nhất thông tin giữa khâu thẩm định và quyết định cho thuê tài chính
d)
Phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định cho thuê tài chính và dịch vụ khách hàng
45.
Chọn phát biểu phù hợp về quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính.
a)
Trong thời hạn cho thuê tài chính, bên cho thuê tài chính nắm giữ bản chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê.
b)
Trong thời hạn cho thuê tài chính, bên thuê tài chính được bên cho thuê tài chính chuyển giao quyền sở hữu đối với tài sản thuê.
c)
Trong thời hạn cho thuê tài chính, bên thuê tài chính nắm giữ bản chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản thuê. Bên cho thuê tài chính được sử dụng bản sao có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc quản lý tài sản cho thuê tài chính.
d)
Bên cho thuê tài chính được nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê và sử dụng bản sao có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc quản lý tài sản cho thuê tài chính.
46.
Công ty cho thuê tài chính được huy động vốn bằng hình thức nào sau đây?
a)
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu để huy động vốn của tổ chức
b)
Nhận tiền gửi không kỳ hạn của cá nhân
c)
Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức và cá nhân
d)
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn của cá nhân
47.
Nội dung nào sau đây là một trong các điều kiện mà hoạt động cho thuê tài chính phải đáp ứng?
a)
Khi kết thúc thời hạn cho thuê, bên thuê được nhận chuyển quyền sở hữu tài sản cho thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của hai bên
b)
Khi kết thúc thời hạn cho thuê, bên thuê phải mua tài sản cho thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản cho thuê tại thời điểm mua lại
c)
Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 80% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó
d)
Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính phải lớn hơn giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng
48.
Nội dung nào sau đây là một trong các điều kiện mà hoạt động cho thuê tài chính phải đáp ứng?
a)
Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó
b)
Khi kết thúc thời hạn cho thuê, bên thuê phải mua tài sản cho thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản cho thuê tại thời điểm mua lại
c)
Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính phải lớn hơn giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng
d)
Khi kết thúc thời hạn cho thuê, bên thuê phải chuyển lại quyền sở hữu tài sản cho bên cho thuê
49.
Nội dung nào sau đây không phải là một trong các điều kiện mà hoạt động cho thuê tài chính phải đáp ứng?
a)
Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính phải lớn hơn giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng
b)
Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhận chuyển quyền sở hữu tài sản cho thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của hai bên
c)
Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên mua tài sản cho thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản cho thuê tại thời điểm mua lại
d)
Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó
50.
Công ty cho thuê tài chính không được thực hiện hoạt động ngân hàng nào sau đây?
a)
Phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của cá nhân
b)
Mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính
c)
Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức
d)
Cho vay
51.
Phát biểu nào sau đây phù hợp với giới hạn cấp tín dụng của công ty cho thuê tài chính?
a)
Tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm dư nợ cho thuê tài chính) đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của công ty cho thuê tài chính
b)
Tổng mức dư nợ cho thuê tài chính đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của công ty cho thuê tài chính
c)
Tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm dư nợ cho thuê tài chính) đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của công ty cho thuê tài chính
d)
Tổng mức dư nợ cho thuê tài chính đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của công ty cho thuê tài chính
52.
Nhằm giải quyết khó khăn tài chính, Doanh nghiệp A bán máy móc thiết bị do mình sở hữu cho Công ty cho thuê tài chính B và thuê lại chính tài sản này để tiếp tục sử dụng cho hoạt động sản xuất của mình. Doanh nghiệp A và Công ty cho thuê tài chính B phải thực hiện ký kết:
a)
Hợp đồng mua bán tài sản và hợp đồng cho thuê tài chính
b)
Hợp đồng cho thuê và hợp đồng vay vốn
c)
Hợp đồng tín dụng và hợp đồng cho thuê tài chính
d)
Hợp đồng bán tài sản và hợp đồng mua tài sản
53.
Khoản mục nào sau đây là thành phần trong giá trị của một tài sản cho thuê tài chính?
a)
Chi phí lắp đặt, chạy thử tài sản cho thuê
b)
Chi phí bán hàng của bên thuê tài chính
c)
Chi phí dự phòng tài chính của công ty cho thuê tài chính
d)
Chi phí quảng cáo của công ty cho thuê tài chính
54.
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:
a)
Bên cho thuê chịu mọi rủi ro về việc hư hỏng đối với tài sản thuê và những rủi ro mà tài sản thuê gây ra đối với tổ chức, cá nhân khác
b)
Bên thuê có nghĩa vụ sử dụng tài sản thuê đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng cho thuê; không được chuyển quyền sử dụng tài sản thuê cho cá nhân, tổ chức khác nếu không được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản
c)
Bên thuê có nghĩa vụ trả tiền thuê theo quy định trong hợp đồng cho thuê và thanh toán các chi phí liên quan đến việc nhập khẩu, thuế, bảo hiểm đối với tài sản thuê
d)
Bên thuê không được dùng tài sản thuê để cầm cố, thế chấp hoặc để bảo đảm cho bất kỳ một nghĩa vụ tài chính nào
55.
Chọn phát biểu phù hợp với hoạt động cho thuê tài chính.
a)
Cho thuê tài chính là hình thức cấp tín dụng không có tài sản bảo đảm
b)
Cho thuê tài chính là hình thức cấp tín dụng dùng tài sản cho thuê làm tài sản bảo đảm
c)
Cho thuê tài chính là hình thức cấp tín dụng mà tài sản bảo đảm là tài sản hình thành từ vốn vay
d)
Cho thuê tài chính là hình thức cấp tín dụng mà tài sản bảo đảm thuộc sở hữu bên thuê tài sản
56.
Hoạt động cho thuê tài chính đối với tổ chức, cá nhân được thực hiện bởi:
a)
Công ty cho thuê tài chính
b)
Công ty tài chính tiêu dùng
c)
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
d)
Ngân hàng thương mại
57.
Với hoạt động cho thuê tài chính:
a)
Bên thuê và bên cho thuê không được đơn phương huỷ hợp đồng cho thuê
b)
Bên thuê và bên cho thuê được hủy hợp đồng cho thuê nếu hợp đồng đã có hiệu lực nhưng chưa được thực hiện
c)
Bên thuê và bên cho thuê không được đơn phương huỷ hợp đồng cho thuê trừ trường hợp một trong hai bên không thể thực hiện được hợp đồng
d)
Bên thuê được đơn phương huỷ hợp đồng cho thuê trong trường hợp bên cho thuê không thực hiện chuyển quyền sở hữu tài sản thuê cho bên thuê
58.
Trong hoạt động cho thuê tài chính, bên cho thuê không có quyền nào sau đây?
a)
Đơn phương chấm dứt hợp đồng cho thuê khi người thuê không đồng ý mua lại tài sản thuê khi kết thúc hợp đồng thuê tài sản
b)
Mua, nhập khẩu trực tiếp tài sản theo yêu cầu của bên thuê
c)
Yêu cầu bên thuê bồi thường mọi thiệt hại do không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo quản, sửa chữa, thanh toán tiền bảo hiểm tài sản thuê trong thời hạn cho thuê
d)
Thu hồi tài sản cho thuê và yêu cầu bên thuê phải thanh toán ngay toàn bộ số tiền thuê khi vi phạm hợp đồng cho thuê
59.
Công ty cho thuê tài chính A nhập khẩu thiết bị do Công ty Sifo (Nhật Bản) sản xuất được theo yêu cầu của Công ty B (bên thuê tài sản) có thông tin sau: Giá mua tài sản: 127.000 USD Thuế nhập khẩu: 26.200 USD Chi phí vận chuyển, lắp đặt: 8.100 USD Nợ gốc trong giao dịch cho thuê tài chính này là:
a)
161.300 USD
b)
127.000 USD
c)
153.200 USD
d)
135.100 USD
60.
Công ty B yêu cầu Công ty cho thuê tài chính A mua máy móc sản xuất để cho Công ty B thuê có thông tin sau: Giá mua tài sản: 30,7 tỷ đồng Thuế VAT: 2,456 tỷ đồng Chi phí vận chuyển, lắp đặt: 450 triệu đồng Nợ gốc trong giao dịch cho thuê tài chính này là:
a)
33,606 tỷ đồng
b)
30,7 tỷ đồng
c)
33,156 tỷ đồng
d)
31,15 tỷ đồng
61.
Về bản chất, bao thanh toán bên bán hàng là hoạt động:
a)
Cấp tín dụng gián tiếp
b)
Cấp tín dụng bằng tài sản
c)
Cho vay tín chấp
d)
Cấp tín dụng trực tiếp
62.
Chọn phát biểu phù hợp với nghiệp vụ chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giá trị giấy tờ có giá.
a)
Khi thực hiện chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá, ngân hàng thương mại thực hiện việc phân loại tài sản có, trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
b)
Khi thực hiện chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá, ngân hàng thương mại quyết định thực hiện việc phân loại tài sản có, trích lập dự phòng rủi ro theo quy định nội bộ về hoạt động chiết khấu của ngân hàng thương mại
c)
Không giống như hoạt động cho vay, khi thực hiện chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá, ngân hàng thương mại không phải thực hiện việc phân loại tài sản có, trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
d)
Ngân hàng thương mại thực hiện việc phân loại tài sản có, trích lập dự phòng rủi ro đối với số tiền chiết khấu trong trường hợp khoản chiết khấu được đánh giá có tiềm ẩn rủi ro tín dụng
63.
Trường hợp nợ bao thanh toán bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải:
a)
Trả lãi trên nợ bao thanh toán quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất bao thanh toán trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
b)
Trả phí trên toàn bộ nợ bao thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất bao thanh toán trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
c)
Trả lãi và phí trên doanh số bao thanh toán quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất bao thanh toán trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
d)
Trả lãi trên hạn mức bao thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất bao thanh toán trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
64.
Ngày 6/3/2025, Công ty KL nộp hồ sơ tại Ngân hàng H đề nghị chiết khấu lô trái phiếu do Ngân hàng X phát hành có thông tin sau: Số lượng trái phiếu: 63.500; Mệnh giá: 100.000 đồng/trái phiếu Lãi suất: 7,9%/năm, gốc và trả lãi vào ngày đáo hạn Ngày phát hành: 8/8/2022; Ngày đáo hạn: 8/8/2025 Sau 2 ngày thẩm định hồ sơ đề nghị chiết khấu, Ngân hàng H đồng ý chiết khấu với thông tin hợp đồng chiết khấu có kỳ hạn như sau: Thời hạn chiết khấu: 90 ngày; Lãi suất chiết khấu: 11%/năm Công ty KL sẽ mua lại chứng từ chiết khấu khi kết thúc thời hạn chiết khấu. Chọn phát biểu đúng về giao dịch liên quan đến lô trái phiếu này vào ngày kết thúc thời hạn chiết khấu.
a)
Công ty KL thanh toán giá mua lại cho Ngân hàng H và nhận lại lô trái phiếu.
b)
Ngân hàng H thanh toán giá chiết khấu cho Công ty KL.
c)
Ngân hàng X thanh toán giá trị đáo hạn của lô trái phiếu cho đơn vị thụ hưởng.
d)
Đơn vị thụ hưởng lô trái phiếu nhận số tiền tương đương giá trị đáo hạn từ Công ty KL.
65.
Loại hình tổ chức tín dụng nào sau đây không phải là đơn vị bao thanh toán trong hoạt động bao thanh toán?
a)
Công ty cho thuê tài chính
b)
Ngân hàng thương mại
c)
Công ty tài chính tổng hợp
d)
Công ty tài chính bao thanh toán
66.
Mô tả nào sau đây phù hợp với hình thức bao thanh toán bên bán hàng có cam kết hoàn trả?
a)
Đơn vị bao thanh toán mua lại các khoản phải thu của bên bán hàng. Bên bán hàng có trách nhiệm hoàn trả số tiền bao thanh toán trong trường hợp bên mua hàng không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho đơn vị bao thanh toán.
b)
Đơn vị bao thanh toán mua lại các khoản phải thu của bên bán hàng. Đơn vị bao thanh toán thực hiện quyền thu hồi nợ đối với bên mua hàng. Bên bán hàng không có trách nhiệm hoàn trả số tiền bao thanh toán trong trường hợp bên mua hàng không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho đơn vị bao thanh toán.
c)
Đơn vị bao thanh toán ứng trước tiền thanh toán cho bên bán hàng thay cho bên mua hàng bằng việc mua lại khoản phải thu. Bên mua hàng có trách nhiệm hoàn trả số tiền ứng trước cho đơn vị bao thanh toán theo thỏa thuận.
d)
Đơn vị bao thanh toán ứng trước tiền thanh toán cho bên bán hàng thay cho bên mua hàng bằng việc mua lại khoản phải thu. Bên bán hàng có trách nhiệm hoàn trả số tiền ứng trước cho đơn vị bao thanh toán theo thỏa thuận.
67.
Mô tả nào sau đây phù hợp với hình thức bao thanh toán bên mua hàng?
a)
Đơn vị bao thanh toán ứng trước tiền thanh toán cho bên bán hàng thay cho bên mua hàng bằng việc mua lại khoản phải thu. Bên mua hàng có trách nhiệm hoàn trả số tiền ứng trước cho đơn vị bao thanh toán theo thỏa thuận.
b)
Đơn vị bao thanh toán mua lại các khoản phải thu của bên bán hàng. Bên bán hàng có trách nhiệm hoàn trả số tiền bao thanh toán trong trường hợp bên mua hàng không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho đơn vị bao thanh toán.
c)
Đơn vị bao thanh toán mua lại các khoản phải thu của bên bán hàng. Đơn vị bao thanh toán thực hiện quyền thu hồi nợ đối với bên mua hàng. Bên bán hàng không có trách nhiệm hoàn trả số tiền bao thanh toán trong trường hợp bên mua hàng không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho đơn vị bao thanh toán.
d)
Đơn vị bao thanh toán ứng trước tiền thanh toán cho bên bán hàng thay cho bên mua hàng bằng việc mua lại khoản phải thu. Bên bán hàng có trách nhiệm hoàn trả số tiền ứng trước cho đơn vị bao thanh toán theo thỏa thuận.
68.
Trường hợp nào sau đây không thuộc các trường hợp đơn vị bao thanh toán không được bao thanh toán đối với khoản phải thu?
a)
Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có thời hạn còn lại của khoản phải thu dưới 01 năm kể từ ngày nhận được đề nghị bao thanh toán
b)
Đã được bao thanh toán hoặc đã được sử dụng để đảm bảo cho nghĩa vụ nợ khác
c)
Đã quá hạn thanh toán theo hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
d)
Đang có tranh chấp trong việc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
69.
Các phương thức bao thanh toán gồm:
a)
Bao thanh toán từng lần; Bao thanh toán theo hạn mức; Bao thanh toán hợp vốn
b)
Bao thanh toán từng lần; Bao thanh toán theo hạn mức; Bao thanh toán hợp vốn; Bao thanh toán thấu chi
c)
Bao thanh toán theo hạn mức; Bao thanh toán thấu chi; Bao thanh toán hợp vốn;
d)
Bao thanh toán theo món; Bao thanh toán hợp vốn; Bao thanh toán thấu chi
70.
Đối với bao thanh toán bên bán hàng, đồng tiền bao thanh toán là đồng tiền nào?
a)
Đồng tiền của khoản phải thu hoặc đồng Việt Nam
b)
Đồng Việt Nam
c)
Đồng tiền của khoản phải thu
d)
Ngoại tệ mạnh
71.
Đồng tiền trả nợ bao thanh toán, trả phí bao thanh toán là đồng tiền nào?
a)
Đồng tiền bao thanh toán
b)
Đồng tiền của khoản phải thu
c)
Đồng Việt Nam
d)
Đồng tiền bên có nghĩa vụ thanh toán lựa chọn
72.
Khi đến hạn mà nợ bao thanh toán không được trả hoặc trả không đầy đủ theo thỏa thuận thì bên mua hàng hoặc bên bán hàng phải trả lãi gồm:
a)
Lãi trên số tiền bao thanh toán chưa được hoàn trả; lãi chậm trả tính trên số dư lãi chậm trả; lãi trên số tiền bao thanh toán quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả
b)
Lãi chậm trả tính trên số dư lãi chậm trả; lãi trên số tiền bao thanh toán quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả
c)
Lãi trên số tiền bao thanh toán chưa được hoàn trả; lãi trên số tiền bao thanh toán quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả
d)
Lãi trên số tiền bao thanh toán chưa được hoàn trả; lãi chậm trả tính trên số dư lãi chậm trả
73.
Đối với nợ bao thanh toán bị quá hạn trả nợ, đơn vị bao thanh toán thực hiện thu nợ theo thứ tự như thế nào?
a)
Thu số tiền bao thanh toán trước, thu lãi sau
b)
Thu lãi trước, thu số tiền bao thanh toán sau
c)
Số tiền bao thanh toán và lãi, khoản nào lớn hơn sẽ được thu trước
d)
Số tiền bao thanh toán và lãi, khoản nào nhỏ hơn sẽ được thu trước
74.
Trong hoạt động bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải thực hiện giải ngân như thế nào?
a)
Giải ngân vào tài khoản của bên bán hàng do bên bán hàng chỉ định
b)
Giải ngân bằng tiền mặt
c)
Giải ngân vào tài khoản của bên mua hàng do bên bán hàng chỉ định
d)
Giải ngân vào tài khoản của bên bán hàng do bên mua hàng chỉ định
75.
Phát biểu nào sau đây phù hợp với yêu cầu phân loại, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng trong hoạt động bao thanh toán?
a)
Ngân hàng thương mại là đơn vị bao thanh toán phải thực hiện việc phân loại, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đối với hoạt động bao thanh toán theo quy định của pháp luật
b)
Khác với hoạt động cho vay, Ngân hàng thương mại là đơn vị bao thanh toán không cần phải thực hiện việc phân loại, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
c)
Ngân hàng thương mại là đơn vị bao thanh toán lựa chọn việc phân loại, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tùy từng khoản phải thu trong hợp đồng bao thanh toán
d)
Ngân hàng thương mại là đơn vị bao thanh toán phải thực hiện việc phân loại nợ bao thanh toán theo quy định của pháp luật nhưng không nhất thiết phải trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
76.
Khi nhận được thông báo thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh từ ngân hàng, người được bảo lãnh phải có nghĩa vụ hoàn trả ngay số tiền mà ngân hàng đã trả thay cho mình. Nếu người được bảo lãnh chưa hoàn trả được cho ngân hàng thì:
a)
Người được bảo lãnh phải trả lãi phạt đối với khoản tiền mà ngân hàng đã trả thay
b)
Người nhận bảo lãnh phải trả lại số tiền bảo lãnh cho ngân hàng
c)
Ngân hàng thực hiện truy đòi đối với người nhận bảo lãnh
d)
Người được bảo lãnh phải trả phí bảo lãnh cho ngân hàng