wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kttchđ c1 và c2

Total questions: 81

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Theo VAS 25, BCTC hợp nhất là?

a)

BCTC của công ty con.

b)

BCTC của công ty mẹ.

c)

BCTC của cả tập đoàn được trình bày như một doanh nghiệp.

d)

BCTC của từng công ty trong tập đoàn bao gồm cả công ty mẹ.

2.

Chỉ tiêu "Lợi ích cổ đông không kiểm soát" được trình bày trên báo cáo nào?

a)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất.

b)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

c)

Bảng cân đối kế toán hợp nhất.

d)

Bản thuyết minh BCTC hợp nhất.

3.

Chỉ tiêu "Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết" có mã số nào trong báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất?

a)

Mã số 24

b)

Mã số 269

c)

Mã số 61

d)

Mã số 62

4.

Chỉ tiêu "Lợi thế thương mại" được trình bày trong phần nào trên BCTC hợp nhất?

a)

Phần nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán hợp nhất.

b)

Phần doanh thu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

c)

Phần vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán hợp nhất.

d)

Phần tài sản trên bảng cân đối kế toán hợp nhất.

5.

Trường hợp nào sau đây công ty mẹ không phải lập BCTC hợp nhất?

a)

Là công ty đại chúng

b)

Là công ty con thuộc sở hữu của công ty khác và thỏa mãn điều kiện theo TT202

c)

Có công cụ nợ đang được giao dịch trên thị trường

d)

Được Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối

6.

BCTC hợp nhất giữa niên độ gồm những dạng nào?

a)

Dạng rút gọn; dạng báo cáo riêng.

b)

Dạng nội bộ; dạng công bố ra bên ngoài.

c)

Dạng tạm thời; dạng chính thức.

d)

Dạng đầy đủ; dạng tóm lược

7.

"Hợp nhất kinh doanh" là chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) nào?

a)

VAS 11

b)

VAS 04

c)

VAS 08

d)

VAS 25

8.

"BCTC hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con" là chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) nào?

a)

VAS 11

b)

VAS 04

c)

VAS 08

d)

VAS 25

9.

BCTC hợp nhất quý IV được xếp vào loại nào?

a)

BCTC năm.

b)

Báo cáo nội bộ.

c)

BCTC bán niên.

d)

BCTC giữa niên độ.

10.

Theo Thông tư 202/2014/TT-BTC, công ty mẹ phải lập BCTC hợp nhất theo dạng nào?

a)

BCTC hợp nhất năm được lập dưới dạng đầy đủ, BCTC hợp nhất giữa niên độ được lập dưới dạng đầy đủ hoặc dạng tóm lược.

b)

BCTC hợp nhất năm được lập dưới dạng tóm lược, BCTC hợp nhất giữa niên độ được lập dưới dạng đầy đủ.

c)

BCTC hợp nhất năm được lập dưới dạng đầy đủ hoặc tóm lược, BCTC hợp nhất giữa niên độ được lập dưới dạng đầy đủ hoặc dạng tóm lược.

d)

BCTC hợp nhất năm được lập dưới dạng tóm lược, BCTC hợp nhất giữa niên độ được lập dưới dạng tóm lược.

11.

Bản thuyết minh BCTC hợp nhất phải trình bày các thông tin nào?

a)

Chính sách kế toán áp dụng.

b)

Thuyết minh về các chỉ tiêu báo cáo.

c)

Các thông tin bổ sung cần công bố theo quy định.

d)

Các câu hỏi cần điều ĐÚNG

12.

Công ty mẹ được coi là có quyền kiểm soát công ty con khi nào?

a)

Khi công ty mẹ nắm giữ từ 30% đến dưới 50% quyền biểu quyết tại công ty con.

b)

Khi công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết tại công ty con, trừ trường hợp quyền sở hữu không đi kèm quyền kiểm soát.

c)

Khi công ty mẹ có quyền sở hữu 50% cổ phần tại công ty con.

d)

Khi công ty mẹ và công ty con có chung ban giám đốc.

13.

Công ty mẹ có thể loại trừ công ty con khỏi việc hợp nhất BCTC trong trường hợp nào?

a)

Công ty con không có doanh thu trong năm tài chính.

b)

Công ty con hoạt động tại nước ngoài.

c)

Công ty mẹ có kế hoạch bán công ty con trong vòng 12 tháng.

d)

Công ty con không cùng ngành nghề với công ty mẹ.

14.

Công ty mẹ có thể loại trừ công ty con khỏi việc hợp nhất BCTC trong trường hợp nào?

a)

Công ty con không có doanh thu trong năm tài chính.

b)

Công ty con hoạt động tại nước ngoài.

c)

Công ty con bị hạn chế trong thời gian dài và điều này ảnh hưởng đáng kể tới khả năng chuyển vốn cho công ty mẹ.

d)

Công ty con không cùng ngành nghề với công ty mẹ.

15.

Trường hợp nào công ty mẹ vẫn có quyền kiểm soát công ty con dù nắm giữ ít hơn 50% quyền biểu quyết tại công ty con?

a)

Khi là nhà đầu tư lớn nhất

b)

Khi công ty con đang lỗ

c)

Khi công ty con hoạt động yếu kém

d)

Khi có thỏa thuận với nhà đầu tư khác dành hơn 50% quyền biểu quyết

16.

Quyền kiểm soát được xác lập ngay cả khi công ty mẹ chỉ nắm dưới 50% cổ phần, nếu:

a)

Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thỏa thuận.

b)

Công ty mẹ có quyền nhận chia cổ tức trước các cổ đông khác.

c)

Công ty mẹ có quyền ưu tiên mua cổ phần mới phát hành.

d)

Công ty mẹ có lợi thế thương mại trong ngành.

17.

Công ty A có quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương của công ty B. Trường hợp này công ty A có được xem là có quyền kiểm soát công ty B không?

a)

b)

Không

c)

Chỉ khi có thêm quyền biểu quyết

d)

Chỉ khi công ty con đồng ý

18.

Trường hợp công ty mẹ không trực tiếp nắm giữ vốn tại công ty con, mà sở hữu gián tiếp thông qua một hoặc nhiều công ty con khác, thì việc hợp nhất BCTC được thực hiện như thế nào?

a)

Không cần hợp nhất công ty con nêu trên.

b)

Tùy thuộc vào ngành nghề hoạt động của công ty con mà công ty mẹ sẽ thực hiện hợp nhất hay không hợp nhất.

c)

Vẫn phải hợp nhất nếu công ty mẹ có quyền kiểm soát đối với công ty con đó.

d)

Chỉ hợp nhất khi tỷ lệ sở hữu gián tiếp tại công ty con từ 75% trở lên.

19.

Nếu tỷ lệ quyền biểu quyết khác với tỷ lệ lợi ích tại công ty con, doanh nghiệp có bắt buộc phải trình bày cả hai không?

a)

Không cần

b)

Chỉ khi tỷ lệ quyền biểu quyết lớn hơn 50%

c)

Chỉ cần trình bày một tỷ lệ bất kỳ

d)

Có, phải trình bày cả hai

20.

Theo quy định về hợp nhất BCTC, chênh lệch về ngày kết thúc kỳ kế toán giữa công ty mẹ và công ty con tối đa được phép là bao nhiêu?

a)

1 tháng

b)

2 tháng

c)

3 tháng

d)

6 tháng

21.

Khi công ty mẹ A thanh lý công ty con B thì kết quả hoạt động của công ty con B được ghi nhận trong BCTC hợp nhất đến:

a)

Trước ngày ký hợp đồng thanh lý 3 tháng

b)

Ngày công ty con ngừng hoạt động

c)

Ngày công ty mẹ chấm dứt quyền kiểm soát

d)

Ngày thông báo với cơ quan thuế

22.

Khi công ty con có cổ phiếu ưu đãi (loại được ưu đãi về cổ tức) lũy kế chưa thanh toán bị nắm giữ bởi các đối tượng bên ngoài tập đoàn, công ty mẹ phải xác định phần lãi, lỗ của mình như thế nào?

a)

Dựa trên toàn bộ kết quả lãi, lỗ của công ty con và không được điều chỉnh.

b)

Chỉ điều chỉnh khi cổ tức ưu đãi đã được công bố.

c)

Phải điều chỉnh khi cổ tức ưu đãi đã được thực trả

d)

Phải điều chỉnh kết quả lãi, lỗ theo số cổ tức ưu đãi của công ty con phải trả, dù cổ tức đã công bố hay chưa

23.

Công ty mẹ đầu tư vào công ty A, nhưng sau một thương vụ chuyển nhượng, công ty A không còn là công ty con và không trở thành công ty liên kết. Theo quy định, công ty mẹ sẽ hạch toán khoản đầu tư còn lại theo chuẩn mực nào?

a)

Hợp nhất kinh doanh

b)

Cụng cụ tài chính

c)

Doanh thu và thu nhập khác

d)

Tài sản cố định vô hình

24.

Công ty A sở hữu 80% cổ phần của công ty B. Ngày 30/6/N, công ty A bán 60% cổ phần tại công ty B, khiến công ty B không còn là công ty con của A. Theo quy định tại chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25 (VAS 25), giá trị ghi sổ của khoản đầu tư còn lại tại ngày không còn là công ty con sẽ được hạch toán theo phương pháp nào?

a)

Phương pháp hợp nhất tiếp tục áp dụng đến hết năm tài chính

b)

Phương pháp vốn chủ sở hữu

c)

Phương pháp giá gốc

d)

Phương pháp giá trị hợp lý

25.

Công ty mẹ M sở hữu 45% quyền biểu quyết trong công ty N. Tuy nhiên, theo điều lệ, công ty M có quyền bổ nhiệm toàn bộ thành viên hội đồng quản trị công ty N. Hỏi công ty M có phải hợp nhất BCTC của công ty N không?

a)

Có, vì M có quyền kiểm soát thông qua quyền bổ nhiệm hội đồng quản trị.

b)

Không, vì M không sở hữu trên 50% quyền biểu quyết.

c)

Có, nhưng chỉ khi M sở hữu trực tiếp trên 50%.

d)

Không, vì công ty N hoạt động độc lập.

26.

Công ty mẹ P mua một công ty con Q để đầu tư ngắn hạn và đã lên kế hoạch bán Q trong vòng 9 tháng. Q đang hoạt động bình thường và không bị hạn chế gì. Khi lập BCTC hợp nhất, công ty P có phải hợp nhất công ty Q vào không? Tại sao?

a)

Có, vì Q vẫn hoạt động bình thường

b)

Không, vì Q được mua với mục đích bán lại trong thời gian ngắn

c)

Có, vì Q không bị hạn chế chuyển vốn

d)

Không, vì công ty mẹ có thể chọn không hợp nhất

27.

Theo nguyên tắc nhất quán trong hợp nhất BCTC, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Công ty mẹ có thể thay đổi độ dài kỳ báo cáo giữa các năm để phù hợp với tình hình kinh doanh.

b)

Độ dài kỳ báo cáo và thời điểm lập BCTC phải được duy trì thống nhất qua các kỳ.

c)

Các công ty con được phép tự lựa chọn ngày kết thúc kỳ kế toán khác nhau mỗi năm.

d)

Nguyên tắc nhất quán chỉ áp dụng cho công ty mẹ, không áp dụng cho công ty con.

28.

Công ty mẹ T có hai công ty con: Công ty X chuyên về sản xuất công nghiệp và Công ty Y hoạt động trong lĩnh vực giáo dục. Ban giám đốc công ty mẹ T cho rằng hai lĩnh vực khác biệt hoàn toàn nên không cần hợp nhất công ty Y vào BCTC hợp nhất. Nhận định này có đúng không? Vì sao?

a)

Đúng, vì hoạt động khác biệt sẽ làm sai lệch thông tin hợp nhất.

b)

Đúng, nếu công ty Y có chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản tập đoàn.

c)

Sai, vì hợp nhất sẽ cung cấp thông tin bổ sung hữu ích về các hoạt động khác nhau trong tập đoàn.

d)

Sai, trừ khi công ty mẹ có thỏa thuận riêng với cổ đông của công ty con.

29.

Cổ đông không kiểm soát là gì?

a)

Cổ đông không kiểm soát là cổ đông không có quyền kiểm soát công ty con, trước đây gọi là cổ đông thiểu số.

b)

Cổ đông không kiểm soát là cổ đông sở hữu toàn bộ quyền biểu quyết tại công ty mẹ.

c)

Cổ đông không kiểm soát là cổ đông chỉ tham gia quản lý mà không cần nắm giữ cổ phần.

d)

Cổ đông không kiểm soát là cổ đông bắt buộc phải góp trên 50% vốn điều lệ của công ty con.

30.

Công ty mẹ lập BCTC ngày 31/12. Công ty con lập BCTC ngày 30/9. Chênh lệch này có được chấp nhận khi lập BCTC hợp nhất không?

a)

Có, nếu chênh lệch không quá 3 tháng và điều chỉnh giao dịch quan trọng.

b)

Không được, bắt buộc lập lại báo cáo.

c)

Được, miễn là báo cáo năm tài chính giống nhau.

d)

Không cần hợp nhất công ty con.

31.

Công ty mẹ X có năm tài chính kết thúc ngày 31/12. Khi nào công ty mẹ phải hoàn thành và công bố BCTC hợp nhất?

a)

Khi công ty con nộp xong BCTC riêng, không có thời hạn cụ thể.

b)

Cùng kỳ với thời hạn lập và công bố BCTC riêng của công ty mẹ.

c)

Sau khi kiểm toán toàn bộ công ty con, có thể muộn hơn 1 năm.

d)

Chỉ lập khi cơ quan thuế hoặc Ủy ban chứng khoán Nhà nước yêu cầu.

32.

Cổ đông không kiểm soát còn được gọi là?

a)

Cổ đông chi phối.

b)

Cổ đông đa số.

c)

Cổ đông chiến lược.

d)

Cổ đông thiểu số.

33.

Công ty mẹ X sở hữu 60% cổ phần công ty con Y. Lợi nhuận sau thuế của Y trong năm là 5 tỷ đồng. Hỏi lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong lợi nhuận sau thuế năm đó là bao nhiêu?

a)

2 tỷ đồng

b)

3 tỷ đồng

c)

5 tỷ đồng

d)

2,5 tỷ đồng

34.

Lợi ích của cổ đông thiểu số (cổ đông không kiểm soát) trong tài sản thuần của công ty con bị hợp nhất được trình bày như thế nào trên BCTC hợp nhất?

a)

Trình bày trong bảng cân đối kế toán hợp nhất, gộp chung với chỉ tiêu nợ phải trả.

b)

Trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thành một chỉ tiêu riêng biệt tách khỏi phần nợ phải trả và phần vốn chủ sở hữu của cổ đông của công ty mẹ.

c)

Trình bày trên bảng cân đối kế toán hợp nhất thành một chỉ tiêu riêng biệt tách khỏi phần nợ phải trả và phần vốn chủ sở hữu của cổ đông của công ty mẹ.

d)

Trình bày trong thuyết minh BCTC hợp nhất, có thể được trình bày chung với nợ phải trả của tập đoàn.

35.

Lợi thế thương mại (goodwill) phát sinh khi nào?

a)

Giá phí hợp nhất < giá trị tài sản thuần hợp lý của công ty con tại ngày mua.

b)

Giá phí hợp nhất > giá trị tài sản thuần hợp lý của công ty con tại ngày mua.

c)

Giá phí hợp nhất = giá trị tài sản thuần hợp lý của công ty con tại ngày mua.

d)

Khi có tình huống hợp nhất xảy ra thì lợi thế thương mại sẽ luôn phát sinh.

36.

Công ty mẹ A sở hữu 80% vốn của công ty con B. Vốn chủ sở hữu của công ty B tại thời điểm cuối năm là 10 tỷ đồng. Hỏi lợi ích của cổ đông không kiểm soát là bao nhiêu?

a)

2 tỷ đồng

b)

8 tỷ đồng

c)

10 tỷ đồng

d)

5 tỷ đồng

37.

Khi hợp nhất, khoản cổ tức nhận từ công ty con được xử lý thế nào?

a)

Ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính.

b)

Được loại trừ vì chỉ là phân phối lợi nhuận nội bộ, không làm tăng lợi ích kinh tế của tập đoàn.

c)

Ghi nhận vào vốn góp chủ sở hữu.

d)

Ghi nhận vào thu nhập khác.

38.

Yếu tố nào không phản ánh quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con?

a)

Nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết

b)

Có quyền bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số thành viên HĐQT công ty con

c)

Có quyền chỉ phối chính sách tài chính và hoạt động theo thỏa thuận

d)

Có quyền hưởng toàn bộ lợi nhuận của công ty con

39.

Trong BCTC hợp nhất, phần lợi ích của cổ đông không kiểm soát được trình bày là?

a)

Một khoản nợ phải trả của công ty con thuộc quyền sở hữu của công ty mẹ.

b)

Một phần vốn chủ sở hữu của công ty con không thuộc quyền sở hữu của công ty mẹ.

c)

Lợi nhuận giữ lại của công ty con và thuộc quyền sở hữu của tập đoàn.

d)

Doanh thu chưa thực hiện của công ty con và thuộc quyền sở hữu của công ty mẹ.

40.

Tại ngày mua, tài sản và nợ phải trả của công ty con được ghi nhận trong BCTC hợp nhất theo cơ sở nào?

a)

Theo giá trị ghi sổ kế toán riêng của công ty con.

b)

Theo giá trị thuần trên báo cáo tài chính riêng của công ty con.

c)

Theo giá trị hợp lý tại ngày mua.

d)

Theo số liệu đã phản ánh trên sổ sách của công ty con mà không điều chỉnh.

41.

Trong báo cáo tài chính hợp nhất, lợi ích của cổ đông thiểu số được trình bày như thế nào?

a)

Gộp chung vào nợ phải trả của tập đoàn.

b)

Gộp chung vào vốn chủ sở hữu của công ty mẹ.

c)

Trình bày thành chỉ tiêu tách biệt trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất và phần sở hữu trong thu nhập của tập đoàn cũng được trình bày riêng biệt.

d)

Không cần trình bày vì chỉ phản ánh trong báo cáo tài chính riêng của công ty con.

42.

Hợp nhất kinh doanh là gì?

a)

Việc một doanh nghiệp bán toàn bộ tài sản cho doanh nghiệp khác.

b)

Việc kết hợp các doanh nghiệp hoặc hoạt động kinh doanh riêng biệt thành một đơn vị báo cáo.

c)

Việc chia nhỏ một doanh nghiệp thành nhiều công ty con.

d)

Việc chuyển đổi doanh nghiệp sang hình thức công ty cổ phần.

43.

Trong Hợp nhất kinh doanh, việc mua, bán có thể được thực hiện bằng hình thức nào?

a)

Chi thanh toán bằng tiền mặt.

b)

Chi cho vay không hoàn trả.

c)

Chi phát hành công cụ vốn.

d)

Phát hành công cụ vốn, thanh toán bằng tiền hoặc chuyển giao tài sản.

44.

Hợp nhất kinh doanh có thể được thực hiện dưới hình thức nào sau đây?

a)

Mua cổ phần, tài sản thuần, hoặc cùng hình thành hoạt động kinh doanh mới.

b)

Chỉ bằng cách mua thiết bị sản xuất.

c)

Chỉ bằng cách sáp nhập tên doanh nghiệp.

d)

Tạm thời thuê tài sản từ doanh nghiệp khác.

45.

Giá phí hợp nhất kinh doanh được xác định dựa trên yếu tố nào sau đây?

a)

Giá trị sổ sách của bên mua

b)

Giá gốc của tài sản bên bị mua

c)

Giá trị hợp lý của tài sản, khoản nợ và công cụ vốn do bên mua phát hành cộng các chi phí liên quan trực tiếp

d)

Tổng số tiền thu được từ cổ đông

46.

Lợi thế thương mại được hiểu là gì?

a)

Là tài sản có thể xác định riêng biệt và ghi nhận độc lập, ví dụ như hợp đồng thuê dài hạn.

b)

Là những tài sản hữu hình tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp.

c)

Là những tài sản không thể xác định riêng biệt và không thể ghi nhận riêng lẻ, ví dụ như mối quan hệ khách hàng, nhà cung cấp.

d)

Là toàn bộ lợi nhuận giữ lại của doanh nghiệp sau khi phân phối cổ tức.

47.

Trong Hợp nhất kinh doanh, nguyên nhân nào có thể dẫn đến chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của hàng tồn kho?

a)

Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao

b)

Sai sót trong ước tính dự phòng giảm giá hàng tồn kho hoặc biến động của giá thị trường của hàng tồn kho

c)

Sự khác biệt về thời điểm ghi nhận doanh thu

d)

Sự khác biệt về chính sách khấu hao giữa 2 công ty

48.

Theo VAS 11, mọi trường hợp hợp nhất kinh doanh đều phải được kế toán theo phương pháp nào?

a)

Phương pháp mua

b)

Phương pháp vốn chủ sở hữu

c)

Phương pháp gộp lợi ích

d)

Phương pháp hợp nhất tỷ lệ

49.

Thu nhập do mua rẻ được gọi là gì?

a)

Lợi thế thương mại âm

b)

Lợi thế thương mại dương

c)

Thu nhập tài chính

d)

Chi phí hợp nhất kinh doanh

50.

Theo VAS 11, Tại ngày mua, bên mua sẽ ghi nhận lợi thế thương mại phát sinh khi hợp nhất kinh doanh là?

a)

Vốn chủ sở hữu

b)

Tài sản

c)

Nợ phải trả

d)

Đáp án khác

51.

Theo VAS 11, trong trường hợp hợp nhất kinh doanh được thực hiện qua nhiều giai đoạn (nhiều giao dịch trao đổi), nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Ngày mua và ngày trao đổi luôn trùng nhau.

b)

Ngày mua là ngày phát sinh giao dịch đầu tiên, ngày trao đổi là ngày phát sinh giao dịch cuối cùng.

c)

Giá phí hợp nhất kinh doanh chỉ tính theo giao dịch làm phát sinh quyền kiểm soát.

d)

Ngày trao đổi là ngày của từng giao dịch trao đổi, còn ngày mua là ngày bên mua đạt được quyền kiểm soát bên bị mua.

52.

Theo VAS 11, yếu tố nào sau đây được xác định là giá phí hợp nhất kinh doanh?

a)

Giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh, các công cụ vốn do bên mua phát hành và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh.

b)

Giá trị ghi sổ của các tài sản đem trao đổi và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh.

c)

Giá trị hợp lý của các công cụ vốn do bên mua phát hành và các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp.

d)

Giá trị hợp lý của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh và các chi phí không liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh.

53.

Một công ty chi 50.000.000 đồng cho phí tư vấn pháp lý liên quan trực tiếp đến thương vụ hợp nhất kinh doanh. Khoản chi phí này sẽ được ghi nhận như thế nào?

a)

Ghi nhận vào chi phí khác trong kỳ.

b)

Ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.

c)

Cộng vào giá phí hợp nhất kinh doanh.

d)

Phân bổ dần vào chi phí trong các kỳ tiếp theo.

54.

Nợ tiềm tàng được định nghĩa là gì?

a)

Nghĩa vụ nợ chắc chắn phát sinh trong tương lai, đã được doanh nghiệp ghi nhận đầy đủ.

b)

Nghĩa vụ nợ có khả năng phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra, hoặc nghĩa vụ nợ hiện tại nhưng chưa ghi nhận do chưa chắc chắn hoặc chưa xác định được giá trị đáng tin cậy.

c)

Khoản nợ vay ngân hàng dài hạn chưa đến hạn trả.

d)

Các khoản chi phí sản xuất kinh doanh dự kiến phát sinh trong kỳ tới.

55.

Theo VAS 11, “bên mua sẽ ghi nhận riêng lẻ các tài sản cố định hữu hình khi tài sản đó chắc chắn đem lại __(1)__ trong tương lai cho bên mua và giá trị hợp lý của nó có thể được __(2)__ một cách tin cậy”. Hãy chọn phương án thể hiện các cụm từ thích hợp để điền vào 2 chỗ trống trong phát biểu trên?

a)

(1) lợi thế thương mại; (2) tính toán

b)

(1) giá trị thị trường; (2) ước tính

c)

(1) lợi ích kinh tế; (2) xác định

d)

(1) lợi nhuận; (2) ước tính

56.

Giá trị hợp lý là giá trị __(1)__ có thể được trao đổi hoặc giá trị __(2)__ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết và sẵn sàng trong sự trao đổi ngang giá. Chọn các cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống?

a)

(1) vốn chủ sở hữu; (2) tài sản

b)

(1) tài sản; (2) một khoản nợ

c)

(1) hàng hóa; (2) chi phí

d)

(1) thu nhập; (2) đơn vay

57.

Theo VAS 11, ngày mua là ngày mà bên mua đạt được quyền __(1)__ thực tế đối với bên bị mua. Khi quyền kiểm soát đạt được thông qua một giao dịch trao đổi __(2)__ thì ngày trao đổi trùng với ngày mua. Chọn các cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống?

a)

(1) quản lý; (2) bổ sung

b)

(1) lãnh chủ; (2) bổ sung

c)

(1) sở hữu; (2) đơn lẻ

d)

(1) kiểm soát; (2) đơn lẻ

58.

Trong trường hợp quyền kiểm soát đạt được thông qua nhiều giao dịch trao đổi (ví dụ đạt được theo từng giai đoạn từ việc mua liên tiếp), thì giá phí hợp nhất kinh doanh sẽ được xác định như thế nào?

a)

Là tổng chi phí của tất cả các giao dịch trao đổi đơn lẻ

b)

Không thể xác định được vì các giao dịch không xảy ra cùng một lúc

c)

Là chi phí của giao dịch trao đổi cuối cùng để đạt được quyền kiểm soát

d)

Là chi phí của giao dịch trao đổi đầu tiên để bắt đầu quá trình kiểm soát

59.

Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, đối tượng nào sau đây là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của một tập đoàn gồm công ty mẹ và nhiều công ty con?

a)

Chỉ công ty mẹ, vì công ty mẹ đại diện nộp thuế cho toàn tập đoàn.

b)

Công ty mẹ và các công ty con có đăng ký kinh doanh, có tư cách pháp nhân, có thu nhập chịu thuế.

c)

Chỉ các công ty con, vì công ty mẹ được miễn nộp thuế.

d)

Cả công ty mẹ và công ty con đều không trực tiếp nộp thuế, mà nộp gộp theo tập đoàn.

60.

Ngày 1/1/20XX, công ty M mua lại 100% cổ phiếu phổ thông của công ty C với số tiền là 1.000 tỷ đồng. Thông tin trình bày trên BCTC của C tại ngày 1/1/20XX như sau: - Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 700 tỷ đồng - Lợi nhuận chưa phân phối: 250 tỷ đồng - Tổng tài sản thuần: 950 tỷ đồng Tất cả các tài sản và nợ phải trả được trình bày trên BCTC đều là giá trị hợp lý ngoại trừ một số khoản sau đây: - Hàng tồn kho: + Giá trị hợp lý: 150 tỷ + Giá trị ghi sổ: 120 tỷ - Đất đai: + Giá trị hợp lý: 210 tỷ + Giá trị ghi sổ: 160 tỷ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 20%. Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả của Hàng tồn kho và Đất đai lần lượt là bao nhiêu?

a)

6 tỷ và 10 tỷ

b)

6 tỷ và 11 tỷ

c)

7,5 tỷ và 6 tỷ

d)

7,5 tỷ và 5 tỷ

61.

Ngày 1/1/20XX, công ty M mua lại 100% cổ phiếu phổ thông của công ty C với số tiền là 1.000 tỷ đồng. Thông tin trình bày trên BCTC của C tại ngày 1/1/20XX như sau: - Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 700 tỷ đồng - Lợi nhuận chưa phân phối: 250 tỷ đồng - Tổng tài sản thuần: 950 tỷ đồng Tất cả các tài sản và nợ phải trả được trình bày trên BCTC đều là giá trị hợp lý ngoại trừ một số khoản sau đây: - Hàng tồn kho: + Giá trị hợp lý: 150 tỷ + Giá trị ghi sổ: 120 tỷ - Đất đai: + Giá trị hợp lý: 210 tỷ + Giá trị ghi sổ: 160 tỷ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 20%. Lợi thế thương mại âm (lãi do mua rẻ) bằng bao nhiêu?

a)

10 tỷ

b)

12 tỷ

c)

16 tỷ

d)

14 tỷ

62.

Ngày 1/1/20X1, công ty M mua lại 100 % cổ phiếu phổ thông của công ty C với số tiền là 120 tỷ đồng. Tất cả tài sản và nợ phải trả trên BCTC của công ty C đều được ghi nhận theo giá trị hợp lý. Thông tin trình bày trên BCTC của C tại ngày 1/1/20X1 như sau: - Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 100 tỷ đồng - Lợi nhuận chưa phân phối: 10 tỷ đồng - Tổng tài sản thuần: 110 tỷ đồng Khi hợp nhất, lợi thế thương mại của được ghi nhận là?

a)

12 tỷ

b)

10 tỷ

c)

11 tỷ

d)

15 tỷ

63.

Trả lời câu hỏi dựa vào tình huống sau:

Ngày 1/1/20X1, công ty M mua lại 80% cổ phiếu phổ thông của công ty C với số tiền là 200 tỷ đồng. Tất cả tài sản và nợ phải trả trên BCTC của công ty C đều được ghi nhận theo giá trị hợp lý. Thông tin trình bày trên BCTC của C tại ngày 1/1/20X1 như sau: - Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 100 tỷ đồng - Lợi nhuận chưa phân phối: 10 tỷ đồng

  • - Tổng tài sản thuần: 110 tỷ đồng

  • Ngoài ra, trên bảng cân đối kế toán của công ty C có một khoản lợi thế thương mại phát sinh từ hoạt động hợp nhất kinh doanh trước đó có giá trị là 10 tỷ đồng. Khi hợp nhất, lợi thế thương mại của được ghi nhận là?

a)

120 tỷ

b)

110 tỷ

c)

112 tỷ

d)

150 tỷ

64.

Ngày 1/1/20X1, công ty A mua lại 100% cổ phần phổ thông của công ty B với giá 1.000 tỷ đồng. Tất cả các tài sản của công ty C đều được ghi nhận theo giá trị hợp lý ngoại trừ tài sản cố định hữu hình có giá trị hợp lý là 500 triệu đồng (nguyên giá là 350 triệu đồng, hao mòn lũy kế 200 triệu đồng). Hỏi chênh lệch giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình là bao nhiêu?

a)

350 triệu đồng

b)

150 triệu đồng

c)

200 triệu đồng

d)

50 triệu đồng

65.

Phương pháp phân bổ lợi thế thương mại nào thường được áp dụng?

a)

Phương pháp phân bổ theo đường thẳng.

b)

Phương pháp phân bổ theo số dư giảm dần có điều chỉnh.

c)

Phương pháp phân bổ theo định mức.

d)

Phương pháp phân bổ theo tỷ lệ.

66.

Thời gian phân bổ lợi thế thương mại tối đa là?

a)

5 năm

b)

7 năm

c)

10 năm

d)

20 năm

67.

Ngày 1/1/N, Công ty A mua 100% vốn công ty B. Tài sản thuần của công ty B là hàng tồn kho có giá trị hợp lý lớn hơn giá trị ghi sổ trên báo cáo tài chính của công ty B là 10 tỷ đồng. Tại ngày 30/10/N, công ty A đã bán lô hàng ra ngoài. Hỏi bút toán điều chỉnh giá vốn bán hàng tại ngày 31/12/N được thực hiện như thế nào?

a)

Nợ Hàng tồn kho: 10 tỷ đồng / Có Chênh lệch đánh giá lại tài sản: 10 tỷ đồng

b)

Nợ Hàng tồn kho: 10 tỷ đồng / Có Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: 10 tỷ đồng

c)

Nợ Giá vốn hàng bán: 10 tỷ đồng / Có Chênh lệch đánh giá lại tài sản: 10 tỷ đồng

d)

Nợ Giá vốn hàng bán: 10 tỷ đồng / Có Hàng tồn kho: 10 tỷ đồng

68.

Sự khác biệt giữa bút toán điều chỉnh khi lập BCTC hợp nhất với bút toán ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên sổ sách kế toán của công ty mẹ và công ty con là gì?

a)

Bút toán điều chỉnh và bút toán ghi nhận nghiệp vụ kế toán đều được lập lại từng kỳ.

b)

Bút toán ghi nhận nghiệp vụ kế toán phải lập lại hàng năm, bút toán điều chỉnh được ghi nhận một lần duy nhất.

c)

Bút toán điều chỉnh phải lập lại hàng năm, còn bút toán ghi nhận nghiệp vụ kế toán chỉ ghi một lần duy nhất.

d)

Bút toán điều chỉnh và bút toán ghi nhận nghiệp vụ kế toán đều được ghi nhận một lần duy nhất.

69.

Trong hợp nhất kinh doanh, chênh lệch giá trị hợp lý thường phát sinh ở những khoản mục nào?

a)

Tiền mặt

b)

Hàng tồn kho, TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, nợ tiềm tàng

c)

Vốn góp chủ sở hữu

d)

Lợi nhuận chưa phân phối

70.

Đầu năm N, công ty mẹ mua 100% vốn công ty con. Công ty con đã thanh toán tiền cổ tức chia từ lợi nhuận chưa phân phối trước ngày mua là 100 triệu đồng. Tại thời điểm nhận cổ tức, công ty mẹ thực hiện bút toán nào sau đây?

a)

Nợ TK 221: 100.000.000 đồng / Có TK 111: 100.000.000 đồng

b)

Nợ TK 711: 100.000.000 đồng / Có TK 221: 100.000.000 đồng

c)

Nợ TK 111: 100.000.000 đồng / Có TK 421: 100.000.000 đồng

d)

Nợ TK 111: 100.000.000 đồng / Có TK 221: 100.000.000 đồng

71.

Ngày 1/1/20X1, công ty A mua lại 100% cổ phần phổ thông của công ty B với giá 1.000 tỷ đồng. Tất cả các tài sản của công ty B đều được ghi nhận theo giá trị hợp lý ngoại trừ tài sản cố định hữu hình có giá trị hợp lý là 1 tỷ đồng (nguyên giá là 900 triệu đồng, hao mòn lũy kế 500 triệu đồng). Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Vậy thuế thu nhập hoãn lại phải trả là bao nhiêu?

a)

200 triệu đồng

b)

120 triệu đồng

c)

100 triệu đồng

d)

155 triệu đồng

72.

Ngày 01/01/N, Công ty A mua lại 100% cổ phần của Công ty B. Công ty B có một khoản nợ tiềm tàng đã được xác định giá trị là 20 tỷ đồng. Vào ngày 30/10/20X1, công ty A đã thanh toán cho khoản nợ tiềm tàng trước đây là 12 tỷ đồng. Hỏi phần chênh lệch giữa số tiền thực chi và số nợ tiềm tàng tại ngày mua là 8 tỷ đồng được ghi nhận vào đâu?

a)

Doanh thu hoạt động tài chính

b)

Vốn chủ sở hữu

c)

Thu nhập khác

d)

Chi phí khác

73.

Khi công ty mẹ chi trả tiền để nắm quyền kiểm soát công ty con, khoản chi trả đó được ghi nhận ở khoản mục nào trên báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ?

a)

Tài sản ngắn hạn

b)

Chi phí quản lý doanh nghiệp

c)

Đầu tư dài hạn

d)

Vốn góp của chủ sở hữu

74.

Ngày 1/1/20X1, Công ty M mua lại 100% cổ phần phổ thông của công ty C với giá 1.000 tỷ đồng. Tất cả các tài sản của công ty C đều được ghi nhận theo giá trị hợp lý ngoại trừ hàng tồn kho có giá trị hợp lý lớn hơn giá trị ghi sổ trên báo cáo tài chính của công ty C là 20 tỷ đồng. Thuế suất thuế TNDN là 20%. Bút toán tổng hợp tại ngày mua được ghi nhận như thế nào?

a)

Nợ Hàng tồn kho: 20 tỷ đồng, Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: 4 tỷ đồng/ Có Chênh lệch đánh giá lại tài sản: 24 tỷ đồng

b)

Nợ Hàng tồn kho: 20 tỷ đồng, Nợ Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: 4 tỷ đồng/ Có Chênh lệch đánh giá lại tài sản: 24 tỷ đồng

c)

Nợ Hàng tồn kho: 20 tỷ đồng / Có Chênh lệch đánh giá lại tài sản: 16 tỷ đồng, Có Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: 4 tỷ đồng

d)

Nợ Chênh lệch đánh giá lại tài sản: 16 tỷ đồng, Nợ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: 4 tỷ đồng / Có Hàng tồn kho: 20 tỷ đồng

75.

Khi công ty mẹ nhận cổ tức từ công ty con được chia từ lợi nhuận hình thành trước ngày mua, công ty mẹ phải hạch toán như thế nào?

a)

Ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính.

b)

Ghi tăng thu nhập khác.

c)

Ghi giảm giá trị khoản đầu tư vào công ty con.

d)

Ghi tăng lợi nhuận chưa phân phối.

76.

Ngày 01/01/20X1, công ty M mua 100% cổ phần phổ thông của công ty C với giá 250 tỷ đồng. Tại ngày này, giá trị ghi sổ của tài sản và nợ phải trả của công ty C đều là giá trị hợp lý, ngoại trừ một nhãn hiệu hàng hóa được tạo lập từ nội bộ doanh nghiệp chưa được ghi nhận và được các chuyên gia xác định có giá trị hợp lý là 10 tỷ đồng. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Bút toán nào sau đây ghi nhận chênh lệch giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình?

a)

Nợ Nguyên giá TSCĐ vô hình: 10 tỷ đồng / Có Chênh lệch đánh giá lại tài sản: 10 tỷ đồng

b)

Nợ Nguyên giá TSCĐ vô hình: 2 tỷ đồng / Có Chênh lệch đánh giá lại tài sản: 2 tỷ đồng

c)

Nợ Chênh lệch đánh giá lại tài sản: 10 tỷ đồng / Có Nguyên giá TSCĐ vô hình: 10 tỷ

d)

Nợ Chênh lệch đánh giá lại tài sản: 2 tỷ đồng / Có Nguyên giá TSCĐ vô hình: 2 tỷ đồng

77.

Tại ngày 1/1/N, Công ty M mua toàn bộ tài sản thuần của công ty C với giá 600 tỷ đồng. Sau khi mua C vẫn tồn tại như một Doanh nghiệp độc lập. Tại ngày này, thông tin tài sản thuần của công ty C là 500 tỷ đồng (trong đó, vốn đầu tư của chủ sở hữu là 200 tỷ đồng, lợi nhuận chưa phân phối là 300 tỷ đồng). Tại ngày mua, các tài sản và nợ phải trả của công ty C đều được ghi nhận theo giá trị hợp lý ngoại trừ hàng tồn kho có giá trị hợp lý lớn hơn giá ghi sổ là 5 tỷ đồng (biết rằng, giá trị ghi sổ là 10 tỷ đồng) và TSCĐ vô hình (quyền sử dụng đất) chưa ghi nhận trên BCTC công ty C được chuyên gia xác định có giá trị hợp lý là 20 tỷ đồng. Thuế suất thuế TNDN là 20%. Bút toán lỗ/lãi bỏ khoản đầu tư vào công ty con và ghi nhận lợi thế thương mại nào dưới đây là ghi nhận đúng?

a)

Nợ Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 200 tỷ đồng, Nợ Lợi nhuận chưa phân phối: 300 tỷ đồng, Nợ Chênh lệch đánh giá lại tài sản: 20 tỷ đồng, Nợ Lợi thế thương mại: 80 tỷ đồng / Có Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết: 600 tỷ đồng

b)

Nợ Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 200 tỷ đồng, Nợ Lợi nhuận chưa phân phối: 300 tỷ đồng, Nợ Chênh lệch đánh giá lại tài sản: 20 tỷ đồng, Nợ Thu nhập khác: 80 tỷ đồng / Có Đầu tư vào công ty: 600 tỷ đồng

c)

Nợ Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 200 tỷ đồng, Nợ Lợi nhuận chưa phân phối: 300 tỷ đồng, Nợ Chênh lệch đánh giá lại tài sản: 20 tỷ đồng, Nợ Lợi thế thương mại: 80 tỷ đồng / Có Đầu tư vào công ty: 600 tỷ đồng

d)

Nợ Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 200 tỷ đồng, Nợ Lợi nhuận chưa phân phối: 300 tỷ đồng, Nợ Chênh lệch đánh giá lại tài sản: 20 tỷ đồng, Nợ Thu nhập khác: 80 tỷ đồng / Có Đầu tư vào công ty: 600 tỷ đồng

78.

Công ty A mua toàn bộ tài sản thuần của công ty B với giá 600 tỷ đồng. Lợi thế thương mại được xác định là 36 tỷ đồng. Giả sử lợi thế thương mại được phân bổ trong 4 năm, bút toán phân bổ lợi thế thương mại được ghi nhận như thế nào?

a)

Nợ Lợi thế thương mại 9 tỷ đồng / Có Chi phí quản lý doanh nghiệp 9 tỷ đồng

b)

Nợ Lợi thế thương mại 36 tỷ đồng / Có Chi phí quản lý doanh nghiệp 36 tỷ đồng

c)

Nợ Chi phí quản lý doanh nghiệp 36 tỷ đồng / Có Lợi thế thương mại 36 tỷ đồng

d)

Nợ Chi phí quản lý doanh nghiệp 9 tỷ đồng / Có Lợi thế thương mại 9 tỷ đồng

79.

Ngày 1/1/N, Công ty M mua toàn bộ tài sản thuần của công ty C với giá 1.000 tỷ đồng. Sau khi mua C vẫn tồn tại như một doanh nghiệp độc lập. Tại ngày mua, các tài sản và nợ phải trả của công ty C đều được ghi nhận theo giá trị hợp lý ngoại trừ Hàng tồn kho có giá trị hợp lý là 40 tỷ đồng và giá ghi sổ là 10 tỷ đồng, Nhãn hiệu hàng hóa chưa ghi nhận có giá trị hợp lý là 7 tỷ đồng, TSCĐ hữu hình có giá trị còn lại là 5 tỷ đồng và giá trị hợp lý tại thời điểm mua là 7 tỷ đồng. Thuế suất thuế TNDN là 20%. Hỏi tổng chênh lệch đánh giá lại tài sản do chênh lệch giá trị hợp lý của các tài sản là bao nhiêu?

a)

37.500.000.000 đồng

b)

31.500.000.000 đồng

c)

30.000.000.000 đồng

d)

38.500.000.000 đồng

80.

Ngày 1/1/N, Công ty M mua toàn bộ tài sản thuần của công ty C với giá 980 tỷ đồng. Sau khi mua C vẫn tồn tại như một doanh nghiệp độc lập. Tại ngày này, thông tin tài sản thuần của công ty C là 950 tỷ đồng. Tại ngày mua, các tài sản và nợ phải trả của công ty C đều được ghi nhận theo giá trị hợp lý ngoại trừ Hàng tồn kho có giá trị hợp lý là 40 tỷ đồng và giá ghi sổ là 10 tỷ đồng, Nhãn hiệu hàng hóa chưa ghi nhận có giá trị hợp lý là 10 tỷ đồng, TSCĐ hữu hình có giá trị còn lại là 5 tỷ đồng và giá trị hợp lý tại thời điểm mua là 7 tỷ đồng. Thuế suất thuế TNDN là 20%. Hãy xác định lợi thế thương mại (hoặc thu nhập do mua rẻ) là bao nhiêu?

a)

Thu nhập do mua rẻ là 12.000.000.000 đồng

b)

Thu nhập do mua rẻ là 3.600.000.000 đồng

c)

Lợi thế thương mại là 12.000.000.000 đồng

d)

Lợi thế thương mại là 3.600.000.000 đồng

81.

Khi công ty mẹ nhận cổ tức từ công ty con được chia từ lợi nhuận hình thành sau ngày mua, công ty mẹ phải ghi tăng khoản mục nào dưới đây?

a)

Tiền mặt.

b)

Doanh thu hoạt động tài chính.

c)

Thu nhập khác.

d)

Lợi nhuận chưa phân phối.