NEW
Font size
WorksheetsHoạch định chiến lược và kế hoạch doanh nghiệp
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Trong doanh nghiệp đa ngành, hệ thống chiến lược được chia thành mấy cấp?
2 cấp.
3 cấp.
4 cấp.
5 cấp.
Chiến lược cấp chức năng thường có thời hạn trong bao lâu?
Ngắn hạn (thường dưới 1 năm).
Trung hạn (từ 2 đến 5 năm).
Dài hạn (trên 5 năm).
Không xác định thời hạn.
Chiến lược nào chịu trách nhiệm bởi cấp cao nhất như Hội đồng quản trị hoặc Ban giám đốc?
Chiến lược công ty.
Chiến lược cạnh tranh.
Chiến lược chức năng.
Chiến lược tác nghiệp.
SBU là từ viết tắt của khái niệm nào trong quản trị chiến lược?
Đơn vị kinh doanh phụ trợ.
Đơn vị kinh doanh chiến lược.
Đơn vị quản lý ngân sách.
Đơn vị nghiên cứu thị trường.
Kế hoạch được định nghĩa là gì?
Bản mô tả về những công việc sẽ được thực hiện trong tương lai để đạt mục tiêu.
Bản báo cáo kết quả kinh doanh của năm đã qua.
Bản hướng dẫn cách thức sử dụng máy móc thiết bị.
Danh sách các quy định về kỷ luật trong doanh nghiệp.
Vai trò nào dưới đây thuộc về kế hoạch phát triển doanh nghiệp?
Thay thế cho việc xây dựng chiến lược.
Làm giảm tính cạnh tranh giữa các bộ phận.
Là cơ sở để kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Giúp loại bỏ hoàn toàn các rủi ro từ môi trường.
Theo thời gian, kế hoạch trung hạn thường kéo dài trong khoảng bao lâu?
Dưới 1 năm.
1 năm.
Từ 2 đến 5 năm.
Trên 5 năm.
Kế hoạch cuốn chiếu được hiểu là gì?
Xác định kế hoạch cho một thời kỳ rồi mới tính thời kỳ tiếp theo.
Mỗi năm kế hoạch đều xác định cho cả một thời gian dài.
Sự kết hợp giữa kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp.
Kế hoạch chỉ tập trung vào một bộ phận duy nhất.
Loại kế hoạch nào do lãnh đạo xây dựng, mang tính tập trung cao và uyển chuyển?
Kế hoạch chiến lược.
Kế hoạch chiến thuật.
Kế hoạch tác nghiệp.
Kế hoạch bộ phận.
Đặc điểm của kế hoạch tác nghiệp là gì?
Hoạch định cho thời gian dài từ 4-5 năm.
Mang tính định hướng tổng thể.
Hoạch định cho ngắn hạn và thường rất cứng nhắc.
Do các nhà quản trị cấp cao nhất trực tiếp xây dựng.
Điểm bắt đầu thực sự của hoạch định là bước nào?
Xác định sứ mệnh của doanh nghiệp.
Phân tích nguồn lực nội bộ.
Nhận thức cơ hội.
Lập ngân quỹ thực hiện.
Sứ mệnh của doanh nghiệp trả lời cho câu hỏi nào?
Doanh nghiệp sẽ đạt lợi nhuận bao nhiêu vào cuối năm?
Lý do tồn tại của doanh nghiệp là gì?
Ai là người nắm giữ nhiều cổ phần nhất?
Khi nào doanh nghiệp sẽ mở thêm văn phòng mới?
Việc phân tích nguồn lực của doanh nghiệp (Bước 4) trong tiến trình hoạch định kế hoạch nhằm mục đích gì?
Nhận thức các mối đe dọa từ môi trường bên ngoài.
Xác định các điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp.
Đánh giá thị hiếu của khách hàng tiềm năng.
Lựa chọn phương án chiến lược tối ưu nhất.
Bước cuối cùng (Bước 8) trong tiến trình xây dựng kế hoạch kinh doanh là gì?
Xây dựng các kế hoạch hỗ trợ.
Lựa chọn phương án tối ưu.
Đánh giá lại sứ mệnh.
Lập ngân quỹ và các chi phí thực hiện.
Đối với các doanh nghiệp hoạt động công ích, mục đích nào được đặt lên hàng đầu?
Thu lợi nhuận tối đa để tái đầu tư.
Cung cấp hàng hóa và dịch vụ đáp ứng nhu cầu xã hội.
Tối đa hóa giá trị cổ phiếu trên thị trường.
Mở rộng thị phần ra các quốc gia khác.
Doanh nghiệp nên áp dụng chiến lược phát triển thị trường khi hội đủ điều kiện nào sau đây?
Khi sản phẩm hiện tại đã bước vào thời kỳ bão hòa.
Khi doanh nghiệp có hệ thống kênh phân phối năng động và hiệu quả.
Khi đối thủ cạnh tranh đang tăng cường quảng cáo mạnh mẽ.
Khi doanh nghiệp muốn thay đổi hoàn toàn công nghệ sản xuất.
Kế hoạch được ví như yếu tố nào trong việc thực hiện các mục tiêu đề ra của doanh nghiệp?
Là con đường hoặc tập hợp các hoạt động được sắp xếp theo trình tự.
Là đích đến cuối cùng của mọi cá nhân trong tổ chức.
Là rào cản ngăn chặn các biến động từ môi trường.
Là bản báo cáo tài chính chi tiết của doanh nghiệp.
Điểm khác biệt đặc trưng giữa "Chiến lược" và "Kế hoạch" khi xác định mục tiêu là gì?
Chiến lược tập trung vào các con số cụ thể hơn kế hoạch.
Kế hoạch đòi hỏi tính sáng tạo cao hơn chiến lược.
Chiến lược đòi hỏi hệ thống mục tiêu phải có tính linh hoạt để điều chỉnh theo môi trường.
Kế hoạch không bao giờ thay đổi còn chiến lược thay đổi hàng ngày.
Quá trình sản xuất được hiểu là:
Con người trực tiếp sử dụng công cụ lao động tác động vào và biến đổi đối tượng lao động
Tổng hợp quá trình tự nhiên và quá trình lao động
Quá trình dùng máy móc, thiết bị để chế biến, khai thác, gia công sản phẩm
Quá trình tìm kiếm nguyên vật liệu, và dùng sức người để làm biến đổi nguyên vật liệu thành sản phẩm theo yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất
Quá trình sản xuất là quá trình:
Tạo ra của cải vật chất và củng cố quan hệ sản xuất
Tạo ra của cải vật chất và thu nhập cho người lao động
Tạo ra sản phẩm và tìm kiếm sản phẩm mới
Tạo ra sản phẩm và phục vụ nhu cầu con người
Quá trình sản xuất phụ được hiểu là:
Hoàn thiện sản phẩm, làm tăng giá trị của sản phẩm hoặc tận dụng năng lực sản xuất thừa để tạo ra sản phẩm không có danh mục thiết kế sản phẩm của doanh nghiệp
Tạo điều kiện thuận lợi về mặt kỹ thuật để quá trình sản xuất chính diễn ra một cách thuận lợi
Tạo điều kiện thuận lợi về mặt tổ chức để quá trình sản xuất chính diễn ra một cách có hiệu quả
Kiểm tra chất lượng sản phẩm và nhập kho thành phẩm, bảo quản kho tàng
Quá trình sản xuất phụ trợ là quá trình:
Hoàn thiện sản phẩm, làm tăng giá trị của sản phẩm hoặc tận dụng năng lực sản xuất thừa để tạo ra sản phẩm không có danh mục thiết kế sản phẩm của doanh nghiệp
Tạo điều kiện thuận lợi về mặt kỹ thuật để quá trình sản xuất chính diễn ra một cách thuận lợi
Tạo điều kiện thuận lợi về mặt tổ chức để quá trình sản xuất chính diễn ra một cách có hiệu quả
Quá trình sản xuất phục vụ là quá trình:
Hoàn thiện sản phẩm, làm tăng giá trị của sản phẩm hoặc tận dụng năng lực sản xuất thừa để tạo ra sản phẩm không có danh mục thiết kế sản phẩm của doanh nghiệp
Tạo điều kiện thuận lợi về mặt kỹ thuật để quá trình sản xuất chính diễn ra một cách thuận lợi
Tạo điều kiện thuận lợi về mặt tổ chức để quá trình sản xuất chính diễn ra một cách có hiệu quả
Kiểm tra chất lượng sản phẩm và nhập kho thành phẩm, bảo quản kho tàng
“Bộ phận được tổ chức ra nhằm đảm bảo việc cung ứng, bảo quản, cấp phát, vận chuyển nguyên vật liệu, nhiên liệu, thành phẩm và dụng cụ lao động” là bộ phận:
Bộ phận sản xuất chính
Bộ phận sản xuất phụ
Bộ phận sản xuất phụ trợ
Bộ phận phục vụ sản xuất
Tổ chức sản xuất:
Là việc xác định ba vấn đề cơ bản của thị trường: sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?
Là việc bố trí, sắp xếp phối hợp các yếu tố: sức lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động
Là việc bố trí, sắp xếp các bộ phận sản xuất và bộ phận quản lý trong doanh nghiệp
Là việc phân chia các công đoạn công nghệ và tính toán lượng thời gian hao phí của từng công đoạn
Bố trí mặt bằng sản xuất được hiểu là:
Là việc xác định ba vấn đề cơ bản của thị trường: sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?
Là việc bố trí, sắp xếp phối hợp các yếu tố: sức lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động
Là việc bố trí các bộ phận sản xuất và bộ phận quản lý trong doanh nghiệp
Là việc phân chia các công đoạn công nghệ và tính toán lượng thời gian hao phí của từng công đoạn
Một bước công việc được đặc trưng bởi:
Người lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động
Các công việc phải làm, lượng thời gian hao phí
Số chỗ làm việc, con người, lượng thời gian hao phí
Số sản phẩm sản xuất ra, lượng thời gian hao phí, máy móc thiết bị
Nếu yếu tố “đối tượng lao động” thay đổi thì bước công việc:
Thay đổi
Không thay đổi
Tùy người lao động
Tùy nguyên vật liệu
Nếu yếu tố “Người lao động” thay đổi thì bước công việc:
Thay đổi
Không thay đổi
Tùy người lao động
Tùy nguyên vật liệu
Nếu yếu tố “Tư liệu lao động” thay đổi thì bước công việc:
Thay đổi
Không thay đổi
Tùy người lao động
Tùy nguyên vật liệu
“Quá trình công nghệ được chia thành những bước công việc có thời gian bằng nhau hoặc lập thành quan hệ bội số với nhau” là đặc trưng của phương pháp tổ chức quá trình sản xuất nào?
Phương pháp tổ chức sản xuất theo dây chuyền
Phương pháp tổ chức sản xuất theo nhóm
Phương pháp tổ chức sản xuất theo khối
Phương pháp tổ chức sản xuất đơn chiếc
“Không lập qui trình công nghệ một cách tỉ mỉ cho từng sản phẩm mà chỉ được quyết định những công việc chung” là đặc trưng của phương pháp tổ chức quá trình sản xuất nào?
Phương pháp tổ chức sản xuất theo dây chuyền
Phương pháp tổ chức sản xuất theo nhóm
Phương pháp tổ chức sản xuất theo khối
Phương pháp tổ chức sản xuất đơn chiếc
“Không thiết kế quá trình công nghệ, bố trí máy móc dụng cụ để sản xuất từng loại chi tiết cá biệt mà làm chung cho cả nhóm, dựa vào các chi tiết tổng hợp đã lựa chọn. Các chi tiết trong cùng nhóm được gia công trong cùng một lần điều chỉnh máy” là đặc trưng của phương pháp tổ chức quá trình sản xuất nào?
Phương pháp tổ chức sản xuất theo dây chuyền
Phương pháp tổ chức sản xuất theo nhóm
Phương pháp tổ chức sản xuất theo khối
Phương pháp tổ chức sản xuất đơn chiếc
Cơ cấu sản xuất được hiểu là:
Tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa và có trách nhiệm quyền hạn nhất định, được bố trí theo các cấp, khâu khác nhau
Tập hợp các bộ phận sản xuất và mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất được bố trí theo các cấp khác nhau trong quá trình sản xuất ra sản phẩm
Tổng hợp các giai đoạn công nghệ, các nguyên công, số chỗ làm việc, thời gian hao phí tương ứng của các bước công việc trong mối quan hệ với số chỗ làm việc trong quá trình sản xuất ra sản phẩm
Chu kỳ sản xuất được hiểu là:
Khoảng thời gian kể từ khi đưa nguyên vật liệu vào sản xuất cho đến khi sản xuất xong, qua KCS và nhập kho thành phẩm
Khoảng thời gian kể từ khi tìm kiếm và đưa nguyên vật liệu vào sản xuất cho đến khi sản xuất xong sản phẩm và đưa ra thị trường tiêu thụ
Khoảng thời gian kể từ khi đưa nguyên vật liệu vào sản xuất cho đến khi sản xuất xong, qua KCS, nhập kho thành phẩm và đưa ra thị trường tiêu thụ, thu tiền về
Khoảng thời gian kể từ khi tìm kiếm thị trường tiêu thụ cho đến khi đưa nguyên vật liệu vào sản xuất, sản xuất xong, qua KCS và nhập kho thành phẩm
“Khoảng thời gian mà đối tượng lao động trực tiếp chịu sự tác động của việc gia công chế biến làm thay đổi các tính chất cơ, lý, hoá, hình dáng theo yêu cầu của sản xuất” là loại thời gian nào trong kết cấu thời gian chu kỳ sản xuất:
Thời gian công nghệ
Thời gian tự nhiên
Thời gian tác nghiệp
Thời gian máy chạy
Phương pháp chuyển các dòng sản phẩm trong quá trình sản xuất tác động trực tiếp tới độ dài của loại thời gian nào trong kết cấu thời gian chu kỳ sản xuất?
Thời gian công nghệ
Thời gian vận chuyển
Thời gian kiểm tra
Thời gian ngừng sản xuất
Trình độ chuyên môn hoá trên các nơi làm việc được đặc trưng bởi:
Tổng số loại bước công việc – sản phẩm / Số nơi làm việc của doanh nghiệp
Tổng số sản phẩm sản xuất / Một đơn vị thời gian
Tổng thời gian hao phí sản xuất / Một nơi làm việc
Tổng chi phí sản xuất / Một đơn vị sản phẩm
Đối với loại hình sản xuất khối lượng lớn thì được đặc trưng bởi trình độ chuyên môn hoá:
Nhỏ
Trung bình
Cao
Rất cao
Máy móc thiết bị và các tổ hợp sản xuất được trang bị chỉ để sản xuất một loại sản phẩm là đặc trưng của loại hình sản xuất
Khối lượng lớn
Hàng loạt
Đơn chiếc
Dây chuyền
“Loại hình sản xuất mà nơi làm việc được phân công chế biến một số loại chi tiết hay sản phẩm khác nhau; các chi tiết được thay nhau chế biến lần lượt theo định kỳ” là đặc trưng của loại hình sản xuất:
Khối lượng lớn
Hàng loạt
Đơn chiếc
Dây chuyền
“Loại hình sản xuất có trình độ chuyên môn hoá thấp, nơi làm việc tham gia chế tạo rất nhiều bước công việc khác nhau và thông thường từ 11 bước công việc trở lên, mỗi loại chi tiết chỉ được sản xuất với số lượng rất ít” là đặc trưng của loại hình sản xuất:
Khối lượng lớn
Hàng loạt
Đơn chiếc
Dây chuyền
“Với loại hình sản xuất này, người ta có thể sử dụng các thiết bị, máy móc, dụng cụ chuyên dụng, bố trí các nơi làm việc theo hình thức đối tượng, chuyên môn hoá công nhân” đó là loại hình sản xuất nào?
Khối lượng lớn
Hàng loạt
Đơn chiếc
Dây chuyền
Với loại hình sản xuất này, người ta có thể sử dụng thiết bị, máy móc dụng cụ vạn năng. Đó là loại hình sản xuất nào?
Khối lượng lớn
Hàng loạt
Đơn chiếc
Dây chuyền
Loại hình sản xuất nào được đặc trưng bởi tính linh hoạt khi thay đổi nhiệm vụ rất cao, và bậc thợ cao nhưng năng suất lao động lại thấp?
Khối lượng lớn
Hàng loạt
Đơn chiếc
Dây chuyền
Loại hình sản xuất nào được đặc trưng bởi tính linh hoạt khi thay đổi nhiệm vụ rất thấp, bậc thợ thấp, nhưng năng suất lao động cao?
Khối lượng lớn
Hàng loạt
Đơn chiếc
Dây chuyền
“Chu kỳ sản xuất loạt sản phẩm bị kéo dài, lượng sản phẩm dở dang ở nơi làm việc lớn” là nhược điểm của phương thức phối hợp bước công việc theo nguyên tắc nào?
Tuần tự
Song song
Bậc cầu
Hỗn hợp
Trong công thức tính thời gian công nghệ theo nguyên tắc hỗn hợp, thời gian bước công việc dài hơn (t_dh) được hiểu là:
Thời gian của bước công việc nằm giữa hai bước công việc có thời gian ngắn hơn
Thời gian của bước công việc ứng với các chỗ làm việc dài nhất
Tổng thời gian của bước công việc ứng với các chỗ làm việc dài nhất
Thời gian của bước công việc nằm liền kề trước hai bước công việc có thời gian ngắn hơn
Trong công thức tính thời gian công nghệ theo nguyên tắc hỗn hợp, thời gian bước công việc ngắn hơn (t_nh) được hiểu là:
Thời gian của bước công việc nằm giữa hai bước công việc có thời gian dài hơn
Thời gian của bước công việc ứng với các chỗ làm việc ngắn nhất
Tổng thời gian của bước công việc ứng với các chỗ làm việc ngắn nhất
Thời gian của bước công việc nằm liền kề sau hai bước công việc có thời gian dài hơn
(CiTi)ng được hiểu là:
Thời gian tương ứng với 1 chỗ làm việc ngắn hơn khi so sánh 2 bước công việc liền kề
Thời gian tương ứng với 1 chỗ làm việc ngắn hơn khi so sánh tất cả bước công việc gia công sản phẩm
Thời gian tương ứng với 1 chỗ làm việc ngắn hơn khi so sánh 3 bước công việc kế tiếp nhau
Thời gian tương ứng với một chỗ làm việc dài hơn khi so sánh 2 bước công việc liền kề
−(n−n′)i=1∑m−1(CiTi)ng được hiểu là:
Tổng thời gian trùng nhau giữa các bước công việc ứng với một chỗ làm việc khi gia công chế biến sản phẩm và thực hiện chuyển dòng sản phẩm theo nguyên tắc song song
Tổng thời gian trùng nhau giữa các bước công việc ứng với một chỗ làm việc khi gia công chế biến sản phẩm và thực hiện chuyển dòng sản phẩm theo nguyên tắc hỗn hợp
Khi chuyển dòng sản phẩm theo nguyên tắc hỗn hợp nếu chuyển từ bước công việc có thời gian gia công dài hơn sang bước công việc có thời gian gia công ngắn hơn ta chuyển theo quy tắc nào?
Theo nguyên tắc hỗn hợp
Theo nguyên tắc song song
Sao cho kết thúc chi tiết cuối cùng ở bước trước thì bắt đầu chi tiết cuối cùng ở bước sau
Sao cho bắt đầu chi tiết cuối cùng ở bước sau thì kết thúc chi tiết cuối cùng ở bước trước
Thực hiện chuyển dòng sản phẩm theo nguyên tắc hỗn hợp, khi chuyển sản phẩm từ bước công việc trước sang bước công việc sau mà thời gian ngắn hơn bước công việc sau thì theo nguyên tắc nào?
Theo nguyên tắc hỗn hợp
Theo nguyên tắc song song
Sao cho kết thúc chi tiết cuối cùng ở bước trước thì bắt đầu chi tiết cuối cùng ở bước sau
Sao cho bắt đầu chi tiết cuối cùng ở bước sau thì kết thúc chi tiết cuối cùng ở bước trước
Hình thức bố trí sản xuất mà tên nơi làm việc thường lấy tên của máy móc thiết bị là hình thức bố trí theo nguyên tắc nào?
Công nghệ
Đối tượng
Hàng loạt
Hàng khối
Hình thức bố trí sản xuất mà tên nơi làm việc thường lấy tên của sản phẩm là hình thức bố trí theo nguyên tắc nào?
Công nghệ
Đối tượng
Hàng loạt
Hàng khối
Nơi làm việc được bố trí ít loại máy móc thiết bị, nhưng sản lượng lớn và yêu cầu trình độ chuyên môn của người lao động phải cao, là đặc trưng của hình thức bố trí sản xuất nào?
Theo đối tượng
Theo công nghệ
Hàng khối
Hàng loạt
Nơi làm việc phải hình thành một số hoặc thậm chí tất cả các giai đoạn công nghệ của quá trình sản xuất và được bố trí nhiều loại máy móc thiết bị khác nhau. Đây là đặc trưng của hình thức bố trí sản xuất nào?
Theo đối tượng
Theo công nghệ
Hàng khối
Hàng loạt
Công thức nào trong các công thức sau đúng?
(Ti/Ci)ng=min(CiTi;Ci+1Ti+1)
(Ti/Ci)ng=min(CiTi)
(Ti/Ci)ng=min(Ci−1Ti−1;CiTi;Ci+1Ti+1)
(Ti/Ci)ng=min(CiTi;Ci+nTi+n),n∈N+
"Khoảng cách thời gian tuần tự chế biến xong 2 sản phẩm kế tiếp nhau ở bước công việc cuối cùng" là khái niệm nào?
Nhịp dây chuyền
Bước dây chuyền
Tốc độ chuyển động của băng chuyền
Chiều dài của băng chuyền
"Khoảng cách giữa trung tâm 2 nơi làm việc liền kề nhau" là khái niệm nào?
Nhịp dây chuyền
Bước dây chuyền
Tốc độ chuyển động của băng chuyền
Chiều dài của băng chuyền
"Khoảng cách giữa nơi làm việc thứ nhất đến nơi làm việc cuối cùng" là khái niệm nào?
Nhịp dây chuyền
Bước dây chuyền
Tốc độ chuyển động của băng chuyền
Chiều dài của băng chuyền
"Khoảng cách mà dây chuyền chuyển động được trong 1 đơn vị thời gian" là khái niệm nào?
Nhịp dây chuyền
Bước dây chuyền
Tốc độ chuyển động của băng chuyền
Chiều dài của băng chuyền
Mục tiêu của QTNS trong doanh nghiệp là gì?
Mục tiêu kinh tế, mục tiêu xã hội
Mục tiêu củng cố và phát triển tổ chức
Mục tiêu thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của tổ chức
Tất cả các phương án trên
Quản trị nhân sự nhằm sử dụng hiệu quả nhất sức lao động để tăng năng suất, tạo tích lũy và thỏa mãn nhu cầu trang trải chi phí, tái sản xuất mở rộng sức lao động. Đó là mục tiêu nào của QTNS?
Mục tiêu kinh tế
Mục tiêu xã hội
Mục tiêu củng cố và phát triển tổ chức
Mục tiêu thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của tổ chức
Tạo thêm công ăn việc làm, giảm thất nghiệp, góp phần củng cố và duy trì những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc là mục tiêu nào của QTNS?
Mục tiêu kinh tế
Mục tiêu xã hội
Mục tiêu củng cố và phát triển tổ chức
Mục tiêu thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của tổ chức
Sử dụng hiệu quả nguồn nội lực, khẳng định giá trị vô hình của tổ chức, thực hiện mục tiêu kinh doanh là mục tiêu nào của QTNS?
Mục tiêu kinh tế
Mục tiêu xã hội
Mục tiêu củng cố và phát triển tổ chức
Mục tiêu thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của tổ chức
Nhu cầu nhân sự của doanh nghiệp là gì?
Số lượng lao động mà doanh nghiệp cần có
Số lượng lao động mà doanh nghiệp có thể huy động
Chất lượng lao động mà doanh nghiệp cần có
Số lượng và chất lượng lao động cần có
Khả năng nhân sự của doanh nghiệp là gì?
Chất lượng lao động doanh nghiệp cần có
Số lượng và chất lượng lao động doanh nghiệp có thể đáp ứng
Chất lượng lao động doanh nghiệp có thể đáp ứng
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp?
Kế hoạch sản xuất hàng năm
Chế độ chính sách về lao động của doanh nghiệp và Nhà nước quy định
Tình hình tăng giá nguyên vật liệu
Trình độ đổi mới công nghệ
Khi xác định nhu cầu lao động của doanh nghiệp, cần căn cứ vào yếu tố nào?
Khối lượng thời gian lao động
Quỹ thời gian làm việc thực tế của người lao động hàng năm
Cường độ lao động
Tất cả các yếu tố trên
Tình trạng nhu cầu nhân sự lớn hơn so với khả năng nhân sự của doanh nghiệp là gì?
Thừa lao động
Thiếu lao động
Đủ về số lượng nhưng thiếu về chất lượng
Đủ về chất lượng nhưng thiếu về số lượng
Tình trạng nhu cầu nhân sự nhỏ hơn so với khả năng nhân sự của doanh nghiệp là gì?
Thừa lao động
Thiếu lao động
Đủ về số lượng nhưng thiếu về chất lượng
Đủ về chất lượng nhưng thiếu về số lượng
Chính sách nào thường được áp dụng khi xảy ra tình trạng nhu cầu nhân sự lớn hơn so với khả năng?
Tuyển dụng nhân viên mới
Nghỉ việc không lương
Giãn thợ
Tất cả các phương án trên
Trong tình trạng nhu cầu nhân sự lớn hơn so với khả năng, doanh nghiệp thường áp dụng chính sách nào?
Tuyển dụng nhân viên mới
Tăng cường đào tạo
Phân công lại lao động
Tất cả các phương án trên
Chính sách nào thường được áp dụng khi xảy ra tình trạng nhu cầu nhân sự nhỏ hơn so với khả năng?
Tuyển dụng nhân viên mới
Tăng cường đào tạo
Giãn thợ
Tất cả các phương án trên
Trong tình trạng nhu cầu nhân sự nhỏ hơn so với khả năng, doanh nghiệp thường áp dụng chính sách nào?
Giãn thợ
Khuyến khích nghỉ hưu sớm
Giảm giờ làm
Tất cả các phương án trên
