wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nguyên lý kế toán

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Ai được xem là “cha đẻ của kế toán kép” trong lịch sử kế toán?

a)

Socrates

b)

Luca Pacioli

c)

John Napier

d)

Adam Smith

2.

Đặc điểm nào KHÔNG thuộc bản chất của kế toán hiện đại?

a)

Ghi chép thủ công bằng nhật ký

b)

Cung cấp thông tin cho ra quyết định

c)

Đo lường các sự kiện tài chính

d)

Truyền đạt thông tin cho người dùng

3.

Kế toán quản trị khác kế toán tài chính ở điểm nào sau đây?

a)

Báo cáo cho cơ quan thuế

b)

Báo cáo bắt buộc theo mẫu quy định

c)

Cung cấp thông tin nội bộ, không cần tuân thủ mẫu thống nhất

d)

Lập báo cáo tài chính năm

4.

Giả định nào cho rằng doanh nghiệp sẽ tiếp tục hoạt động trong tương lai gần?

a)

Giả định kỳ kế toán

b)

Giả định thực thể kinh doanh

c)

Giả định hoạt động liên tục

d)

Giả định thước đo tiền tệ

5.

Nguyên tắc phù hợp trong kế toán yêu cầu:

a)

Ghi nhận doanh thu khi thu được tiền

b)

Doanh thu và chi phí phải được ghi nhận trong cùng kỳ phát sinh

c)

Chỉ ghi nhận chi phí khi đã chi tiền

d)

Doanh thu phải phù hợp với vốn góp

6.

Trong báo cáo tài chính, phương trình kế toán cơ bản thể hiện:

a)

Tài sản = Doanh thu – Chi phí

b)

Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

c)

Tài sản = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn

d)

Doanh thu = Chi phí + Lợi nhuận

7.

Báo cáo nào phản ánh kết quả hoạt động trong kỳ chứ không phải tại một thời điểm?

a)

Bảng cân đối kế toán

b)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

c)

Báo cáo kết quả kinh doanh

d)

Thuyết minh báo cáo tài chính

8.

Đặc điểm nào sau đây đúng với “nợ phải trả”?

a)

Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp

b)

Lợi ích kinh tế thu được trong tương lai

c)

Nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ giao dịch quá khứ

d)

Khoản vốn do chủ sở hữu đầu tư

9.

“Tài sản thuê tài chính” được ghi nhận là tài sản của doanh nghiệp vì:

a)

Doanh nghiệp có quyền sở hữu hợp pháp

b)

Doanh nghiệp kiểm soát và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

c)

Tài sản thuộc quyền của nhà cho thuê

d)

Tài sản không mang lại lợi ích kinh tế

10.

Ghi sổ kép phản ánh mối quan hệ:

a)

Giữa doanh thu và chi phí

b)

Giữa tài sản và vốn chủ sở hữu

c)

Giữa các tài khoản Nợ và Có

d)

Giữa chi phí và lợi nhuận

11.

Khi doanh nghiệp mua hàng hóa trả chậm, ảnh hưởng đến phương trình kế toán là:

a)

Tăng tài sản, giảm vốn

b)

Tăng tài sản, tăng nợ phải trả

c)

Tăng tài sản, giảm nợ phải trả

d)

Không ảnh hưởng

12.

Mục đích chính của “bút toán điều chỉnh cuối kỳ” là:

a)

Tăng lợi nhuận

b)

Đảm bảo các khoản mục phản ánh đúng giá trị thực tế tại cuối kỳ

c)

Ghi nhận lại tất cả giao dịch trong kỳ

d)

Xác định sai sót trong báo cáo tài chính

13.

Trong hệ thống kế toán kép, tổng số Nợ bằng tổng số Có thể hiện:

a)

Sự cân bằng của phương trình kế toán

b)

Lợi nhuận đã phân phối hết

c)

Không còn sai sót

d)

Tài sản đã được khấu hao đầy đủ

14.

Bảng cân đối thử được lập nhằm:

a)

Kiểm tra tính cân đối giữa tổng phát sinh Nợ và Có

b)

Xác định lợi nhuận trước thuế

c)

Trình bày tình hình tài chính cuối năm

d)

Tính giá vốn hàng bán

15.

Trong phương pháp kê khai thường xuyên, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định bằng:

a)

Tồn đầu kỳ + Mua trong kỳ – Xuất bán

b)

Tồn đầu kỳ – Mua trong kỳ + Xuất bán

c)

Doanh thu – Chi phí

d)

Tài sản – Nợ phải trả

16.

Báo cáo kết quả kinh doanh nhiều bước khác với báo cáo một bước ở chỗ:

a)

Trình bày chi tiết các khoản doanh thu và chi phí theo hoạt động

b)

Không bao gồm chi phí lãi vay

c)

Không phản ánh lợi nhuận gộp

d)

Không cần phân loại doanh thu

17.

Khi doanh nghiệp bán hàng hóa và khách hàng chưa thanh toán, kế toán ghi:

a)

Nợ Tiền mặt / Có Doanh thu

b)

Nợ Phải thu khách hàng / Có Doanh thu

c)

Nợ Chi phí / Có Phải thu

d)

Nợ Doanh thu / Có Hàng tồn kho

18.

Mục tiêu của “kiểm soát hàng tồn kho” trong doanh nghiệp thương mại là:

a)

Giảm chi phí nhân công

b)

Ngăn ngừa mất mát, gian lận và ứ đọng vốn

c)

Tăng lợi nhuận tức thời

d)

Giảm nợ ngắn hạn

19.

Lợi nhuận gộp bằng:

a)

Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán

b)

Doanh thu – Chi phí bán hàng

c)

Doanh thu thuần – Chi phí QLDN

d)

Lợi nhuận trước thuế – Chi phí tài chính

20.

Phương pháp giá thực tế đích danh thường được áp dụng cho:

a)

Hàng hóa có giá trị nhỏ và đồng nhất

b)

Hàng hóa có giá trị lớn, khác biệt rõ

c)

Sản phẩm tiêu dùng nhanh

d)

Hàng hóa luân chuyển nhanh

21.

Theo phương pháp FIFO, khi giá hàng hóa tăng, lợi nhuận sẽ:

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Không đổi

d)

Phụ thuộc vào khẩu hao

22.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập khi:

a)

Giá thị trường thấp hơn giá gốc

b)

Giá thị trường cao hơn giá gốc

c)

Hàng tồn kho tăng nhanh

d)

Doanh thu giảm

23.

Nếu hàng tồn kho bị ghi nhận cao hơn thực tế, hậu quả là:

a)

Lợi nhuận bị báo cáo thấp hơn

b)

Lợi nhuận bị báo cáo cao hơn

c)

Vốn chủ sở hữu giảm

d)

Nợ phải trả tăng

24.

Tài khoản sử dụng để phản ánh hàng hóa trong phương pháp kê khai thường xuyên là:

a)

TK 511

b)

TK 156

c)

TK 333

d)

TK 211

25.

“Tiền đang chuyển” được xếp vào loại:

a)

Tài sản dài hạn

b)

Tài sản ngắn hạn

c)

Nợ phải trả

d)

Vốn chủ sở hữu

26.

Khi khách hàng thanh toán nợ bằng tiền mặt, kế toán ghi:

a)

Nợ Doanh thu / Có Tiền mặt

b)

Nợ Tiền mặt / Có Phải thu khách hàng

c)

Nợ Chi phí / Có Doanh thu

d)

Nợ Phải thu khách hàng / Có Tiền mặt

27.

Tài khoản “Dự phòng phải thu khó đòi” có số dư:

a)

Nợ

b)

c)

Không có số dư

d)

Tùy thuộc từng doanh nghiệp

28.

Việc lập dự phòng phải thu khó đòi phản ánh nguyên tắc kế toán nào?

a)

Nguyên tắc thận trọng

b)

Nguyên tắc phù hợp

c)

Nguyên tắc nhất quán

d)

Nguyên tắc giá phí

29.

Phải thu của khách hàng là:

a)

Tài sản ngắn hạn

b)

Nợ phải trả

c)

Nguồn vốn dài hạn

d)

Chi phí bán hàng

30.

Khi doanh nghiệp trả nợ vay ngân hàng bằng tiền mặt, ảnh hưởng nào xảy ra với phương trình kế toán?

a)

Tài sản tăng, Nợ phải trả giảm

b)

Tài sản giảm, Nợ phải trả giảm

c)

Tài sản giảm, Vốn chủ sở hữu giảm

d)

Không thay đổi tổng tài sản

31.

Doanh nghiệp trích khấu hao tài sản cố định, kế toán ghi:

a)

Nợ Chi phí khấu hao / Có TSCD

b)

Nợ TSCD / Có Khấu hao lũy kế

c)

Nợ Chi phí / Có Khấu hao lũy kế

d)

Nợ TSCD / Có Chi phí khấu hao

32.

Một giao dịch ảnh hưởng đến tài sản khi nào?

a)

Doanh nghiệp mua tài sản bằng tiền

b)

Doanh nghiệp vay ngân hàng để trả nợ

c)

Doanh nghiệp chia cổ tức

d)

Doanh nghiệp phát hành cổ phần mới

33.

Mục tiêu của kế toán kép là:

a)

Đảm bảo tổng giá trị tài sản luôn lớn hơn nợ

b)

Duy trì cân đối giữa Nợ và Có trong mọi giao dịch

c)

Ghi nhận mỗi nghiệp vụ một lần

d)

Phản ánh kết quả lãi/lỗ trong kỳ

34.

Nếu tổng phát sinh Nợ ≠ tổng phát sinh Có trong Bảng cân đối thử, nguyên nhân KHÔNG thể là:

a)

Ghi sai sổ tiền

b)

Ghi Nợ/Có nhằm tài khoản

c)

Quên ghi một bên

d)

Hạch toán bút toán điều chỉnh

35.

Bút toán điều chỉnh cuối kỳ liên quan đến doanh thu chưa thực hiện nhằm:

a)

Ghi nhận doanh thu vào kỳ phát sinh

b)

Trì hoãn ghi nhận doanh thu cho kỳ sau

c)

Ghi giảm chi phí kỳ hiện tại

36.

Một khoản chi trả tiền thuê văn phòng trước 6 tháng được hạch toán ban đầu là:

a)

Chi phí trả trước (tài sản)

b)

Chi phí hoạt động (chi phí)

c)

Nợ phải trả ngắn hạn

d)

Giảm vốn chủ sở hữu

37.

Khi ghi nhận chi phí trả trước thành chi phí kỳ này, kế toán:

a)

Tăng tài sản, tăng chi phí

b)

Giảm tài sản, tăng chi phí

c)

Giảm tài sản, giảm chi phí

d)

Tăng vốn, tăng tài sản

38.

Nếu doanh nghiệp quên ghi nhận chi phí lãi vay, hậu quả là:

a)

Lợi nhuận bị báo cáo thấp hơn

b)

Lợi nhuận bị báo cáo cao hơn

c)

Tài sản bị ghi thấp

d)

Nợ phải trả bị ghi cao

39.

Trong báo cáo tài chính, bút toán kết chuyển cuối kỳ dùng để:

a)

Chuyển các khoản mục doanh thu và chi phí về tài khoản vốn

b)

Ghi nhận tài sản mới phát sinh

c)

Điều chỉnh các khoản phải thu

d)

Phân loại tài sản ngắn hạn và dài hạn

40.

Doanh nghiệp mua hàng hóa trị giá 200 triệu, thuế VAT 10%, trả bằng chuyển khoản. Giá trị ghi nhận vào TK Hàng hóa là:

a)

200 triệu

b)

220 triệu

c)

180 triệu

d)

20 triệu

41.

Khi bán hàng hóa chịu thuế VAT, kế toán ghi:

a)

Nợ Tiền mặt / Có Doanh thu

b)

Nợ Phải thu khách hàng / Có Doanh thu và Có Thuế phải nộp

c)

Nợ Doanh thu / Có Tiền mặt

d)

Nợ Thuế GTGT / Có Phải thu khách hàng

42.

Nếu doanh nghiệp ghi nhận doanh thu sớm hơn khi hàng chưa giao, vi phạm nguyên tắc:

a)

Giá phí

b)

Thận trọng

c)

Ghi nhận doanh thu

d)

Phù hợp

43.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh KHÔNG bao gồm:

a)

Doanh thu thuần

b)

Lợi nhuận sau thuế

c)

Tổng tài sản

d)

Chi phí hoạt động

44.

Trong hệ thống kiểm soát hàng tồn kho, kiểm kê định kỳ có nhược điểm là:

a)

Chi phí quản lý cao

b)

Khó phát hiện sai sót kịp thời

c)

Ghi nhận liên tục từng nghiệp vụ

d)

Không thể tính giá vốn

45.

Lợi nhuận trước thuế được xác định bằng:

a)

Doanh thu thuần – Chi phí tài chính

b)

Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán

c)

Lợi nhuận gộp – (Chi phí bán hàng + QLDN + Chi phí khác)

d)

Lợi nhuận sau thuế + Thuế TNDN

46.

Nếu chi phí khấu hao tăng, trong khi doanh thu không đổi, điều gì xảy ra?

a)

Lợi nhuận gộp tăng

b)

Lợi nhuận sau thuế giảm

c)

Tài sản tăng

d)

Vốn chủ sở hữu tăng

47.

Trong báo cáo vốn chủ sở hữu, cổ tức chi trả cho cổ đông làm:

a)

Tăng lợi nhuận giữ lại

b)

Giảm vốn chủ sở hữu

c)

Tăng vốn góp

d)

Không ảnh hưởng

48.

Doanh nghiệp phát hành thêm cổ phần để huy động vốn, ảnh hưởng:

a)

Tăng nợ phải trả

b)

Tăng vốn chủ sở hữu

c)

Giảm tài sản

49.

Mối quan hệ đúng giữa ba báo cáo chính là:

a)

Báo cáo kết quả kinh doanh cung cấp lợi nhuận → chuyển sang vốn chủ sở hữu

b)

Bảng cân đối kế toán xác định doanh thu → đưa vào lưu chuyển tiền tệ

c)

Báo cáo vốn chủ sở hữu quyết định giá vốn hàng bán

d)

Lưu chuyển tiền tệ thay thế bảng cân đối kế toán

50.

Khi giá hàng tăng liên tục, phương pháp LIFO tạo ra:

a)

Giá vốn thấp – lợi nhuận cao

b)

Giá vốn cao – lợi nhuận thấp

c)

Lợi nhuận cao hơn FIFO

d)

Không ảnh hưởng đến lợi nhuận

51.

Việc lựa chọn phương pháp tính giá hàng tồn kho phải tuân thủ nguyên tắc:

a)

Thận trọng

b)

Nhất quán

c)

Phù hợp

d)

Giá phí

52.

Nếu doanh nghiệp ghi giảm dự phòng hàng tồn kho khi giá vẫn chưa tăng, đã vi phạm:

a)

Nguyên tắc giá phí

b)

Nguyên tắc phù hợp

c)

Nguyên tắc thận trọng

d)

Nguyên tắc nhất quán

53.

Trong bảng cân đối kế toán, “dự phòng giảm giá hàng tồn kho” được ghi ở:

a)

Phần tài sản ngắn hạn (ghi âm)

b)

Phần nợ phải trả

c)

Phần vốn chủ sở hữu

d)

Ngoài bảng

54.

Nếu doanh nghiệp thu hồi được khoản nợ đã xóa, kế toán ghi:

a)

Nợ Tiền mặt / Có Thu nhập khác

b)

Nợ Doanh thu / Có Tiền mặt

c)

Nợ Phải thu khách hàng / Có Chi phí

d)

Nợ Chi phí / Có Phải thu khách hàng

55.

Doanh nghiệp A mua nguyên vật liệu nhập kho chưa thanh toán cho người bán theo giá trên hóa đơn (Bao gồm cả thuế GTGT 10%) là 275.000 nghìn đồng. Hãy định khoản nghiệp vụ trên.

a)

Nợ TK Nguyên vật liệu 250.000 VND; Nợ TK thuế giá trị gia tăng được khấu trừ: 25.000 VND; Có TK phải trả người bán: 275.000 VND.

b)

Nợ TK Nguyên vật liệu 250.000 nghìn đồng; Nợ TK thuế giá trị gia tăng được khấu trừ: 25.000 nghìn đồng; Có TK phải trả người bán: 275.000 nghìn đồng.

c)

Nợ TK Nguyên vật liệu 250.000 triệu đồng; Nợ TK thuế giá trị gia tăng được khấu trừ: 25.000 triệu đồng; Có TK phải trả người bán: 275.000 triệu đồng.

d)

Nợ TK Nguyên vật liệu 275.000 nghìn đồng; Nợ TK thuế giá trị gia tăng được khấu trừ: 25.000 nghìn đồng; Có TK phải trả người bán: 300.000 nghìn đồng.

56.

Doanh nghiệp B rút tiền gửi ngân hàng trả nợ người bán nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất với giá trị 286.000 triệu đồng, nhập quỹ tiền mặt 114.000 triệu đồng, nộp thuế ngân sách 100.000 triệu đồng và thanh toán vay ngắn hạn trả 300.000 triệu đồng. Hãy định khoản nghiệp vụ kinh tế trên.

a)

Nợ TK phải trả người bán: 286.000 triệu đồng; Nợ TK tiền mặt: 114.000 triệu đồng; Nợ TK Thuế phải nộp: 100.000 triệu đồng; Nợ TK vay ngắn hạn: 300.000 triệu đồng; Có TK Tiền gửi ngân hàng: 800.000 triệu đồng.

b)

Nợ TK phải trả người bán: 286.000 nghìn đồng; Nợ TK tiền mặt: 114.000 nghìn đồng; Nợ TK Thuế phải nộp: 100.000 nghìn đồng; Nợ TK vay ngắn hạn: 300.000 nghìn đồng; Có TK Tiền gửi ngân hàng: 800.000 nghìn đồng.

c)

Nợ TK phải trả người bán: 250.000 triệu đồng; Nợ TK tiền mặt: 114.000 triệu đồng; Nợ TK Thuế phải nộp: 100.000 triệu đồng; Nợ TK vay ngắn hạn: 300.000 triệu đồng; Có TK Tiền gửi ngân hàng: 800.000 triệu đồng.

d)

Nợ TK phải trả người bán: 286.000 đồng; Nợ TK tiền mặt: 114.000 đồng; Nợ TK Thuế phải nộp: 100.000 đồng; Nợ TK vay ngắn hạn: 300.000 đồng; Có TK Tiền gửi ngân hàng: 800.000 đồng.

57.

Doanh nghiệp A mua công cụ, dụng cụ, giá mua theo hóa đơn chưa có thuế là 45.000 triệu đồng, thuế suất GTGT là 10%, đã thanh toán toàn bộ bằng tiền mặt, cuối tháng hàng chưa về nhập kho. Định khoản nghiệp vụ kinh tế trên.

a)

Nợ tài khoản hàng mua đi đường: 45.000 triệu đồng; Nợ TK thuế GTGT đầu vào: 4.500 triệu đồng; Có TK tiền mặt: 49.500 triệu đồng

b)

Có tài khoản hàng mua đi đường: 45.000 triệu đồng; Có TK thuế GTGT đầu vào: 4.500 triệu đồng; Nợ TK tiền mặt: 49.500 triệu đồng

c)

Nợ tài khoản hàng mua đi đường: 45.000 triệu đồng; Có TK thuế GTGT đầu vào: 4.500 triệu đồng; Có TK tiền mặt: 49.500 triệu đồng

d)

Nợ tài khoản hàng mua đi đường: 45.000 triệu đồng; Có TK thuế GTGT đầu vào: 4.500 triệu đồng; Có TK tiền mặt: 49.500 triệu đồng

58.

Mua vật liệu của công ty Y, tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT 10% là 71.500 triệu đồng. Doanh nghiệp A đã thanh toán ½ bằng tiền chuyển khoản, phần còn lại sẽ trả hết vào tháng sau, vật liệu đã kiểm nhận và nhập kho đầy đủ. Định khoản nghiệp vụ phát sinh.

a)

Nợ TK Nguyên vật liệu: 65.000 triệu đồng; Nợ TK thuế GTGT đầu vào: 6.500 triệu đồng; Có TK tiền gửi ngân hàng: 35.750 triệu đồng; Có TK nợ phải trả người bán: 35.750 triệu đồng.

b)

Nợ TK Nguyên vật liệu: 65.000 triệu đồng; Nợ TK thuế GTGT đầu vào: 6.500 triệu đồng; Có TK tiền mặt: 35.750 triệu đồng; Có TK nợ phải trả người bán: 35.750 triệu đồng.

c)

Nợ TK Nguyên vật liệu: 65.000 triệu đồng; Nợ TK thuế GTGT đầu vào: 6.500 triệu đồng; Có TK tiền gửi ngân hàng: 71.500 triệu đồng.

d)

Nợ TK Nguyên vật liệu: 65.000 triệu đồng; Nợ TK thuế GTGT đầu vào: 6.500 triệu đồng; Có TK tiền gửi ngân hàng: 35.750 triệu đồng; Có TK nợ phải trả người bán: 65.000 triệu đồng.

59.

Nghiệp vụ kinh tế sau được định khoản ra sao: Vật liệu đi đường công ty A mua tháng trước đã về nhập kho (giá trị vật liệu đi đường là 20.000), chi phí vận chuyển, bốc dỡ là 2.500 (giá chưa thuế), thuế suất GTGT 10% đã thanh toán bằng tiền mặt.

a)

Có TK nguyên vật liệu: 20.000; Nợ TK hàng mua đi đường: 20.000; Có TK nguyên vật liệu: 2.500; Có TK thuế GTGT đầu vào 250; Nợ TK tiền mặt: 2.750.

b)

Nợ TK nguyên vật liệu: 20.000; Có TK hàng mua đi đường: 20.000; Nợ TK nguyên vật liệu: 2.500; Nợ TK thuế GTGT đầu vào 250; Có TK tiền mặt: 2.750.

c)

Có TK hàng mua đi đường: 20.000; Có TK hàng mua đi đường: 20.000; Nợ TK nguyên vật liệu: 2.500; Nợ TK thuế GTGT đầu vào 250; Nợ TK tiền mặt: 2.750.

d)

Nợ TK nguyên vật liệu: 2.500; Nợ TK thuế GTGT đầu vào 250; Có TK tiền mặt: 2.750.

60.

Công ty Z nhận được hóa đơn đầu vào của số vật liệu mua nhập kho tháng trước, giá chưa thuế là 31.000 (thuế GTGT 10%). Được biết tháng trước kế toán đã ghi sổ theo giá tạm tính là 30.000.

a)

Nợ TK nguyên vật liệu: 31.000; Có thuế GTGT đầu vào: 3.100; Có TK phải trả người bán: 34.100.

b)

Nợ TK nguyên vật liệu: 31.000; Nợ thuế GTGT đầu vào: 3.100; Có TK phải trả người bán: 34.100.

c)

Có TK nguyên vật liệu: 1.000; Có thuế GTGT đầu vào: 3.100; Nợ TK phải trả người bán: 4.100.

d)

Nợ TK nguyên vật liệu: 1.000; Nợ thuế GTGT đầu vào: 3.100; Có TK phải trả người bán: 4.100.

61.

Nhận vốn góp bổ sung của các thành viên bằng tiền mặt 200.000 VND; Hãy xác định quan hệ đối ứng được ghi nhận của nghiệp vụ trên:

a)

Tài sản tăng, nguồn vốn tăng

b)

Tài sản tăng, tài sản tăng

c)

Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm

d)

Tài sản giảm, nguồn vốn tăng

62.

Nhận vốn góp liên doanh của công ty X bằng tài sản cố định, giá trị ghi sổ của tài sản được hai bên xác định là 300.000 nghìn đồng. Hãy xác định quan hệ đối ứng của nghiệp vụ trên.

a)

Tài sản tăng, tài sản tăng

b)

Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm

c)

Tài sản tăng, nguồn vốn tăng

d)

Tài sản giảm, nguồn vốn tăng

63.

Mua nguyên vật liệu chính nhập kho, giá hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT 10% là 132.000, đã thanh toán 50% bằng tiền mặt, phần còn lại chưa trả. Các tài khoản được sử dụng nhằm hạch toán nghiệp vụ kinh tế trên:

a)

Nguyên vật liệu, thuế giá trị gia tăng đầu vào, tiền mặt, phải trả người bán

b)

Nguyên vật liệu, thuế giá trị gia tăng đầu vào, phải trả người bán

c)

Nguyên vật liệu, tiền mặt, phải trả người bán

d)

Các đáp án trên đều sai.

64.

Xuất kho vật liệu gửi cho đại lý, giá xuất kho là 20.000, xác định quan hệ đối ứng của nghiệp vụ trên:

a)

Tài sản tăng, nguồn vốn giảm

b)

Tài sản giảm, nguồn vốn tăng

c)

Nguồn vốn giảm, nguồn vốn tăng

d)

Tài sản tăng, tài sản giảm

65.

Xác định quan hệ cân đối của nghiệp vụ sau: Người mua vật nguyên vật liệu đặt trước bằng chuyển khoản.

a)

Tài sản tăng, nguồn vốn tăng

b)

Tài sản giảm, nguồn vốn giảm

c)

Tài sản tăng, nguồn vốn giảm

d)

Tài sản tăng, tài sản giảm

66.

Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của doanh nghiệp, khi nào doanh nghiệp được ghi nhận thu nhập cho nghiệp vụ phát sinh đó?

a)

Khách hàng đã chấp nhận thanh toán và doanh nghiệp đã cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

b)

Doanh nghiệp đã cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

c)

Khách hàng đã chấp nhận thanh toán.

d)

Tất cả các đáp án trên.

67.

Theo mô hình kết cấu chung của tài khoản kế toán (Tài khoản hình chữ T), quan hệ cân đối giữa các chỉ tiêu phản ánh trên tài khoản kế toán là:

a)

Số dư đầu kỳ + Số phát sinh tăng trong kỳ = Số phát sinh giảm trong kỳ + Số dư cuối kỳ

b)

Số dư đầu kỳ = Số phát sinh giảm trong kỳ + Số dư cuối kỳ

c)

Số dư đầu kỳ + Số phát sinh tăng trong kỳ = Số phát sinh tăng trong kỳ + Số dư cuối kỳ

d)

Số dư đầu kỳ + Số phát sinh tăng trong kỳ = Số phát sinh giảm trong kỳ - Số dư cuối kỳ

68.

Đáp án nào sau đây phản ánh đúng các nghiệp vụ phát sinh khi ghi nhận trên các tài khoản:

a)

Tài khoản nguyên vật liệu có số phát sinh tăng bên Có và phát sinh giảm bên Nợ

b)

Tài khoản tiền mặt có số phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có

c)

Tài khoản công cụ dụng cụ có số phát sinh giảm bên Nợ và tăng bên Có

d)

Tài khoản nguyên vật liệu có số phát sinh tăng bên Nợ và là tài khoản không có số dư.

69.

Tình trạng tài chính của doanh nghiệp được phản ánh trên:

a)

Bảng cân đối kế toán

b)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

c)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai.

70.

Nghiệp vụ kinh tế tài chính thuộc lĩnh vực kế toán bắt buộc phải thỏa mãn:

a)

Phải được lượng hóa bằng thước đo tiền tệ.

b)

Các sự kiện phát sinh ảnh hưởng đến sự biến động của tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp.

c)

Các sự kiện phát sinh ảnh hưởng đến sự biến động của tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp và phải được lượng hóa bằng tiền tệ.

d)

Các sự kiện phát sinh chỉ ảnh hưởng đến sự biến động của tài sản hoặc nguồn vốn của doanh nghiệp.

71.

Trong kế toán, tài sản được định nghĩa là gì?

a)

Là tất cả nguồn lực kinh tế của đơn vị kế toán.

b)

Là nguồn lực của đơn vị kế toán thuộc sở hữu của đơn vị, có thời gian sử dụng dài.

c)

Tất cả các nguồn lực kinh tế mà đơn vị kế toán đang nắm giữ, sử dụng cho hoạt động của đơn vị, đơn vị có quyền sở hữu và sử dụng trong thời gian dài, có giá phí xác định và chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng các nguồn lực này.

d)

Tất cả các nguồn lực kinh tế mà đơn vị kế toán đang nắm giữ, sử dụng cho hoạt động của đơn vị, đơn vị có quyền sở hữu và sử dụng trong thời gian dài, có giá phí xác định.

72.

Theo quan điểm của kế toán, phân loại tài sản trong doanh nghiệp theo thời gian đầu tư, sử dụng và thu hồi, tài sản của doanh nghiệp bao gồm?

a)

Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

b)

Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình

c)

Tài sản là tiền, tài sản cố định, tài sản ngắn hạn và đầu tư tài chính.

d)

Tất cả các phương án trên đều sai.

73.

Theo quan điểm của kế toán, nguồn vốn chủ sở hữu trong các doanh nghiệp được cấu thành từ các nguồn?

a)

Nguồn vốn của chủ đầu tư, nguồn vốn của nhà sáng lập, nguồn vốn từ kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

b)

Nguồn vốn đi vay, nguồn vốn phải trả.

c)

Nguồn vốn vay từ ngân hàng, vốn từ nhà sáng lập.

d)

Nguồn vốn từ kết quả kinh doanh có lãi của doanh nghiệp.

74.

Đâu là phương trình kế toán phản ánh sự cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn?

a)

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

b)

Tổng nguồn vốn = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu

c)

Nguồn vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản – Nợ phải trả

d)

Tất cả các phương án trên.

75.

Trong kế toán, theo cách phân loại về công dụng của chứng từ thì lệnh chi là loại chứng từ nào sau đây?

a)

Chứng từ mệnh lệnh

b)

Chứng từ thực hiện

c)

Chứng từ thủ tục kế toán

d)

Chứng từ liên hợp

76.

Câu 77: Ngày 1/3/202X, Công ty Thăng Long mua một thiết bị giá trị 600 triệu đồng với thời gian ước tính sử dụng là 4 năm. Giá sử dụng doanh nghiệp sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng, trong năm 202X công ty sẽ khấu hao số tiền là bao nhiêu?

a)

125 triệu đồng

b)

100 triệu đồng

c)

200 triệu đồng

d)

75 triệu đồng

77.

Trong kế toán, các giai đoạn luân chuyển chứng từ được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây?

a)

Tiếp nhận chứng từ/Lập chứng từ - Kiểm tra chứng từ- Ghi sổ nghiệp vụ - Bảo quản chứng từ - Lưu trữ chứng từ.

b)

Lập chứng từ - Bảo quản chứng từ - Ghi sổ chứng từ - Hủy chứng từ.

c)

Tiếp nhận chứng từ - Kiểm tra chứng từ - lưu trữ chứng từ - Bảo quản và sử dụng lại chứng từ.

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai.

78.

Ngày 1/4/202X, Công ty Sản xuất A ký kết hợp đồng bảo hiểm 24 tháng cho thiết bị sản xuất B với tổng chi phí là 360 triệu đồng. Chi phí bảo hiểm năm 202X của công ty A là?

a)

135 triệu đồng

b)

13,5 triệu đồng

c)

360 triệu đồng

d)

36 triệu đồng.

79.

Phương pháp đối ứng tài khoản trong kế toán là?

a)

Phương pháp phản ánh sự biến động của tài sản, nguồn vốn và các quá trình hoạt động được thể hiện trong mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

b)

Phương pháp phản ánh sự biến động của tài sản và các quá trình hoạt động được thể hiện trong mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

c)

Phương pháp phản ánh sự biến động của tài sản, nguồn vốn và các quá trình hoạt động được thể hiện trong mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

d)

Các phương án trên đều Sai.