NEW
Font size
WorksheetsMKT 3
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Đặc điểm nào dưới đây không thể hiện ảnh hưởng của môi trường ngành:
Ảnh hưởng tới tất cả các doanh nghiệp trong một ngành
Ảnh hưởng tới tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
Ảnh hưởng đến giới hạn mức giá bán
Ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược và giải pháp marketing của một số doanh nghiệp
Đối tượng nào dưới đây không thuộc môi trường ngành của công ty trong ngành thép
Công ty cung ứng điện
Người môi giới bán thép cho công trình xây dựng cầu
Unilever
Người mua thép để xây nhà
Mức độ cạnh tranh trong ngành sẽ trở lên quyết liệt hơn, nhưng không phải trong điều kiện nào dưới đây:
. Các đối thủ cạnh tranh có sức cạnh tranh cân bằng nhau
Quy mô thị trường nhỏ và có tốc độ tăng trưởng thấp
Rào cản rút lui khỏi ngành cao
Quy mô thị trường nhỏ và có tốc độ tăng trưởng cao
Doanh nghiệp phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn ở mức cao trong điều kiện nào dưới đây
Rào cản nhập ngành thấp
Các đối thủ cạnh tranh có sức cạnh tranh cân bằng nhau
Quy mô thị trường nhỏ và có tốc độ tăng trưởng thấp
Rào cản rút lui khỏi ngành cao
Khi nhận định, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn khi kinh doanh trong trường hợp người mua có quy mô lớn hơn nhiều so với người bán, họ có nguồn cung cấp thay thế rất sẵn có, lúc đó, người ta đang đề cập tới:
Sức mạnh của nhà cung cấp
Sức mạnh đàm phán của khách hàng
Sự de dọa từ các sản phẩm thay thế
Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Loại cạnh tranh nào dưới đây không được nhắc đến trong mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter:
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành
Cạnh tranh giữa các nhu cầu
Cạnh tranh với các hàng hóa thay thế
Cạnh tranh với doanh nghiệp sắp gia nhập thị trường
Số lượng các doanh nghiệp cung ứng nhiều và sản phẩm có tính đồng nhất cao là đặc điểm của ngành có cấu trúc cạnh tranh:
Cạnh tranh hoàn hảo
Cạnh tranh độc quyền
Độc quyền nhóm
Độc quyền tự nhiên
Câu nào sau đây là sai
Rào cản nhập ngành là sự cản trở gia nhập của các công ty ngoài ngành tham gia vào ngành sản xuất kinh doanh này
Các ngành khác nhau thì rào cản gia nhập ngành cũng khác nhau
Việc thu hẹp quy mô sản xuất là một cách để doanh nghiệp tồn tại trong ngành khi hàng rào rút lui cao
Khi rào cản rút lui khỏi ngành là cao, các doanh nghiệp không thể ở lại trong ngành
Mức độ cạnh tranh trong nội bộ ngành rất quyết liệt nếu:
Các đối thủ cạnh tranh có quy mô và sức cạnh tranh cân bằng
Thị trường quy mô lớn và tốc độ tăng trưởng cao
Rào cản rút lui khỏi ngành thấp
Sự khác biệt về sản phẩm giữa các doanh nghiệp trong ngành rõ ràng
Nguy cơ phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là không cao nếu:
Doanh nghiệp trong ngành có sản phẩm khác biệt, được khách hàng đánh giá cao và khó thay thế hoặc bắt chước
Rào cản gia nhập ngành cao
Không còn khoảng trống trên thị trường
Doanh nghiệp có lợi thế theo quy mô và kinh nghiệm
Nhà cung cấp có thể gây sức ép trực tiếp với các doanh nghiệp ở khía cạnh nào dưới đây:
Thời hạn giao hàng
Kênh phân phối của doanh nghiệp
Chính sách truyền thông của doanh nghiệp
Khả năng liên kết với khách hàng khác
Khi nghiên cứu đối thủ cạnh tranh để ra quyết định marketing nhằm xác định khả năng hợp tác với họ, vấn đề nào dưới đây doanh nghiệp nên quan tâm?
Chính sách truyền thông của đối thủ
Lịch sử phát triển của đối thủ
Tất cả các đáp án
Chính sách phát triển nhân sự của đối thủ
Từ phân tích SWOT, nhà quản trị có thể phát triển rất nhiều các định hướng chiến lược marketing, nhưng không bao gồm chiến lược nào dưới đây
Chiến lược khai thác cơ hội để khắc phục điểm yếu
Chiến lược khai thác điểm yếu để tận dụng cơ hội
Chiến lược sử dụng điểm mạnh để chế ngự đe dọa
Chiến lược phát triển điểm mạnh để tận dụng cơ hội
Mô hình các áp lực cạnh tranh của Michael Porter được những người làm marketing sử dụng nhằm
Chọn số lượng đoạn thị trường mục tiêu
Lựa chọn chiến lược đáp ứng thị trường
Đánh giá sức hấp dẫn của các đoạn thị trường
Lựa chọn chiến lược phát trển thị trường
Đâu là sản phẩm mà thị trường có khả năng cao nhất là thị trường cạnh tranh hoàn hảo:
Dầu gội đầu
Bột giặt
Trứng vịt
Mĩ phẩm
Nhận định nào là biểu hiện của quan điểm về “sức hấp dẫn của thị trường” theo Michael Porter
Chính phủ giảm thuế thu nhập doanh nghiệp làm cho Samsung lãi lớn
Iphone giảm giá làm cho điện thoại Samsung phải giảm giá theo
Công nghệ mới ra đời làm cho Samsung tiết kiệm được rất nhiều chi phí chế tạo điện thoại
Chính phủ đưa ra chính sách người tiêu dùng Việt Nam ủng hộ điện thoại Samsung do sản phẩm này được sản xuất tại Việt Nam
Nhận định nào là biểu hiện của quan điểm về “sức hấp dẫn của thị trường” đối với sản phẩm ô tô điện theo Michael Porter
Khách hàng thường gây sức ép để mặc cả khi mua ô tô điện
Thuế tiêu thụ đặc biệt thấp hơn so với ô tô chạy xăng
Giá xăng tăng cao làm người tiêu dùng chuyển sang dùng xe điện nhiều hơn
Không có nhận định nào
Đâu được coi là điểm mạnh trong ma trận SWOT:
Thu nhập bình quân đầu người cao
Nhà nước giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho các doanh nghiệp
Sản phẩm thay thế không tốt
Doanh nghiệp có công nghệ vượt trội
Đâu được coi là điểm yếu trong ma trận SWOT:
Khách hàng tin dùng sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Doanh nghiệp không am hiểu thị trường
Chính phủ tăng thuế thu nhập doanh nghiệp
Nguồn nguyên liệu chế tạo sản phẩm ngày càng khan hiếm
Đâu được coi là điểm mạnh trong ma trận SWOT:
Các ngân hàng có chính sách giảm lãi suất cho hoạt động kinh doanh
Nhà cung cấp đầu vào sẵn sàng cho doanh nghiệp nợ gối đầu không tính lãi
Doanh nghiệp có đội ngũ nhân sự mạnh
Khách hàng tẩy chay sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Đâu được coi là cơ hội trong ma trận SWOT:
Doanh nghiệp vừa đầu tư máy móc thiết bị mới với công suất sản xuất vượt trội so với đối thủ cạnh tranh
Chính phủ vừa ra quyết định giảm VAT
Doanh nghiệp vừa thu hút được một nhân lực giỏi vừa mới ra trường
Giá trị vốn hóa của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán tăng mạnh
Đâu được coi là thách thức trong ma trận SWOT:
Sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng không cao
Khách hàng ngày càng ưa chuộng sản phẩm thay thế
Đội ngũ kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng kém năng động
Doanh nghiệp đến thời gian nhưng không còn tiền để chuyển cho đối tác
Tình huống nào dưới đây không thể hiện ảnh hưởng một cách trực tiếp của môi trường văn hóa đến hoạt động marketing:
Sở văn hóa Hà Nội ra lệnh cấm các doanh nghiệp sử dụng hình ảnh Khuê Văn Các cho các quảng cáo mang tính dung tục
Cộng đồng mạng phát động phong trào tẩy chay các doanh nghiệp sử dụng Khuê Văn Các cho các quảng cáo mang tính dung tục
Các tổ dân phố lập qui định cấm các doanh nghiệp dán các tờ quảng cáo sử dụng hình ảnh Khuê Văn Các cho các nội dung mang tính dung tục.
Tất cả các nội dung đều là ảnh hưởng trực tiếp của môi trường văn hóa tới hoạt động marketing
Tình huống nào dưới đây là ví dụ cho sự ảnh hưởng của sản phẩm thay thế tới hoạt động marketing của doanh nghiệp
Điện thoại iphone 14 mới ra đời làm sản phẩm Samsung Galaxy 20 Ultra giảm giá
Sự phát triển của zalo làm người dùng điện thoại ít sử dụng tin nhắn của các nhà mạng hơn
Dầu gội đầu Clearmen tung ra chương trình khuyến mại lớn, làm cho sản lượng bán của dầu gội X-Men giảm xuống
Giá xăng tăng cao chưa từng thấy làm người tiêu dùng chuyển sang dùng xe điện nhiều hơn
Đâu được coi là điểm mạnh trong ma trận SWOT:
Doanh nghiệp có đội ngũ nhân sự mạnh
Các ngân hàng có chính sách giảm lãi suất cho hoạt động kinh doanh
Nhà cung cấp đầu vào sẵn sàng cho doanh nghiệp nợ gối đầu không tính lãi
Khách hàng tẩy chay sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện ảnh hưởng của môi trường pháp luật đến hoạt động marketing:
Bộ Thông tin và Truyền thông cấm các quảng cáo đi ngược lại thuần phong mĩ tục
Hội phụ nữ lên án các quảng cáo đi ngược lại thuần phong mĩ tục
Người dân tẩy chay các hành vi quảng cáo đi ngược lại thuần phong mĩ tục
Tất cả các biểu hiện đều thể hiện ảnh hưởng của môi trường chính trị pháp luật
Tất cả những tiêu thức sau đây thuộc nhóm nhân khẩu học dùng để phân đoạn thị trường ngoại trừ
giới tính
tuổi tác
lối sống
thu nhập
đâu không phải là áp lực buộc doanh nghiệp phải tiến hành phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu
khách hàng đòi hỏi đáp ứng cầu riêng biệt
năng lực thỏa mãn nhu cầu cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp trên thị trường tổng thể là có hạn
dư thừa năng lực sản xuất
sản phẩm vận động theo xu hướng đa dạng hóa
khi tiến hành phân đoạn thị trường theo tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp....doanh nghiệp thường sử dụng nhóm tiêu thức nào?
hành vi
địa lý
nhân khẩu học
lợi ích tìm kiếm
đoạn thị trường nào là phương án không nên được lựa chọn trong số các đáp án sau
điều kiện kinh doanh trên đoạn thị trường thuận lợi
mục tiêu và khả năng nguồn lực của doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu đầu tư khai thác đoạn thị trường tiềm năng
đoạn thị trường lớn nhất và có tốc độ tăng trưởng cao nhất
quy mô đoạn thị trường phù hợp với khả năng và nguồn lực của doanh nghiệp và tốc độ tăng trưởng cáo, vững chắc
sự trung thành của khách hàng là một tiêu chí để phân đoạn thị trường dựa trên cơ sở
nhân khẩu học
hành vi
địa lý
tâm lý
hãy xác định phương án lựa chọn thị trường mục tiêu cho trường hợp sau: doanh nghiệp lựa chọn 1 nhóm khách hàng và sử dụng mọi nỗ lực mkt để đáp ứng nhu cầu của nhóm khách hàng này
đa dạng hóa
chuyên môn hóa thị trường
chọn 1 đoạn thị trường
chuyên môn hóa sản phẩm
hãy xác định phương án lựa chọn thị trường mục tiêu cho trường hợp sau; doanh nghiệp phát triển và chào bán ra thị trường một loại sản phẩm và bán cho nhiều đối tượng khách hàng
chuyên môn hóa sản phẩm
chuyên môn hóa thị trường
chọn 1 đoạn thị trường
đa dạng hóa
hãy xác định phương án lựa chọn thị trường mục tiêu cho trường hợp sau; doanh nghiệp chọn một số đoạn thị trường khác nhau về cả sản phẩm và khách hàng
chuyên môn hóa sản phẩm
chuyên môn hóa thị trường
chọn 1 đoạn thị trường
chuyên môn hóa tuyển chọn
hãy xác định phuong án lựa chọn thị trường mục tiêu cho trường hợp sau: doanh nghiệp quyết định tập trung nỗ lực mkt vào một đoạn thị trường mục tiêu duy nhất
chọn một đoạn thị trường
chuyên môn hóa thị trường
chuyên môn hóa sản phẩm
chuyên môn hóa tuyển chọn
khi kinh doanh trên một đoạn thị trường mức độ đồng nhất của sản phẩm rất cao, doanh nghiệp nên áp dụng chiến lược nào?
chiến lược phát triển thị trường
chiến lược mkt mục tiêu
chiến lược mkt không phân biệt
chiến lược mkt phân biệt
các bisn số: tuổi, giới tính, quy mô gia đình, tôn giáo,....mkt dùng để phân đoạn thị trường thuộc nhóm
tâm lý
đặc điểm hành vi
nhân khẩu
mục tiêu của phân đonạ thị trường là
tìm những đoạn thị trường ít đối thủ cạnh tranh
tìm được những đoạn thị trường "đủ lớn"
tìm những đonạ thị trường có quy mô lớn nhất
tìm được đoạn thị trường có tốc độ tăng trưởng cao nhất
đâu không phải là tên bước trong quá trình mkt theo mục tiêu
xác định vị thế hiện tạo của doanh nghiêp
phân chia thị trường thành các đoạn 1 cách phù hợp
thiết kế chiến lược mkt-mix
phân tích các đoạn thị trường mục tiêu
việc phân đoạn để phát hiện các đoạn thị trường mới mà doanh nghiệp có thể phát triển sản phẩm hay dịch vụ mới để chào bán là cách phân đoạn thị trường cho nhóm đối tượng khách hàng nào?
phân đoạn thị trường cho đối tượng là những khách hàng hiện tại của doanh nghiệp
phân đoạn thị trường cho tổng thể khách hàng tiềm ăng nói chung
phân đoạn thị trường cho một lớp khách hàng tiềm năng xác định
phân đoạn thị trường cho nhóm đối tượng khách hàng tổ chức
khi các nhà máy công nghiệp sản xuất riêng đồng phục cho công nhân cơ khí...họ áp dụng chiến lược mkt nào?
mkt tập trung
mkt thị trường ngách
mkt phân biệt
mkt không phân biệt
khi bàn về phân đoạn thị trường theo các tiêu thức dân số - xã hội, ý kiến nào đúng?
các tiêu thức dân số - xã hội được sử dụng phổ biến trong phân đoạn thị trường hàng tiêu dùng vì dân số đông sẽ tạo nên thị trường có nhu cầu lớn cho tất cả các loại sản phẩm tiêu dùng
các tiêu thức dân số - xã hội được sử dụng phổ biến trong phân đonạ thị trường hàng công nghiệp
các tiêu thức dân số - xã hội được sử dụng phổ biến trong phân đoạn thị trường hàng tiêu dùng vì dân số là bộ phận cấu thành của thị trường là cơ sở tạo ra sự khác biệt trong nhu cầu và hành vi mua của khách hàng
các tiêu thức dân số - xã hội được sử dụng phổ biến trong phân đoạn thị trường hàng tiêu dùng vì căn cứ vào dân số của một khu vực thị trường, doanh nghiệp có thể xác định được nhu cầu chung về một sản phẩm cụ thể
đoạn thị trường tiềm năng phải đảm bảo tiêu chuẩn
đủ lớn
có thể làm mkt được
tất cả các tiêu chuẩn
đo lường được
phương thức mkt tập trung là
doanh nghiệp thực hiện nhiều chiến lược mkt hỗn hợp nhằm vào nhiều đoạn thị trường khác nhau
doanh nghiệp tập trung vào một đoạn thị trường ngách
doanh nghiệp tập trung tất cả nguồn lực của mình để phát triển một chương trình mkt nhằm khai thác một đoạn thị trường mục tiêu duy nhất
doanh nghiệp xây dựng và thực hiện một chiến lược mkt chung trên toàn bộ thị trường
trong các nhận định sau đây, nhận đinh nào là đúng nhất về chiến lược mkt tập trung đáp ứng cho thị trường mục tiêu?
chiến lược mkt tập trung không làm tăng tính phụ thuộc của doanh nghiệp vào một nhóm thị trường, cho phép doanh nghiệp tạo dựng vị thế mạnh trong một phân đoạn thị trường
chiến lược mkt tập trung làm tăng tính phụ thuộc của doanh nghiệp vapf 1 nhóm thị trường, cho phép doanh nghiệp tạo dựng vị thế mạnh trong 1 phân đoạn thị trường mà nó hoạt động nên phù hợp với những doanh nghiệp hạn chế về nguồn lực
chiến lược mkt tập trung không làm tăng tính phụ thuộc của doanh nghiệp vào 1 nhóm thị trường
chiến lược mkt tập trung cho phép doanh nghiệp tạo dựng vị thế mạnh trong đoạn thị trường
3 bước cơ bản của mkt mục tiêu lần lượt là
phận đoạn thị trường; lựa chọn thị trường mục tiêu; định vị thị trường
định vị thị trường, xác định thị trường mục tiêu; phân đoạn thị trường
định vị sản phẩm; phân đoạn thị trường; xác định thị trường mục tiêu
phân đoạn thị trường; định vị thị trường; lựa chọn thị trường mục tiêu
phân đoạn thị trường được hiểu là quá trình
chia thị trường tổng thể thành các nhóm đồng nhất
tạo ấn tượng độc đáo về sản phẩm trong tâm trí của khách hàng
lựa chọn 1 nhóm người tiêu dùng trong số các nhóm khác
chia khách hàng của doanh nghiệp thành khách hàng mới và khách hàng hiện tại
chiến luoqjc mkt không phân biệt áp dụng cho đoạn thị trường mục tiêu của doanh nghiệp được hiểu là
áp dụng một chiến lược mkt-mix cho các đoạn thị trường khác nhau
áp dụng nhiều chiến lược mkt-mix khác nhau cho thị trường tổng thể
áp dụng nhiều chiến lược mkt-mix khác nhau cho các đoạn thị trường khác nhau
áp dụng một chiến lược mkt-mix thị trường tổng thể
.................là giai đoạn tiếp theo sau khi phân đoạn thị trường
lựa chọn thị trường
định vị thị trường
xây dựng mối quan hệ với khách hàng
nghiên cứu mkt
đánh giá để lựa chọn thị trường mục tiêu cần dựa vào các tiêu thức sau ngoại trừ
mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp
sức hấp dẫn của cơ cấu thị trường
quy mô và sự tăng trưởng của thị trường
ý đồ của lãnh đạo doanh nghiệp
điều nào sau đây đúng với chiến lược mkt phân biệt đáp ứng thị trường mục tiêu
doanh nghiệp sản xuất một loại sản phẩm và vận dụng một hỗn hợp mkt-mix để tiếp cận khách hàng cho thị trường tổng thể
doanh nghiệp chọn một đoạn thị trường trong thị trường tổng thể cùng một số đoạn thị trường khác và tập trung nguồn lực mkt để đáp ứng các đoạn thị trường đó
doanh nghiệp lập các chiến lược mkt-mix khác nhau để đpá ứng cho các đonạ thị trường khác nhau trên một thị trường tổng thể
doanh nghiệp chọn một đoạn thị trường trong thị trường tổng thể và tập trung nguồn lực mkt để đáp ứng đoạn thị trường đó
Định hướng chiến lược mở rộng thị trường chung là định hướng chiến lược của doanh nghiệp với vị thế cạnh tranh nào?
Người thách thức
Người dẫn đầu thị trường
Người dẫn đầu thị trường
Người dẫn đầu thị trường
Tấn công các doanh nghiệp địa phương có quy mô nhỏ, nguồn lực hạn chế và yếu hơn là chiến lược của doanh nghiệp có vị thế cạnh tranh nào?
Người thách thức
Người dẫn đầu thị trường
Người theo sau
Người nép góc
“Bắt chước” các biện pháp marketing của người dẫn đầu là chiến lược của doanh nghiệp có vị thế cạnh tranh nào?
Người nép góc
Người dẫn đầu thị trường
Người thách thức
Người theo sau
Quan tâm tới đoạn thị trường nhỏ và cố gắng chiếm khoảng trống thị trường mà ở đó doanh nghiệp hy vọng chuyên môn hoá hoạt động là chiến lược của doanh nghiệp có vị thế cạnh tranh nào?
Người theo sau
Người dẫn đầu thị trường
Người nép góc
Người thách thức
Phòng thủ mạn sườn là chiến lược của doanh nghiệp ở vị thế:
Người dẫn đầu thị trường
Người thách thức
Người theo sau
Người nép góc
Các chiến lược của người theo sau gồm:
Nhái kiểu, cải tiến
Sao chép, nhái kiểu
Sao chép, cải tiến
Sao chép, cải tiến, nhái kiểu
Chiến lược của người dẫn đầu thị trường không phải là:
Tấn công các đối thủ có quy mô nhỏ, đang gặp khó khăn về vốn hay sản xuất
Mở rộng thị trường chung
Bảo vệ thị phần
Mở rộng thị phần.
Doanh nghiệp tận dụng mọi nguồn lực, làm mọi cách để củng cố và giữ nguyên vị thế cho những sản phẩm và thương hiệu hiện tại, chống mọi hành động tấn công của các đối thủ cạnh tranh, đây là chiến lược nào trong bảo vệ thị phần của doanh nghiệp dẫn đầu thị trường?
Phòng thủ ngăn ngừa
Phòng thủ phản công
Bảo vệ vị trí
Phòng thủ linh hoạt
Doanh nghiệp thách thức sử dụng đồng thời nhiều công cụ marketing để lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh trên nhiều khu vực thị trường, đây là chiến lược:
Tấn công tổng lực
Tấn công chính diện
Tấn công vu hồi
Tấn công mạn sườn
Những doanh nghiệp có quy mô, nguồn lực trung bình và không muốn chấp nhận rủi ro cho việc đầu tư đổi mới sản phẩm hoặc đi tiên phong trên thị trường, doanh nghiệp đó thường sử dụng:
Chiến lược của người nép góc
Chiến lươc của người dẫn đầu
Chiến lược của người thách thức
Chiến lược của người theo sau
Đoạn thị trường nhỏ (thị trường ngách) mà doanh nghiệp nép góc lựa chọn, không nên có đặc điểm sau:
Đối thủ cạnh tranh lớn cũng đang quan tâm hoặc đang tiếp cận
Có tiềm năng tăng trưởng rõ rệt
Phù hợp với nguồn lực và năng lực của doanh nghiệp.
Có quy mô và sức mua đủ để có khả năng thu lợi nhuận.
Hãy điền từ thích hợp nhất vào chỗ trống cho mệnh đề sau: “Chu kỳ sống của sản phẩm là thuật ngữ mô tả trạng thái vận động của việc.…........ một loại sản phẩm trên thị trường kể từ khi nó xuất hiện cho đến khi nó rút lui khỏi thị trường. Đây là quá trình biến đổi của doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo thời gian của loại sản phẩm”
Doanh thu
Số lượng
Lợi nhuận
Tiêu thụ
Sơ đồ gồm 4 giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm mô tả sự biến thiên của những đường nào theo thời gian dưới đây?
Cầu
Doanh thu/lợi nhuận
Cung
Số lượng
Một sản phẩm đã ở giai đoạn suy thoái trên thị trường hiện tại vẫn có thể ở:
Giai đoạn tăng trưởng của thị trường hiện tại
Giai đoạn giới thiệu sản phẩm ở thị trường mới
Giai đoạn bão hoà ở thị trường mới
Giai đoạn tăng trưởng của thị trường mới
Trong chu kỳ sống của sản phẩm, giai đoạn mà sản phẩm bán nhanh trên thị trường với mức lợi nhuận tăng nhanh được gọi là giai đoạn?
Bão hòa
Giới thiệu
Tăng trưởng
Suy thoái
Một sản phẩm đang ở mức tiêu thụ chậm do năng lực sản xuất sản phẩm thấp, kênh tiêu thụ chưa mở rộng, khách hàng chưa biết nhiều về sản phẩm, sản phẩm này đang ở giai đoạn nào sau đây trong chu kỳ sống (PLC) của nó?
Giới thiệu
Tăng trưởng
. Bão hòa
Suy thoá
Công việc nào sau đây nhà marketing không nên tiến hành nếu sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng trong chu kỳ sống (PLC) của nó?
Giữ và nâng cao chất lượng sản phẩm
Giữ nguyên hoặc tăng chi phí kích thích tiêu thụ
Tiếp tục thông tin mạnh mẽ về hàng hoá cho công chúng
Đánh giá và lựa chọn lại các kênh phân phối
Vận dụng lý thuyết chu kỳ sống sản phẩm vào hoạt động marketing, người làm marketing cần nhận thức được các điều sau đây, ngoại trừ:
Sản phẩm có thể bị loại khỏi thị trường ở giai đoạn suy thoái.
Thời kỳ tăng trưởng ngắn là cần thiết để phát triển sản phẩm.
Có thể thua lỗ trong suốt giai đoạn giới thiệu sản phẩm.
Thời kỳ bão hoà có thể kéo dài nếu điều chỉnh chiến lược sản phẩm
Lợi nhuận của sản phẩm thường đạt mức tối đa ở giai đoạn nào trong chu kỳ sống của sản phẩm?
Giới thiệu
Tăng trưởng
Bão hòa
Suy thoái
Giai đoạn nào trong chu kỳ sống của sản phẩm được đặc trưng bởi doanh số bán thấp, lợi nhuận thấp, cạnh tranh ít, doanh nghiệp cần đẩy mạnh quảng bá
Giới thiệu
Tăng trưởng
Bão hoà
Suy thoái
Giai đoạn nào trong chu kỳ sống của sản phẩm có lượng tiêu thụ chậm, lợi nhuận giảm dần, thậm chí bằng không, doanh nghiệp cần xem xét chấm dứt sản xuất hoặc chỉ sản xuất một lượng nhỏ phục vụ khách hàng trung thành hoặc đưa sản phẩm sang thị trường mới?
Giới thiệu
Tăng trưởng
Bão hoà
Suy thoái
