wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kỹ năng khởi nghiệp và lãnh đạo

Total questions: 67

Worksheet time: 1hrs 7mins

Name
Class
Date
1.

Theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020 của Việt Nam, kinh doanh là gì?

a)

Là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.

b)

Là việc thực hiện một quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.

c)

Là việc thực hiện một số công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.

d)

Là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích phục vụ xã hội.

2.

Trong tiếng Việt, khởi nghiệp được hiểu là gì?

a)

Là bắt đầu sự nghiệp hay những việc làm quan trọng, vui vẻ.

b)

Là bắt đầu sự nghiệp hay những việc làm có lợi ích quan trọng, lâu dài.

c)

Là bắt đầu sự nghiệp hay những việc làm có lợi ích quan trọng, ngắn hạn.

d)

Là bắt đầu sự nghiệp hay những việc làm có lợi ích.

3.

Khởi nghiệp kinh doanh trong doanh nghiệp đã thành lập trong tiếng Anh được hiểu là gì?

a)

Các doanh nghiệp đã thành lập tìm kiếm, đánh giá và khai thác các cơ hội kinh doanh trên cơ sở nhấn mạnh tính đổi mới sáng tạo (innovative).

b)

Các doanh nghiệp đã thành lập tìm kiếm, đánh giá và khai thác các cơ hội kinh doanh trên cơ sở nhấn mạnh tính chủ động (proactive), đổi mới sáng tạo (innovative) và chấp nhận rủi ro (risk taking).

c)

Các doanh nghiệp đã thành lập tìm kiếm, đánh giá và khai thác các cơ hội kinh doanh trên cơ sở nhấn mạnh việc chấp nhận rủi ro (risk taking).

d)

Các doanh nghiệp đã thành lập tìm kiếm, đánh giá và khai thác các cơ hội kinh doanh trên cơ sở nhấn mạnh tính chủ động (proactive).

4.

Khởi nghiệp kinh doanh theo định nghĩa được chấp nhận rộng rãi nhất của Scott Shane và S. Venkataraman (2000) là gì?

a)

Là quá trình tìm kiếm, đánh giá và khai thác các cơ hội kinh doanh với doanh nghiệp thường có quy mô nhỏ.

b)

Là quá trình tìm kiếm, đánh giá và khai thác các cơ hội kinh doanh với doanh nghiệp hiện có.

c)

Là quá trình tìm kiếm, đánh giá và khai thác các cơ hội kinh doanh bằng cách thành lập doanh nghiệp mới hoặc với doanh nghiệp hiện có.

d)

Là quá trình tìm kiếm, đánh giá và khai thác các cơ hội kinh doanh bằng cách thành lập doanh nghiệp mới.

5.

Mối liên hệ giữa kỹ năng lãnh đạo, đổi mới sáng tạo, và khởi nghiệp kinh doanh là gì?

a)

Đổi mới sáng tạo (Innovation) là yếu tố kết nối Kỹ năng lãnh đạo (Leadership skills) với Sáng tạo (Creativity) và Khởi nghiệp kinh doanh (Entrepreneurship).

b)

Khởi nghiệp kinh doanh (Entrepreneurship) là yếu tố kết nối Kỹ năng lãnh đạo (Leadership skills với Sáng tạo (Creativity) và Đổi mới sáng tạo (Innovation).

c)

Kỹ năng lãnh đạo (Leadership skills) là yếu tố kết nối Sáng tạo (Creativity) với Đổi mới sáng tạo (Innovation) và Khởi nghiệp kinh doanh (Entrepreneurship).

d)

Sáng tạo (Creativity) là yếu tố kết nối Kỹ năng lãnh đạo (Leadership skills) với Đổi mới sáng tạo (Innovation) và Khởi nghiệp kinh doanh (Entrepreneurship).

6.

Tầm quan trọng của khởi nghiệp kinh doanh đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của các quốc gia là gì?

a)

Tạo ra hàng hóa, dịch vụ mới.

b)

Tạo ra hàng hóa, dịch vụ mới; tạo ra việc làm mới; tăng thu nhập và mức sống; khuyến khích đổi mới sáng tạo; đóng góp vào tăng trưởng kinh tế; đóng góp vào giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường…

c)

Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế; đóng góp vào giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường.

d)

 

Tạo ra tạo ra việc làm mới; tăng thu nhập và mức sống.

7.

Sáng tạo trong khởi nghiệp kinh doanh được hiểu là gì?

a)

Là năng lực vượt qua được những gì nhàm chán để tạo ra những cái vui vẻ.

b)

Là năng lực tạo ra những sản phẩm mới có tính chất sáng tạo.

c)

Là năng lực tạo ra những gì mà khách hàng mong muốn có và sẵn sàng trả tiền.

d)

Là năng lực vượt qua được những ý tưởng, quy tắc, khuân mẫu, quan hệ và những gì ‘truyền thống’/thông thường/’cũ’ để tạo ra những cái mới, cái khác biệt.

8.

Những lý do chính của khởi nghiệp kinh doanh của các cá nhân hoặc nhóm khởi nghiệp là gì?

a)

Được theo đuổi ý tưởng, cơ hội của riêng mình.

b)

Được tự mình làm chủ (nghiệp chủ), được theo đuổi ý tưởng, cơ hội của riêng mình, được tưởng thưởng về tài chính cho bản thân và gia đình…

c)

Được tưởng thưởng về tài chính cho bản thân và gia đình.

d)

Được tự mình làm chủ (nghiệp chủ).

9.

Đổi mới sáng tạo trong khởi nghiệp kinh doanh được hiểu là gì?

a)

Là việc thương mại hóa sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu và giữ chân một nhóm khách hàng nhất định.

b)

Là sáng tạo được thương mại hóa dưới hình thức sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của nhóm khách hàng nhất định.

c)

Là việc thương mại hóa sản phẩm nào đó cho nhóm khách hàng nhất định.

d)

Là việc sáng tạo ra những sản phẩm mới chưa từng có trước đây trên thị trường.

10.

Trong tiếng Việt, khởi sự được hiểu là gì?

a)

Là bắt đầu hành động để thực hiện một kế hoạch.

b)

Là bắt đầu làm việc để thực hiện một chuyến đi chơi.

c)

Là bắt đầu làm việc để thực hiện một điều gì đó vui vẻ là chính.

d)

Là bắt đầu làm việc để thực hiện một điều gì đó ngay lập tức.

11.

Kỹ năng lãnh đạo là gì?

a)

Là những năng lực (ví dụ: xây dựng tầm nhìn, truyền thông, phát triển đội ngũ, tạo động lực, giải quyết xung đột, quản trị sự thay đổi….), qua đó giúp nhà lãnh đạo làm việc hiệu quả để hoàn thành các mục tiêu của tổ chức.

b)

Là những năng lực (ví dụ: xây dựng tầm nhìn, truyền thông, phát triển đội ngũ, tạo động lực, giải quyết xung đột, quản trị sự thay đổi…), qua đó giúp nhà lãnh đạo làm việc với và thông qua người khác để giúp họ hoàn thành các mục tiêu của mình.

c)

Là những năng lực (ví dụ: xây dựng tầm nhìn, truyền thông, phát triển đội ngũ, tạo động lực, giải quyết xung đột, quản trị sự thay đổi..), qua đó giúp nhà lãnh đạo làm việc với và thông qua người khác để hoàn thành các mục tiêu của tổ chức.

d)

Là những năng lực (ví dụ: xây dựng tầm nhìn, truyền thông, phát triển đội ngũ, tạo động lực, giải quyết xung đột, quản trị sự thay đổi….), qua đó giúp nhà lãnh đạo quản lý hiệu quả người khác để hoàn thành các mục tiêu của tổ chức.

12.

Khởi sự kinh doanh trong tiếng Anh (start-ups) được hiểu là gì?

a)

Là doanh nghiệp mới thành lập và đưa sản phẩm mới ra thị trường dựa trên nền tảng đổi mới sáng tạo.

b)

Là việc thành lập doanh nghiệp và đưa sản phẩm mới ra thị trường dựa trên nền tảng đổi mới sáng tạo.

c)

Là doanh nghiệp nhỏ hoạt động dựa trên nền tảng đổi mới sáng tạo.

d)

Là việc kinh doanh và đưa sản phẩm mới ra thị trường dựa trên nền tảng đổi mới sáng tạo.

13.

Tiêu chí “Hấp dẫn” trong xác định cơ hội kinh doanh nghĩa là gì?

a)

Thị trường cần phải đủ lớn, bạn có thể đáp ứng nhu cầu thị trường và đạt doanh thu lớn hơn chi phí.

b)

Thị trường cần phải tăng trưởng, bạn có thể đáp ứng nhu cầu thị trường và đạt doanh thu lớn hơn chi phí.

c)

Thị trường cần phải cạnh tranh, bạn có thể đáp ứng nhu cầu thị trường và đạt doanh thu lớn hơn chi phí.

d)

Thị trường cần phải tập trung, bạn có thể đáp ứng nhu cầu thị trường và đạt doanh thu lớn hơn chi phí.

14.

Bốn tiêu chí của một cơ hội kinh doanh là gì?

a)

Mang lại giá trị cho doanh nghiệp, hấp dẫn, kịp thời, và đủ dài.

b)

Mang lại giá trị cho khách hàng, hấp dẫn, chắc chắn, và đủ dài.

c)

Mang lại giá trị cho khách hàng, sáng tạo, kịp thời, và đủ dài.

d)

Mang lại giá trị cho khách hàng, hấp dẫn, kịp thời, và đủ dài.

15.

Tiêu chí “Kịp thời” trong xác định cơ hội kinh doanh nghĩa là gì?

a)

Thời điểm thị trường cạnh tranh và thời điểm bạn có thể gia nhập thị trường là khớp nhau.

b)

Thời điểm thị trường cần và thời điểm bạn có thể gia nhập thị trường là khớp nhau.

c)

Thời điểm thị trường bão hòa và thời điểm bạn có thể gia nhập thị trường là khớp nhau.

d)

Thời điểm thị trường sôi động và thời điểm bạn có thể gia nhập thị trường là khớp nhau.

16.

Cơ hội kinh doanh là gì?

a)

Là những tình huống, bối cảnh thuận lợi tạo ra một loại sản phẩm hàng hóa/dịch vụ mới, hay một dự án kinh doanh mới.

b)

Là những hoạt động tạo ra một loại sản phẩm hàng hóa/dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu của phân khúc khách hàng cụ thể.

c)

Là những phán đoán về một loại sản phẩm hàng hóa/dịch vụ mới, hay một dự án kinh doanh mới.

d)

Là những tình huống, bối cảnh thuận lợi tạo ra nhu cầu về một loại sản phẩm hàng hóa/dịch vụ mới, hay một dự án kinh doanh mới.

17.

Ý tưởng kinh doanh là gì?

a)

Là suy nghĩ, dự định, kế hoạch về hoạt động đem lại lợi nhuận, và thường gắn với sản phẩm nào đó; có thể đáp ứng hoặc không các tiêu chí của một cơ hội.

b)

Là bối cảnh giúp đem lại lợi nhuận, và thường gắn với sản phẩm nào đó; có thể đáp ứng hoặc không các tiêu chí của một cơ hội.

c)

Là tình huống giúp đem lại lợi nhuận, và thường gắn với sản phẩm nào đó; có thể đáp ứng hoặc không các tiêu chí của một cơ hội.

d)

Là hoạt động giúp đem lại lợi nhuận, và thường gắn với sản phẩm nào đó; có thể đáp ứng hoặc không các tiêu chí của một cơ hội.

18.

Ba nguồn gốc chính của cơ hội kinh doanh theo Barringer và Ireland (2019) là gì?

a)

Quan sát các đối tác, tìm khoảng trống trên thị trường, và giải quyết một vấn đề.

b)

Quan sát khách hàng, tìm khoảng trống trên thị trường, và giải quyết một vấn đề.

c)

Quan sát các đối thủ cạnh tranh, tìm khoảng trống trên thị trường, và giải quyết một vấn đề.

d)

Quan sát các xu thế, tìm khoảng trống trên thị trường, và giải quyết một vấn đề.

19.

Phương pháp xác định cơ hội kinh doanh bằng cách tìm khoảng trống trên thị trường nghĩa là gì?

a)

Xác định tình huống trong đó mong muốn hoặc nhu cầu của khách hàng về một loại sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó là có nhưng lại không có khả năng thanh toán.

b)

Xác định tình huống trong đó mong muốn hoặc nhu cầu của doanh nghiệp về một loại sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó là có nhưng lại có quá nhiều đối thủ cạnh tranh.

c)

Xác định tình huống trong đó mong muốn hoặc nhu cầu của khách hàng về một loại sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó là có nhưng lại không được đáp ứng đầy đủ.

d)

Xác định tình huống trong đó mong muốn hoặc nhu cầu của doanh nghiệp về một loại sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó là có nhưng lại không sản xuất được.

20.

Tiêu chí “Đủ dài” trong xác định cơ hội kinh doanh nghĩa là gì?

a)

Thời gian doanh nghiệp tồn tại đủ dài để khai thác.

b)

Thời gian sản phẩm tồn tại đủ dài để khai thác.

c)

Thời gian cơ hội tồn tại đủ dài để khai thác.

d)

Thời gian khách hàng tồn tại đủ dài để khai thác.

21.

Phương pháp xác định cơ hội kinh doanh bằng cách giải quyết một vấn đề nghĩa là gì?

a)

Tìm ra giải pháp giúp giải quyết hiệu quả vấn đề mà bản thân nhà khởi nghiệp và/hoặc nhiều người khác gặp phải trong cuộc sống, công việc…

b)

Tìm ra thực trạng của vấn đề mà bản thân nhà khởi nghiệp và/hoặc nhiều người khác gặp phải trong cuộc sống, công việc…

c)

Tìm ra nguyên nhân của vấn đề mà bản thân nhà khởi nghiệp và/hoặc nhiều người khác găp phải trong cuộc sống, công việc.

d)

Tìm ra hậu quả quả của vấn đề mà bản thân nhà khởi nghiệp và/hoặc nhiều người khác găp phải trong cuộc sống, công việc…

22.

Yếu tố “Nhiệm vụ/Jobs” thuộc phần nào trong mô hình đề xuất giá trị của Alexander Osterwalder và nội dung của nó là gì?

a)

Yếu tố “Nhiệm vụ/Jobs” thuộc phần “Hồ sơ khách hàng” trong mô hình đề xuất giá trị của Alexander Osterwalder và nội dung của nó là những điều mà đối tác cụ thể đang cần thực hiện hoặc giải quyết.

b)

Yếu tố “Nhiệm vụ/Jobs” thuộc phần “Đề xuất giá trị” trong mô hình đề xuất giá trị của Alexander Osterwalder và nội dung của nó là những điều mà phân khúc khách hàng cụ thể đang cần thực hiện hoặc giải quyết trong công việc, cuộc sống.

c)

 

Yếu tố “Nhiệm vụ/Jobs” thuộc phần “Hồ sơ khách hàng” trong mô hình đề xuất giá trị của Alexander Osterwalder và nội dung của nó là những điều mà doanh nghiệp cụ thể đang cần thực hiện hoặc giải quyết.

 

d)

Yếu tố “Nhiệm vụ/Jobs” thuộc phần “Hồ sơ khách hàng” trong mô hình đề xuất giá trị của Alexander Osterwalder và nội dung của nó là những điều mà phân khúc khách hàng cụ thể đang cần thực hiện hoặc giải quyết trong công việc, cuộc sống.

23.

Mô hình đề xuất giá trị do Alexander Osterwalder phát triển nhằm mục đích để làm gì?

a)

Để thấu cảm các vấn đề và mong muốn của các doanh nghiệp cụ thể và phát triển các giải pháp cho các vấn đề và mong muốn đó.

b)

Để thấu cảm các vấn đề và mong muốn của các đối thủ cụ thể và phát triển các giải pháp cho các vấn đề và mong muốn đó.

c)

Để thấu cảm các vấn đề và mong muốn của các đối tác cụ thể và phát triển các giải pháp cho các vấn đề và mong muốn đó.

d)

Để thấu cảm các vấn đề và mong muốn của các phân khúc khách hàng cụ thể và phát triển các giải pháp cho các vấn đề và mong muốn đó.

24.

Yếu tố “Vấn đề/Pains” thuộc phần nào trong mô hình đề xuất giá trị của Alexander Osterwalder và nội dung của nó là gì?

a)

Yếu tố ‘”Vấn đề/Pains’ thuộc phần “Hồ sơ khách hàng” trong mô hình đề xuất giá trị của Alexander Osterwalder và nội dung của nó là những điều khiến phân khúc khách hàng cụ thể lo lắng, bận tâm hoặc cảm thấy bị cản trở khi thực hiện nhiệm vụ của họ trong công việc, cuộc sống.

b)

Yếu tố ‘”Vấn đề/Pains’ thuộc phần “Đề xuất giá trị” trong mô hình đề xuất giá trị của Alexander Osterwalder và nội dung của nó là những điều khiến phân khúc khách hàng cụ thể lo lắng, bận tâm hoặc cảm thấy bị cản trở khi thực hiện nhiệm vụ của họ trong công việc, cuộc sống.

c)

Yếu tố ‘”Vấn đề/Pains’ thuộc phần “Hồ sơ khách hàng” trong mô hình đề xuất giá trị của Alexander Osterwalder và nội dung của nó là những điều khiến đối tác của doanh nghiệp cụ thể lo lắng, bận tâm hoặc cảm thấy bị cản trở khi thực hiện nhiệm vụ của họ.

d)

Yếu tố ‘”Vấn đề/Pains’ thuộc phần “Hồ sơ khách hàng” trong mô hình đề xuất giá trị của Alexander Osterwalder và nội dung của nó là những điều khiến doanh nghiệp cụ thể lo lắng, bận tâm hoặc cảm thấy bị cản trở khi thực hiện nhiệm vụ của họ trong đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

25.

Phương pháp “Động thân thể/Body storming” là gì, dùng để làm gì và được thực hiện như thế nào?

a)

Một phương pháp trong tư duy thiết kế, dùng để thấu cảm và phát triển giải pháp cho vấn đề của khách hàng, bằng cách thâm nhập vào môi trường thực tế của khách hàng.

b)

Một phương pháp trong tư duy thiết kế, dùng để thấu cảm và phát triển giải pháp cho vấn đề của doanh nghiệp, bằng cách thâm nhập vào môi trường thực tế của họ.

c)

Một phương pháp trong tư duy logic, dùng để thấu cảm và phát triển giải pháp cho vấn đề của khách hàng, bằng cách thâm nhập vào môi trường thực tế của khách hàng.

d)

Một phương pháp trong tư duy thiết kế, dùng để thấu cảm vấn đề của khách hàng, bằng cách thâm nhập vào môi trường thực tế của khách hàng.

26.

Phát biểu nào là đúng nhất trong số những phát biểu sau đây?

a)

Mô hình kinh doanh chủ yếu là cách doanh nghiệp kiếm tiền và tạo doanh thu; ngoài ra là cách doanh nghiệp tạo ra giá trị và cách chuyển giao giá trị tới khách hàng và các bên có liên quan khác.

b)

Mô hình kinh doanh là cách doanh nghiệp kiếm tiền và tạo doanh thu, chứ không phải là cách doanh nghiệp tạo ra giá trị và cách chuyển giao giá trị tới khách hàng và các bên có liên quan khác.

c)

Mô hình kinh doanh không chỉ đơn thuần là cách kiếm tiền, cách tạo doanh thu cho doanh nghiệp mà còn bao gồm cách doanh nghiệp tạo ra giá trị và cách chuyển giao giá trị tới riêng cho khách hàng.

d)

Mô hình kinh doanh không chỉ đơn thuần là cách kiếm tiền, cách tạo doanh thu cho doanh nghiệp mà còn bao gồm cách doanh nghiệp tạo ra giá trị và cách chuyển giao giá trị tới khách hàng và các bên có liên quan khác.

27.

Mô hình kinh doanh là gì?

a)

Là cách mà doanh nghiệp hợp tác với các bên có liên quan để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

b)

Là cách mà doanh nghiệp tạo ra và chuyển giao giá trị cho khách hàng và các bên có liên quan khác và nhận lại giá trị từ họ.

c)

Là cách mà doanh nghiệp sản xuất và chuyển giao sản phẩm tới khách hàng.

d)

 

Là cách mà doanh nghiệp tạo ra doanh thu và lợi nhuận.

28.

Yếu tố nào giúp trả lời các câu hỏi sau: Chọn thị trường và phân khúc khách hàng nào? Làm thế nào để chiến thắng đối thủ cạnh tranh trong thị trường và phân khúc khách hàng đã chọn?

a)

Chiến lược kinh doanh.

b)

Môi trường kinh doanh.

c)

Mô hình kinh doanh.

d)

Kế hoạch kinh doanh.

29.

Công cụ phân tích mô hình kinh doanh nào là do Osterwalder và Pigneur phát triển?

a)

Công cụ Mô hình kinh doanh sáng tạo BMI (Business Model Innovation).

b)

Công cụ Mô hình kinh doanh BMN (Business Model Navigator).

c)

Công cụ Mô hình kinh doanh BMC (Business Model Canvas).

d)

Công cụ Mô hình kinh doanh BMT (Business Model Template).

30.

Thời điểm nào là thích hợp nhất để xác định mô hình kinh doanh?

a)

Trước khi đánh giá được tính khả thi của cơ hội kinh doanh và sau khi chuẩn bị kế hoạch kinh doanh.

b)

Trước khi đã đánh giá được tính khả thi của cơ hội kinh doanh và trước khi chuẩn bị kế hoạch kinh doanh.

c)

Sau khi đã đánh giá được tính khả thi của cơ hội kinh doanh và sau khi chuẩn bị kế hoạch kinh doanh.

d)

Sau khi đã đánh giá được tính khả thi của cơ hội kinh doanh và trước khi chuẩn bị kế hoạch kinh doanh.

31.

Thành tố “Các nguồn lực chính” trong Mô hình kinh doanh Canvas có nội dung chính là gì?

a)

Mô tả những tài sản quan trọng nhất cần phải có để kế hoạch kinh doanh hoạt động.

b)

Mô tả những tài sản quan trọng nhất cần phải có để chiến lược kinh doanh hoạt động.

c)

Mô tả những tài sản quan trọng nhất cần phải có để ý tưởng kinh doanh hoạt động.

d)

Mô tả những tài sản quan trọng nhất cần phải có để mô hình kinh doanh hoạt động.

32.

Trong phân tích mô hình kinh doanh của các hãng xe công nghệ, nội dung “Có xe, muốn tăng thêm thu nhập” làm bạn suy nghĩ tới thành tố nào trong Mô hình kinh doanh Canvas?

a)

Đối tác chính.

b)

Đề xuất giá trị.

c)

Phân khúc khách hàng.

d)

Nguồn lực chính.

33.

Yếu tố nào giúp trả lời các câu hỏi sau: Mục tiêu kinh doanh là gì? Những hoạt động cần phải thực hiện để triển khai chiến lược kinh doanh và đạt được những mục tiêu đó?

a)

Chiến lược kinh doanh.

b)

Kế hoạch kinh doanh.

c)

Môi trường kinh doanh.

d)

Mô hình kinh doanh.

34.

Những thành tố trong công cụ Mô hình kinh doanh Canvas là gì và thứ tự phân tích ra sao?

a)
  1. 1. Phân khúc khách hàng - 2. Đề xuất giá trị - 3. Kênh truyền thông và phân phối - 4. Quan hệ khách hàng - 5. Dòng doanh thu - 6. Hoạt động chính - 7. Nguồn lực chính - 8. Đối tác chính - 9. Chi phí.

b)
  1. 1. Phân khúc khách hàng - 2. Đề xuất giá trị - 3. Kênh truyền thông và phân phối - 4. Quan hệ khách hàng - 5. Dòng doanh thu - 6. Nguồn lực chính - 7. Hoạt động chính - 8. Đối tác chính - 9. Chi phí.

c)


1. Phân khúc khách hàng - 2. Đề xuất giá trị - 3. Kênh truyền thông và phân phối - 4. Quan hệ khách hàng - 5. Dòng doanh thu - 6. Hoạt động chính - 7. Đối tác chính - 8. Nguồn lực chính - 9. Chi phí.

d)
  1. 1. Phân khúc khách hàng - 2. Đề xuất giá trị - 3. Kênh truyền thông và phân phối - 4. Quan hệ khách hàng - 5. Dòng doanh thu - 6. Nguồn lực chính - 7. Đối tác chính - 8. Hoạt động chính - 9. Chi phí.

35.

Thành tố “Phân khúc khách hàng” trong Mô hình kinh doanh Canvas có nội dung chính là gì?

a)

Những nhóm đối thủ mà doanh nghiệp muốn cạnh tranh.

b)

Những nhóm cá nhân mà doanh nghiệp muốn tuyển dụng.

c)

Những nhóm đối tác mà doanh nghiệp muốn tiếp cận và hợp tác.

d)

Những nhóm cá nhân hoặc tổ chức mà doanh nghiệp muốn tiếp cận và phục vụ.

36.

Thành tố “Dòng doanh thu” trong Mô hình kinh doanh Canvas có nội dung chính là gì?

a)

Mô tả dòng tiền mà doanh nghiệp có thể thu được từ các sản phẩm của mình.

b)

Mô tả dòng tiền mà doanh nghiệp có thể thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh.

c)

Mô tả dòng tiền mà doanh nghiệp có thể thu được từ các hoạt động bán hàng.

d)

Mô tả dòng tiền mà doanh nghiệp có thể thu được từ các phân khúc khách hàng.

37.

Mô hình kinh doanh theo kiểu ‘Bán hàng trực tiếp” là gì?

a)

Là mô hình kinh doanh trong đó sản phẩm của công ty được bán trực tiếp bởi nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng dịch vụ, chưa bao gồm trung gian.

b)

Là mô hình kinh doanh trong đó sản phẩm của công ty được bán trực tiếp bởi nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng dịch vụ, đã tính trung gian.

c)

Là mô hình kinh doanh trong đó sản phẩm của công ty được bán trực tiếp bởi nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng dịch vụ, chưa tính trung gian.

d)

Là mô hình kinh doanh trong đó sản phẩm của công ty được bán trực tiếp bởi nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng dịch vụ, bỏ qua trung gian.

38.

Mô hình kinh doanh theo kiểu ‘Freemium” là gì?

a)

Là mô hình kinh doanh trong đó phiên bản cơ bản của và nâng cao của sản phẩm được cung cấp với giá cạnh tranh.

b)

Là mô hình kinh doanh trong đó phiên bản cơ bản của sản phẩm được cung cấp với phí thấp, còn phiên bản nâng cao được tính phí cao.

c)

Là mô hình kinh doanh trong đó phiên bản cơ bản của sản phẩm được cung cấp miễn phí, còn phiên bản nâng cao được tính phí.

d)

Là mô hình kinh doanh trong đó phiên bản cơ bản của sản phẩm được cung cấp với giá cạnh tranh, còn phiên bản nâng cao được tính phí cao.

39.

Mô hình kinh doanh theo kiểu ‘Khách hàng trung thành” là gì?

a)

Là mô hình kinh doanh trong đó khách hàng trung thành được duy trì thông qua cung cấp giá trị cao hơn đối thủ cạnh tranh.

b)

Là mô hình kinh doanh trong đó khách hàng trung thành được duy trì thông qua cung cấp sản phẩm có giá cạnh tranh.

c)

Là mô hình kinh doanh trong đó khách hàng trung thành được duy trì thông qua cung cấp giá trị cao hơn sản phẩm cơ bản.

d)

Là mô hình kinh doanh trong đó khách hàng trung thành được duy trì thông qua cung cấp sản phẩm có tính sáng tạo.

40.

Các nhóm khách hàng sẽ thuộc về những phân khúc khác nhau khi nào?

a)

Khi nhu cầu của họ đòi hỏi phải có những đáp ứng riêng biệt; họ có thể được tiếp cận bởi các kênh phân phối khác nhau; họ cần phải được duy trì các hình thức quan hệ khách hàng giống nhau; họ sẵn sàng chi trả cho các khía cạnh khác nhau của sản phẩm.

b)

Khi nhu cầu của họ đòi hỏi phải có những đáp ứng riêng biệt; họ có thể được tiếp cận bởi các kênh phân phối khác nhau; họ cần phải được duy trì các hình thức quan hệ khách hàng khác nhau; họ sẵn sàng chi trả cho các khía cạnh khác nhau của sản phẩm.

c)

Khi nhu cầu của họ đòi hỏi phải có những đáp ứng giống nhau; họ có thể được tiếp cận bởi các kênh phân phối khác nhau; họ cần phải được duy trì các hình thức quan hệ khách hàng khác nhau; họ sẵn sàng chi trả cho các khía cạnh khác nhau của sản phẩm.

d)

Khi nhu cầu của họ đòi hỏi phải có những đáp ứng riêng biệt; họ có thể được tiếp cận bởi các kênh phân phối giống nhau; họ cần phải được duy trì các hình thức quan hệ khách hàng khác nhau; họ sẵn sàng chi trả cho các khía cạnh khác nhau của sản phẩm.

41.

Trong phân tích mô hình kinh doanh của các quán trà đá vỉa hè, nội dung “nước giải khát, thuốc lá, bánh kẹo, ghế và chỗ ngồi” làm bạn suy nghĩ tới thành tố nào trong Mô hình kinh doanh Canvas?

a)

Nguồn lực chính.

b)

Đối tác chính.

c)

Đề xuất giá trị.

d)

Phân khúc khách hàng

42.

Tiêu chí “Mang lại giá trị cho khách hàng” trong xác định cơ hội kinh doanh nghĩa là gì?

a)

Bán sản phẩm (hàng hóa hoặc dịch vụ) mà khách hàng chờ đợi; không phải bán thứ bạn có hay có thể tạo ra.

b)

Bán sản phẩm (hàng hóa hoặc dịch vụ) mà khách hàng cần và có thể mua; không phải bán thứ bạn có hay có thể tạo ra.

c)

Bán sản phẩm (hàng hóa hoặc dịch vụ) mà khách hàng yêu cầu; không phải bán thứ bạn có hay có thể tạo ra.

d)

Bán sản phẩm (hàng hóa hoặc dịch vụ) mà khách hàng mong muốn; không phải bán thứ bạn có hay có thể tạo ra.

43.

Tư duy thiết kế có nguồn gốc từ đâu và hiện được vận dụng trong những lĩnh vực nào?

a)

Tư duy thiết kế vận dụng nhiều phương pháp, công cụ và quy trình mà các nhà thiết kế sử dụng, và hiện nay bắt đầu được áp dụng vào lĩnh vực kinh doanh.

b)

Tư duy thiết kế vận dụng nhiều phương pháp, công cụ và quy trình mà các nhà kinh doanh sáng tạo sử dụng, và hiện nay chủ yếu được phát triển và áp dụng vào lĩnh vực kinh doanh.

c)

Tư duy thiết kế vận dụng nhiều phương pháp, công cụ và quy trình mà các nhà thiết kế sử dụng, nhưng hiện nay đã được phát triển và áp dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau - bao gồm kiến trúc, kỹ thuật và kinh doanh.

d)

Tư duy thiết kế vận dụng nhiều phương pháp, công cụ và quy trình mà các nhà thiết kế sử dụng, nhưng hiện nay chủ yếu được phát triển và áp dụng vào lĩnh vực kinh doanh.

44.

Thiết kế mẫu là bước thứ mấy trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung của nó là gì?

a)

Thiết kế mẫu là bước 3 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là xây dựng sản phẩm mẫu để trực quan hóa các giải pháp cho vấn đề của đối tác và thu thập phản hồi.

b)

Thiết kế mẫu là bước 4 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là xây dựng sản phẩm mẫu để trực quan hóa các giải pháp cho vấn đề của doanh nghiệp và thu thập phản hồi.

c)

Thiết kế mẫu là bước 3 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là xây dựng sản phẩm mẫu để trực quan hóa các giải pháp cho vấn đề của khách hàng và thu thập phản hồi.

d)

Thiết kế mẫu là bước 4 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là xây dựng sản phẩm mẫu để trực quan hóa các giải pháp cho vấn đề của khách hàng và thu thập phản hồi.

45.

Xác định vấn đề là bước thứ mấy trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung của nó là gì?

a)

Xác định vấn đề là bước thứ 2 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là xác định những vấn đề chính mà khách hàng đang gặp phải và cần giải quyết.

b)

Xác định vấn đề là bước thứ 2 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là xác định những vấn đề chính mà đối thủ đang gặp phải và cần giải quyết

c)

Xác định vấn đề là bước thứ 3 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là xác định những vấn đề chính mà doanh nghiệp đang gặp phải và cần giải quyết.

d)

Xác định vấn đề là bước 3 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là xác định những vấn đề chính mà khách hàng đang gặp phải và cần giải quyết.

46.

Tìm hiểu những thay đổi về kinh tế, chính sách, xã hội, công nghệ và môi trường tự nhiên có dẫn tới sự khác biệt giữa những gì đang có và những gì có thể có hoặc cần có là phương pháp xác định cơ hội kinh doanh nào?

a)

Tìm khoảng trống trên thị trường.

b)

Quan sát các xu thế.

c)

Giải quyết một vấn đề.

d)

Quan sát thị trường.

47.

Yếu tố “Nhiệm vụ/Jobs” thuộc phần nào trong mô hình đề xuất giá trị của Alexander Osterwalder và nội dung của nó là gì?

a)

Yếu tố “Nhiệm vụ/Jobs” thuộc phần “Hồ sơ khách hàng” trong mô hình đề xuất giá trị của Alexander Osterwalder và nội dung của nó là những điều mà đối tác cụ thể đang cần thực hiện hoặc giải quyết.

b)

Yếu tố “Nhiệm vụ/Jobs” thuộc phần “Đề xuất giá trị” trong mô hình đề xuất giá trị của Alexander Osterwalder và nội dung của nó là những điều mà phân khúc khách hàng cụ thể đang cần thực hiện hoặc giải quyết trong công việc, cuộc sống.

c)

Yếu tố “Nhiệm vụ/Jobs” thuộc phần “Hồ sơ khách hàng” trong mô hình đề xuất giá trị của Alexander Osterwalder và nội dung của nó là những điều mà phân khúc khách hàng cụ thể đang cần thực hiện hoặc giải quyết trong công việc, cuộc sống.

d)

Yếu tố “Nhiệm vụ/Jobs” thuộc phần “Hồ sơ khách hàng” trong mô hình đề xuất giá trị của Alexander Osterwalder và nội dung của nó là những điều mà doanh nghiệp cụ thể đang cần thực hiện hoặc giải quyết.

48.

Kiểm tra là bước thứ mấy trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung của nó là gì?

a)

Kiểm tra là bước thứ 3 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là phát triển giải pháp tốt nhất để hoàn thiện và kiểm tra trước khi thương mại hóa.

b)

Kiểm tra là bước thứ 3 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là lựa chọn giải pháp tốt nhất trong số các giải pháp từ các mẫu thử để hoàn thiện và kiểm tra trước khi thương mại hóa.

c)

Kiểm tra là bước thứ 5 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là phát triển giải pháp tốt nhất để hoàn thiện và kiểm tra trước khi thương mại hóa.

d)

Kiểm tra là bước thứ 5 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là lựa chọn giải pháp tốt nhất trong số các giải pháp từ các mẫu thử để hoàn thiện và kiểm tra trước khi thương mại hóa.

49.

rong Mô hình đề xuất giá trị do Alexander Osterwalder phát triển, cần đạt được sự phù hợp giữa các cặp yếu tố nào sau đây?

a)

Sản phẩm/Products - Nhiệm vụ/Jobs; Giải pháp cho vấn đề/Pain Relievers - Vấn đề/Pains; Giải pháp cho mong muốn - Mong muốn/Gain Creators.

b)

Sản phẩm/Products - Nhiệm vụ/Jobs; Giải pháp cho mong muốn/Gain Creators - Vấn đề/Pains; Giải pháp cho vấn đề/Pain Relievers - Mong muốn/Gains.

c)

Sản phẩm/Products - Nhiệm vụ/Jobs; Giải pháp /Solutions - Vấn đề/Problems.

d)

Sản phẩm/Products - Nhiệm vụ/Jobs; Giải pháp cho Vấn đề và Mong muốn/Pain Relievers and Gain Creators - Vấn đề và mong muốn/Pains and Gains.

50.

Tư duy thiết kế là gì?

a)

Là một cách tiếp cận giúp phát triển, sáng tạo các sản phẩm mới dựa trên nền tảng thấu cảm đối tác - xác định và giải quyết các vấn đề mà đối tác thực sự gặp phải hoặc các đáp ứng các nhu cầu mà họ thực sự mong muốn.

b)

Là một cách tiếp cận giúp phát triển, sáng tạo các sản phẩm mới dựa trên nền tảng thấu cảm doanh nghiệp - xác định và giải quyết các vấn đề mà doanh nghiệp thực sự gặp phải hoặc các đáp ứng các nhu cầu mà họ thực sự mong muốn.

c)

Là một cách tiếp cận giúp phát triển, sáng tạo các sản phẩm mới dựa trên nền tảng thấu cảm đối thủ cạnh tranh - xác định và giải quyết các vấn đề mà đối thủ cạnh tranh thực sự gặp phải hoặc các đáp ứng các nhu cầu mà họ thực sự mong muốn.

d)

Là một cách tiếp cận giúp phát triển, sáng tạo các sản phẩm mới dựa trên nền tảng thấu cảm khách hàng - xác định và giải quyết các vấn đề mà khách hàng thực sự gặp phải hoặc các đáp ứng các nhu cầu mà họ thực sự mong muốn.

51.

Tư duy thiết kế gồm bao nhiêu bước và xếp theo thứ tự ra sao?

a)

Tư duy thiết kế bao gồm 05 bước chính theo thứ tự như sau: (1) Kiểm tra (2) Thấu cảm (3) Xác định vấn đề (4) Phát triển giải pháp (5) Xây dựng mẫu thử.

b)

Tư duy thiết kế bao gồm 05 bước chính theo thứ tự như sau: (1) Thấu cảm (2) Xác định vấn đề (3) Phát triển giải pháp (4) Xây dựng mẫu thử (5) Kiểm tra.

c)

Tư duy thiết kế bao gồm 05 bước chính theo thứ tự như sau: (1) Xác định vấn đề (2) Thấu cảm (3) Phát triển giải pháp (4) Xây dựng mẫu thử (5) Kiểm tra.

d)

Tư duy thiết kế bao gồm 05 bước chính theo thứ tự như sau: (1) Xác định vấn đề (2) Phát triển giải pháp (3) Thấu cảm (4) Xây dựng mẫu thử (5) Kiểm tra.

52.

Phát triển giải pháp là bước thứ mấy trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung của nó là gì?

a)

Phát triển giải pháp là bước 3 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là phát triển ý tưởng về giải pháp sáng tạo cho vấn đề chính của doanh nghiệp.

b)

Phát triển giải pháp là bước 4 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là phát triển ý tưởng về giải pháp sáng tạo cho vấn đề chính của khách hàng.

c)

Phát triển giải pháp là bước 3 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là phát triển ý tưởng về giải pháp sáng tạo cho vấn đề chính của khách hàng.

d)

Phát triển giải pháp là bước 4 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là phát triển ý tưởng về giải pháp sáng tạo cho vấn đề chính của đối tác.

53.

Thấu cảm là bước thứ mấy trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung của nó là gì?

a)

Thấu cảm là bước thứ 2 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là thấu hiểu và đồng cảm sâu sắc về các nhu cầu, cảm nhận, suy nghĩ, hành vi của khách hàng.

b)

Thấu cảm là bước thứ 1 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là thấu hiểu và đồng cảm sâu sắc về các nhu cầu, cảm nhận, suy nghĩ, hành vi của đối thủ cạnh tranh.

c)

Thấu cảm là bước thứ 1 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là thấu hiểu và đồng cảm sâu sắc về các nhu cầu, cảm nhận, suy nghĩ, hành vi của doanh nghiệp.

d)

Thấu cảm là bước thứ 1 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là thấu hiểu và đồng cảm sâu sắc về các nhu cầu, cảm nhận, suy nghĩ, hành vi của khách hàng.

54.

Mô hình kinh doanh giúp trả lời những câu hỏi gì?

a)

Tạo ra và bán cái gì (sản phẩm dịch vụ), cho ai (phân khúc khách hàng mục tiêu), mang lại giá trị gì cho khách hàng, và nhận về giá trị như thế nào?

b)

Mục tiêu kinh doanh là gì? Những hoạt động cần phải thực hiện để triển khai chiến lược kinh doanh và đạt được những mục tiêu đó?

c)

Chọn thị trường và phân khúc khách hàng nào? Làm thế nào để chiến thắng đối thủ cạnh tranh trong thị trường và phân khúc khách hàng đã chọn?

d)

Tạo ra và bán cái gì, cho ai, làm thế nào để chiến lược đối thủ cạnh tranh, và cần phải triển khai những hoạt động cụ thể gì?

55.

Thành tố “Kênh truyền thông và phân phối” trong Mô hình kinh doanh Canvas có nội dung chính là gì?

a)

Mô tả cách thức doanh nghiệp truyền thông và tiếp cận các phân khúc khách hàng để chuyển giao giá trị cho họ.

b)

Mô tả cách thức doanh nghiệp truyền thông và tiếp cận các phân khúc khách hàng để sản xuất hàng hóa, dịch vụ cho họ.

c)

Mô tả cách thức doanh nghiệp truyền thông và tiếp cận các phân khúc khách hàng để xây dựng thương hiệu với họ.

d)

Mô tả cách thức doanh nghiệp truyền thông và tiếp cận các phân khúc khách hàng để xây dựng lòng tin với họ.

56.

Những thành tố thuộc nhóm tạo ra “Dòng doanh thu” trong Mô hình kinh doanh Canvas là gì?

a)

Phân khúc khách hàng - Đề xuất giá trị - Kênh truyền thông và phân phối - Hoạt động chính.

b)

Phân khúc khách hàng - Đề xuất giá trị - Kênh truyền thông và phân phối - Quan hệ khách hàng.

c)

Phân khúc khách hàng - Đề xuất giá trị - Kênh truyền thông và phân phối - Đối tác chính

d)

Phân khúc khách hàng - Đề xuất giá trị - Kênh truyền thông và phân phối - Nguồn lực chính

57.

Những thành tố thuộc nhóm tạo ra “Chi phí” trong Mô hình kinh doanh Canvas là gì?

a)

Đề xuất giá trị - Hoạt động chính - Đối tác chính.

b)

Quan hệ khách hàng - Hoạt động chính - Đối tác chính.

c)

Kênh truyền thông và phân phối - Hoạt động chính - Đối tác chính.

d)

Nguồn lực chính - Hoạt động chính - Đối tác chính.

58.

Thành tố “Cơ cấu chi phí” trong Mô hình kinh doanh Canvas có nội dung chính là gì?

a)

Mô tả tất cả các loại chi phí phát sinh để triển khai kế hoạch kinh doanh, bao gồm hai nhóm chi phí cố định và chi phí biến đổi.

b)

Mô tả tất cả các loại chi phí phát sinh để vận hành mô hình kinh doanh, bao gồm hai nhóm chi phí cố định và chi phí biến đổi.

c)

Mô tả tất cả các loại chi phí phát sinh để vận hành chiến lược kinh doanh, bao gồm hai nhóm chi phí cố định và chi phí biến đổi.

d)

Mô tả tất cả các loại chi phí phát sinh để triển khai ý tưởng kinh doanh, bao gồm hai nhóm chi phí cố định và chi phí biến đổi.

59.

Mô hình kinh doanh theo kiểu ‘Bán hàng bổ sung” là gì?

a)

Là mô hình kinh doanh trong đó tính năng cơ bản được bán với giá cao; các tính năng bổ sung hay mở rộng phù hợp với nhu cầu cụ thể của khách hàng được chi trả với giá cạnh tranh.

b)

Là mô hình kinh doanh trong đó tính năng cơ bản được miễn phí; các tính năng bổ sung hay mở rộng phù hợp với nhu cầu cụ thể của khách hàng được chi trả thêm.

c)

Là mô hình kinh doanh trong đó tính năng cơ bản được bán với giá cạnh tranh; các tính năng bổ sung hay mở rộng phù hợp với nhu cầu cụ thể của khách hàng được chi trả thêm.

d)

Là mô hình kinh doanh trong đó tính năng cơ bản được bán với giá cao; các tính năng bổ sung hay mở rộng phù hợp với nhu cầu cụ thể của khách hàng được miễn phí.

60.

Các giai đoạn trong thành tố “Kênh truyền thông và phân phối’ của Mô hình kinh doanh Canvas có nội dung chính là gì?

a)

Nhận biết - Đánh giá - Thanh toán - Chuyển giao - Sau bán hàng.

b)

Đánh giá - Nhận biết - Thanh toán - Chuyển giao - Sau bán hàng.

c)

Nhận biết - Thanh toán - Đánh giá - Chuyển giao - Sau bán hàng.

d)

Nhận biết - Đánh giá - Chuyển giao - Thanh toán - Sau bán hàng.

61.

Thành tố “Đề xuất giá trị” trong Mô hình kinh doanh Canvas có nội dung chính là gì?

a)

Danh mục các sản phẩm (hàng hóa và dịch vụ) mang lại giá trị cho phân khúc khách hàng cụ thể.

b)

Danh mục các nguồn lực giá trị để hợp tác với đối tác cụ thể.

c)

Danh mục các sản phẩm (hàng hóa và dịch vụ) mang lại doanh thu cho doanh nghiệp cụ thể.

d)

Danh mục các chiến lược để cạnh tranh với đối thủ cụ thể.

62.

Thành tố “Các hoạt động chính” trong Mô hình kinh doanh Canvas có nội dung chính là gì?

a)

Mô tả các hoạt động quan trọng nhất mà một công ty cần thực hiện để vận hành chiến lược kinh doanh.

b)

Mô tả các hoạt động quan trọng nhất mà một công ty cần thực hiện để đạt mục tiêu kinh doanh.

c)

Mô tả các hoạt động quan trọng nhất mà một công ty cần thực hiện để vận hành mô hình kinh doanh.

d)

Mô tả các nguồn lực quan trọng nhất mà một công ty cần có để vận hành mô hình kinh doanh

63.

Mô hình kinh doanh theo kiểu ‘Thuê bao” là gì?

a)

Là mô hình kinh doanh trong đó khách hàng đăng ký và nhận sản phẩm (hàng hóa hoặc dịch vụ) theo nhu cầu.

b)

Là mô hình kinh doanh trong đó khách hàng đăng ký và nhận sản phẩm (hàng hóa hoặc dịch vụ) theo chủng loại.

c)

Là mô hình kinh doanh trong đó khách hàng đăng ký và nhận sản phẩm (hàng hóa hoặc dịch vụ) theo định kỳ về thời gian.

d)

Là mô hình kinh doanh trong đó khách hàng đăng ký và nhận sản phẩm (hàng hóa hoặc dịch vụ) theo khả năng thanh toán.

64.

Thành tố “Quan hệ khách hàng” trong Mô hình kinh doanh Canvas có nội dung chính là gì?

a)

Mô tả những loại giá trị mà một công ty muốn mang lại cho những phân khúc khách hàng mục tiêu cụ thể.

b)

Mô tả những loại quan hệ mà một công ty muốn thiết lập với những phân khúc khách hàng mục tiêu cụ thể.

c)

Mô tả những loại sản phẩm mà một công ty muốn mang lại cho những phân khúc khách hàng mục tiêu cụ thể.

d)

Mô tả những loại kênh truyền thông mà một công ty muốn thiết lập với những phân khúc khách hàng mục tiêu cụ thể.

65.

Theo Gassmann và cộng sự (2014) thì yếu tố cốt lõi để đổi mới sáng tạo mô hình kinh doanh là gì?

a)

Sử dụng tất cả 55 mô hình kinh doanh đã có vào mô hình kinh doanh của bạn.

b)

Sử dụng nguyên bản một vài mô hình kinh doanh trong số 55 mô hình kinh doanh đã có vào mô hình kinh doanh của bạn.

c)

Sử dụng nguyên bản tất cả 55 mô hình kinh doanh đã có để xây dựng một mô hình kinh doanh hoàn toàn mới.

d)

Sử dụng một mô hình kinh doanh trong một bối cảnh mà nó chưa từng được sử dụng trước đây.

66.

Thành tố “Các đối tác chính” trong Mô hình kinh doanh Canvas có nội dung chính là gì?

a)

Mô tả mạng lưới các nhà cung ứng và đối tác cần có để kế hoạch kinh doanh hoạt động.

b)

Mô tả mạng lưới các nhà cung ứng và đối tác cần có để mô hình kinh doanh hoạt động.

c)

Mô tả mạng lưới các nhà cung ứng và đối tác cần có để chiến lược kinh doanh hoạt động.

d)

Mô tả mạng lưới các nhà cung ứng và đối tác cần có để ý tưởng kinh doanh hoạt động.

67.

Theo Gassmann và cộng sự (2014) thì có tất cả bao nhiêu loại mô hình kinh doanh và mỗi mô hình nhấn mạnh tới điều gì?

a)

55 mô hình kinh doanh, mỗi mô hình nhấn mạnh đến các thành tố liên quan tới khách hàng vì chúng là quan trọng nhất.

b)

55 mô hình kinh doanh, mỗi mô hình nhấn mạnh tất cả các thành tố vì chúng có tầm quan trọng như nhau.

c)

55 mô hình kinh doanh, mỗi mô hình nhấn mạnh đến một hoặc một vài thành tố quan trọng hơn so với các thành tố khác.

d)

55 mô hình kinh doanh, mỗi mô hình nhấn mạnh đến các thành tố liên quan tới đề xuất giá trị vì chúng là quan trọng nhất.