Font size
WorksheetsTrắc nghiệm kinh doanh quốc tế
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Sự cắt giảm các rào cản thương mại và đầu tư quốc tế cho phép các doanh nghiệp:
Tránh các hành vi tham nhũng để dễ thâm nhập vào một số thị trường nhất định.
Xem xét chiến lược kinh doanh cho mỗi thị trường quốc gia.
Thiết kế sản phẩm ở một quốc gia, sản xuất linh kiện tại quốc gia khác, lắp ráp ở quốc gia khác và xuất khẩu.
Bố trí toàn bộ sản xuất tại một địa điểm để dễ quản lý.
Các tài sản trí tuệ có thể được bảo vệ bởi:
Luật về các quyền tài sản trí tuệ bao gồm bản quyền và quyền sở hữu công nghiệp.
Bằng cách hạn chế tạo ra các tài sản trí tuệ.
Luật sở hữu trí tuệ của Việt Nam đối với tài sản trí tuệ của doanh nghiệp Việt tại nước ngoài.
Hiệp định TRIPS cho tất cả các quốc gia.
Quy định mức thuế 10.000 đồng trên 1 ký bột mỳ thì được xem là loại thuế gì?
Thuế ưu đãi.
Thuế theo giá trị.
Thuế đặc định.
Thuế ưu đãi đặc biệt.
Điều này sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về tầng lớp xã hội?
Tầng lớp xã hội được định hình dựa trên nguồn gốc gia đình, nghề nghiệp, thu nhập.
Tầng lớp xã hội được định nghĩa là mức độ một cá nhân có thể di chuyển khỏi tầng lớp nơi họ được sinh ra.
Tư cách thành viên của một tầng lớp nhất định của một người được quyết định bởi tầng lớp cha mẹ.
Mọi xã hội đều có sự phân chia xã hội theo thứ bậc.
Học thuyết nào giải thích mô hình thương mại của quốc gia A, tập trung vào tăng trưởng xuất khẩu?
Học thuyết lợi thế so sánh.
Chủ nghĩa trọng thương.
Mô hình lợi thế cạnh tranh quốc gia
Học thuyết thương mại mới.
Vai trò nào sau đây KHÔNG phải của WTO?
Giải quyết các tranh chấp thương mại giữa các quốc gia.
Yêu cầu các quốc gia thực hiện một số chính sách kinh tế cụ thể đổi lại việc cho vay.
Bảo hộ sở hữu trí tuệ thông qua Hiệp định TRIPS.
Thúc đẩy cắt giảm rào cản thương mại và đầu tư.
Điều nào sau đây ĐÚNG khi nói về Hệ thống kinh tế hỗn hợp?
Quản lý chặt một số lĩnh vực quan trọng, thường có ở các nước xã hội chủ nghĩa
Nhà nước cho phép một số lĩnh vực kinh tế hoạt động theo cơ chế cung cầu thị trường và sở hữu cá nhân.
Nhà nước cho phép phần lớn các lĩnh vực kinh tế sở hữu cá nhân và hoạt động theo cơ chế thị trường.
Nhà nước kiểm soát phần lớn hoạt động sản xuất qua sở hữu nhà nước và lập kế hoạch sản xuất.
Việc bán các doanh nghiệp Nhà nước cho những nhà đầu tư tư nhân _____.
Giúp các doanh nghiệp tư nhân dành thế độc quyền và có hỗ trợ tài chính của nhà nước.
Khiến các doanh nghiệp nhà nước hoạt động kém hiệu quả hơn.
Được gọi là quá trình quốc hữu hóa.
Được thúc đẩy khi việc sở hữu nhà nước các phương tiện sản xuất đi ngược lợi ích cộng đồng.
Phát biểu nào sau đây thể hiện rõ nhất sự chỉ trích của Samuelson về thương mại tự do?
Thương mại tự do chỉ có lợi cho các nước đang phát triển.
Lợi ích động từ thương mại tự do gồm tăng nguồn tài nguyên từ nước ngoài và hiệu suất.
Không có lợi nhuận ròng nếu nhập khẩu hàng giá rẻ làm giảm mức lương ở nước giàu.
Việc sử dụng đường thẳng giới hạn khả năng sản xuất là thiếu thực tế.
Điều nào sau đây KHÔNG đúng về quan điểm chủ nghĩa dân tộc thực dụng đối với FDI?
FDI chỉ được phép khi lợi ích nó mang lại cao hơn chi phí.
Dòng vốn FDI vào được kiểm soát bằng cách tăng thuế hơn là cung cấp các ưu đãi thuế.
Chủ nghĩa dân tộc thực dụng hướng tới loại bỏ các rào cản đối với dòng vốn FDI vào và ra.
Các công ty đa quốc gia là công cụ thống trị đế quốc.
Nếu tranh chấp xảy ra giữa hai đối tác đến từ hai quốc gia đã tham gia Công ước Viên 1980 thì ____
Tất cả trường hợp trên đều không đúng.
Ưu tiên giải quyết theo trọng tài quốc tế nếu hai bên đối tác có nêu rõ trong hợp đồng.
Ưu tiên giải quyết tranh chấp theo Công ước Viên dù trong hợp đồng chọn giải quyết theo trọng tài.
Giải quyết tranh chấp theo Công ước Viên trong mọi trường hợp.
Học thuyết lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh đều được xây dựng trên quan điểm ____ và đều đề cập đến khía cạnh _____.
Hiệu suất/can thiệp chính phủ.
Thương mại chiến lược/năng suất.
Hiệu quả/lợi thế cạnh tranh.
Thương mại tự do/hiệu suất.
Hệ thống chính trị theo hình thái độc tài toàn trị ngày nay trên thế giới có, NGOẠI TRỪ:
Độc tài toàn trị thần quyền.
Độc tài toàn trị cánh tả.
Độc tài toàn trị cánh hữu.
Độc tài toàn trị cộng sản.
Chỉ số kết nối toàn cầu DHL đo lường toàn cầu hóa thông qua:
Dòng chảy hàng hóa, dịch vụ, thông tin và số khách du lịch.
Dòng chảy thương mại, đầu tư, thông tin và con người.
Dòng chảy thương mại, dịch vụ, dữ liệu và con người.
Dòng chảy thương mại, đầu tư, thông tin và dữ liệu.
Lý thuyết thương mại mới lập luận rằng, thông qua tác động của nó đối với quy mô kinh tế, thương mại có thể
Ảnh hưởng tiêu cực đến lợi thế của người đi đầu đối với tất cả các sản phẩm
Cho phép thị trường toàn cầu hỗ trợ tất cả các doanh nghiệp với quy mô khác nhau.
Tăng chi phí bình quân trên một đơn vị sản phẩm.
Tăng đa dạng hóa sản phẩm cho người tiêu dùng.
Trong mô hình phân tích lợi ích, chi phí, rủi ro, phân tích rủi ro là:
Xác định những khoản mục chi trả không nằm trong kế hoạch đầu tư.
Xác định những yếu tố có thể thay đổi môi trường kinh doanh và ảnh hưởng trái chiều tới lợi nhuận
Xác định những tổn thất mà công ty phải chi trả do tình hình kinh tế chính trị pháp luật của quốc gia đó gây ra.
Xác định khả năng thu lợi dài hạn từ quy mô thị trường đến khả năng chi tiêu của thị trường đó.
Doanh nghiệp chọn FDI thay vì xuất khẩu khi:
Tỷ lệ giá trị trên khối lượng hàng hóa và chi phí vận tải quá cao.
Không muốn để lộ bí quyết công nghệ cho bên thứ 2.
Tỷ lệ giá trị trên khối lượng hàng hóa quá cao và chi phí vận tải quá thấp.
Tỷ lệ giá trị trên khối lượng hàng hóa quá thấp và chi phí vận tải quá cao.
Một công ty không nhất thiết phải _______ để thúc đẩy và hưởng lợi từ toàn cầu hóa thị trường.
Có quy mô của một SME
Có sự can thiệp của nhà nước.
Có quy mô của một doanh nghiệp tư nhân.
Có quy mô của một tập đoàn khổng lồ đa quốc gia
Điều nào sau đây KHÔNG đúng về luật thần quyền?
Luật thần quyền dựa trên các giáo huấn tôn giáo.
Luật Hồi giáo phổ biến nhất trong hệ thống luật thần quyền.
Luật Hồi giáo không chi phối hoạt động thương mại.
Luật Hồi giáo dựa trên lời dạy của Kinh Koran và Sunnah.
Nhà quản trị hoạt động trong môi trường quốc tế có sự đa dạng văn hóa quốc gia cần phát triển:
Tính đa dạng văn hóa.
Các mối quan tâm cơ bản và phổ quát.
Sự hiểu biết xuyên văn hóa.
Chủ nghĩa vị chủng.
Bangladesh từ lâu đã phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu các sản phẩm dệt may. Điều đó là nhờ vào nguồn nhân công giá rẻ và hệ thống ngành công nghiệp hỗ trợ. Học thuyết nào giải thích mô hình thương mại của Bangladesh?
Học thuyết thương mại mới.
Học thuyết lợi thế so sánh.
Mô hình lợi thế cạnh tranh quốc gia.
Chủ nghĩa trọng thương.
Sự khác biệt giữa lề thói (folkways) và tập tục (mores) là gì?
Lề thói được đưa vào luật.
Vi phạm tập tục thường bị trừng phạt nặng hơn vi phạm lề thói.
Lề thói chi phối phần lớn cách thức mà xã hội vận hành.
Việc vi phạm lề thói sẽ bị xem là người xấu, không lương thiện.
Một mối quan tâm thường xuyên mà các bên chống đối toàn cầu hóa lên tiếng là gì?
Người lao động dễ dàng di chuyển giữa các nước, dẫn tới khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động tăng lên.
Tất cả ý trên đều sai.
Các công ty di chuyển hoạt động sản xuất sang các nước có mức lương thấp hơn.
Người lao động tại các nước kém phát triển di cư đến các nước tiên tiến và giành các công việc với mức lương thấp hơn.
Đặc điểm nào sau đây SAI khi nói về Hồi giáo?
A. Một người Hồi giáo sống trong xã hội được định hình bởi giá trị và chuẩn mực đức hạnh Hồi giáo.
B. Hồi giáo cấm các hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận.
C. Phụ nữ cần ăn mặc theo quy cách nhất định như quấn khăn Hijab.
D. Cấm uống rượu và ăn thịt heo.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về lợi thế cạnh tranh quốc gia của Porter và học thuyết Heckscher-Ohlin?
A. Cả hai học thuyết đều được xây dựng dựa trên quan điểm thương mại tự do.
B. Học thuyết Heckscher-Ohlin có phân chia các yếu tố sản xuất thành hai mức độ là cơ bản và nâng cao.
C. Cả hai học thuyết đều đề cập đến yếu tố ngành công nghiệp hỗ trợ.
D. Cả hai học thuyết đều được đề cập đến sự sẵn có của các yếu tố sản xuất.
Do toàn cầu hoá, các nền văn hoá của các nước trên thế giới có xu hướng thay đổi sang các giá trị và chuẩn mực phổ cập, giống nhau. Quá trình này được gọi là:
A. Ý thức giai cấp.
B. Chủ nghĩa vị chủng.
C. Thay đổi văn hóa.
D. Giả thuyết hội tụ văn hóa.
Ví dụ vi phạm lề thói là:
A. Cướp giật tài sản.
B. Đánh cắp bí quyết sản xuất.
C. Đến trễ giờ hẹn với đối tác.
D. Gian lận thi cử.
Phát biểu nào sau đây là SAI về cấu trúc xã hội?
A. Mức độ cá nhân hay tập thể là một phương diện giúp giải thích sự khác biệt cấu trúc xã hội giữa các nền văn hoá.
B. Cấu trúc xã hội chỉ cách thức cơ bản mà xã hội được tổ chức.
C. Văn hoá là yếu tố quyết định lên cấu trúc xã hội.
D. Cấu trúc xã hội được thiết lập thông qua phân tầng xã hội.
Tuy toàn cầu hóa thị trường đang được thúc đẩy, doanh nghiệp tham gia kinh doanh quốc tế vẫn phải lưu ý ______.
A. Sự tương tự trong hệ thống pháp lý giữa các quốc gia.
B. Những cách thực hành kinh doanh tương tự nhau giữa các quốc gia.
C. Sự đồng nhất ngày càng tăng của thị hiếu và sở thích của người tiêu dùng.
D. Việc tùy chỉnh các chiến lược tiếp thị, tính năng sản phẩm và thực tiễn hoạt động cho mỗi thị trường nước ngoài.
Sự chuyển đổi sang kinh tế định hướng thị trường diễn ra thông qua các bước như:
A. Các ý trên đều sai.
B. Tư hữu hóa, tăng đầu tư nước ngoài, thay đổi hệ thống chính quyền dân chủ.
C. Tư hữu hóa, dỡ bỏ quy định, tạo hệ thống luật bảo hộ quyền về tài sản.
D. Tư hữu hóa, dỡ bỏ quy định, tăng cường sở hữu cá nhân.
Phát biểu nào sau đây ĐÚNG về Phật giáo?
A. Phật giáo chủ trương hình thức hành vi khắc khổ.
B. Việc tạo ra của cải vật chất không được tìm thấy trong Phật giáo.
C. Phật giáo ra đời ở Pakistan.
D. Phật giáo không đề cập đến thành tựu tinh thần.
Những yếu tố quyết định của hệ thống giá trị và chuẩn mực của một nền văn hoá KHÔNG bao gồm yếu tố nào sau đây:
A. Các biểu tượng.
B. Tôn giáo.
C. Ngôn ngữ không lời.
D. Triết lý kinh tế.
Thuật ngữ "kinh tế chính trị" đề cập đến:
A. Hệ thống chính trị định hình hệ thống kinh tế và pháp luật, tác động đến mức độ phát triển của nền kinh tế.
B. Hệ thống kinh tế chịu sự định hình bởi hệ thống chính trị.
C. Từng hệ thống chính trị, kinh tế và pháp luật của một quốc gia.
D. Sự thay đổi hệ thống kinh tế theo hệ thống chính trị.
Do kết quả của toàn cầu hóa, chúng ta đã tiến tới một thế giới trong đó các nền kinh tế quốc gia là những thực thể __________.
A. Tương đối đóng và khép kín.
B. Tương đối cạnh tranh với nhau.
C. Kết nối và hội nhập với nhau.
D. Hội nhập và độc lập với nhau.
Sự khác biệt giữa hiệu quả và hiệu suất là gì?
A. Hiệu quả là làm đúng việc; hiệu suất còn gọi là hữu hiệu.
B. Hiệu quả là làm việc đúng phương pháp để tăng năng suất; hiệu suất là làm đúng mục tiêu đã đề ra.
C. Hiệu quả là thực hiện công việc với chi phí bỏ ra ít nhất; hiệu suất là hoàn thành công việc.
D. Hiệu quả là làm đúng việc; hiệu suất là làm đúng cách với nguồn lực bỏ ra ít nhất.
Định nghĩa nào sau đây ĐÚNG khi nói về các mối quan tâm cơ bản và phổ quát trong cây văn hoá là gì?
A. Là những quan niệm trừu tượng về những điều mà xã hội cho là tốt, đúng và đáng mong đợi.
B. Là những nền móng giúp con người tồn tại và phát triển, được tìm thấy trong hầu hết mọi xã hội loài người.
C. Là cách thức xã hội được tổ chức.
D. Là các quy tắc mà xã hội tạo lập để định hướng, điều chỉnh hành vi của các thành viên trong xã hội.
Toàn cầu hóa thị trường thường xuất hiện đối với nhóm các mặt hàng ______
A. Mà thị hiếu và sở thích vẫn còn tạo nên sự khác biệt.
B. Công nghiệp và nguyên vật liệu phục vụ sản xuất.
C. Yêu cầu quá trình tùy chỉnh theo yêu cầu của khách hàng (customization).
D. Tiêu dùng của người tiêu dùng tại các nước.
Chỉ số thường được dùng để xếp nhóm các quốc gia vào các mức thu nhập thấp, trung bình thấp, trung bình cao và cao là:
A. GNI đầu người.
B. GNI.
C. GDP.
D. Tốc độ tăng trưởng GDP.
Quyền về tài sản có thể bị xâm phạm bằng:
A. Hành động tập thể như ăn cắp, sao chép, hối lộ.
B. Hành động cửa quyền như ăn cắp, sao chép, tống tiền.
C. Hành động cửa quyền như đánh thuế quá cao, quốc hữu hóa tài sản tư nhân, tham nhũng.
D. Hành động cá nhân như hối lộ.
Nghịch lý Leontief cho thấy:
A. Mỹ xuất khẩu các loại hàng hóa thâm dụng vốn và nhập khẩu hàng hóa thâm dụng lao động.
B. Mỹ xuất khẩu hàng hóa kém thâm dụng vốn so với các hàng hóa được nhập khẩu.
C. Học thuyết Heckscher-Ohlin là công cụ dự đoán khá nghèo nàn của mô hình thương mại quốc tế.
D. Việc xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa ở Mỹ phù hợp với học thuyết Heckscher-Ohlin.
Mục đích chính của Apple khi thuê ngoài lắp ráp tại Trung Quốc là:
A. Cắt giảm chi phí nhờ chính sách môi trường kém khắc khe hơn.
B. Cắt giảm chi phí nhờ nguồn nhân công giá rẻ và sự đáp ứng đơn hàng nhanh chóng của nhà thầu.
C. Cắt giảm chi phí nhờ chính sách lao động không khắt khe như ở Mỹ.
D. Cắt giảm chi phí và nâng cao chất lượng nhờ thu mua hầu hết các bộ phận để lắp ráp sản phẩm ở Trung Quốc.
Điểm nào sau đây không phải là khác biệt giữa IMF với tổ chức song sinh WB?
A. IMF thường được các nước tiếp cận để vay như là phương sách cuối cùng khi rơi vào tình trạng khủng hoảng tiền tệ.
B. IMF gây ra nhiều tranh cãi hơn WB.
C. WB thường cho vay với lãi suất cao đối với các chính phủ bị thiếu tiền.
D. IMF duy trì trật tự trong hệ thống tiền tệ quốc tế trong khi WB thúc đẩy phát triển kinh tế.
Hệ thống chính trị theo hình thái _______ khi hệ thống chính quyền do một cá nhân hoặc một đảng lãnh đạo và kiểm soát toàn bộ cuộc sống của mọi người kể cả mặt tinh thần và trí tuệ.
A. Độc tài chuyên chế.
B. Độc tài toàn trị.
C. Độc tài thần quyền.
D. Độc tài quân phiệt.
Một hệ thống chính trị ủng hộ tự do của người dân theo đuổi chính kiến về kinh tế và chính trị, khuyến khích sở hữu cá nhân hơn tập thể. Điều này cho thấy hệ thống chính trị nhấn mạnh tính:
A. Độc tài.
B. Dân chủ.
C. Cá nhân.
D. Tập thể.
Theo Max Weber, Đạo Tin lành tạo nền tảng thúc đẩy tinh thần của chủ nghĩa tư bản thông qua, NGOẠI TRỪ:
A. Kết nối với Nhà thờ Công giáo chi phối đời sống xã hội và tín ngưỡng theo hệ thống thứ bậc.
B. Sự kiêng khem, tiết chế giúp cho việc tích luỹ của cải để đầu tư thay vì tiêu xài.
C. Kết hợp lao động chăm chỉ, tạo ra của cải để đầu tư và mở rộng sản xuất.
D. Thúc đẩy tự do cá nhân trong theo đuổi tín ngưỡng, nền tảng cho tự do cá nhân về kinh tế, chính trị.
Tại quốc gia A, mỗi cá nhân được sinh ra vào trong một tầng lớp nhất định. Việc cá nhân di động sang tầng lớp xã hội khác tuỳ thuộc vào thành tựu họ đạt được hoặc nhờ vào may mắn. Quốc gia này rất có thể theo hệ thống ___ của sự phân tầng xã hội.
A. Quan liêu.
B. Giai cấp.
C. Tôn giáo.
D. Đẳng cấp.
Hạn ngạch nhập khẩu là gì?
A. Hạn chế trực tiếp số lượng hàng hoá xuất sang một nước.
B. Mức thuế đối với hàng nhập khẩu trong hạn ngạch thấp hơn mức thuế đối với hàng nhập khẩu ngoài hạn ngạch.
C. Hạn chế trực tiếp số lượng hàng hoá được cung ứng trên thị trường.
D. Quy định cụ thể lượng hàng hoá được phép nhập vào một nước.
Toàn cầu hóa sản xuất thực hiện được KHÔNG phải là nhờ:
A. Re-shoring.
B. Sự khác biệt giữa các quốc gia về chi phí và chất lượng các yếu tố sản xuất.
C. Sự cải tiến về phương thức vận tải.
D. Cắt giảm rào cản thương mại giữa các quốc gia.
Hệ thống chính quyền được lập nên bởi những đại diện do người dân định kỳ bầu ra được xem là hệ thống chính trị theo hình thái:
A. Dân chủ trực tiếp.
B. Dân chủ thuần túy.
C. Dân chủ đại diện.
D. Dân chủ xã hội.
Trong thang đo mức độ nhận thức Bloom, ba kỹ năng tư duy nào cần thiết cho Tư duy phản biện?
A. Hiểu, Áp dụng, Phân tích.
B. Áp dụng, Phân tích, Đánh giá.
C. Áp dụng, Phân tích, Sáng tạo.
D. Phân tích, Đánh giá, Sáng tạo.
Điều nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về Hệ thống kinh tế thị trường?
A. Hoạt động trên cơ chế quản lý của nhà nước.
B. Các cơ sở kinh doanh do cá nhân sở hữu thay vì can thiệp của nhà nước.
C. Nhà nước can thiệp khi có độc quyền chiếm lĩnh thị trường.
D. Cơ chế cung cầu giúp điều tiết thị trường.
Lợi ích nào dưới đây KHÔNG phải là lợi ích của FDI đối với nước nhận đầu tư?
A. Tạo việc làm mới.
B. Tăng cạnh tranh trong thị trường.
C. Dòng chảy về của thu nhập nước ngoài.
D. Chuyển giao vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải của Ấn Độ giáo?
A. Tín đồ Ấn Độ giáo cần chăm chỉ làm việc để có thể chuyển đổi đẳng cấp.
B. Theo Max Weber, Ấn Độ giáo không khuyến khích hoạt động kinh doanh tạo ra của cải.
C. Đạo (dharma), nghiệp (karma), niết bàn (nirvana) được đề cập trong Ấn Độ giáo.
D. Ấn Độ giáo là tôn giáo lâu đời nhất trên thế giới.
Sự việc Ireland thu hồi các gói mỳ Hảo Hảo khỏi thị trường do dư lượng chất Ethylene oxide trong sản phẩm. Đây là chất không được phép sử dụng trong thực phẩm bán ở Liên minh châu Âu (EU). Hành động can thiệp này của Ireland vì mục đích gì?
A. An ninh quốc gia.
B. Trả đũa.
C. Bảo vệ việc làm.
D. Bảo vệ người tiêu dùng.
Bát chánh đạo là chỉ dẫn của Đức Phật về:
A. Con đường diệt khổ (Đạo đế).
B. Nguồn gốc của khổ (Tập đế).
C. Khả năng chấm dứt khổ (Diệt đế).
D. Sự khổ (Khổ đế).
Nhận định sau đây ĐÚNG về ý thức giai cấp?
A. Ý thức giai cấp chỉ sự phân chia các thành viên trong xã hội thành các tầng lớp xã hội trên cơ sở thứ bậc.
B. Ý thức giai cấp tương đối mạnh mẽ ở Nhật Bản.
C. Ý thức giai cấp cao có thể làm tăng chi phí kinh doanh do xuất hiện quan hệ đối kháng giữa cấp quản lý và tầng lớp lao động.
D. Trong xã hội Mỹ, do mức độ di động xã hội cao và chủ nghĩa cá nhân, ý thức giai cấp ngày càng tăng lên.
Hợp đồng theo thông luật thường:
A. Ngắn gọn và kém chi tiết hơn so với dân luật.
B. Tốn kém trong việc soạn thảo hơn so với dân luật.
C. Có tính linh hoạt ít hơn so với dân luật.
D. Không yêu cầu nêu cụ thể tất cả các bất trắc có thể xảy ra.
Các công ty đa quốc gia như Coca-Cola, Starbucks, McDonald's thông qua cung cấp các sản phẩm như nhau trên thế giới đã góp phần thúc đẩy:
A. Thị trường khách hàng tiềm năng tại các nước.
B. Toàn cầu hóa sản xuất.
C. Hình thành các thị trường toàn cầu.
D. Cạnh tranh với các doanh nghiệp nội địa.
Điều nào sau đây ĐÚNG khi nói về văn hoá?
A. Văn hoá gắn với xã hội.
B. Văn hoá không thay đổi theo thời gian.
C. Văn hoá thì vô hình.
D. Sự khác biệt về văn hoá không ảnh hưởng đến chi phí hoạt động kinh doanh tại một nước.
Điều này sau đây KHÔNG ĐÚNG đối với luật về đảm bảo tính an toàn và trách nhiệm đối với sản phẩm?
A. Tăng chi phí bảo hiểm đối với sản phẩm.
B. Phổ biến tại các quốc gia phát triển.
C. Tăng cạnh tranh đối với các sản phẩm tại các nước phát triển do chi phí bảo hiểm trách nhiệm đối với sản phẩm cao.
D. Không được tuân thủ tại các nước có quy định lỏng lẻo.
Toàn cầu hóa thị trường đã tạo nên:
A. Các thị trường quốc gia riêng biệt và tách rời nhau.
B. Các sản phẩm được thiết kế riêng biệt cho mỗi thị trường.
C. Thị hiếu và sở thích tiêu dùng của người tiêu dùng bắt đầu hội tụ.
D. Những thị trường đa dạng về quy mô trên phạm vi toàn cầu.
Thuyết Knickerbocker đề cập về:
A. Hành vi của các công ty ưa thích FDI hơn cấp phép và xuất khẩu.A. Hành vi của các công ty ưa thích FDI hơn cấp phép và xuất khẩu.
B. Các công ty trong ngành độc quyền nhóm theo đuổi nhau tại thị trường nước ngoài.
C. Lợi thế vị trí chuyên biệt ảnh hưởng lên hành vi đầu tư của các công ty.
D. Hành vi bắt chước của các công ty trong ngành độc quyền nhóm ở thị trường nội địa.
Hiến chương Liên Hiệp Quốc thiết lập những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ quốc tế, bao gồm các mục tiêu sau, NGOẠI TRỪ:
A. Phát triển hữu nghị quốc tế.
B. Thúc đẩy can thiệp vào các quốc gia khi xảy ra khủng hoảng.
C. Hợp tác giải quyết các vấn đề quốc tế.
D. Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Theo thuyết nội bộ hoá (internationalization theory), doanh nghiệp ưu tiên FDI thay vì cấp phép khi:
A. Doanh nghiệp hoạt động trong ngành ít áp lực về chi phí nên không cần phải kiểm soát các chi nhánh nước ngoài để thắt chặt chi phí.
B. Doanh nghiệp hoạt động trong ngành độc quyền nhóm cần kiểm soát hoạt động của các chi nhánh nước ngoài để theo sát các đối thủ trên thị trường toàn cầu.
C. Doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghệ thấp không quan tâm đến việc chuyển giao công nghệ cho bên thứ 2.
D. Bên được cấp phép có thể khai thác bí quyết công nghệ có hiệu quả.
Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về bán phá giá?
A. Bán phá giá đôi khi được xem là hành vi thôn tính thị trường nước ngoài.
B. Áp dụng thuế chống bán phá giá để đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng.
C. Bán phá giá là khi giá bán tại thị trường nước ngoài thấp hơn chi phí sản xuất hay giá thị trường hợp lý.
D. Bán phá giá được nhìn nhận là cách mà doanh nghiệp xả hàng sản xuất dư thừa ở thị trường nước ngoài.
Điểm khác biệt chính giữa hệ thống thông luật và hệ thống dân luật là?
A. Thẩm phán theo dân luật có vai trò ảnh hưởng lớn đến lập pháp hơn so với bên thông luật.
B. Thông luật ít mang tính đối đầu hơn so với dân luật.
C. So với thông luật, dân luật hệ thống hóa các bộ luật chi tiết làm chuẩn mực đạo đức cho một xã hội.
D. Dân luật được diễn giải dựa trên tiền lệ và tập quán thay vì các bộ luật chi tiết.
Trong gia đình người Singapore, các thành viên thường không bắt đầu bữa ăn cho đến khi thành viên lớn tuổi nhất trong gia đình nhấc đũa hoặc muỗng lên. Xã hội Singapore rất có thể có chỉ số cao về:
A. Chủ nghĩa tập thể (collectivism).
B. Né tránh sự không chắc chắn (uncertainty avoidance).
C. Khoảng cách quyền lực (power distance).
D. Nữ tính (femininity).
Các cơ hội quá trình toàn cầu hóa mang lại đối với kinh doanh quốc tế KHÔNG phải là:
A. Bán hàng trên thị trường toàn cầu.
B. Việc cắt giảm các rào cản pháp lý và hành chính đối với hoạt động kinh doanh.
C. Khủng hoảng lan rộng gián đoạn chuỗi cung ứng.
D. Cắt giảm chi phí nhờ thuê ngoài sản xuất tại các quốc gia có yếu tố đầu vào rẻ.
Hệ tư tưởng xã hội chủ nghĩa chia thành hai phe:
A. Chủ nghĩa xã hội dân chủ và chủ nghĩa cộng sản.
B. Chủ nghĩa xã hội độc tài và chế độ dân chủ.
C. Chủ nghĩa xã hội cánh hữu và cánh tả.
D. Chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa xã hội độc tài toàn trị.
Hình thức nào sau đây KHÔNG phải là hình thức của FDI?
A. Đầu tư mới (Greenfield investment).
B. Liên doanh quốc tế.
C. Cấp phép.
D. Sáp nhập (Acquisition).
Mô hình kim cương của Porter đề cập đến 4 yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh quốc gia, đó là:
A. Sự sẵn có các yếu tố sản xuất; tính quy mô kinh tế; nhu cầu tiêu dùng quốc tế; ngành công nghiệp hỗ trợ.
B. Sự sẵn có các yếu tố sản xuất; ngành công nghiệp hỗ trợ; nhu cầu tiêu dùng của thế giới; chiến lược, cơ cấu và đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp.
C. Sự sẵn có các yếu tố sản xuất; ngành công nghiệp hỗ trợ; nhu cầu tiêu dùng nội địa; chiến lược, cơ cấu và đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp.
D. Sự sẵn có các yếu tố sản xuất; ngành công nghiệp hỗ trợ; lợi thế của người đi đầu; nhu cầu nội địa.
Quốc gia A có nhiều các yếu tố công nghệ giúp chuyên sản xuất máy móc. Quốc gia B có yếu tố lao động dồi dào giúp sản xuất các mặt hàng dệt may. Học thuyết Heckscher-Ohlin giải thích mô hình thương mại của 2 quốc gia này như thế nào?
A. Mỗi quốc gia xuất khẩu mặt hàng mà mình có lợi thế so sánh và nhập khẩu mặt hàng mà mình không có lợi thế so sánh.
B. Mỗi quốc gia xuất khẩu mặt hàng sử dụng nhiều yếu tố sản xuất khan hiếm ở mỗi quốc gia và nhập khẩu mặt hàng sử dụng nhiều yếu tố sản xuất dồi dào ở mỗi quốc gia.
C. Mỗi quốc gia xuất khẩu mặt hàng thâm dụng yếu tố sản xuất dồi dào ở mỗi quốc gia và nhập khẩu mặt hàng thâm dụng yếu tố sản xuất khan hiếm ở mỗi quốc gia.
D. Mỗi quốc gia xuất khẩu mặt hàng mà mình có lợi thế và nhập khẩu mặt hàng mà mình không có lợi thế.
Sự mở rộng dân chủ và chuyển đổi kinh tế định hướng thị trường thúc đẩy phát triển kinh tế nhờ tạo ra các điều kiện cho:
A. Sự năng động và sáng tạo trong xã hội.
B. Sự đổi mới và tinh thần khởi sự kinh doanh.
C. Sự tự do trong thành lập doanh nghiệp.
D. Sự năng động và tự do theo đuổi lợi ích kinh tế.
Điều nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về Hệ thống kinh tế chỉ huy?
A. Nhà nước đảm bảo lợi ích kinh tế của mỗi cá nhân.
B. Thường xuất hiện tại các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Nhà nước chỉ đạo tất cả hoạt động sản xuất trong nước.
D. Nhà nước sở hữu và quản lý các cơ sở kinh doanh.
Hơn 30 doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu cá tra vào Mỹ chịu mức thuế suất 2,39 USD/kg do bị kết luận được bán với mức giá thấp hơn giá thị trường hợp lý. Chính phủ Mỹ có thể dựa trên lập luận nào khi thực hiện việc áp thuế chống bán phá giá?
A. Bảo hộ ngành công nghiệp non trẻ.
B. Bảo vệ việc làm và ngành nghề.
C. An ninh quốc gia.
D. Bảo vệ người tiêu dùng.
Trong học thuyết vòng đời sản phẩm của Vernon, khi sản phẩm đạt chuẩn hóa ở các nước phát triển khác, cạnh tranh sẽ dựa trên _______ và các sản phẩm này được _______.
A. Chiến lược tính kinh tế theo quy mô; xuất khẩu sang các nước đang phát triển.
B. Chiến lược khác biệt hóa; sản xuất với số lượng lớn nhằm đạt tính kinh tế theo quy mô.
C. Chiến lược giá; xuất khẩu ngược lại Mỹ.
D. Chiến lược giá; nhập khẩu từ các nước đang phát triển.
Nếu một xã hội được tổ chức dựa trên đơn vị cơ bản là cá nhân, thì xã hội đó rất có thể:
A. Khuyến khích sự gắn kết lâu dài trong công việc và tổ chức.
B. Tạo ra mức độ di động quản lý thấp giữa các công ty.
C. Không đánh giá cao thành tích cá nhân.
D. Thúc đẩy các hoạt động triển khai ý tưởng.
Hệ thống chính trị nhấn mạnh tính tập thể được thể hiện ở khía cạnh:
A. Thường thúc đẩy quá trình tư hữu hóa do sự kém hiệu quả của sở hữu tập thể.
B. Hệ thống chính quyền được tập thể người dân bầu ra.
C. Hệ thống chính quyền được một nhóm lãnh đạo kiểm soát hầu hết các khía cạnh trong xã hội.
D. Hệ thống chính quyền xem trọng lợi ích của tập thể lên trên lợi ích cá nhân.
Dịch vụ khai thuế thu nhập cá nhân của Mỹ được thực hiện tại Ấn Độ là ví dụ của:
A. Toàn cầu hóa sản xuất.
B. Quốc tế hóa sản xuất.
C. Toàn cầu hóa thị trường.
D. Quốc tế hóa thị trường.
Các chỉ số so sánh mức độ tăng trưởng kinh tế giữa các quốc gia thường được điều chỉnh PPP do:
A. Sự khác biệt về cách tính giữa các nước.
B. Sự chênh lệch về chi phí sinh hoạt giữa các nước.
C. Sự khác biệt về khoảng cách địa lý giữa các nước.
D. Sự cần thiết phải điều chỉnh theo chuẩn quốc tế.
