Font size
WorksheetsCHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS
Total questions: 76
Worksheet time: 43mins
Logistics rõ ràng đóng góp vào tiện ích (utility):
thời gian; địa điểm
hình thức; thời gian
địa điểm; hình thức
sở hữu; thời gian
Tiện ích nào đề cập đến giá trị hoặc sự hữu ích có được từ việc khách hàng có thể nắm quyền sở hữu một sản phẩm?
Thời gian
Địa điểm
Hình thức
Sở hữu
Tiện ích nào đề cập đến việc có sẵn sản phẩm ở nơi khách hàng cần?
Sở hữu
Thời gian
Địa điểm
Hình thức
Tất cả những điều sau đây là các loại tiện ích kinh tế, ngoại trừ:
thời gian.
sản xuất.
địa điểm.
sở hữu.
"Một công ty làm tốt đến mức nào những gì họ nói sẽ làm" thể hiện
hiệu suất
năng suất
Khái niệm nào đề cập đến "mức độ sử dụng tốt các nguồn lực của công ty để đạt được những gì công ty hứa có thể làm"?
hiệu suất (efficieney)
năng suất
tái cấu trúc
tính hiệu lực (effectiveness)
Mọi khách hàng đều nhận được cùng một loại và mức độ dịch vụ logistics đề cập đến
logistics tuỳ chỉnh
logistics đại trà (mass logistics)
tính hiệu lực
hiệu suất
Điều nào sau đây không phải là lý do cho sự gia tăng tầm quan trọng của logistics?
sức mạnh ngày càng tăng của các nhà sản xuất
giảm quy định kinh tế
toàn cầu hóa thương mại
tiến bộ công nghệ
Việc giảm quy định kinh tế trên diện rộng đối với các hãng vận tải Hoa Kỳ xảy ra vào
những năm 1960 và 1970
những năm 1970 và 1980
những năm 1980 và 1990
chỉ những năm 1990
Khái niệm nào cho thấy khách hàng mong muốn một sản phẩm được điều chỉnh cao độ theo sở thích chính xác của khách hàng?
Khoảng bao nhiêu phần trăm các gia đình Hoa Kỳ có con cái báo cáo rằng cả hai cha mẹ đều đi làm?
70
60
50
40
Khái niệm nào đề cập đến việc loại bỏ các trung gian giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng?
Kênh trực tiếp
Phân mảng thị trường
Hợp nhất
Sự loại bỏ trung gian (Disintermediation)
Loại hình cửa hàng nào có diện tích sàn lớn và số lượng sản phẩm lớn để bán?
Nhà bán lẻ đại chúng
Nhà bán lẻ quyền lực
Nhà bán lẻ hộp lớn (Big-box retailers)
Nhà bán lẻ Tự làm (DIY)
Một ví dụ về loại hình bán lẻ nào liên quan đến việc đặt hàng trực tuyến và sau đó đến lấy tại một cửa hàng truyền thống?
quản lý chuỗi cung ứng
tài chính
bán lẻ đa kênh (omnichannel retailing)
bán lẻ hộp lớn
Thương mại thế giới đã tăng với tốc độ trung bình hàng năm khoảng bao nhiêu phần trăm kể từ năm 1990?
6
5
4
3
Phương pháp nào cho thấy các mục tiêu của công ty có thể được thực hiện bằng cách nhận ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các lĩnh vực chức năng chính?
hệ thống (systems)
chuỗi cung ứng
phân phối vật chất
quản lý vật tư
Sự di chuyển và lưu trữ vật tư vào một công ty đề cập đến
phân phối vật chất
quản lý vật tư (materials management)
quản lý chuỗi cung ứng
xử lý vật tư
Khái niệm nào đề cập đến việc lưu trữ sản phẩm hoàn thiện và di chuyển đến khách hàng?
quản lý chuỗi cung ứng
logistics kinh doanh
phân phối vật chất (physical distribution)
quản lý vật tư
Các nhà quản lý logistics sử dụng phương pháp nào để phối hợp quản lý vật tư và phân phối vật chất một cách hiệu quả về mặt chi phí?
tổng chi phí (total cost)
chuỗi cung ứng
Đánh đổi chi phí (A cost trade-off) là một tình huống mà:
tất cả các chi phí tăng theo mức độ lạm phát riêng lẻ của chúng trong nền kinh tế.
tất cả các chi phí được phản ánh dưới dạng phần trăm thay đổi so với chi phí tiêu chuẩn.
một số chi phí tăng và một số chi phí giảm.
một số chi phí được loại bỏ bằng cách kiểm soát quản lý hiệu quả.
Bộ phận nào thường đo lường hàng tồn kho theo chi phí hoặc giá trị bằng đô la trong khi bộ phận nào có xu hướng đo lường hàng tồn kho theo đơn vị?
marketing; logistics
tài chính; sản xuất
marketing; sản xuất
tài chính; logistics
Một giao diện chung giữa sản xuất và logistics liên quan đến:
các loại thiết bị xử lý vật tư.
chiều dài của các đợt sản xuất.
việc sử dụng pallet nhựa so với pallet gỗ.
phương thức vận tải.
Khái niệm nào đề cập đến việc trì hoãn các hoạt động gia tăng giá trị như lắp ráp, sản xuất và đóng gói đến thời điểm muộn nhất có thể?
Khối xây dựng
Sản xuất tinh gọn
Hoãn lại
Trì hoãn (Postponement)
Bốn thành phần cơ bản của marketing mix bao gồm tất cả những điều sau đây ngoại trừ:
(a)
Chi phí giao hàng (Landed costs) đề cập đến:
chi phí của một sản phẩm được vận chuyển bằng đường bộ.
chi phí của một sản phẩm được báo giá thu tiền khi giao hàng (COD).
chi phí của một lô hàng trả trước.
một mức giá bao gồm cả chi phí sản phẩm cộng với vận chuyển đến người mua.
Khái niệm nào đề cập đến việc hết một mặt hàng tại cùng thời điểm có nhu cầu về mặt hàng đó?
Trì hoãn
Logistics tuỳ chỉnh
Hết hàng (Stockout)
Sự thờ ơ của nhà cung cấp
Hành vi thu hút khách hàng bằng lời hứa về một sản phẩm giá thấp, nhưng sau đó phát hiện ra rằng nó không có sẵn, nhưng lại có sẵn một sản phẩm thay thế giá cao hơn đề cập đến
marketing phá giá (loss-leader marketing)
các hành vi thương mại không công bằng
chiêu trò dụ dỗ và chuyển đổi (bait-and-switch tactics)
định giá theo dòng sản phẩm
Điều nào sau đây không phải là một phần của kênh marketing?
kênh logistics
kênh đàm phán
kênh quản lý
kênh tài chính
Kênh sở hữu bao gồm tất cả các bên ngoại trừ:
khách hàng.
nhà sản xuất.
nhà bán buôn.
nhà bán lẻ.
Kênh nào bao gồm sự di chuyển quyền sở hữu hàng hóa?
kênh phân phối
kênh sở hữu
kênh tiếp thị
kênh bán hàng
Khái niệm nào là việc tập hợp các kho hàng tương tự từ các nguồn khác nhau?
Tích lũy (Accumulating)
Sắp xếp loại
Kiểm toán
Phân bổ
Khái niệm nào đề cập đến việc chia nguồn cung đồng nhất thành các lô nhỏ hơn?
Phân loại
Phân bổ (Allocating)
Tích lũy
Phối hợp
Các trung gian kênh:
giả định quyền sở hữu tạm thời đối với hàng hóa.
có xu hướng thiếu sự tập trung.
lấp đầy các thị trường ngách.
có xu hướng biến mất khi thị trường trở nên có tổ chức.
Môi giới (Brokers) là trung gian thường gắn liền với kênh nào?
xúc tiến
tài chính
Hoạt động logistics tốn kém nhất trong nhiều công ty là:
đóng gói công nghiệp
quản lý vận tải
quản lý đơn hàng
quản lý kho bãi
Chi phí logistics tuyệt đối và tương đối so với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) khác nhau giữa các quốc gia.
Đúng
Sai
Bốn loại tiện ích kinh tế chung là sản xuất, sở hữu, thời gian và địa điểm.
Đúng
Sai
Logistics rõ ràng đóng góp vào tiện ích thời gian và hình thức.
Đúng
Sai
Định nghĩa hiện tại về logistics, được công bố bởi Hội đồng các chuyên gia quản lý chuỗi cung ứng (CSCMP), cho thấy logistics là một phần của quản lý chuỗi cung ứng.
Đúng
Sai
Logistics chỉ quan tâm đến các luồng xuôi, tức là những luồng hướng tới điểm tiêu thụ.
Đúng
Sai
Mục đích của logistics là tối đa hóa dịch vụ khách hàng.
Đúng
Sai
Trong logistics đại trà (mass logistics), các nhóm khách hàng có nhu cầu và mong muốn logistics tương tự nhau được cung cấp dịch vụ logistics phù hợp với những mong muốn và nhu cầu đó.
Đúng
Sai
Logistics nhân đạo (Humanitarian logistics) đại diện cho một ứng dụng mới nổi của logistics cho các tổ chức phi lợi nhuận.
Đúng
Sai
Việc giảm quy định kinh tế cho phép các công ty vận tải cá nhân linh hoạt trong việc định giá và dịch vụ.
Đúng
Sai
Phân mảng thị trường (Market demassification) cho thấy khách hàng mong muốn một sản phẩm được điều chỉnh cao độ theo sở thích chính xác của họ.
Đúng
Sai
Loại bỏ trung gian (Disintermediation) đề cập đến việc loại bỏ các trung gian giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng.
Đúng
Sai
Logistics vượt trội là một thành phần thiết yếu trong các chiến lược doanh nghiệp của nhiều nhà bán lẻ hợp lớn.
Đúng
Sai
Logistics đóng một vai trò nhỏ trong sự phát triển của thương mại toàn cầu.
Đúng
Sai
Phương pháp hệ thống (systems approach) cho thấy các mục tiêu của công ty có thể được thực hiện bằng cách nhận ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các lĩnh vực chức năng chính của một công ty.
Đúng
Sai
Đơn vị lưu kho (SKU) đề cập đến một mặt hàng tồn kho được một công ty chào bán.
Đúng
Sai
Phân phối vật chất (Physical distribution) đồng nghĩa với quản lý vật tư (materials management).
Đúng
Sai
Logistics liên chức năng (Interfunctional logistics) cố gắng phối hợp quản lý vật tư và phân phối vật chất một cách hiệu quả về mặt chi phí nhằm hỗ trợ các mục tiêu dịch vụ khách hàng của tổ chức.
Đúng
Sai
Chia khóa của phương pháp tổng chi phí là tất cả các mục chi phí liên quan được xem xét đồng thời.
Đúng
Sai
Bộ phận tài chính có xu hướng đo lường hàng tồn kho theo đơn vị trong khi logistics có xu hướng đo lường hàng tồn kho theo chi phí hoặc giá trị của nó.
Đúng
Sai
Các đợt sản xuất dài đôi khi dẫn đến tồn kho quá mức các sản phẩm có nhu cầu hạn chế.
Đúng
Sai
Trì hoãn (Postponement) là sự trì hoãn các hoạt động gia tăng giá trị như lắp ráp, sản xuất và đóng gói đến thời điểm muộn nhất có thể.
Đúng
Sai
Logistics mang đến cho nhiều công ty một lộ trình quan trọng để tạo ra ưu thế marketing.
Đúng
Sai
Phân phối kép (Dual distribution) đề cập đến một liên minh cho phép khách hàng mua sản phẩm từ hai hoặc nhiều nhà bán lẻ thương hiệu nổi tiếng tại một địa điểm cửa hàng.
Đúng
Sai
Chi phí giao hàng (Landed costs) đề cập đến giá của một sản phẩm tại nguồn của nó.
Đúng
Sai
Hết hàng (Stockouts) đề cập đến tình huống một công ty hết một mặt hàng tại cùng thời điểm có nhu cầu về mặt hàng đó.
Đúng
Sai
Các quyết định logistics có xu hướng không bị ảnh hưởng bởi việc các nhà marketing ngày càng chú trọng vào việc cung cấp các sản phẩm bền vững.
Đúng
Sai
Nhiều quyết định xúc tiến (promotional decisions), chẳng hạn như các chiến dịch định giá làm giảm giá một số mặt hàng nhất định, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa marketing và logistics.
Đúng
Sai
Kênh sở hữu (ownership channel) là kênh nơi đạt được các thỏa thuận mua và bán.
Đúng
Sai
Kênh tài chính (financing channel) xử lý tín dụng và thanh toán hàng hóa của công ty.
Đúng
Sai
Không có mối liên hệ nào giữa kênh xúc tiến và kênh logistics.
Đúng
Sai
Đóng góp quan trọng nhất mà kênh logistics tạo ra cho quy trình kênh tổng thể là chức năng phân loại (sorting function).
Đúng
Sai
Chức năng phân loại có bốn bước.
Đúng
Sai
Chức năng phân loại diễn ra giữa các nhà bán lẻ và người tiêu dùng.
Đúng
Sai
Các trung gian kênh giá định quyền sở hữu hàng hóa khi hàng hóa đó nằm trong kênh marketing.
Đúng
Sai
Môi giới (A broker) là một loại trung gian thường liên quan đến kênh đàm phán.
Đúng
Sai
Một trung gian logistics thường được sử dụng là người giao nhận vận tải.
Đúng
Sai
Dự báo nhu cầu không được coi là một hoạt động liên quan đến logistics.
Đúng
Sai
Đóng gói có thể có khả cạnh marketing và logistics.
Đúng
Sai
Kho bãi đại diện cho hoạt động logistics tồn kém nhất trong nhiều tổ chức.
Sai
Đúng
Thị trường việc làm cho các nhà logistics và quản lý chuỗi cung ứng tiếp tục mạnh mẽ ở cấp độ đại học, nhưng không phải cấp độ MBA.
Đúng
Sai
Điều nào sau đây không phải là lợi ích của việc sử dụng thông tin trong logistics?
