wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz2

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Xe tải X bị tai nạn với các thiệt hại: thân vỏ 150 trđ, động cơ 22 trđ, hàng hoá chở trên xe 9 trđ, chi phí cẩu kéo xe 15 trđ. Chủ xe đã mua bảo hiểm thân vỏ với số tiền bảo hiểm bằng 80% giá trị bộ phận tham gia bảo hiểm, miễn thường có khấu trừ 1 trđ. Theo bảng tỷ lệ cấu thành xe, bộ phận thân vỏ chiếm 65% giá trị xe. Tính số tiền bồi thường của người bảo hiểm.

a)

126,8 trđ

b)

150 trđ

c)

127,8 trđ

d)

187 trđ

2.

Xe ô tô A trị giá 6.000 trđ đồng thời bảo hiểm bởi 3 hợp đồng: hợp đồng tại Bảo Việt bảo hiểm rủi ro cháy với số tiền bảo hiểm 4.500 trđ; hợp đồng tại Bảo Minh bảo hiểm rủi ro trộm cắp với số tiền bảo hiểm 5.000 trđ; hợp đồng tại BIC bảo hiểm rủi ro cháy nổ và ngập nước với số tiền bảo hiểm 3.500 trđ. Sự kiện bảo hiểm cháy xảy ra gây thiệt hại toàn bộ. Xác định số tiền bồi thường của BIC.

a)

337,5 trđ

b)

4.500 trđ

c)

3.500 trđ

d)

2.625 trđ

3.

Công ty TNHH Hoàng Nam nhập một lô máy móc xây dựng từ Singapore về cảng Sài Gòn có trị giá CIF 1.500.000 USD, phí bảo hiểm 0,9%. Chủ hàng đã tham gia bảo hiểm hàng nhập khẩu theo điều kiện A (QTCB 1998). Trong các phương án về phí bảo hiểm của lô hàng dưới đây, đâu là phương án đúng?

a)

15.136 USD

b)

12.150 USD

c)

13.500 USD

d)

13.622 USD

4.

Công ty An Khánh nhập một lô hàng trị giá trên hoá đơn là 1.750.000 USD. Chi phí vận chuyển do công ty An Khánh phải trả là 130.000 USD. Số tiền bảo hiểm ước tính bằng 110% giá CIF, tỷ lệ phí bảo hiểm 0,68%. Trong các phương án về phí bảo hiểm công ty An Khánh phải trả cho nhà bảo hiểm dưới đây, đâu là phương án đúng (làm tròn số)?

a)

12.872 USD

b)

14.159 USD

c)

12.820 USD

d)

14.062 USD

5.

Một lô hàng trị giá 400.000 USD (giá CIF) được bảo hiểm bằng 2 hợp đồng bảo hiểm có phạm vi giống nhau: số tiền bảo hiểm lô 1 = 250.000 USD; số tiền bảo hiểm lô 2 = 350.000 USD. Trong quá trình vận chuyển, lô hàng thiệt hại giảm giá trị 30%. Biết lô hàng đã được mua bảo hiểm cả phần lãi ước tính theo tập quán thương mại. Xác định số tiền bồi thường của từng hợp đồng bảo hiểm.

a)

Số tiền bồi thường lô 1 = 55.000 USD và số tiền bồi thường lô 2 = 77.000 USD

b)

Số tiền bồi thường lô 1 = 60.000 USD và số tiền bồi thường lô 2 = 60.000 USD

c)

Số tiền bồi thường lô 1 = 50.000 USD và số tiền bồi thường lô 2 = 70.000 USD

d)

Số tiền bồi thường lô 1 = 250.000 USD và số tiền bồi thường lô 2 = 350.000 USD

6.

Một hợp đồng bảo hiểm hàng hoá có số liệu: giá trị bảo hiểm 8.000 trđ, số tiền bảo hiểm 7.000 trđ, miễn thường không khấu trừ 5% giá trị thiệt hại nhưng không thấp hơn 100 trđ, giá trị thiệt hại của lô hàng 1.500 trđ. Trong các phương án về số tiền bồi thường của người bảo hiểm dưới đây, đâu là phương án đúng?

a)

1312,5 triệu đồng

b)

150 triệu đồng

c)

140 triệu đồng

d)

1212,5 triệu đồng

7.

Căn cứ vào yếu tố nào dưới đây để xác định số tiền bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu?

a)

Loại hàng hoá tham gia bảo hiểm

b)

Giá trị hàng hoá

c)

Giá trị thiệt hại của hàng hoá

d)

Khả năng tài chính của người tham gia bảo hiểm

8.

Trong các đặc trưng dưới đây, đặc trưng nào không đúng trong bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu?

a)

Trong bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu, người bảo hiểm được áp dụng nguyên tắc thế quyền hợp pháp

b)

Hàng hoá xuất nhập khẩu được phép tham gia bảo hiểm trùng nếu chủ hàng đủ khả năng tài chính để đóng phí

c)

Khi hàng hoá xuất nhập khẩu tham gia bảo hiểm trùng, các nhà bảo hiểm được quyền chia sẻ trách nhiệm khi tính toán số tiền bồi thường

d)

Hàng hoá xuất nhập khẩu có thể được bảo hiểm dưới giá trị

9.

Một lô hàng nhập khẩu trị giá 5.000 trđ được bảo hiểm 85% giá trị; phí đã nộp một lần toàn bộ theo tỷ lệ phí 0,4%. Lô hàng bị thiệt hại giảm giá trị 30%. Khi giám định tổn thất, phát hiện sai sót không cố ý của chủ lô hàng ở khâu khai báo rủi ro. Nếu khai báo chính xác, tỷ lệ phí phải là 0,5%. Trong các phương án về số tiền bồi thường của người bảo hiểm dưới đây, đâu là phương án đúng?

a)

1020 triệu đồng

b)

1280 triệu đồng

c)

1200 triệu đồng

d)

1500 triệu đồng

10.

Một lô hàng nhập khẩu được mua bảo hiểm với số tiền bảo hiểm bằng 85%, lô hàng thiệt hại trị giá 2.500 trđ do người thứ ba gây ra. Lỗi của người thứ ba là 50%. Tính số tiền người bảo hiểm được thế quyền đòi người thứ ba sau khi đã bồi thường cho người được bảo hiểm.

a)

1250 trđ

b)

1000 trđ

c)

2500 trđ

d)

1062,5 trđ

11.

Trong bảo hiểm hàng hoá XNK vận chuyển bằng đường biển, giá trị bảo hiểm có thể được xác định căn cứ vào yếu tố nào?

a)

Tiền hàng ghi trên hoá đơn thương mại (1)

b)

Cước phí vận chuyển (2)

c)

Lãi ước tính (3)

d)

Tất cả các yếu tố (1), (2) và (3)

12.

Tổn thất trong bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu là loại tổn thất nào?

a)

Tổn thất bộ phận

b)

Hoặc là tổn thất toàn bộ hoặc là tổn thất bộ phận

c)

Là tổn thất toàn bộ, trong đó gồm tất cả tổn thất riêng

d)

Là tổn thất toàn bộ

13.

Một lô hàng trị giá 800.000 USD được bảo hiểm bằng 2 hợp đồng bảo hiểm cùng điều kiện và rủi ro như nhau: số tiền bảo hiểm hợp đồng thứ nhất 400.000 USD, số tiền bảo hiểm hợp đồng thứ hai 600.000 USD. Lô hàng thiệt hại giảm giá trị 30% do rủi ro được bảo hiểm gây ra. Tính số tiền bồi thường của từng hợp đồng bảo hiểm phải trả cho chủ hàng.

a)

Số tiền bồi thường của hợp đồng 1 là 400.000 USD và số tiền bồi thường của hợp đồng 2 là 600.000 USD

b)

Số tiền bồi thường của hợp đồng 1 là 120.000 USD và số tiền bồi thường của hợp đồng 2 là 180.000 USD

c)

Số tiền bồi thường của hợp đồng 1 là 108.000 USD và số tiền bồi thường của hợp đồng 2 là 162.000 USD

d)

Số tiền bồi thường của hợp đồng 1 là 96.000 USD và số tiền bồi thường của hợp đồng 2 là 144.000 USD

14.

Một tàu trị giá 100.000 USD chở hàng trị giá 100.000 USD. Trong hành trình vận chuyển tàu bị mắc cạn thiệt hại 5.000 USD, hàng bị hỏng trị giá 6.500 USD. Để thoát cạn, chủ tàu quyết định ném hàng xuống biển trị giá 14.350 USD, đồng thời tàu phải sửa chữa máy nồi hơi hỏng do hoạt động quá công suất với chi phí 4.500 USD. Về đến cảng đích, chủ tàu tuyên bố tổn thất chung. Hãy tính toán và phân bổ tổn thất chung (giữa chủ tàu và chủ hàng) theo bảo hiểm đúng giá trị.

a)

Phân bổ 15.275 USD cho chủ tàu và 29.425 USD cho chủ hàng

b)

Phân bổ 10.000 USD cho chủ tàu và 30.000 USD cho chủ hàng

c)

Phân bổ 20.000 USD cho chủ tàu và 24.700 USD cho chủ hàng

d)

Phân bổ 18.000 USD cho chủ tàu và 26.700 USD cho chủ hàng

15.

Tàu A trị giá 1.100.000 USD chở hàng B trị giá 1.000.000 USD. Trong hành trình, tàu gặp bão, thiệt hại 50.000 USD; một số hàng bị ướt thiệt hại 63.000 USD. Do bão lớn, thuyền trưởng cho tàu vào cảng lánh nạn, chi phí hết 19.870 USD. Về cảng đích, thuyền trưởng tuyên bố tổn thất chung. Hãy tính toán và phân bổ tổn thất chung cho các bên.

a)

Phân bổ 60.500 USD cho chủ tàu và 72.370 USD cho chủ hàng

b)

Phân bổ 55.000 USD cho chủ tàu và 70.000 USD cho chủ hàng

c)

Phân bổ 50.000 USD cho chủ tàu và 63.000 USD cho chủ hàng

d)

Phân bổ 45.000 USD cho chủ tàu và 80.000 USD cho chủ hàng

16.

Điều kiện bảo hiểm ICC (A) có đặc điểm gì?

a)

Bảo hiểm mọi rủi ro trừ các trường hợp loại trừ

b)

Chỉ bảo hiểm tổn thất toàn bộ

c)

Chỉ bảo hiểm rủi ro chính như cháy, đắm tàu

d)

Không bảo hiểm hàng hóa bị mất cắp

17.

Sự khác biệt giữa bảo hiểm ICC (A) và ICC (C) là gì?

a)

ICC (A) có phạm vi rộng hơn ICC (C)

b)

ICC (C) bảo hiểm mọi rủi ro

c)

ICC (A) chỉ áp dụng cho tàu chở dầu

d)

ICC (C) có giá trị bồi thường cao hơn ICC (A)

18.

Khi nào hợp đồng bảo hiểm hàng hải có hiệu lực?

a)

Khi hai bên ký kết

b)

Khi công ty bảo hiểm chấp thuận và nhận phí bảo hiểm

c)

Khi hàng hóa lên tàu

d)

Khi tàu rời cảng xuất phát

19.

Một tàu chở hàng bị mắc cạn do thời tiết xấu. Chủ tàu có thể yêu cầu bồi thường từ loại bảo hiểm nào?

a)

Bảo hiểm thân tàu

b)

Bảo hiểm hàng hóa

c)

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

d)

Không loại nào chi trả

20.

Một lô hàng trị giá 500.000 USD được bảo hiểm theo ICC (B). Nếu hàng hóa bị mất hoàn toàn do sóng thần, số tiền bồi thường tối đa là bao nhiêu?

a)

0 USD

b)

250.000 USD

c)

500.000 USD

d)

750.000 USD

21.

Tại sao "Tổn thất chung" lại quan trọng trong bảo hiểm hàng hải?

a)

Giúp phân chia tổn thất công bằng giữa các bên liên quan

b)

Chỉ áp dụng khi tàu bị chìm hoàn toàn

c)

Không liên quan đến bảo hiểm hàng hải

d)

Chỉ áp dụng cho hàng hóa giá trị cao

22.

Một tàu chở container gặp sự cố và phải vứt bỏ một phần hàng để giữ an toàn. Ai sẽ chịu trách nhiệm chi trả tổn thất?

a)

Công ty bảo hiểm

b)

Chủ tàu

c)

Chủ hàng

d)

Phân bổ "Tổn thất chung" cho các bên

23.

Nếu bạn là chủ hàng xuất khẩu, bạn sẽ chọn loại bảo hiểm nào để đảm bảo an toàn nhất? Giải thích lý do.

a)

ICC (A) vì phạm vi bảo hiểm rộng nhất

b)

ICC (B) vì phí bảo hiểm thấp hơn

c)

ICC (C) vì chỉ bảo hiểm tổn thất lớn

d)

Không cần bảo hiểm vì rủi ro thấp

24.

Tại sao "Tổn thất toàn bộ ước tính" lại quan trọng trong bảo hiểm hàng hải?

a)

Giúp xác định mức bồi thường khi tàu không thể sửa chữa được

b)

Được áp dụng khi tổn thất nhỏ hơn 50% giá trị tàu

c)

Chỉ áp dụng cho hàng hóa bị mất cắp

d)

Không liên quan đến bảo hiểm hàng hải

25.

Trong trường hợp tàu bị đâm, việc phân chia tổn thất giữa chủ tàu, chủ hàng và công ty bảo hiểm được thực hiện dựa trên nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc tổn thất chung và tổn thất riêng

b)

Nguyên tắc hoàn trả toàn bộ giá trị hợp đồng

c)

Nguyên tắc bảo hiểm kép

d)

Nguyên tắc miễn thường

26.

Một tàu chở hàng trị giá 2 triệu USD bị tổn thất toàn bộ do bão. Hợp đồng bảo hiểm có mức miễn thường có khấu trừ 5% giá trị hàng hóa. Số tiền bảo hiểm tối đa mà công ty bảo hiểm phải chi trả là?

a)

1.900.000 USD

b)

2.000.000 USD

c)

1.800.000 USD

d)

1.950.000 USD

27.

Nếu một lô hàng trị giá 500.000 USD được bảo hiểm với số tiền 400.000 USD, khi xảy ra tổn thất 100.000 USD, số tiền bồi thường nhận được là?

a)

80.000 USD

b)

100.000 USD

c)

50.000 USD

d)

90.000 USD

28.

Theo nguyên tắc tổn thất chung trong bảo hiểm hàng hải, nếu một container trị giá 50.000 USD bị vứt bỏ để cứu tàu, tổng tổn thất chung là 500.000 USD và giá trị toàn bộ hàng hóa trên tàu là 5.000.000 USD, mức đóng góp của chủ hàng là?

a)

5.000 USD

b)

50.000 USD

c)

10.000 USD

d)

25.000 USD

29.

Khi xảy ra va chạm giữa hai tàu và cả hai bên đều có lỗi, nguyên tắc được áp dụng để phân chia trách nhiệm bồi thường là?

a)

Nguyên tắc bồi thường toàn bộ

b)

Nguyên tắc lỗi chung (Cross Liability)

c)

Nguyên tắc tổn thất chung (General Average)

d)

Nguyên tắc miễn thường

30.

Một lô hàng thép trị giá 500.000 USD được vận chuyển trên tàu và được bảo hiểm theo ICC (C). Trên hành trình, tàu bị mắc cạn do lỗi điều hướng của thuyền trưởng, làm hư hại toàn bộ lô hàng. Chủ hàng yêu cầu công ty bảo hiểm bồi thường. Công ty bảo hiểm sẽ xử lý yêu cầu này như thế nào?

a)

Từ chối bồi thường vì ICC (C) không bảo hiểm rủi ro do lỗi thuyền trưởng

b)

Chấp nhận bồi thường toàn bộ giá trị lô hàng

c)

Chỉ bồi thường nếu chủ hàng có hợp đồng ICC (A) hoặc ICC (B)

d)

Yêu cầu chủ hàng chứng minh mức độ thiệt hại trước khi xem xét bồi thường

31.

Một tàu chở hàng bị đâm va và có thiệt hại nghiêm trọng. Công ty bảo hiểm có thể từ chối bồi thường nếu:

a)

Tàu không đảm bảo đủ điều kiện an toàn hàng hải

b)

Hàng hóa được đóng gói cẩn thận

c)

Chủ tàu đã mua bảo hiểm P&I

d)

Tổn thất xảy ra do yếu tố khách quan

32.

Nếu một tàu chở hàng bị cháy do lỗi kỹ thuật trong khoang máy, công ty bảo hiểm có thể áp dụng biện pháp nào sau đây để giảm thiểu trách nhiệm bồi thường?

a)

Yêu cầu kiểm tra hồ sơ bảo trì của tàu

b)

Từ chối bồi thường vì lỗi kỹ thuật

c)

Chỉ bồi thường nếu tàu không có lỗi

d)

Bắt chủ hàng chịu toàn bộ tổn thất

33.

Doanh nghiệp A xuất khẩu hàng hóa có giá trị cao và muốn tối ưu hóa chi phí bảo hiểm trong khi vẫn đảm bảo quyền lợi. Bạn sẽ tư vấn họ lựa chọn phương án nào?

a)

Mua bảo hiểm điều kiện ICC C để giảm chi phí

b)

Mua bảo hiểm ICC A để được bảo vệ toàn diện

c)

Không mua bảo hiểm mà yêu cầu người mua chịu trách nhiệm

d)

Tự trích lập quỹ dự phòng thay vì mua bảo hiểm

34.

Một doanh nghiệp có hợp đồng bảo hiểm hàng hóa theo điều kiện ICC B. Trong quá trình vận chuyển, tàu gặp bão lớn làm hàng hóa bị ướt và hỏng nặng. Nếu bạn là chuyên gia bảo hiểm, bạn sẽ đánh giá như thế nào về khả năng được bồi thường?

a)

Được bồi thường vì đây là rủi ro thiên tai nằm trong phạm vi bảo hiểm ICC B

b)

Không được bồi thường vì bảo hiểm ICC B không bảo vệ rủi ro do bão

c)

Chỉ được bồi thường nếu tàu có biện pháp phòng ngừa nhưng vẫn thiệt hại

d)

Phải xem xét thêm hợp đồng bảo hiểm chi tiết trước khi đưa ra kết luận

35.

Phân tích và đưa ra quyết định về loại bảo hiểm thân tàu: Công ty vận tải biển sở hữu một con tàu có giá trị thị trường 10 triệu USD, đang cân nhắc giữa hai phương án sau: (1) Bảo hiểm toàn bộ thân tàu với phí bảo hiểm hàng năm 2% giá trị tàu; (2) Bảo hiểm thân tàu với mức miễn thường 500.000 USD, phí bảo hiểm hàng năm 1,5% giá trị tàu. Nếu bạn là giám đốc tài chính, phương án nào giúp tối ưu hóa chi phí và giảm thiểu rủi ro?

a)

Chọn bảo hiểm toàn bộ vì không muốn chịu mức miễn thường

b)

Chọn bảo hiểm có mức miễn thường để giảm phí bảo hiểm

c)

Không mua bảo hiểm mà lập quỹ dự phòng rủi ro

d)

Kết hợp cả hai phương án bằng cách mua bảo hiểm cho một phần giá trị tàu

36.

Đánh giá mức độ rủi ro và lựa chọn bảo hiểm hợp lý: Một tàu chở hàng khởi hành từ Việt Nam đến Mỹ, phải đi qua ba khu vực: (A) rủi ro thời tiết cao, nguy cơ gặp bão và sóng lớn; (B) ít rủi ro, điều kiện hàng hải ổn định; (C) vùng có nguy cơ cướp biển cao. Nếu là chủ tàu, bạn sẽ lựa chọn bảo hiểm theo phương án nào để đảm bảo an toàn tài chính?

a)

Mua bảo hiểm toàn bộ nhưng chỉ cho khu vực C

b)

Mua bảo hiểm mở rộng cho rủi ro cướp biển và rủi ro thiên tai

c)

Không cần mua bảo hiểm, chỉ thực hiện các biện pháp an toàn kỹ thuật

d)

Chỉ mua bảo hiểm cho khu vực có điều kiện thời tiết khắc nghiệt

37.

Tình huống tổn thất tàu và xác định trách nhiệm bảo hiểm: Một tàu vận tải bị hỏng động cơ giữa đại dương, phải thuê tàu kéo với chi phí 300.000 USD để đưa vào cảng sửa chữa. Theo hợp đồng bảo hiểm thân tàu theo điều kiện ITC Hulls với mức miễn thường 100.000 USD, công ty bảo hiểm sẽ bồi thường bao nhiêu cho chủ tàu?

a)

300.000 USD

b)

200.000 USD

c)

100.000 USD

d)

0 USD

38.

Xác định mức bồi thường bảo hiểm sau vụ đâm va: Tàu A (bảo hiểm thân tàu theo ITC Hulls) va chạm với tàu B tại vùng biển quốc tế. Tổn thất: chi phí sửa chữa tàu A 1.200.000 USD; tàu B yêu cầu bồi thường 800.000 USD do lỗi tàu A; mức miễn thường của tàu A 100.000 USD; bảo hiểm trách nhiệm đâm va theo ITC Hulls chi trả 3/4 trách nhiệm. Số tiền công ty bảo hiểm sẽ chi trả cho tàu A là bao nhiêu?

a)

1.800.000 USD

b)

1.650.000 USD

c)

1.700.000 USD

d)

1.500.000 USD

39.

Phân bổ chi phí khi cả hai tàu đều có lỗi: Tàu X và tàu Y va chạm tại cảng. Kết quả điều tra: tàu X chịu 60% lỗi, tàu Y chịu 40% lỗi; thiệt hại của tàu X 2.000.000 USD; thiệt hại của tàu Y 1.000.000 USD; mức miễn thường của tàu X 200.000 USD; bảo hiểm thân tàu của X có điều khoản bảo hiểm trách nhiệm đâm va 3/4. Công ty bảo hiểm của tàu X sẽ chi trả bao nhiêu?

a)

2.250.000 USD

b)

2.000.000 USD

c)

2.450.000 USD

d)

1.800.000 USD

40.

Xác định bồi thường trong trường hợp tàu bị tổn thất toàn bộ: Tàu Z có giá trị bảo hiểm 5 triệu USD5\ \text{triệu\ USD} , gặp tai nạn đâm va với tàu khác và bị tổn thất toàn bộ. Theo hợp đồng bảo hiểm thân tàu, tàu Z được bảo hiểm với mức miễn thường 2%2\% giá trị tàu. Hỏi: Công ty bảo hiểm sẽ bồi thường bao nhiêu cho chủ tàu Z?

a)

5.000.000 USD

b)

4.900.000 USD

c)

4.800.000 USD

d)

4.750.000 USD

41.

Xác định số tiền bồi thường trong hợp đồng đồng bảo hiểm: Một tàu vận tải bị đâm va và chịu tổn thất 3 triệu USD3\ \text{triệu\ USD} . Tàu này được bảo hiểm theo hợp đồng đồng bảo hiểm với tỷ lệ như sau: • Công ty bảo hiểm A: 40%40\% giá trị hợp đồng. • Công ty bảo hiểm B: 60%60\% giá trị hợp đồng. • Mức miễn thường: 500.000 USD500.000\ \text{USD} . Hỏi: Công ty bảo hiểm B sẽ chi trả bao nhiêu?

a)

1.500.000 USD

b)

1.800.000 USD

c)

1.650.000 USD

d)

2.000.000 USD

42.

Xác định số tiền chủ tàu thực sự nhận được sau khi giải quyết bảo hiểm: Tàu M bị tai nạn đâm va, tổng chi phí sửa chữa 2.500.000 USD2.500.000\ \text{USD} . Chủ tàu nhận được bồi thường bảo hiểm 2.000.000 USD2.000.000\ \text{USD} từ công ty bảo hiểm thân tàu. Tuy nhiên, công ty bảo hiểm tàu đối phương cũng đồng ý bồi thường 400.000 USD400.000\ \text{USD} cho chủ tàu M. Hỏi: Tổng số tiền thực tế mà chủ tàu M nhận được sau vụ đâm va là bao nhiêu?

a)

2.000.000 USD

b)

2.400.000 USD

c)

2.500.000 USD

d)

2.600.000 USD

43.

Phân bổ chi phí tổn thất chung khi có nhiều chủ hàng: Một tàu vận tải gặp sự cố và thuyền trưởng quyết định hy sinh một phần hàng hóa để cứu tàu. Tổng chi phí tổn thất chung là 1.800.000 USD1.800.000\ \text{USD} . Cho biết: • Giá trị tàu: 15 triệu USD15\ \text{triệu\ USD} • Giá trị hàng hóa chủ hàng A: 5 triệu USD5\ \text{triệu\ USD} • Giá trị hàng hóa chủ hàng B: 3 triệu USD3\ \text{triệu\ USD} . Hỏi: Chủ hàng A phải chịu bao nhiêu tiền đóng góp tổn thất chung?

a)

500.000 USD

b)

600.000 USD

c)

750.000 USD

d)

900.000 USD

44.

Xác định số tiền bảo hiểm sau khi khấu trừ trục vớt và bán xác tàu: Một tàu bị đâm va và chìm, tổn thất toàn bộ. Công ty bảo hiểm xác nhận bồi thường theo giá trị bảo hiểm 10 triệu USD10\ \text{triệu\ USD} . Tuy nhiên: • Xác tàu được trục vớt và bán với giá 2 triệu USD2\ \text{triệu\ USD} . • Phí trục vớt: 500.000 USD500.000\ \text{USD} . Hỏi: Công ty bảo hiểm sẽ thanh toán bao nhiêu cho chủ tàu?

a)

10.000.000 USD

b)

8.500.000 USD

c)

8.000.000 USD

d)

7.500.000 USD

45.

Xác định tổn thất chung và tổn thất riêng: Một tàu bị đâm va, tổn thất như sau: • Hư hỏng thân tàu: 1.200.000 USD1.200.000\ \text{USD} (sửa chữa tại cảng). • Hư hỏng hàng hóa do nước tràn: 500.000 USD500.000\ \text{USD} . • Chi phí cứu hộ: 400.000 USD400.000\ \text{USD} . • Hy sinh hàng hóa để cứu tàu: 600.000 USD600.000\ \text{USD} . Hỏi: Tổng giá trị tổn thất chung là bao nhiêu?

a)

400.000 USD

b)

1.000.000 USD

c)

1.600.000 USD

d)

2.700.000 USD

46.

Căn cứ vào Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2023, nghiệp vụ bảo hiểm được phân loại thành nhóm bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm nhân thọ; bảo hiểm tài sản; bảo hiểm trách nhiệm dân sự

b)

Bảo hiểm phi nhân thọ; bảo hiểm trách nhiệm dân sự; bảo hiểm tài sản

c)

Bảo hiểm nhân thọ; bảo hiểm phi nhân thọ; bảo hiểm sức khỏe

d)

Bảo hiểm phi nhân thọ; bảo hiểm xã hội; bảo hiểm nhân thọ

47.

Bảo hiểm thương mại có ý nghĩa nào dưới đây?

a)

Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động

b)

Là một ngành đem lại nhiều lợi nhuận cho xã hội

c)

Là trung gian tài chính tập trung vốn đầu tư cho nền kinh tế

d)

Là thị trường hấp dẫn các nhà đầu tư

48.

Căn cứ vào tiêu chí nào để xác định là bảo hiểm không giới hạn?

a)

Là bảo hiểm không xác định trước được giới hạn

b)

Là bảo hiểm không xác định trước giá trị thiệt hại

c)

Là loại bảo hiểm không xác định trước số tiền bảo hiểm của hợp đồng

d)

Là loại bảo hiểm không giới hạn số người bị thiệt hại

49.

Trường hợp nào dưới đây người bảo hiểm khi tính số tiền bồi thường phải tính theo tỷ lệ giữa số phí đã nộp với số phí lẽ ra phải nộp?

a)

Khi có sai sót không cố ý của người mua bảo hiểm dẫn đến mức phí đã nộp thấp hơn mức phí lẽ ra phải nộp

b)

Khi giá trị bảo hiểm thấp hơn giá trị thực tế

c)

Khi số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm

d)

Khi số phí đã nộp thấp dưới 10%10\% so với số phí lẽ ra phải nộp

50.

Hoạt động bảo hiểm thương mại tuân thủ nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Nguyên tắc vận dụng quy luật số lớn và thống kê rủi ro

b)

Nguyên tắc rủi ro

c)

Nguyên tắc tuân thủ

d)

Nguyên tắc thống kê

51.

Nguyên nhân nào dưới đây xuất hiện bảo hiểm trên giá trị?

a)

Do lỗi không cố ý của người tham gia bảo hiểm, hoặc do cố ý để trục lợi bảo hiểm

b)

Do sai sót của 2 bên bảo hiểm và được bảo hiểm trước khi ký hợp đồng bảo hiểm

c)

Do thiếu sót của người bảo hiểm là chính

d)

Do quy tắc bảo hiểm thiếu chặt chẽ

52.

Chỉ ra câu sai trong số các câu dưới đây:

a)

Trong bảo hiểm tài sản, Chủ sở hữu tài sản là người được ký hợp đồng bảo hiểm cho tài sản

b)

Trong bảo hiểm tài sản, Người đi thuê tài sản cũng là người được ký hợp đồng bảo hiểm cho tài sản

c)

Trong bảo hiểm tài sản, Chủ sở hữu tài sản hoặc Người đi thuê tài sản đều được ký hợp đồng bảo hiểm cho tài sản

d)

Trong bảo hiểm tài sản, cả Chủ sở hữu tài sản và Người đi thuê tài sản đều không được ký hợp đồng bảo hiểm cho tài sản

53.

Bảo hiểm rủi ro là một trong những biện pháp khắc phục rủi ro có hiệu quả đối với khách hàng bảo hiểm là do nguyên nhân nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm thực hiện các biện pháp để phòng rủi ro

b)

Bảo hiểm làm giảm và triệt tiêu hậu quả của rủi ro

c)

Bảo hiểm đảm bảo về tài chính cho khách hàng khi xảy ra rủi ro

d)

Bảo hiểm đem lại lợi nhuận cao cho khách hàng khi xảy ra rủi ro

54.

Hãy chỉ ra câu sai trong số các câu dưới đây:

a)

Rủi ro đầu cơ là những rủi ro chỉ có thể dẫn tới hậu quả tổn thất, thiệt hại

b)

Rủi ro cơ bản là những rủi ro xảy ra ngoài tầm kiểm soát của con người và có khả năng gây hậu quả hàng loạt

c)

Rủi ro tài chính là những rủi ro mà hậu quả của nó có thể xác định được bằng tiền

d)

Rủi ro phi tài chính là những rủi ro mà hậu quả của nó không xác định được bằng tiền

55.

Điều khoản nào dưới đây phân định phạm vi trách nhiệm của người bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm?

a)

Giá trị bảo hiểm và số tiền bảo hiểm

b)

Đối tượng bảo hiểm

c)

Bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm

d)

Rủi ro được bảo hiểm và rủi ro loại trừ

56.

Bảo hiểm không giới hạn được áp dụng trong loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm tài sản

b)

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

c)

Bảo hiểm con người

d)

Bảo hiểm nhân thọ

57.

Ai là người dưới đây trong hợp đồng bảo hiểm có quyền lựa chọn điều kiện bảo hiểm, sửa đổi, tái tục hay chấm dứt hợp đồng bảo hiểm?

a)

Người bảo hiểm và người được bảo hiểm

b)

Người bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm

c)

Người tham gia bảo hiểm và người được bảo hiểm

d)

Người được bảo hiểm và người được hưởng quyền lợi bảo hiểm

58.

Khi gặp trường hợp bảo hiểm trên giá trị, nhà bảo hiểm sẽ căn cứ vào cách giải quyết nào để xử lý?

a)

Cắt ngay hợp đồng bảo hiểm

b)

Trả lại phần phí của thời gian còn lại và cắt hợp đồng bảo hiểm hoặc thỏa thuận lại hợp đồng với người tham gia bảo hiểm, nếu việc đó không phải là trục lợi trong bảo hiểm

c)

Thỏa thuận lại hợp đồng với người tham gia bảo hiểm, nếu việc đó không phải là trục lợi trong bảo hiểm

d)

Thỏa thuận lại hợp đồng bảo hiểm nếu đó là khách truyền thống

59.

Điều khoản nào dưới đây xác định giới hạn trách nhiệm của người bảo hiểm trong việc bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong các hợp đồng bảo hiểm?

a)

Rủi ro được bảo hiểm và rủi ro loại trừ trong hợp đồng bảo hiểm

b)

Giá trị bảo hiểm của hợp đồng

c)

Số tiền bảo hiểm của hợp đồng

d)

Phí bảo hiểm của hợp đồng

60.

Một tài sản trị giá 5000 trđ5000\ \text{trđ} được mua bảo hiểm với số tiền bảo hiểm là 3000 trđ3000\ \text{trđ} , sự kiện bảo hiểm xảy ra gây thiệt hại 2000 trđ2000\ \text{trđ} . Hỏi: Xác định số tiền bồi thường của người bảo hiểm?

a)

1200trđ

b)

2000trđ

c)

3000trđ

d)

5000trđ

61.

Một tài sản trị giá 2000 trđ2000\ \text{trđ} được mua bảo hiểm với số tiền bảo hiểm là 1500 trđ1500\ \text{trđ} , sự kiện bảo hiểm xảy ra gây thiệt hại 500 trđ500\ \text{trđ} . Tỷ lệ phí lẽ ra phải đóng là 0,5%0{,}5\% nhưng xảy ra sai sót không cố ý ở khâu khai báo rủi ro nên tỷ lệ phí đã đóng là 0,3%0{,}3\% . Hỏi: Xác định số tiền bồi thường của người bảo hiểm?

a)

1500trđ

b)

2000trđ

c)

500trđ

d)

225trđ

62.

Tài sản A trị giá 6000 trđ6000\ \text{trđ} được mua bảo hiểm với số tiền bảo hiểm bằng 80%80\% giá trị, hợp đồng bảo hiểm có áp dụng mức miễn thường =10%=10\% giá trị thiệt hại nhưng không thấp hơn 30 trđ30\ \text{trđ} ; sự kiện bảo hiểm là thiệt hại 400 trđ400\ \text{trđ} , lỗi của B là 60%60\% . Yêu cầu: xác định số tiền bồi thường thực chi của người bảo hiểm?

a)

280trđ

b)

112trđ

c)

168trđ

63.

Trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng phát sinh khi nào?

a)

Một trong hai bên vi phạm nghĩa vụ của hợp đồng

b)

Phát sinh nghĩa vụ bồi thường theo luật pháp

c)

Vi phạm luật

d)

Thiệt hại được xác định do người khác gây ra

64.

Lựa chọn câu đúng trong số các câu dưới đây:

a)

Khi số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm thì số tiền bồi thường của người bảo hiểm phải tính theo tỷ lệ giữa số phí đã nộp với số phí lệ ra phải nộp

b)

Khi giá trị bảo hiểm thấp hơn giá trị thực tế thì số tiền bồi thường của người bảo hiểm phải tính theo tỷ lệ giữa số phí đã nộp với số phí lệ ra phải nộp

c)

Khi có sai sót không cố ý của người mua bảo hiểm ở khâu khai báo rủi ro dẫn đến mức phí đã nộp thấp hơn mức phí lệ ra phải nộp thì số tiền bồi thường của người bảo hiểm phải tính theo tỷ lệ giữa số phí đã nộp với số phí lệ ra phải nộp

d)

Khi số phí đã nộp thấp dưới 10% so với số phí lệ ra phải nộp thì số tiền bồi thường của người bảo hiểm phải tính theo tỷ lệ giữa số phí đã nộp với số phí lệ ra phải nộp

65.

Tác dụng của nguyên tắc bồi thường là gì?

a)

Chống lại sự trục lợi bảo hiểm

b)

Để thuận lợi cho người bảo hiểm tính số tiền bồi thường

c)

Đảm bảo lợi nhuận cho người bảo hiểm

d)

Đảm bảo lợi ích của người mua bảo hiểm

66.

Chọn công thức đúng dùng để tính số tiền bồi thường theo quy tắc miễn thường không khấu trừ:

a)

Số tiền bồi thường = Giá trị bảo hiểm

b)

Số tiền bồi thường = Số tiền bảo hiểm

c)

Số tiền bồi thường = Phí bảo hiểm

d)

Số tiền bồi thường = Giá trị thiệt hại

67.

Chỉ ra câu sai trong số các câu sau:

a)

Trong bảo hiểm Tài sản, người bảo hiểm được áp dụng nguyên tắc thế quyền hợp pháp

b)

Tài sản được phép tham gia bảo hiểm trùng nếu chủ Tài sản đủ khả năng Tài chính để đóng phí

c)

Khi Tài sản tham gia bảo hiểm trùng, các nhà bảo hiểm được quyền chia sẻ trách nhiệm khi tính toán số tiền bồi thường.

d)

Tài sản có thể được bảo hiểm dưới giá trị

68.

Khi người gây thiệt hại cho người được bảo hiểm là người có quan hệ thân thích với nhau (là vợ, chồng, con...) thì người được bảo hiểm có thể làm giấy thế quyền để nhà bảo hiểm đòi bồi thường không?

a)

Có thể được nếu người thứ ba cam kết sẽ trả tiền bồi thường theo trách nhiệm dân sự phát sinh với mình.

b)

Không thể được.

c)

Có thể được nếu người được bảo hiểm cam đoan các mối quan hệ đó không liên quan về kinh tế với nhau.

d)

Có thể được nếu được toà án chấp thuận việc đòi đó là hợp pháp.

69.

Khi nào người bảo hiểm tính số tiền bồi thường theo tỷ lệ ấn định?

a)

Khi có sai sót không cố ý của người mua bảo hiểm dẫn đến mức phí đã nộp thấp hơn mức phí lệ ra phải nộp

b)

Khi giá trị bảo hiểm thấp hơn giá trị thực tế

c)

Khi số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm

d)

Khi người bảo hiểm và người mua bảo hiểm thỏa thuận về tỷ lệ bồi thường

70.

Mức miễn thường được hiểu như thế nào?

a)

Là số tiền nhà bảo hiểm sẽ bồi thường khi rủi ro xảy ra

b)

Là số tiền bồi thường tối đa của người bảo hiểm

c)

Là mức xác định người bảo hiểm phải bồi thường hay không bồi thường

d)

Là số tiền thỏa thuận trong hợp đồng

71.

Lựa chọn câu sai trong số các câu dưới đây:

a)

Khi số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm thì số tiền bồi thường của người bảo hiểm phải tính theo tỷ lệ giữa số phí đã nộp với số phí lệ ra phải nộp

b)

Khi số tiền bảo hiểm thấp hơn giá trị bảo hiểm thì số tiền bồi thường của người bảo hiểm phải tính theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá trị bảo hiểm

c)

Khi có sai sót không cố ý của người mua bảo hiểm ở khâu khai báo rủi ro dẫn đến mức phí đã nộp thấp hơn mức phí lệ ra phải nộp thì số tiền bồi thường của người bảo hiểm phải tính theo tỷ lệ giữa số phí đã nộp với số phí lệ ra phải nộp

d)

Khi giá trị thiệt hại thấp hơn mức miễn thường thì người bảo hiểm không phải bồi thường.

72.

Chỉ ra câu đúng trong số các câu sau:

a)

Tác dụng của nguyên tắc bồi thường là để thuận lợi cho người bảo hiểm tính số tiền bồi thường.

b)

Tác dụng của nguyên tắc bồi thường là chống lại sự trục lợi bảo hiểm

c)

Tác dụng của nguyên tắc bồi thường là đảm bảo lợi nhuận cho người bảo hiểm

d)

Tác dụng của nguyên tắc bồi thường là đảm bảo lợi ích của người mua bảo hiểm

73.

Một tài sản trị giá 5000trđ được bảo hiểm 85% giá trị, phí đã nộp một lần toàn bộ theo tỷ lệ phí là 0,4%. Tài sản bị thiệt hại trị giá 2600trđ. Khi giám định tổn thất, phát hiện sai sót không cố ý của chủ tài sản ở khâu khai báo rủi ro. Nếu khai báo chính xác, tỷ lệ phí phải là 0,5%. Tính số tiền bồi thường của người bảo hiểm?

a)

1768 trđ

b)

2400 trđ

c)

2040 trđ

d)

2550 trđ

74.

Bảo hiểm trùng trong bảo hiểm tài sản có thể xảy ra trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Trường hợp tài sản tham gia bảo hiểm trên giá trị

b)

Trường hợp tài sản tham gia bảo hiểm dưới giá trị

c)

Trường hợp tài sản được bảo hiểm bị thiệt hại do người khác gây ra

d)

Trường hợp tài sản tham gia bảo hiểm từ hai hợp đồng trở lên