wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Principles of Development and Categories of Dialectics (Part 1)

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm phát triển có đặc điểm gì?

a)

Phát triển chỉ theo vòng tròn khép kín

b)

Phát triển có vận động theo khuynh hướng đi lên của sự vật, hiện tượng

c)

Phát triển mang tính chủ quan

d)

Phát triển chỉ tăng lên về mặt lượng của sự vật

2.

Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phát triển?

a)

Phát triển chỉ khuynh hướng vận động đi lên của sự vật, hiện tượng

b)

Phát triển chỉ sự tăng lên duy nhất về mặt lượng của sự vật

c)

Phát triển không phải là tất cả mọi sự vận động của sự vật

d)

Phát triển có tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú và tính kế thừa

3.

Mỗi hiện hệ có vai trò như thế nào đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật?

a)

Có vai trò khác nhau nên cần phải xem xét mọi mối liên hệ

b)

Có vai trò không giống nhau nên chỉ cần biết một mối liên hệ

c)

Có vai trò như nhau đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật

d)

Có vai trò như nhau nên chỉ cần biết một mối liên hệ của sự vật

4.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguyên tắc toàn diện luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Là chỉ nhìn một chiều mà không thấy mặt khác

b)

Là đánh đố các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản

c)

Là lắp ghép vô nguyên tắc các mối liên hệ trái ngược nhau

d)

Đòi hỏi khi nghiên cứu đối tượng cần đặt nó trong chỉnh thể thống nhất của tất cả các mặt, các mối liên hệ

5.

Đâu không phải là nội dung của nguyên tắc toàn diện?

a)

Khi nghiên cứu đối tượng cần đặt nó trong chỉnh thể thống nhất của tất cả các mặt,các mối liên hệ

b)

Cần xem xét đối tượng trong mọi mối liên hệ với đối tượng

c)

Chỉ nhìn một chiều, thấy mặt này mà không thấy mặt khác

d)

Phải rút ra được các mặt, các mối liên hệ tất yếu và nhận thức chúng trong sự thống nhất hữu cơ

6.

Chỉ ra đặc điểm của quan điểm phiến diện?

a)

Chỉ nhìn một chiều, thấy mặt này mà không thấy mặt khác

b)

Nghiên cứu sự vật trong mối liên hệ với các sự vật hiện tượng khác

c)

Thừa nhận tính phổ biến của các sự vật hiện tượng

d)

Phải tuân theo nhiều mối liên hệ liên quan đến sự vật

7.

Chỉ ra quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về đặc điểm của nguyên tắc lịch sử-cụ thể?

a)

Phân tích sự vật trong điều kiện, hoàn cảnh và quá trình lịch sử của nó

b)

Không cần quan tâm đến điều kiện, hoàn cảnh của sự vật

c)

Không cần quan tâm các mối liên hệ liên quan đến sự vật

d)

Không cần quan tâm đến quá trình lịch sử của sự vật

8.

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, quan điểm lịch sử- cụ thể yêu cầu như thế nào?

a)

Không cần chú ý đến điều kiện, hoàn cảnh lịch sử, môi trường cụ thể của sự vật sinh ra

b)

Không cần chú ý đến điều kiện, hoàn cảnh lịch sử trong sự tồn tại và phát triển của sự vật

c)

Không chú ý đến không gian, thời gian của sự vật

d)

Cần chú ý đến điều kiện, hoàn cảnh lịch sử- cụ thể của sự vật, hiện tượng đó sinh ra, tồn tại, phát triển

9.

Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguyên tắc phát triển?

a)

Cần đặt đối tượng vào vận động, phát hiện xu hướng biến đổi của nó

b)

Phát triển là quá trình trải qua nhiều giai đoạn

c)

Phải sớm phát hiện và ủng hộ đối tượng mới

d)

Phải có quan điểm bảo thủ, định kiến khi nghiên cứu đối tượng

10.

Nếu ý nghĩa phương pháp luận của quan điểm phát triển?

a)

Chỉ nắm bắt những cái hiện đang tồn tại ở sự vật

b)

Chỉ nắm bắt xu hướng phát triển trong tương lai của sự vật

c)

Chỉ nắm bắt cái đã tồn tại của sự vật

d)

Nắm bắt những cái hiện đã, đang tồn tại và thấy xu hướng phát triển trong tương lai của sự vật

11.

Thêm cụm từ nào vào câu sau để được luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: “Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển có...”?

a)

Quan hệ chặt chẽ với nhau, nhưng không đồng nhất với nhau

b)

Độc lập với nhau một cách hoàn toàn

c)

Đồng nhất với nhau một cách hoàn toàn

d)

Tất cả các đáp án

12.

Phép biện chứng duy vật có mấy cặp phạm trù cơ bản?

a)

Sáu cặp phạm trù

b)

Bảy cặp phạm trù

c)

Bốn cặp phạm trù

d)

Năm cặp phạm trù

13.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ yếu tố nào?

a)

Những bản chất chung

b)

Một sự vật, một hiện tượng nhất định

c)

Những mối liên hệ

d)

Những mặt, những thuộc tính

14.

Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: “cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ ... không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng (nhiều cái riêng) khác”?

a)

Một hiện tượng, một sự vật, không liên hệ với nhau

b)

Những mặt, những thuộc tính không đồng nhất

c)

Những mặt, những thuộc tính

d)

Một sự vật, một quá trình

15.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, cái đơn nhất là gì?

a)

Là cái tồn tại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng

b)

Là cái duy nhất thể hiện bản chất, đặc điểm của sự vật, hiện tượng

c)

Là cái không liên quan đến cái chung, cái riêng

d)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác

16.

Điền các từ đúng vào chỗ trống sau: “Cái... tồn tại trong... và thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình”

a)

Cái chung/Cái đơn nhất

b)

Cái đơn nhất/cái riêng

c)

Cái riêng/cái chung

d)

Cái chung/cái riêng

17.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Muốn nhận thức cái chung thì phải đi từ cái riêng

b)

Cái riêng là cái toàn thể

c)

Cái chung không gia nhập hết vào cái riêng

d)

Cái chung là cái bộ phận

18.

Theo quan điểm triết học Mác–Lênin, luận điểm nào sau đây sai?

a)

Cái riêng rộng hơn cái chung

b)

Cái đơn nhất và cái chung chuyển hoá cho nhau

c)

Cái chung không phụ thuộc vào cái riêng và sinh ra cái riêng

d)

Cái riêng là chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định

19.

Theo quan điểm triết học Mác–Lênin, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Cái chung tồn tại trong những cái riêng; thông qua những cái riêng mà cái chung biểu hiện sự tồn tại

b)

Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hoá qua lại lẫn nhau

c)

Cái riêng là cái toàn bộ còn cái chung là cái bộ phận

d)

Cái riêng tồn tại độc lập so với cái chung

20.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm như thế nào về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?

a)

Cái riêng tồn tại khách quan không bao hàm cái chung

b)

Không có cái chung thuần tuý, tồn tại bên ngoài cái riêng

c)

Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng; có cái chung tồn tại bên ngoài cái riêng

d)

Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng

21.

Chỉ ra ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?

a)

Muốn rút ra cái chung phải thông qua nhiều cái riêng

b)

Muốn rút ra cái chung không cần phải thông qua cái riêng

c)

Cái chung luôn luôn tồn tại độc lập với cái riêng

d)

Chỉ cần quan tâm đến cái riêng mà không cần quan tâm đến cái chung

22.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận định nào sau đây là sai?

a)

Cần phải vận dụng cái chung cho phù hợp với đặc điểm của từng trường hợp cụ thể

b)

Cần phải phân biệt rõ cái chung và cái riêng khi phân tích vấn đề

c)

Trong hoạt động thực tiễn cần phải tạo điều kiện thuận lợi để cái đơn nhất có lợi trở thành cái chung và cái chung có lợi trở thành cái đơn nhất

d)

Trong hoạt động thực tiễn cần phải tạo điều kiện để cái đơn nhất có lợi trở thành cái chung và cái chung bất lợi trở thành cái đơn nhất

23.

Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống: “Trong hoạt động thực tiễn có thể và cần phải tạo điều kiện thuận lợi để cái đơn nhất có lợi cho con người trở thành... và... bất lợi trở thành cái đơn nhất”?

a)

Cái chung/cái riêng

b)

Cái đơn nhất/cái đơn nhất

c)

Cái riêng/cái riêng

d)

Cái chung/cái chung

24.

Bài học kinh nghiệm: “Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội phải xuất phát từ tình hình cụ thể của từng đất nước” được rút ra từ luận điểm nào?

a)

Áp dụng cái chung vào cái riêng không cần xem xét đến cái đặc thù

b)

Áp dụng cái chung vào cái riêng phải chú ý đến hoàn cảnh cụ thể

c)

Áp dụng cái chung vào cái riêng một cách phiến diện

d)

Áp dụng cái riêng phải dựa vào cái chung

25.

Theo quan điểm của duy vật biện chứng, nguyên nhân được hiểu như thế nào?

a)

Đồng nhất với nguyên cớ và điều kiện

b)

Là một sự vật, hiện tượng sinh ra sự vật hiện tượng khác

c)

Là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt hay giữa các sự vật nhằm gây ra một sự biến đổi nhất định

d)

Là cái có sau kết quả

26.

Lựa chọn từ đúng vào chỗ trống, theo chủ nghĩa duy vật biện chứng: “Muốn xác định nguyên nhân của một hiện tượng nào đó, chúng ta phải tìm những mối liên hệ giữa những sự kiện xảy ra ...”?

a)

Đồng thời với hiện tượng này

b)

Trong khi hiện tượng này xuất hiện

c)

Trước khi hiện tượng này xuất hiện

d)

Sau khi sự vật, hiện tượng xuất hiện

27.

Theo quan điểm của triết học Mác–Lênin về mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả, khẳng định nào sau đây đúng?

a)

Một nguyên nhân chỉ có thể sản sinh ra hai kết quả trái ngược nhau

b)

Mỗi sự vật, hiện tượng chỉ do một nguyên nhân sinh ra

c)

Nguyên nhân có thể chuyển hoá thành kết quả

d)

Một nguyên nhân chỉ sinh ra một kết quả

28.

Mối liên hệ nhân quả của các sự vật, hiện tượng có đặc điểm gì?

a)

Hoàn toàn do hoạt động của con người gây ra

b)

Do tinh thần khách quan quy định

c)

Phụ thuộc hoàn toàn vào ý thức con người

d)

Có tính khách quan, tính phổ biến và tất yếu

29.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Mối quan hệ nguyên nhân và kết quả có tính khách quan, phổ biến, tất yếu

b)

Mối quan hệ nguyên nhân và kết quả không có tính khách quan, phổ biến, tất yếu

c)

Trong quá trình vận động, phát triển, nguyên nhân và kết quả có thể đổi chỗ, chuyển hóa cho nhau

d)

Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra

30.

Theo quan điểm của triết học Mác–Lênin, khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Trong quá trình nhận thức sự vật không cần phải phân loại nguyên nhân cơ bản và nguyên nhân không cơ bản

b)

Để nhận thức được sự vật thì phải tìm ra nguyên nhân xuất hiện của nó

c)

Muốn loại bỏ một sự vật thì phải loại bỏ nguyên nhân sinh ra nó

d)

Trong quá trình phân tích kết quả cần phân loại nguyên nhân cơ bản và nguyên nhân không cơ bản

31.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, khẳng định nào sau đây đúng?

a)

Phải tìm nguyên nhân của một sự vật, hiện tượng trong những sự kiện xảy ra sau đó

b)

Phải tìm nguyên nhân ở mối liên hệ đã xảy ra trước khi sự vật, hiện tượng xuất hiện

c)

Để nhận thức được sự vật, hiện tượng, chỉ cần dựa vào kết quả được tạo ra

d)

Trong quá trình nhận thức sự vật, chỉ cần quan tâm tới nguyên nhân cơ bản mà không quan tâm tới nguyên nhân không cơ bản

32.

Tìm đáp án đúng, điền vào chỗ trống: “Muốn loại bỏ một sự vật, hiện tượng nào đó không cần thiết thì phải...”?

a)

Chỉ loại bỏ nguyên nhân không cơ bản sinh ra nó

b)

Chỉ loại bỏ nguyên nhân bên ngoài sinh ra nó

c)

Loại bỏ tất cả các nguyên nhân sinh ra nó

d)

Loại bỏ nguyên nhân chủ quan sinh ra nó

33.

Theo quan điểm của triết học Mác–Lênin, bản chất là gì?

a)

Chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng

b)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng

c)

Là cái thường trực, bất biến của mọi sự vật

d)

Chỉ những biểu hiện của các mặt, mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài

34.

109. Ph.Ăngghen viết; “cái mà người ta quyết cho là tất yếu lại hoàn toàn do những ngẫu nhiên thuần tuý cấu thành, và cái được gọi là ngẫu nhiên,lại là hình thức, dưới đó ẩn nấp cái tất yếu”được hiểu như thế nào?

a)

Ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên mang tính tuyệt đối

b)

Tất cả các đáp án

c)

Giữa tất nhiên và ngẫu nhiên không có mối liên hệ với nhau

d)

Ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên chỉ mang tính tương đối

35.

110. Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Không nên bỏ qua ngẫu nhiên mà phải có những phương án dự phòng trường hợp các sự cố ngẫu nhiên bất ngờ xuất hiện

b)

Có thể chỉ ra tất nhiên bằng cách nghiên cứu những ngẫu nhiên mà tất nhiên phải đi qua

c)

Cần phải căn cứ vào cái tất nhiên chứ không thể dựa hoàn toàn vào cái ngẫu nhiên

d)

Tất nhiên tồn tại độc lập với ngẫu nhiên

36.

111. Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, chúng ta phải làm gì?

a)

Phủ nhận, gạt bỏ cái ngẫu nhiên

b)

Phủ nhận, gạt bỏ cái tất nhiên

c)

Phải căn cứ vào cái tất nhiên nhưng đồng thời phải tính đến cái ngẫu nhiên

d)

Chỉ căn cứ vào cái ngẫu nhiên mà không quan tâm đến cái tất nhiên

37.

112. Câu tục ngữ “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn” chỉ điều gì?

a)

Coi trọng hình thức hơn nội dung

b)

Coi trọng nội dung và hình thức như nhau

c)

Không coi trọng cả nội dung và hình thức

d)

Coi trọng nội dung hơn hình thức

38.

113. Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thuộc về cặp phạm trù nào?

a)

Cái riêng–cái chung

b)

Tất nhiên–ngẫu nhiên

c)

Nguyên nhân–kết quả

d)

Nội dung –hình thức

39.

114. Phép biện chứng duy vật nghiên cứu những quy luật nào?

a)

Quy luật đặc thù

b)

Quy luật phổ biến trong tự nhiên, xã hội, tư duy

c)

Quy luật chung chỉ ở một số lĩnh vực

d)

Quy luật riêng

40.

115. Quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những sự thay đổi về chất có vị trí như thế nào?

a)

Là hạt nhân của phép biện chứng

b)

Chỉ là nguồn gốc của sự vận động, phát triển của sự vật hiện tượng

c)

Vạch ra cách thức vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

d)

Vạch ra khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

41.

116. Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phạm trù chất của sự vật?

a)

Chất của sự vật không tồn tại khách quan

b)

Chất của sự vật do cảm giác của con người quyết định

c)

Chất của sự vật là thuộc tính không cơ bản của sự vật

d)

Chất của sự vật chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật,là tổng hợp các thuộc tính của sự vật nói lên đặc trưng của sự vật

42.

117. Sự phân biệt giữa lượng và chất mang tính chất gì?

a)

Tính tương đối

b)

Tính chủ quan

c)

Tính tuyệt đối

d)

Tính tuyệt đối và tính chủ quan

43.

118. Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ là tương đối

b)

Lượng và chất tác động qua lại và quy định lẫn nhau

c)

Mọi sự vật hiện tượng đều là sự thống nhất giữa chất và lượng

d)

Lượng và chất tồn tại độc lập với nhau

44.

119. Phạm trù độ trong quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại được hiểu như thế nào?

a)

Sự biến đổi về chất mà lượng không thay đổi

b)

Khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật, hiện tượng

c)

Khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng bất kỳ cũng làm biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng

d)

Tất cả các đáp án

45.

120. Thế nào là bước nhảy?

a)

Là quá trình biến đổi về chất diễn ra tại điểm nút

b)

Là sự phát triển không hoàn thiện về chất

c)

Chỉ là sự thay đổi về lượng của sự vật

d)

Là tất cả sự phát triển đột biến

46.

121. Bước nhảy tạo sự biến đổi về chất xảy ra trong xã hội thường được gọi là gì?

a)

Đảo chính

b)

Cách mạng xã hội

c)

Tiến hoá xã hội

d)

Cải cách xã hội

47.

122. Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại được diễn ra một cách tự phát trong lĩnh vực nào?

a)

Cả tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Tự nhiên

c)

Xã hội

d)

Tư duy

48.

123. Trong lĩnh vực đời sống xã hội, việc chưa tích luỹ đủ về lượng đã thực hiện bước nhảy để làm thay đổi về chất là biểu hiện của khuynh hướng nào?

a)

Tả khuynh

b)

Phát triển

c)

Hữu khuynh

d)

Phiến diện

49.

124. Trong lĩnh vực đời sống xã hội, việc không dám thực hiện bước nhảy cần thiết khi tích luỹ đủ về lượng đã đạt đến giới hạn điểm nút là biểu hiện của khuynh hướng nào?

a)

Phát triển

b)

Tả khuynh

c)

Phiến diện

d)

Hữu khuynh

50.

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dần đến những thay đổi về chất và ngược lại yêu cầu trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, chúng ta cần phải làm gì?

a)

Chỉ chú trọng về mặt lượng

b)

Tuân theo khuynh hướng tả khuynh

c)

Chú trọng cả lượng và chất

d)

Chỉ chú trọng về mặt chất

51.

Trong nhiệm vụ đưa đất nước thoát khỏi chế độ thực dân phong kiến thì Cách mạng tháng Tám năm 1945 là thực hiện theo hình thức bước nhảy nào?

a)

Bước nhảy cục bộ

b)

Bước nhảy tức thời

c)

Bước nhảy toàn bộ

d)

Bước nhảy đột biến

52.

Trong giai đoạn 1975-1986, những sai lầm của sự chủ quan, nóng vội hay của sự bảo thủ, trì trệ của Đảng và nhà nước ta là do không tôn trọng quy luật cơ bản nào?

a)

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật đấu tranh giai cấp

d)

Quy luật phủ định của phủ định

53.

Giai đoạn 1975-1986, Đảng và nhà nước ta đã mắc bệnh chủ quan, nóng vội, muốn bỏ qua những bước đi cần thiết trong quá trình phát triển đất nước. Vậy Đảng ta đã mắc phải sai lầm gì theo quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

a)

Tôn trọng khách quan

b)

Tất cả các đáp án

c)

Tả khuynh

d)

Hữu khuynh

54.

Câu thành ngữ nào không hàm chứa nội dung theo quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại?

a)

Có chí có lại mọi toại lòng nhau

b)

Tích tiểu thành đại

c)

Róc mòn con ruộng

d)

Có công mài sắt có ngày nên kim

55.

Câu ca dao “Một cây làm chẳng nên non - Ba cây chụm lại nên hòn núi cao” thể hiện nội dung chính của quy luật nào?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

d)

Không thuộc về quy luật nào

56.

Câu tục ngữ: “Có công mài sắt, có ngày nên kim” thể hiện nội dung của quy luật nào?

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

d)

Không thuộc về quy luật nào

57.

Câu tục ngữ “Tích tiểu thành đại” thuộc về nội dung của quy luật nào?

a)

Không thuộc về quy luật nào

b)

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

58.

Câu tục ngữ “Mưa dầm thấm lâu” thuộc về nội dung của quy luật nào?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Không thuộc về quy luật nào

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

59.

Muốn thay đổi chất của sự vật cần phải làm gì?

a)

Tất cả các đáp án

b)

Lựa chọn thời cơ đúng đắn để thực hiện bước nhảy

c)

Kiên trì tích luỹ về lượng đến mức cần thiết

d)

Phân biệt rõ hai mặt chất và lượng của sự vật

60.

Vận dụng quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những sự thay đổi về chất vào trong học tập thí sinh viên cần phải làm gì?

a)

Phải chăm chỉ học tập để tích luỹ kiến thức

b)

Chỉ chú trọng đến những môn học chính

c)

Không coi trọng những môn học phụ

d)

Gần đến lúc thi hết môn mới tập trung học

61.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, mặt đối lập có đặc điểm gì?

a)

Là những mặt cùng thuộc tính, tính chất giống nhau

b)

Là những thuộc tính luôn đồng nhất với nhau

c)

Là những mặt có những thuộc tính, tính chất trái ngược nhau

d)

Là những mặt không có liên hệ với nhau

62.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Mâu thuẫn chỉ tồn tại trong giới tự nhiên

b)

Mâu thuẫn chỉ tồn tại trong xã hội

c)

Mâu thuẫn chỉ tồn tại trong tư duy

d)

Mâu thuẫn tồn tại trong cả tự nhiên, xã hội, tư duy

63.

Mâu thuẫn đối kháng tồn tại ở đâu?

a)

Trong tư duy

b)

Trong tự nhiên

c)

Trong tự nhiên và tư duy

d)

Trong xã hội có giai cấp đối kháng

64.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập vừa tạm thời và tương đối

b)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tương đối

c)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối

d)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tạm thời

65.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là không thể tách rời nhau

b)

Sự đấu tranh của các mặt đối lập mang tính tương đối

c)

Không có sự đấu tranh thì vẫn có sự thống nhất của các mặt đối lập

d)

Không có sự thống nhất thì vẫn có sự đấu tranh của các mặt đối lập

66.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, mâu thuẫn giữa thực trạng nền kinh tế phát triển còn thấp với mục tiêu phát triển đất nước cao được xem là mâu thuẫn nào?

a)

Mâu thuẫn đối kháng

b)

Mâu thuẫn bên ngoài

c)

Mâu thuẫn cơ bản

d)

Mâu thuẫn thứ yếu

67.

Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, nhân dân ta luôn gặp phải sự chống phá quyết liệt từ các thế lực thù địch trong và ngoài nước. Theo nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, đây là loại mâu thuẫn nào?

a)

Mâu thuẫn bên ngoài

b)

Mâu thuẫn yếu

c)

Mâu thuẫn đối kháng

d)

Mâu thuẫn không đối kháng

68.

Câu nói của C. Mác “Hạnh phúc là đấu tranh” muốn nhấn mạnh đến quy luật nào?

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Quy luật những sự thay đổi về lượng dẫn đến những sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

d)

Quy luật chi phối của các sự vật của giới tự nhiên

69.

Khẳng định khuynh hướng phát triển của sự vật theo đường xoáy ốc thuộc về nội dung chính của quy luật nào?

a)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những sự thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật mâu thuẫn

c)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

d)

Quy luật phủ định của phủ định

70.

Bổ sung để được một định nghĩa đúng: “Thực tiễn là...”

a)

Toàn bộ hoạt động tinh thần, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến xã hội

b)

Hiện thực khách quan, tồn tại bên ngoài con người và độc lập với nhận thức của con người

c)

Toàn bộ hoạt động vật chất, mang tính chủ quan của con người nhằm cải biến thế giới

d)

Toàn bộ hoạt động vật chất - cảm tính, có tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ

71.

Điền cụm từ còn thiếu vào chỗ trống: “Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất - cảm tính, có ... của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ”?

a)

Có cơ sở

b)

Tính lịch sử - xã hội

c)

Có động lực

d)

Có nguồn gốc, mang tính lịch sử - xã hội

72.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đâu là hình thức cao nhất của giai đoạn nhận thức cảm tính?

a)

Cảm giác

b)

Biểu tượng

c)

Phán đoán

d)

Tri giác

73.

Con đường biện chứng của quá trình nhận thức phải diễn ra như thế nào?

a)

Từ nhận thức lý tính đến nhận thức cảm tính

b)

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn

c)

Từ tư duy trừu tượng đến trực quan sinh động, từ trực quan sinh động đến thực tiễn

d)

Từ trực quan sinh động đến thực tiễn, từ thực tiễn đến tư duy trừu tượng

74.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đâu là nội dung thuộc về nguyên tắc thực tiễn?

a)

Căn tách rời lý luận với thực tiễn

b)

Coi trọng lý luận hơn thực tiễn

c)

Coi trọng thực tiễn hơn lý luận

d)

Gắn lý luận với thực tiễn

75.

Từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, chúng ta phải rút ra nguyên tắc gì?

a)

Nguyên tắc toàn diện

b)

Nguyên tắc phát triển

c)

Nguyên tắc thực tiễn

d)

Nguyên tắc kế thừa