wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 3 PHẦN 2

Total questions: 76

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Điền vào chỗ trống: "… … …" là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ "… … …" khác.

a)

Cấp tín dụng

b)

Huy động vốn

c)

Cấp tín dụng

d)

Đầu tư vốn

2.

Hoạt động nào sau đây không phải là hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại:

a)

Phát hành cổ phiếu

b)

Cho vay doanh nghiệp

c)

Cho vay tiêu dùng

d)

Phát hành thẻ tín dụng

3.

Nghiệp vụ nào sau đây không phải là hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại:

a)

Dự trữ sơ cấp

b)

Huy động tiền gửi của khách hàng

c)

Cho vay khách hàng

d)

Phát hành thẻ tín dụng

4.

Gia hạn nợ vay được hiểu là:

a)

Việc ngân hàng cho vay chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thoả thuận.

b)

Ngân hàng cho vay và khách hàng vay vốn thỏa thuận về việc thay đổi các kỳ hạn trả nợ gốc đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

c)

Ngân hàng cho vay và khách hàng vay vốn thỏa thuận về việc thay đổi các kỳ hạn trả nợ gốc và lãi đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

d)

Ngân hàng cho vay chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian gấp đôi thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

5.

Nghĩa vụ của người thế chấp tài sản:

a)

Giao giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.

b)

Phong toả tài sản thế chấp.

c)

Bàn giao tài sản thế chấp cho ngân hàng.

d)

Ngừng việc khai thác công dụng của tài sản thế chấp.

6.

Quyết định tín dụng là:

a)

Việc hội đồng tín dụng của ngân hàng thương mại quyết định chấp nhận hoặc từ chối tài trợ đối với hồ sơ đề nghị cấp tín dụng của khách hàng.

b)

Việc hội đồng tín dụng của ngân hàng thương mại quyết định giá trị tài trợ đối với hồ sơ đề nghị cấp tín dụng của khách hàng.

c)

Việc chuyên viên thẩm định tín dụng quyết định chấp nhận hoặc từ chối tài trợ đối với hồ sơ đề nghị cấp tín dụng của khách hàng.

d)

Việc chuyên viên thẩm định tín dụng quyết định lãi suất tài trợ đối với hồ sơ đề nghị cấp tín dụng của khách hàng.

7.

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng "… … … …" từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí xác định.

a)

Quyền sử dụng vốn

b)

Quyền sở hữu vốn

c)

Quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn

d)

Quyền sử dụng vốn và các quyền khác

8.

Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là:

a)

Việc ngân hàng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay của kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận, thời hạn cho vay không thay đổi.

b)

Việc ngân hàng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay của kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận, thời hạn cho vay sẽ được kéo dài tương ứng.

c)

Việc ngân hàng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thoả thuận.

d)

Việc ngân hàng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc vượt quá thời hạn cho vay đã thoả thuận.

9.

Theo quy định hiện hành, nợ thuộc Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

a)

Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.

b)

Khoản nợ quá hạn đến 90 ngày.

c)

Khoản nợ quá hạn trên 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.

d)

Khoản nợ quá hạn đến 90 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.

10.

Mục nào sau đây thuộc nguyên tắc vay vốn:

a)

Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

b)

Khách hàng vay vốn phải có tài sản bảo đảm tín dụng.

c)

Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích thể hiện trong đơn đề nghị cấp tín dụng.

d)

Khách hàng vay vốn phải có khả năng tài chính để bảo đảm hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.

11.

Điền vào chỗ trống: "... ... ..." là việc một bên giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên cho vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

a)

Cầm cố

b)

Thế chấp

c)

Bảo lãnh

d)

Bảo đảm tín dụng

12.

Khách hàng cá nhân bao gồm:

a)

Doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, cá nhân hoạt động thương mại, cá nhân không kinh doanh.

b)

Hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác và cá nhân không có đăng ký kinh doanh.

c)

Hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, tổ hợp tác và cá nhân không kinh doanh.

d)

Cá nhân có đăng ký kinh doanh và cá nhân không đăng ký kinh doanh.

13.

Quy trình tín dụng của ngân hàng thương mại thường bắt đầu bằng bước nào?

a)

Tiếp nhận hồ sơ vay vốn

b)

Thẩm định khách hàng

c)

Giải ngân

d)

Giám sát và thu hồi nợ

14.

Quy trình tín dụng của ngân hàng thương mại thường kết thúc bằng bước nào?

a)

Thanh lý hợp đồng

b)

Xử lý nợ

c)

Giải ngân

d)

Thẩm định khách hàng

15.

Để đảm bảo khả năng thu hồi nợ, khi xem xét cấp tín dụng ngân hàng có thể sử dụng những hình thức bảo đảm tín dụng nào?

a)

Bảo đảm bằng tài sản thế chấp, bảo đảm bằng tài sản cầm cố, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay và bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh của bên thứ ba.

b)

Bảo đảm bằng tài sản hữu hình như nhà xưởng, máy móc, thiết bị ... và tài sản vô hình như thương hiệu, lợi thế doanh nghiệp, uy tín của người đại diện pháp luật.

c)

Bảo đảm bằng giá trị quyền sử dụng đất ở và đất có thể canh tác được.

d)

Đặt cọc, ký quỹ, cầm cố.

16.

Đối tượng nào dưới đây không thuộc nhóm khách hàng vay vốn của ngân hàng thương mại?

a)

Chính phủ

b)

Cá nhân có quốc tịch nước ngoài

c)

Pháp nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam

d)

Tổ chức tín dụng khác

17.

Trong hoạt động cấp tín dụng có bảo đảm tín dụng, ngân hàng cho vay đóng vai trò gì?

a)

Bên nhận bảo đảm

b)

Bên bảo đảm

c)

Người có nghĩa vụ được bảo đảm

d)

Người bảo lãnh

18.

Khi sử dụng tài sản bảo đảm để vay vốn ngân hàng, người đi vay đóng vai trò gì?

a)

Bên bảo đảm

b)

Bên nhận bảo đảm

c)

Người bảo lãnh

d)

Người nhận thế chấp

19.

Hợp đồng bảo đảm được công chứng, chứng có hiệu lực từ thời điểm nào?

a)

Thời điểm được công chứng, chứng thực.

b)

Thời điểm ký kết hợp đồng.

c)

Thời điểm giải ngân.

d)

Thời điểm định giá tài sản bảo đảm.

20.

Cầm cố tài sản là:

a)

Việc bên cầm cố dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên nhận cầm cố.

b)

Việc bên cầm cố giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

c)

Việc bên cầm cố dùng tài sản thuộc quyền sử dụng của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên cho vay.

d)

Việc di vay dùng tài sản thuộc sở hữu của bên thứ ba để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên cho vay.

21.

Thế chấp tài sản khi vay vốn tại ngân hàng thương mại là:

a)

Việc bên đi vay dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho ngân hàng thương mại.

b)

Việc bên đi vay giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho ngân hàng thương mại để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

c)

Việc bên đi vay dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và giao tài sản cho ngân hàng thương mại.

d)

Việc bên đi vay dùng tài sản thuộc quyền sử dụng của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và giao tài sản cho ngân hàng thương mại.

22.

Điền vào chỗ trống: "Cầm cố tài sản là việc một bên (gọi là bên cầm cố) giao …………… cho bên kia (gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ".

a)

Tài sản thuộc quyền sở hữu của mình.

b)

Tài sản thuộc quyền sở hữu của mình hoặc của bên thứ ba.

c)

Quyền sở hữu tài sản của mình.

d)

Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản của mình.

23.

Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm nào?

a)

Thời điểm giao kết

b)

Thời điểm công chứng, chứng thực

c)

Thời điểm giải ngân

d)

Thời điểm giao tài sản

24.

Cầm cố tài sản chấm dứt trong trường hợp nào sau đây?

a)

Việc cầm cố tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác; Tài sản cầm cố đã được xử lý; Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt.

b)

Tài sản cầm cố đã được xử lý; Việc cầm cố tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

c)

Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt; Tài sản cầm cố đã được xử lý.

d)

Việc cầm cố tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác; Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt.

25.

Điền vào chỗ trống: " ……… là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia".

a)

Thế chấp tài sản

b)

Cầm cố tài sản

c)

Bảo lãnh

d)

Bảo đảm tín dụng

26.

Điền vào chỗ trống: "Thế chấp tài sản là việc một bên (gọi là bên thế chấp) dùng ………… để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và ……….. cho bên kia (gọi là bên nhận thế chấp)".

a)

Tài sản thuộc sở hữu của mình; không giao tài sản.

b)

Tài sản thuộc sở hữu của mình và của bên thứ ba; không giao tài sản.

c)

Tài sản thuộc sở hữu của mình; giao tài sản.

d)

Tài sản thuộc sở hữu của bên thứ ba; không giao giấy chứng nhận tài sản.

27.

Điền vào chỗ trống: "…………… là việc người thứ ba cam kết với ngân hàng cho vay sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên đi vay, nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên đi vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ".

a)

Bảo lãnh

b)

Bảo đảm

c)

Tín chấp

d)

Thế chấp

28.

Điền vào chỗ trống: "Bảo lãnh là việc người thứ ba cam kết với ………….. sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho ………… , nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên đi vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ".

a)

ngân hàng cho vay; bên đi vay

b)

bên đi vay; ngân hàng cho vay

c)

bên đi vay; bên đi vay

d)

bên đi vay; bên cho vay

29.

Nghiệp vụ nào sau đây là nghiệp vụ cấp tín dụng của ngân hàng thương mại?

a)

Chiết khấu giấy tờ có giá

b)

Phát hành chứng chỉ tiền gửi

c)

Phát hành thẻ ghi nợ

d)

Đầu tư cổ phiếu

30.

Nghiệp vụ nào sau đây là nghiệp vụ cấp tín dụng của ngân hàng thương mại?

a)

Bao thanh toán

b)

Phát hành thẻ ghi nợ

c)

Mua chứng chỉ quỹ đầu tư

d)

Nhận tiền gửi có kỳ hạn

31.

Hình thức bảo đảm nào sau đây không bảo đảm bằng tài sản?

a)

Bảo lãnh, tín chấp

b)

Thế chấp, cầm cố

c)

Thế chấp, bảo lãnh

d)

Cầm cố, bảo lãnh

32.

Lãi suất cho vay:

a)

Do bên đi vay và bên cho vay thỏa thuận.

b)

Do bên cho vay quyết định.

c)

Do bên đi vay đề nghị.

d)

Do Ngân hàng Nhà nước quy định.

33.

Lãi suất quá hạn là:

a)

Lãi suất áp dụng đối với nợ gốc bị quá hạn.

b)

Lãi suất áp dụng đối với cả gốc và nợ lãi bị quá hạn.

c)

Lãi suất áp dụng đối với nợ lãi bị chậm trả.

d)

Lãi suất áp dụng đối với nợ lãi bị quá hạn.

34.

Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng 2024, vào thời điểm tháng 02/2027 tổng mức dư nợ cấp tín dụng của ngân hàng thương mại đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó không được vượt quá tỷ lệ nào sau đây?

a)

19% vốn tự có

b)

12% vốn tự có

c)

15% vốn tự có

d)

10% vốn tự có

35.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, độ tuổi tối đa được ngân hàng thương mại cấp tín dụng là:

a)

Không có quy định về độ tuổi tối đa

b)

55 tuổi

c)

70 tuổi

d)

60 tuổi

36.

Một trong những nguồn thông tin phục vụ cho công tác thẩm định tín dụng tại Việt Nam là CIC, vậy CIC là:

a)

Một đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

b)

Một đơn vị cung ứng dịch vụ thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

c)

Một đơn vị cung ứng dịch vụ độc lập với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

d)

Một đơn vị cung ứng dịch vụ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

37.

Một trong những nguồn thông tin phục vụ cho công tác thẩm định tín dụng tại Việt Nam là CIC, vậy CIC là gì?

a)

Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam.

b)

Trung tâm bảo hiểm tín dụng Việt Nam.

c)

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

d)

Cục công nghệ thông tin tín dụng Việt Nam.

38.

Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng 2024, từ ngày 01/01/2029 tổng mức dư nợ cấp tín dụng của ngân hàng thương mại đối với một khách hàng không được vượt quá tỷ lệ nào sau đây?

a)

10% vốn tự có

b)

15% vốn tự có

c)

12% vốn tự có

d)

14% vốn tự có

39.

Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng 2024, từ ngày 01/01/2029 tổng mức dư nợ cấp tín dụng của ngân hàng thương mại đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó không được vượt quá tỷ lệ nào sau đây?

a)

15% vốn tự có

b)

12% vốn tự có

c)

14% vốn tự có

d)

10% vốn tự có

40.

Chọn phát biểu phù hợp nhất về hạn mức tín dụng.

a)

Mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.

b)

Số tiền tối thiểu mà khách hàng vay vốn phải thanh toán cho ngân hàng thương mại mỗi kỳ hạn đã thoả

c)

Số tiền tối đa mà ngân hàng thương mại giải ngân cho khách hàng vay vốn mỗi đợt rút vốn quy định trong hợp đồng tín dụng.

d)

Tổng số tiền rút vốn tối đa ngân hàng thương mại giải ngân cho khách hàng vay vốn trong một thời hạn nhất định đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.

41.

Mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định mà ngân hàng thương mại và khách hàng đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, gọi là:

a)

Hạn mức tín dụng

b)

Giới hạn tín dụng

c)

Mức cho vay

d)

Doanh số cấp tín dụng

42.

Đơn vị tại cơ sở của các tổ chức chính trị - xã hội nào sau đây không thực hiện bảo đảm bằng hình thức tín chấp?

a)

Ủy ban nhân dân cấp huyện

b)

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

c)

Hội Nông dân Việt Nam

d)

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

43.

Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng 2024, vào thời điểm tháng 02/2027 tổng mức dư nợ cấp tín dụng của ngân hàng thương mại đối với một khách hàng không được vượt quá tỷ lệ nào sau đây?

a)

12% vốn tự có

b)

13% vốn tự có

c)

14% vốn tự có

d)

19% vốn tự có

44.

Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng 2024, vào thời điểm tháng 03/2028 tổng mức dư nợ cấp tín dụng của ngân hàng thương mại đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó không được vượt quá tỷ lệ nào sau đây?

a)

17% vốn tự có

b)

23% vốn tự có

c)

15% vốn tự có

d)

19% vốn tự có

45.

Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng 2024, vào thời điểm tháng 04/2028 tổng mức dư nợ cấp tín dụng của ngân hàng thương mại đối với một khách hàng không được vượt quá tỷ lệ nào sau đây?

a)

11% vốn tự có

b)

13% vốn tự có

c)

15% vốn tự có

d)

19% vốn tự có

46.

Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng mà khách hàng cung cấp cho ngân hàng thường gồm những tài liệu nào?

a)

Hồ sơ pháp lý; Tài liệu chứng minh năng lực tài chính; Tài liệu về mục đích sử dụng vốn; Tài liệu về đảm bảo tín dụng.

b)

Tài liệu về nhà/đất thế chấp; Tài liệu hộ tịch; Tài liệu chứng minh khả năng trả nợ; Tài liệu về mục đích sử dụng vốn.

c)

Hồ sơ pháp lý; Tài liệu về tài sản thế chấp; Tài liệu về mục đích vay vốn; Tài liệu chứng minh khả năng trả nợ.

d)

Tài liệu chứng minh năng lực kinh doanh; Tài liệu về phương án vay; Tài liệu về đảm bảo tín dụng.

47.

Nội dung nào sau đây không phải là nghĩa vụ của bên thế chấp tài sản?

a)

Bàn giao tài sản thế chấp cho bên cho vay.

b)

Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp.

c)

Giao giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp.

d)

Cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp.

48.

Nội dung nào sau đây không phải là nghĩa vụ của bên thế chấp tài sản?

a)

Giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp ngay sau khi ký kết hợp đồng thế chấp tài sản.

b)

Giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp để xử lý khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

c)

Thông báo cho bên nhận thế chấp về các quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp (nếu có).

d)

Áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục khi tài sản thế chấp có nguy cơ giảm sút giá trị.

49.

Ngân hàng cho vay khi nhận thế chấp tài sản không có quyền nào sau đây?

a)

Sử dùng tài sản thế chấp để tái thế chấp cho bên thứ ba.

b)

Xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp.

c)

Yêu cầu bên thế chấp phải cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp.

d)

Yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản trong trường hợp có nguy cơ giảm sút giá trị của tài sản.

50.

Bảo lãnh không chấm dứt trong trường hợp nào sau đây?

a)

Người bảo lãnh chết hoặc pháp nhân bảo lãnh chấm dứt tồn tại.

b)

Nghĩa vụ được bảo lãnh chấm dứt.

c)

Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

d)

Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

51.

Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của đăng ký giao dịch bảo đảm:

a)

Thay thế cho việc công chứng hợp đồng tín dụng.

b)

Theo dõi tình trạng pháp lý của tài sản, mọi thế chấp đều phải được đăng ký ở đây.

c)

Bảo vệ quyền lợi của ngân hàng cho vay nhận bảo đảm bằng tài sản.

d)

Cập nhật các thông tin về tài sản do các công chứng viên cung cấp (thể hiện trong hợp đồng đã được công chứng) để đăng ký ở cơ quan đăng ký tài sản.

52.

Ông bà Minh có một căn nhà được dùng làm tài sản thế chấp tại ngân hàng A để vay vốn kinh doanh. Căn nhà được bộ phận tín dụng của ngân hàng A định giá là 3 tỷ đồng. Hợp đồng thế chấp tài sản được ký ngày 23/7/2023 ghi rõ giá trị tài sản bảo đảm có giá trị 3 tỷ đồng. Đến ngày đáo hạn, ông bà Minh không có khả năng trả nợ cho khoản vay này, toàn bộ gốc và lãi đang nợ ngân hàng là 2,7 tỷ đồng. Phương án xử lý tài sản bảo đảm là:

a)

Ngân hàng A mời ông bà Minh để thỏa thuận về phương án giải quyết tài sản bảo đảm, nếu không thương lượng được thì căn nhà sẽ được bán đấu giá theo quy định pháp luật.

b)

Ngân hàng A thu hồi gốc và lãi và trả lại ông bà Minh 300 triệu đồng.

c)

Ngân hàng A toàn quyền sở hữu căn nhà của ông bà Minh do khách hàng không thực hiện trả nợ đúng hạn theo hợp đồng.

d)

Giao căn nhà cho ông bà Minh được quyền bán để trả nợ cho ngân hàng.

53.

Việc xác định được mục đích sử dụng vốn thực sự của khoản vay giúp ngân hàng cho vay đánh giá được:

a)

Mức độ rủi ro trong sử dụng vốn, tính khả thi, hiệu quả của phương án vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng.

b)

"Hành trình" của vốn cho vay, mức độ hợp tác của khách hàng.

c)

"Hành trình" của vốn cho vay, chất lượng thông tin tài chính của khách hàng.

d)

Uy tín, tính cách và khả năng trả nợ của khách hàng.

54.

Chọn phát biểu phù hợp.

a)

Khách hàng chưa từng phát sinh nợ quá hạn trong quá khứ cũng không chứng minh rằng hoàn toàn không xảy ra rủi ro tín dụng trong tương lại.

b)

Trước đây khách hàng đã từng có nợ xấu tại ngân hàng thì khách hàng có khả năng trả nợ thấp trong hiện tại và tương lai.

c)

Khách hàng từng có nợ xấu thì các ngân hàng không nên cho vay.

d)

Khách hàng chưa từng phát sinh nợ quá hạn trong quá khứ cho thấy khách hàng sẽ hoàn trả nợ tốt trong tương lai.

55.

Với một số khoản cấp tín dụng cụ thể, có thể không có công việc nào trong các công việc sau đây?

a)

Đăng ký giao dịch bảo đảm.

b)

Giải ngân.

c)

Tiếp nhận hồ sơ.

d)

Ký hợp đồng tín dụng.

56.

Khoản cấp tín dụng cụ thể, có thể không có công việc nào trong các công việc sau đây?

a)

Đăng ký giao dịch bảo đảm.

b)

Giải ngân.

c)

Tiếp nhận hồ sơ.

d)

Ký hợp đồng tín dụng.

57.

Với một số khoản cấp tín dụng cụ thể, có thể không có công việc nào trong các công việc sau đây?

a)

Công chứng hợp đồng tín dụng.

b)

Ký hợp đồng tín dụng.

c)

Thanh lý hợp đồng tín dụng.

d)

Giải ngân.

58.

Nguyên tắc cơ bản của hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại là gì?

a)

Bảo đảm an toàn vốn và sinh lời hợp lý.

b)

Lợi nhuận cao nhất.

c)

Tăng trưởng tín dụng cao nhất.

d)

Lãi suất thấp nhất.

59.

Một cá nhân muốn vay 900 triệu đồng để mua nhà, tài sản thế chấp là chính ngôi nhà định mua. Ngân hàng sẽ thẩm định những yếu tố nào?

a)

Giá trị căn nhà định mua; Thu nhập của người đi vay; Uy tín tín dụng của người đi vay.

b)

Thu nhập của người đi vay; Uy tín tín dụng của người đi vay.

c)

Uy tín tín dụng của người đi vay; Giá trị căn nhà định mua.

d)

Giá trị căn nhà định mua; Thu nhập của người đi vay.

60.

Tháng 5/2025, khách hàng A đề nghị vay 4 tỷ đồng để mở rộng sản xuất kinh doanh, tài sản bảo đảm là một căn nhà khách hàng mua vào thời điểm tháng 4/2025 với giá trên hợp đồng mua bán là 7 tỷ đồng. Sau khi thẩm định, biên bản định giá tài sản bảo đảm thể hiện căn nhà có giá trị 6 tỷ đồng, do vậy ngân hàng ký hợp đồng cho khách hàng A vay 4 tỷ đồng, thời hạn vay 12 tháng như đơn đề nghị vay vốn. Ngày đáo hạn, khách hàng không có khả năng thanh toán nợ vay nên đồng ý để ngân hàng xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Giá trị căn nhà khi xử lý tài sản thu hồi nợ là:

a)

Theo giá trị vào thời điểm xử lý tài sản

b)

4 tỷ đồng

c)

7 tỷ đồng

d)

6 tỷ đồng

61.

Khách hàng vay vốn và bảo đảm bằng trái phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán. Giá trị trái phiếu giảm giá trong thời gian vay. Ngân hàng nên xử lý thế nào?

a)

Yêu cầu khách hàng bổ sung thêm tài sản bảo đảm.

b)

Yêu cầu khách hàng bán ngay trái phiếu.

c)

Gia hạn khoản vay để chờ giá trái phiếu phục hồi.

d)

Ngân hàng lập tức bán trái phiếu để thu hồi nợ.

62.

Các chứng từ thường được cung cấp cho ngân hàng trong hồ sơ đề nghị cấp tín dụng để chứng minh khoản nợ hiện hữu của khách hàng cá nhân gồm:

a)

Hợp đồng vay nợ, hợp đồng thế chấp với cá nhân, tổ chức khác kèm biên nhận nợ, giấy trả nợ định kỳ; Hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm với các TCTD khác kèm bảng kê trả nợ định kỳ.

b)

Hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm với các TCTD khác kèm bảng kê trả nợ định kỳ; Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản thế chấp; Hợp đồng lao động.

c)

Hợp đồng vay nợ, hợp đồng thế chấp với cá nhân, tổ chức khác kèm biên nhận nợ, giấy trả nợ định kỳ; Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản thế chấp; Hợp đồng lao động; Hợp đồng cho thuê nhà.

d)

Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản thế chấp; Hợp đồng lao động; Hợp đồng cho thuê nhà; Hợp đồng tín dụng; Sao kê tài khoản lương từ ngân hàng.

63.

Thông tin từ 1 hợp đồng tín dụng ký tháng 3/2024 như sau:

Thời hạn cho vay: 36 tháng;   Số kỳ hạn nợ: 6;   Kỳ hạn nợ: 6 tháng

Đến tháng 9/2024, do sự thay đổi trong dòng tiền trả nợ nên khách hàng được ngân hàng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ và điều chỉnh hợp đồng tín dụng như sau:

Thời hạn cho vay: 36 tháng;  Số kỳ hạn nợ: 3;   Kỳ hạn nợ: 12 tháng

Trường hợp này được xem là:

a)

Điều chỉnh kỳ hạn nợ

b)

Gia hạn nợ

c)

Chuyển nợ quá hạn

d)

Đảo nợ

64.

Thông tin từ 1 hợp đồng tín dụng ký tháng 3/2024 như sau: Thời hạn cho vay 36 tháng; Số kỳ hạn nợ: 6; Kỳ hạn nợ: 6 tháng Đến tháng 9/2024, do sự thay đổi trong dòng tiền trả nợ nên khách hàng được ngân hàng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ và điều chỉnh hợp đồng tín dụng như sau: Thời hạn cho vay 48 tháng; Số kỳ hạn nợ: 8; Kỳ hạn nợ: 6 tháng Trường hợp này được xem là:

a)

Gia hạn nợ

b)

Chuyển nợ quá hạn

c)

Đảo nợ

d)

Điều chỉnh kỳ hạn nợ

65.

Với tài sản bảo đảm nào sau đây, giới hạn cho vay (tỷ lệ cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm) của ngân hàng là cao nhất?

a)

Cổ phiếu

b)

Sổ tiết kiệm

c)

Quyền sử dụng đất

d)

Tàu bay, tàu biển

66.

Với tài sản bảo đảm nào sau đây, giới hạn cho vay (tỷ lệ cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm) của ngân hàng là cao nhất? Tại sao?

a)

Chứng chỉ tiền gửi, vì tính thanh khoản cao và rủi ro thấp.

b)

Chứng chỉ tiền gửi, vì tính thanh khoản và rủi ro thấp.

c)

Quyền sử dụng đất, vì giá trị tài sản cao và rủi ro thấp.

d)

Quyền sử dụng đất, vì tính thanh khoản cao và bảo đảm về mặt pháp lý.

67.

Với tài sản bảo đảm nào sau đây, giới hạn cho vay (tỷ lệ cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm) của ngân hàng là thấp nhất? Tại sao?

a)

Trái phiếu Chính phủ

b)

Chứng chỉ tiền gửi

c)

Quyền sử dụng đất ở

d)

Máy móc, thiết bị tại nhà xưởng của doanh nghiệp

68.

Với tài sản bảo đảm nào sau đây, quy trình và thủ tục cấp tín dụng của ngân hàng là đơn giản nhất? Tại sao?

a)

Chứng chỉ tiền gửi, vì việc định giá tài sản bảo đảm đơn giản và không cần thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm.

b)

Trái phiếu doanh nghiệp, vì tính thanh khoản cao đồng thời không cần thực hiện công tác định giá.

c)

Quyền sử dụng đất ở, vì tính pháp lý bảo đảm và không cần thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm.

d)

Máy móc, thiết bị, vì tài sản có giá trị thực và tính thị trường cao.

69.

Với tài sản bảo đảm nào sau đây, quy trình và thủ tục cấp tín dụng của ngân hàng là phức tạp nhất? Tại sao?

a)

Quyền sử dụng đất, vì cần có thời gian thực hiện công tác định giá và thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm.

b)

Vàng, vì đây không phải là tài sản bảo đảm phổ biến.

c)

Trái phiếu, vì cần thẩm định điều kiện phát hành giấy tờ có giá của tổ chức phát hành và thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm.

d)

Sổ tiết kiệm và Trái phiếu, vì cần có xác nhận của tổ chức phát hành.

70.

Chọn phát biểu phù hợp với hợp đồng bảo đảm.

a)

Hợp đồng bảo đảm có thể được thể hiện bằng hợp đồng riêng hoặc là điều khoản về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng.

b)

Hợp đồng bảo đảm phải được thể hiện bằng hợp đồng riêng và độc lập với hợp đồng tín dụng.

c)

Hợp đồng bảo đảm thay thế cho hợp đồng tín dụng.

d)

Hợp đồng bảo đảm có hiệu lực cao hơn hợp đồng tín dụng.

71.

Chọn phát biểu không phù hợp với hợp đồng bảo đảm.

a)

Hợp đồng bảo đảm phải được thể hiện bằng hợp đồng riêng và độc lập với hợp đồng tín dụng.

b)

Hợp đồng bảo đảm có thể là sự thỏa thuận giữa bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm và người có nghĩa vụ được bảo đảm.

c)

Hợp đồng bảo đảm có thể được thể hiện bằng hợp đồng riêng hoặc là điều khoản về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng.

d)

Hợp đồng cầm cố tài sản, hợp đồng thế chấp tài sản, hợp đồng đặt cọc được xem là hợp đồng bảo đảm.

72.

Chọn phát biểu không phù hợp với hợp đồng bảo đảm.

a)

Hợp đồng bảo đảm thay thế cho hợp đồng tín dụng, được thể hiện bằng hợp đồng riêng độc lập với hợp đồng tín dụng.

b)

Hợp đồng cầm cố tài sản, hợp đồng thế chấp tài sản, hợp đồng đặt cọc được xem là hợp đồng bảo đảm.

c)

Hợp đồng bảo đảm có thể là sự thỏa thuận giữa bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm và người có nghĩa vụ được bảo đảm.

d)

Hợp đồng bảo đảm có thể được thể hiện bằng hợp đồng riêng hoặc là điều khoản về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng.

73.

Ngân hàng X đã tiến hành thẩm định và xác định giá trị các tài sản thuộc sở hữu của khách hàng A dự kiến dùng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay 11 tỷ đồng như sau: Căn hộ chung cư: 10 tỷ đồng Giấy tờ có giá: 5 tỷ đồng Khách hàng đồng ý sử dụng các tài sản này để bảo đảm nợ vay tại Ngân hàng X. Hãy chọn phát biểu phù hợp.

a)

Khoản vay này có thể được bảo đảm thực hiện bằng hai tài sản: căn hộ chung cư và giấy tờ có giá.

b)

Một khoản vay chỉ có thể được bảo đảm thực hiện bằng một bất động sản duy nhất: căn hộ chung cư.

c)

Một khoản vay chỉ có thể được bảo đảm thực hiện bằng một tài sản: căn hộ chung cư hoặc giấy tờ có giá.

d)

Khoản vay này không thể được bảo đảm thực hiện bằng cả hai tài sản: căn hộ chung cư và giấy tờ có giá.

74.

Ngân hàng X đã tiến hành thẩm định và xác định giá trị các tài sản thuộc sở hữu của khách hàng A dự kiến dùng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay 8 tỷ đồng như sau: Khách hàng đồng ý sử dụng các tài sản này để bảo đảm nợ vay tại Ngân hàng X. Hãy chọn phát biểu phù hợp.

a)

Vì giá trị khoản vay lớn hơn giá trị của mỗi tài sản bảo đảm nên khoản vay này có thể được bảo đảm thực hiện bằng cả hai tài sản: trái phiếu chính phủ và sổ tiết kiệm.

b)

Một khoản vay chỉ có thể được bảo đảm thực hiện bằng một tài sản duy nhất. Hai tài sản này có giá trị nhỏ hơn giá trị khoản vay nên đều không thể dùng làm tài sản bảo đảm.

c)

Khoản vay này không thể được bảo đảm thực hiện bằng cả hai tài sản: trái phiếu chính phủ và sổ tiết kiệm.

d)

Khoản vay này không thể được bảo đảm thực hiện bằng cả hai tài sản, do đó tài sản có giá trị lớn hơn được dùng làm tài sản bảo đảm: trái phiếu chính phủ.

75.

Ô tô do Khách hàng A sở hữu được dùng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay tại Ngân hàng X. Hãy chọn phát biểu phù hợp.

a)

Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe do Ngân hàng X giữ. Khách hàng A được dùng bản sao Giấy chứng nhận và bản chính văn bản xác nhận còn hiệu lực của Ngân hàng X về việc giữ bản chính Giấy chứng nhận để lưu hành xe.

b)

Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe do Ngân hàng X giữ. Khách hàng A không thể sử dụng xe do chỉ có bản sao Giấy chứng nhận.

c)

Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe do Ngân hàng X giữ. Khách hàng A được dùng bản chính văn bản xác nhận còn hiệu lực của Ngân hàng X về việc giữ bản chính Giấy chứng nhận để lưu hành xe.

d)

Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe do Ngân hàng X giữ. Khách hàng A được dùng bản sao Giấy chứng nhận để lưu hành xe.

76.

Việc quá chú trọng và phụ thuộc vào tài sản bảo đảm khi thẩm định và quyết định cấp tín dụng có thể đưa đến ảnh hưởng tiêu cực gì trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại?

a)

Tâm lý ỷ lại của chuyên viên ngân hàng trong công tác thẩm định hồ sơ cấp tín dụng và theo dõi thu hồi nợ.

b)

Không có ảnh hưởng tiêu cực gì vì đã có tài sản thế chấp và cầm cố làm bảo đảm nợ vay.

c)

Tốn kém chi phí bảo quản tài sản bảo đảm.

d)

Tốn kém chi phí thanh lý tài sản thế chấp hoặc cầm cố.