wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 2 - Nghiệp vụ ngoại thương

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Giao dịch mua bán thông thường trong ngoại thương dựa trên cơ sở quan hệ nào?

a)

Hàng đổi hàng

b)

Trao đổi giữa hàng và dịch vụ

c)

Tiền và hàng

d)

Vốn và công nghệ

2.

Đặc điểm nổi bật của phương thức mua bán thông thường là gì?

a)

Các bên bắt buộc giao dịch qua trung gian

b)

Trao đổi song phẳng, bình đẳng và tự nguyện giữa tiền và hàng

c)

Phải có sự bảo lãnh ngân hàng

d)

Không cần tuân theo quy luật cung cầu

3.

Hình thức giao dịch mua bán thông thường trực tiếp gắn với hoạt động nào?

a)

Xuất khẩu gián tiếp

b)

Nhập khẩu ủy thác

c)

Xuất nhập khẩu trực tiếp

d)

Chuyển giao công nghệ

4.

Trong giao dịch thông thường gián tiếp, người trung gian có thể là:

a)

Đại lý hoặc môi giới

b)

Nhà đầu tư nước ngoài

c)

Ngân hàng bảo lãnh

d)

Cơ quan hải quan

5.

Ưu điểm nổi bật của giao dịch mua bán thông thường trực tiếp là:

a)

Giảm chi phí môi giới, tiếp cận trực tiếp khách hàng

b)

Không chịu rủi ro tỷ giá

c)

Không cần ký hợp đồng

d)

Được miễn thuế hải quan

6.

Mua bán đối lưu là phương thức:

a)

Giao dịch chỉ dùng tiền mặt

b)

Giao dịch trao đổi hàng hóa, trong đó xuất khẩu gắn chặt với nhập khẩu

c)

Chỉ áp dụng cho dịch vụ

d)

Mua bán qua sàn thương mại điện tử

7.

Trong mua bán đối lưu, vai trò của tiền tệ là gì?

a)

Phương tiện thanh toán chính

b)

Không được phép sử dụng

c)

Chỉ dùng để tính toán giá trị trao đổi

d)

Là công cụ bảo hiểm

8.

Hình thức Hàng đổi Hàng (Barter) đòi hỏi:

a)

Sử dụng đồng USD làm trung gian

b)

Các bên trao đổi hàng hóa gần như đồng thời

c)

Có một bên trả tiền trước

d)

Có ngân hàng bảo lãnh

9.

Trong mua bán bù trừ (Compensation), việc thanh toán được thực hiện như thế nào?

a)

Chỉ dùng tiền mặt

b)

Ghi sổ và quyết toán, có thể bù trừ bằng hàng hoặc tiền

c)

Không được sử dụng hàng hóa

d)

Chỉ chấp nhận thanh toán bằng séc

10.

Hình thức mua lại (Buy-back) được hiểu là:

a)

Bên cung cấp thiết bị mua lại sản phẩm do chính thiết bị đó sản xuất ra

b)

Bên mua trả lại hàng lỗi cho bên bán

c)

Hai bên trao đổi tiền tệ

d)

Mua lại công ty đối tác

11.

Đặc điểm nào KHÔNG thuộc phương thức mua bán đối lưu?

a)

Không dùng tiền tệ làm trung gian

b)

Người bán đồng thời là người mua

c)

Mọi hàng hóa đều thích hợp để áp dụng

d)

Xuất khẩu gắn chặt với nhập khẩu

12.

Trong thư tín dụng đối ứng (reciprocal L/C), điều kiện để thanh toán có hiệu lực là:

a)

Một bên mở L/C là đủ

b)

Hai bên đều phải mở L/C tương đương

c)

Ngân hàng trung gian xác nhận

d)

Không cần mở L/C

13.

Ưu điểm nổi bật của mua bán đối lưu là:

a)

Giảm rủi ro tỷ giá và chi phí thanh toán

b)

Không cần hợp đồng thương mại

c)

Dễ thực hiện với mọi hàng hóa

d)

Không chịu quản lý nhà nước

14.

Nhược điểm chính của hình thức mua bán đối lưu là:

a)

Quá đơn giản, thiếu kiểm soát

b)

Nghiệp vụ phức tạp, khó đạt cân bằng giá trị

c)

Phải dùng đồng tiền mạnh

d)

Không phù hợp với hàng hóa giá trị cao

15.

Tài khoản bảo chứng trong mua bán bù trừ có chức năng chính là:

a)

Giúp ngân hàng theo dõi và bảo lãnh giao hàng giữa hai bên

b)

Tăng chi phí giao dịch

c)

Giảm uy tín bên bán

d)

Cố định tỷ giá

16.

Phương thức giao dịch nào được xem là sơ khai nhất?

a)

Hàng đổi hàng

b)

Mua lại

c)

Gia công quốc tế

d)

Đấu giá quốc tế

17.

Đặc điểm chung của giao dịch mua bán quốc tế là:

a)

Luồng hàng và luồng tiền cùng chiều

b)

Hàng hóa thường luân chuyển qua biên giới giữa các quốc gia

c)

Không chịu ảnh hưởng của luật quốc tế

d)

Diễn ra trong nội địa

18.

Trong giao dịch mua bán thông thường, việc đàm phán hợp đồng cần đảm bảo yếu tố nào sau đây?

a)

Chỉ quan tâm giá

b)

Đảm bảo đủ nội dung về hàng hóa, giá, chất lượng, giao hàng và thanh toán

c)

Không cần điều khoản hiệu lực

d)

Không có điều khoản phạt

19.

Phương thức thanh toán phổ biến nhất trong mua bán thông thường là:

a)

Tiền mặt

b)

Thư tín dụng (L/C) trả ngay không hủy ngang

c)

Chuyển tiền qua Western Union

d)

Bằng Bitcoin

20.

Phương thức nào giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro khi đối tác chưa có uy tín?

a)

Thanh toán nhờ thu

b)

Thư tín dụng không hủy ngang

c)

Hàng đổi hàng

d)

Giao dịch trực tiếp

21.

Trong giao dịch quốc tế, quy luật chi phối cơ bản nhất là:

a)

Quy luật lợi nhuận

b)

Quy luật cung – cầu và giá trị

c)

Quy luật bảo hộ mậu dịch

d)

Quy luật thuế quan

22.

Hình thức mua bán nào thường được các công ty con trong cùng tập đoàn áp dụng?

a)

Đấu giá

b)

Đối lưu

c)

Sàn giao dịch

d)

Gia công quốc tế

23.

Khi sử dụng hình thức đối lưu, điều khoản thưởng – phạt cần được quy định nhằm:

a)

Khuyến khích giao hàng đúng hạn

b)

Tăng giá trị hợp đồng

c)

Tạo lợi thế cho bên nhập khẩu

d)

Giảm thuế

24.

Trong mua bán đối lưu, bên nào có giá trị hàng hóa lớn hơn thường:

a)

Phải mở tài khoản bảo chứng

b)

Được nhận hàng trước

c)

Miễn trách nhiệm giao hàng

d)

Không cần tham gia thanh toán

25.

Hình thức nào KHÔNG thuộc nhóm giao dịch mua bán thông thường?

a)

Đại lý bán hàng

b)

Bán qua mạng

c)

Giao dịch bù trừ

d)

Công ty xuất khẩu trực tiếp

26.

Một doanh nghiệp Việt Nam được mời mua gỗ từ Cameroon, đối tác yêu cầu đặt cọc trước để “giữ hàng”. Doanh nghiệp nên:

a)

Chấp nhận ngay vì giá hấp dẫn

b)

Đặt cọc để chứng minh thiện chí

c)

Từ chối hoặc kiểm chứng ký uy tín đối tác

d)

Chuyển tiền qua trung gian cá nhân

27.

Một công ty xuất khẩu cà phê Việt Nam muốn tránh rủi ro tỷ giá khi giao dịch với châu Phi, nên chọn phương thức nào?

a)

Đối lưu

b)

Tiền mặt

c)

Thanh toán trả chậm

d)

Mua lại

28.

Công ty A của Nhật giao máy móc cho công ty Việt Nam và sau đó mua lại sản phẩm do dây chuyền đó sản xuất. Đây là hình thức gì?

a)

Hàng đổi hàng

b)

Đối lưu

c)

Mua lại

d)

Gia công quốc tế

29.

Một công ty thiếu kinh nghiệm ngoại thương nên không nên chọn hình thức nào dưới đây?

a)

Mua bán đối lưu

b)

Mua bán thông thường

c)

Xuất khẩu trực tiếp

d)

Đại lý trung gian

30.

Khi giá chào bán của đối tác cao bất thường so với giá quốc tế, doanh nghiệp nên:

a)

Mua nhanh để giữ hàng

b)

So sánh giá tham chiếu trên sàn hàng hóa quốc tế

c)

Tin tưởng đối tác lâu năm

d)

Nhờ trung gian đàm phán

31.

Một công ty muốn mở rộng ra nước ngoài nhưng chưa có kênh phân phối, nên chọn hình thức:

a)

Giao dịch trực tiếp

b)

Thông qua đại lý hoặc môi giới

c)

Hàng đổi hàng

d)

Mua lại

32.

Nếu hai bên cùng mở L/C để đảm bảo nghĩa vụ song phương, đó là hình thức:

a)

Thư tín dụng đối ứng

b)

Thư tín dụng chuyển nhượng

c)

Nhờ thu trơn

d)

Thư tín dụng tuần hoàn

33.

Khi doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam bị chậm thanh toán do đối tác chưa mở L/C, lỗi thường thuộc về:

a)

Ngân hàng trung gian

b)

Bên xuất khẩu

c)

Bên nhập khẩu

d)

Cơ quan hải quan

34.

Trong hợp đồng đối lưu, nếu bên giao hàng chậm, điều khoản phạt giúp:

a)

Đảm bảo tiến độ và giảm tổn thất

b)

Tăng chi phí hợp đồng

c)

Giảm lợi nhuận

d)

Không có ý nghĩa thực tế

35.

Doanh nghiệp Việt Nam muốn tận dụng nguồn nguyên liệu và lao động rẻ để sản xuất hàng cho đối tác nước ngoài theo dây chuyền cung cấp, đây là hình thức:

a)

Gia công quốc tế

b)

Buy-back

c)

Đấu giá

d)

Đối lưu

36.

Nếu công ty muốn vừa xuất khẩu, vừa nhập khẩu để cân bằng giá trị hàng hóa, nên chọn:

a)

Mua bán đối lưu

b)

Mua bán thông thường

c)

Gia công xuất khẩu

d)

Đại lý

37.

Doanh nghiệp bị thiệt hại do đối tác yêu cầu “đặt cọc để giữ hàng”, đây là rủi ro thuộc loại:

a)

Rủi ro pháp lý

b)

Rủi ro trong thanh toán quốc tế

c)

Rủi ro tỷ giá

d)

Rủi ro vận tải

38.

Một công ty Việt Nam xuất gạo đổi lấy thiết bị khai thác từ Nhật Bản. Đây là hình thức:

a)

Đối lưu

b)

Hàng đổi hàng

c)

Buy-back

d)

Bù trừ song hành

39.

Khi đối tác chỉ giao hàng sau khi doanh nghiệp mở tài khoản đặc biệt tại ngân hàng, đây là:

a)

Mua bán bù trừ theo tài khoản bảo chứng

b)

Mua bán thông thường

c)

Gia công xuất khẩu

d)

Thanh toán trả chậm

40.

Một công ty môi giới chỉ giới thiệu khách hàng để hưởng phí hoa hồng, đó là hình thức:

a)

Đại lý độc quyền

b)

Môi giới thương mại

c)

Xuất khẩu trực tiếp

d)

Bán lẻ quốc tế

41.

Khi hai bên trao đổi hàng hóa và phần chênh lệch giá trị được thanh toán bằng tiền, hình thức là:

a)

Bù trừ song hành

b)

Buy-back

c)

Gia công

d)

Đối ứng

42.

Một doanh nghiệp mới hội nhập quốc tế nên ưu tiên hình thức nào để giảm rủi ro?

a)

Giao dịch qua đại lý uy tín

b)

Đối lưu

c)

Bù trừ

d)

Buy-back

43.

Khi hai bên sử dụng ngân hàng giữ chứng từ hàng hóa để kiểm soát việc giao nhận, đây là nghiệp vụ thuộc:

a)

Giao dịch đối lưu

b)

Thư tín dụng đối ứng

c)

Bù trừ thực nghĩa

d)

Đại lý đảm bảo thanh toán

44.

Nếu bên đối tác giao hàng chậm do điều khoản L/C chưa được mở đúng hạn, doanh nghiệp cần:

a)

Khiếu nại ngân hàng

b)

Xem xét điều khoản song hành trong L/C

c)

Chấm dứt hợp đồng

d)

Không làm gì

45.

Một doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu nông sản mau hỏng nên tránh áp dụng hình thức nào sau đây?

a)

Hàng đổi hàng

b)

Bù trừ song hành

c)

Buy-back

d)

Đổi lưu kéo dài

46.

Chủ thể trong giao dịch mua bán thông thường trong nghiệp vụ ngoại thương có đặc điểm nào sau đây?

a)

Các chủ thể ở các quốc gia khác nhau nên có quốc tịch khác nhau.

b)

Các chủ thể ở trong cùng một quốc gia.

c)

Các chủ thể ở cùng một nền văn hóa.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng.

47.

Tiền tệ trong giao dịch mua bán của nghiệp vụ ngoại thương có những đặc điểm nào sau đây?

a)

Khi chủ thể tham gia giao dịch mua bán sử dụng những đồng tiền của quốc gia họ thì đồng tiền đó vẫn là ngoại tệ đối với bên kia và ngược lại.

b)

Sử dụng duy nhất đồng nội tệ để thanh toán.

c)

Sử dụng duy nhất đồng USD để thanh toán.

d)

Tất cả các phương án trên.

48.

Giao dịch giữa người mua và người bán trực tiếp thiết lập là đặc điểm đặc trưng cho loại hình giao dịch mua bán nào sau đây?

a)

Giao dịch mua bán thông thường trực tiếp

b)

Giao dịch mua bán thông thường gián tiếp

c)

Giao dịch qua đại lý

d)

Giao dịch qua môi giới.

49.

Công ty trực tiếp xuất khẩu hàng hóa sang thị trường quốc tế X là ví dụ biểu hiện cho loại hình giao dịch mua bán nào sau đây?

a)

Giao dịch mua bán thông thường trực tiếp

b)

Giao dịch mua bán thông thường gián tiếp

c)

Giao dịch qua đại lý

d)

Giao dịch qua môi giới.

50.

Đại diện công ty Thăng Long bán hàng xuất khẩu tại thị trường Mỹ là ví dụ biểu hiện cho loại hình giao dịch mua bán nào sau đây?

a)

Giao dịch mua bán thông thường trực tiếp

b)

Giao dịch mua bán thông thường gián tiếp

c)

Giao dịch qua đại lý

d)

Giao dịch qua môi giới.

51.

Công ty xuất nhập khẩu ABC xuất khẩu sản phẩm sang thị trường Nhật Bản là ví dụ biểu hiện cho loại hình giao dịch mua bán nào sau đây?

a)

Giao dịch mua bán thông thường trực tiếp

b)

Giao dịch mua bán thông thường gián tiếp

c)

Giao dịch qua đại lý

d)

Giao dịch qua môi giới.

52.

Amazon bán hàng thông qua các trang thương mại điện tử cho người tiêu dùng tại các quốc gia trên thế giới là ví dụ biểu hiện cho loại hình giao dịch mua bán nào sau đây?

a)

Giao dịch mua bán thông thường trực tiếp

b)

Giao dịch mua bán thông thường gián tiếp

c)

Giao dịch qua đại lý

d)

Giao dịch qua môi giới.

53.

Căn cứ theo quyền hạn, có những đại lý nào trong giao dịch mua bán thông thường của nghiệp vụ ngoại thương?

a)

Đại lý toàn quyền

b)

Tổng đại lý

c)

Đại lý đặc biệt

d)

Tất cả các đáp án trên

54.

Đại lý có quyền hoạch định chính sách, biện pháp tổ chức thực hiện theo sự ủy quyền của người ủy thác; Được áp dụng cho những khu vực địa lý hay hành chính cụ thể là đặc trưng của hình thức đại lý nào sau đây trong nghiệp vụ ngoại thương?

a)

Đại lý toàn quyền

b)

Tổng đại lý

c)

Đại lý đặc biệt

d)

Tất cả các đáp án trên

55.

Đại lý thường hoạt động ở giai đoạn tiêu thụ hàng hóa và phân phối hàng hóa theo các kênh và các cấp khác nhau là đặc trưng của hình thức đại lý nào sau đây trong nghiệp vụ ngoại thương?

a)

Đại lý toàn quyền

b)

Tổng đại lý

c)

Đại lý đặc biệt

d)

Tất cả các đáp án trên

56.

Đại lý có chuyên môn sâu và hiểu biết rõ kinh nghiệm quốc tế để thực thi một nhiệm vụ nào đó là đặc trưng của hình thức đại lý nào sau đây trong nghiệp vụ ngoại thương?

a)

Đại lý toàn quyền

b)

Tổng đại lý

c)

Đại lý đặc biệt

d)

Tất cả các đáp án trên

57.

AA là một đại diện am hiểu sâu về thị trường nước ngọt tại Nhật Bản và am hiểu đặc thù văn hóa của Nhật Bản, theo quan điểm của nghiệp vụ ngoại thương, AA là là đặc trưng của hình thức đại lý nào sau đây trong nghiệp vụ ngoại thương?

a)

Đại lý toàn quyền

b)

Tổng đại lý

c)

Đại lý đặc biệt

d)

Tất cả các đáp án trên

58.

Đại lý không chịu nhiều rủi ro và trách nhiệm đối với khách hàng và thực hiện một cách thụ động theo yêu cầu của người ủy thác là biểu hiện đặc trưng của loại hình đại lý nào sau đây trong nghiệp vụ ngoại thương?

a)

Đại lý thụ ủy

b)

Đại lý hoa hồng

c)

Đại lý kinh tiêu

d)

Tất cả các đáp án trên

59.

Đại lý được người ủy thác trang trải chi phí khi thực hiện công việc được ủy thác và mục đích chính nhận ủy thác công việc là phần trăm hoa hồng là biểu hiện đặc trưng của loại hình đại lý nào sau đây trong nghiệp vụ ngoại thương?

a)

Đại lý thụ ủy

b)

Đại lý hoa hồng

c)

Đại lý kinh tiêu

d)

Tất cả các đáp án trên

60.

Hình thức đại lý thường áp dụng cho những hàng hóa dịch vụ có thương hiệu nổi tiếng thường sử dụng loại hình đại lý nào sau đây trong nghiệp vụ ngoại thương?

a)

Đại lý thụ ủy

b)

Đại lý hoa hồng

c)

Đại lý kinh tiêu

d)

Tất cả các đáp án trên

61.

Phương thức này thường được lựa chọn với những hàng hóa khó tiêu thụ hay khả năng tiêu thụ của người ủy thác bị hạn chế tại thị trường quốc té là biểu hiện đặc trưng của loại hình đại lý nào sau đây trong nghiệp vụ ngoại thương?

a)

Đại lý gửi bán

b)

Đại lý sở hữu

c)

Đại lý độc quyền

d)

Đại lý đảm bảo thanh toán

62.

Đặc trưng của nhóm đại lý luôn muốn gạt bỏ sức ép cạnh tranh của các nhà cung ứng mặt hàng cùng loại nên thường có những ưu thế nhất định về tiếp thị với khu vực nhận làm đại lý là biểu hiện đặc trưng của loại hình đại lý nào sau đây trong nghiệp vụ ngoại thương?

a)

Đại lý gửi bán

b)

Đại lý sở hữu

c)

Đại lý độc quyền

d)

Đại lý đảm bảo thanh toán

63.

Người đại lý được quyền sở hữu và định đoạt việc bán hàng hóa đó, thu tiền trực tiếp từ khách hàng và thanh quyết toán chi phí phát sinh cũng như thù lao cho họ là biểu hiện đặc trưng của loại hình đại lý nào sau đây trong nghiệp vụ ngoại thương?

a)

Đại lý gửi bán

b)

Đại lý sở hữu

c)

Đại lý độc quyền

d)

Đại lý đảm bảo thanh toán

64.

Phương thức này thường được do các ngân hàng hoặc tổ chức tài chính quốc tế đảm nhận vì có mạng lưới rộng khắp và quan hệ tài chính lành mạnh là biểu hiện đặc trưng của loại hình đại lý nào sau đây trong nghiệp vụ ngoại thương?

a)

Đại lý gửi bán

b)

Đại lý sở hữu

c)

Đại lý độc quyền

d)

Đại lý đảm bảo thanh toán

65.

Giả sử ngân hàng ANZ đứng ra đảm nhận là một trung gian để đảm bảo giao dịch quốc tế là biểu hiện đặc trưng của loại hình đại lý nào sau đây trong nghiệp vụ ngoại thương?

a)

Đại lý gửi bán

b)

Đại lý sở hữu

c)

Đại lý độc quyền

d)

Đại lý đảm bảo thanh toán

66.

Giả sử A và B là hai doanh nghiệp thực hiện mua bán với nhau và chấp nhận trao đổi hàng hóa tương đương với nhau là biểu hiện của loại hình mua bán nào trong nghiệp vụ ngoại thương?

a)

Hàng đối hàng

b)

Mua bồi hoàn

c)

Chuyển nợ

d)

Mua bán bù trừ

67.

Hình thức mua bán đối lưu mà một bên cam kết mua lại một số loại hàng hóa nào đó của bên kia trong tương lai nhằm bồi hoàn cho bên nhận hàng hóa một lượng ngoại tệ tương ứng là biểu hiện của loại hình mua bán nào trong nghiệp vụ ngoại thương?

a)

Hàng đối hàng

b)

Mua bồi hoàn

c)

Chuyển nợ

d)

Mua bán bù trừ

68.

Hình thức mua bán đối lưu mà một bên chuyển nghĩa vụ mua lại từ một bên cho bên thứ ba nhằm hoàn thành trách nhiệm đã cam kết của mình trong tương lai là biểu hiện của loại hình mua bán nào trong nghiệp vụ ngoại thương?

a)

Hàng đối hàng

b)

Mua bồi hoàn

c)

Chuyển nợ

d)

Mua bán bù trừ

69.

Hình thức mua bán đối lưu mà các bên giao và nhận hàng sẽ ghi lại để đến mỗi kỳ kinh doanh sẽ quyết toán và bù trừ cho nhau là biểu hiện của loại hình mua bán nào trong nghiệp vụ ngoại thương?

a)

Hàng đối hàng

b)

Mua bồi hoàn

c)

Chuyển nợ

d)

Mua bán bù trừ

70.

Đâu là quan điểm phản ánh hình thức gia công quốc tế?

a)

Đây là hình thức mua bán giữa tiền và dịch vụ. Một bên chấp nhận thuê bên kia gia công là muốn mua phí gia công rẻ của bên nhận gia công. Bên nhận gia công thực chất là muốn bán sức lao động để có thu nhập.

b)

Đây là hình thức mua bán giữa tiền hoặc dịch vụ. Một bên không chấp nhận thuê bên kia gia công là muốn mua phí gia công rẻ của bên nhận gia công. Bên nhận gia công thực chất là muốn bán sức lao động để có thu nhập.

c)

Một bên chấp nhận thuê bên kia gia công là muốn mua phí gia công rẻ của bên nhận gia công.

d)

Tất cả các đáp án trên.

71.

Đâu là quan điểm phản ánh chính xác nhất về hình thức tái xuất?

a)

Là hình thức kinh doanh quốc té mà trong đó có một bên xuất khẩu những mặt hàng ngoại nhập chưa qua gia công chế biến ở trong nước.

b)

Là hình thức kinh doanh quốc té mà trong đó có một bên nhập khẩu những mặt hàng đã xuất trước đó.

72.

Đâu là quan điểm phản ánh chính xác nhất về hình thức tái nhập?

a)

Là hình thức kinh doanh quốc tế mà trong đó có một bên xuất khẩu những mặt hàng ngoại nhập chưa qua gia công chế biến ở trong nước.

b)

Là hình thức kinh doanh quốc tế mà trong đó có một bên nhập khẩu những mặt hàng đã xuất trước đó.

c)

Là nghiệp vụ xuất khẩu.

d)

Là nghiệp vụ nhập khẩu.