Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Nghiên cứu Thị trường
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
“Xác định vấn đề” và “phát triển cách tiếp cận vấn đề” của quy trình nghiên cứu thị trường liên quan đến hoạt động nào?
Phân tích dữ liệu thứ cấp
Phỏng vấn chuyên gia trong ngành
Cả hai đáp án đều đúng
Cả hai đáp án đều sai
Tiếp thị nhắm mạnh vào việc xác định và thỏa mãn ____.
Nhu cầu thị trường
Mục tiêu tiếp thị
Nhu cầu của khách hàng
Nhu cầu kinh doanh
Để xác định nhu cầu của khách hàng và thực hiện các chiến lược, chương trình tiếp thị nhằm đáp ứng những nhu cầu đó, các nhà quản lý tiếp thị cần thông tin về ____.
Khách hàng
Sự thay đổi của công nghệ
A đúng, B sai
A sai, B đúng
Nghiên cứu thị trường giúp người quản lý tiếp thị liên kết ____ với ____ và các nhóm khách hàng.
Các biến tiếp thị; môi trường
Các biến tiếp thị; hệ thống thông tin tiếp thị
A đúng, B sai
A sai, B đúng
Điều nào sau đây không cần được cân nhắc khi đưa ra quyết định nghiên cứu tiếp thị?
Thái độ của người tiêu dùng đối với nghiên cứu
Các nguồn lực có sẵn để tiến hành nghiên cứu
Chi phí so với lợi ích của nghiên cứu
Các nguồn lực có sẵn để thực hiện các kết quả nghiên cứu
Phát biểu nào sau đây là đúng đối với các công ty lớn?
Do vị thế lớn nên bộ phận tiếp thị không còn quan trọng
Các công ty có bộ phận nghiên cứu nội bộ không bao giờ sử dụng các nhà cung cấp nghiên cứu bên ngoài
Vị trí của bộ phận nghiên cứu thị trường trong cơ cấu tổ chức có thể thay đổi đáng kể
Nhiều công ty duy trì bộ phận nghiên cứu tiếp thị nội bộ
Khi thực hiện “nghiên cứu tại bàn”, nghiên cứu quốc tế đề cập đến cấp độ nghiên cứu nào?
Nghiên cứu tôn giáo
Nghiên cứu đa quốc gia
Nghiên cứu đa văn hóa
Tất cả các đáp án trên
Câu nào sau đây là sai nhất về nghiên cứu thị trường?
Nghiên cứu thị trường được lên kế hoạch
Nghiên cứu thị trường đi theo một con đường có thể dự đoán trước
Nghiên cứu thị trường dẫn đến các quyết định tự động
Nghiên cứu thị trường mang tính hệ thống
Phát biểu nào về dữ liệu thứ cấp là đúng?
Dữ liệu thứ cấp do nhà nghiên cứu tạo ra với mục đích cụ thể là giải quyết vấn đề nghiên cứu hiện tại
Dữ liệu thứ cấp là nguồn thông tin cơ bản, tiết kiệm và nhanh chóng
Không nên thu thập dữ liệu sơ cấp cho đến khi dữ liệu thứ cấp có sẵn đã được phân tích đầy đủ
Cả b và c đều đúng
____ là một phương pháp nghiên cứu khám phá, chi phí thấp, cấu trúc dựa trên các mẫu nhỏ nhằm cung cấp cái nhìn sâu sắc và hiểu biết về cách đặt vấn đề.
Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu thứ cấp
Nghiên cứu sơ cấp
Nghiên cứu định lượng
____ không phải là một kỹ thuật nghiên cứu định tính.
Phỏng vấn sâu
Kết luận của các nghiên cứu trước
Liên kết kết luận của các nghiên cứu trước
Thảo luận nhóm
Những yếu tố tác động đến việc xác định vấn đề nghiên cứu thị trường bao gồm bối cảnh của vấn đề. Điều nào sau đây không phải là một trong những yếu tố đó?
Kỹ năng tiếp thị
Môi trường chính trị
Thông tin về lịch sử dự báo khả năng tăng trưởng của ngành
Mục tiêu ngắn hạn của công ty
____ là vấn đề mà người ra quyết định phải đối mặt, hỏi người ra quyết định cần phải làm gì.
Bối cảnh môi trường của vấn đề
Xác định vấn đề
Vấn đề nghiên cứu thị trường
Bài toán quyết định quản lý
____ là những phát biểu tinh tế về các thành phần cụ thể của vấn đề.
Giả thuyết nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu thị trường
Phát biểu nào về giả thuyết là không đúng?
Vai trò quan trọng của giả thuyết là gợi ý các biến số đưa vào thiết kế nghiên cứu
Có thể hình thành giả thuyết trong mọi tình huống
Các giả thuyết là tuyên bố và có thể được kiểm tra bằng thực nghiệm
Một giả thuyết là một tuyên bố hoặc đề xuất chưa được chứng minh về một yếu tố hoặc hiện tượng mà nhà nghiên cứu quan tâm
Nghiên cứu thị trường là chức năng liên kết giữa ____ với người tiêu dùng, khách hàng và cộng đồng thông qua thông tin.
Nhà sản xuất
Doanh nghiệp kinh doanh
Các doanh nghiệp cùng ngành nghề kinh doanh
Người bán
Trong nghiên cứu thị trường, dữ liệu được thu thập, xử lí và phân tích để trở thành ____ sẵn sàng cho nhà quản trị sử dụng trong quá trình ra quyết định marketing.
Nguồn dữ liệu
Thông tin
Dữ liệu sơ cấp
Kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu tại bàn là nghiên cứu mà dữ liệu cần thu thập cho nghiên cứu là ____.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
Chất lượng dữ liệu sơ cấp phụ thuộc vào ____.
Quá trình lọc các dữ liệu sơ cấp
Quá trình xử lí số liệu khảo sát
Quá trình thu thập dữ liệu khảo sát
Quá trình thiết kế và thực hiện nghiên cứu
Ma trận dữ liệu là ____.
Bảng dữ liệu chứa tất cả các câu trả lời đã được mã hóa của toàn bộ các bảng câu hỏi (toàn bộ mẫu)
Bảng dữ liệu chứa đựng tất cả các câu trả lời của đối tượng được khảo sát
Bảng dữ liệu chứa đựng tất cả các thông tin cá nhân của đối tượng được khảo sát
Bảng dữ liệu chứa đựng tất cả các câu trả lời đã được sắp xếp theo một trật tự, một quy luật nhất định
Bước đầu tiên và quan trọng nhất của quy trình nghiên cứu thị trường là ____.
Xác định vấn đề nghiên cứu
Xác định thông tin cần thiết
Xác định kỹ thuật thu thập dữ liệu và kỹ thuật thu thập
Nhận dạng nguồn dữ liệu
Căn cứ nào sau đây được xem xét để lựa chọn nguồn dữ liệu?
Tính phù hợp với mục tiêu nghiên cứu và tốc độ thu thập, tính kinh tế trong thu thập dữ liệu
Tính phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, tính hiện hữu, mức độ tin cậy của dữ liệu, tính cập nhật
Trong 1 dự án NCTT, nhà quản trị marketing và nhà NCTT cần phối hợp với nhau chặt chẽ trong suốt quá trình thực hiện dự án và lớn nhất là trong quá trình ___ dự án để sao cho kết quả nghiên cứu phù hợp với yêu cầu ra quyết định marketing
hoạch định
báo cáo kết quả nghiên cứu
điều tra khảo sát
xử lý dữ liệu
Thiết kế nghiên cứu liên quan đến 2 bước công việc đó là
xác định 1 cách cụ thể các gì mình muốn đạt được và chi phí thực hiện nghiên cứu là bao nhiêu
xác định 1 cách cụ thể cái gì mình muốn đạt được và xác định phương cách tối ưu để đạt được nó
xác định các phương pháp tối ưu để đạt được kết quả mong muốn và xác định mức chi phí bỏ ra để đạt được kết quả nghiên cứu
xác định mục tiêu nghiên cứu cụ thể là gì và xác định giá trị của nghiên cứu có xứng đáng với chi phí đầu tư cho nó
các phương pháp nghiên cứu thị trường phổ biến hiện nay là
nghiên cứu tại bàn và tại hiện trường; nghiên cứu khám phá, mô tả và nhân quả
nghiên cứu định tính và định lượng, nghiên cứu đột xuất, kết hợp và liên tục
nghiên cứu tại bàn và tại hiện trường; nghiên cứu định tính và định lượng; nghiên cứu khám phá, mô tả và nhân quả; nghiên cứu đột xuất, kết hợp và liên tục
nghiên cứu khám phá, mô tả và nhân quả; nghiên cứu đột xuất, kết hợp và liên tục
Lý do chính đáng cần chọn mẫu trong NCTT là
tiết kiệm chi phí và có thể cho kết quả chính xác hơn
thu thập được nhiều chỉ tiêu thống kê, đặc biệt các chỉ tiêu có nội dung phức tạp, không có điều kiện điều tra ở diện rộng
tiết kiệm chi phí; tiết kiệm thời gian và có thể cho kết quả chính xác hơn
tiết kiệm chi phí; tiết kiệm thời gian
Trước khi tóm tắt và xử lí số liệu thì nhà NCTT cần làm công việc nào sau đây
tìm ra những câu trả lời không hợp lý
mã hóa dữ liệu
tìm các ô trống trong các trả lời của bảng khảo sát
làm sạch dữ liệu
Theo Stevens (1951) thì 4 cấp bậc thang đo trong NCTT đó là
thang đo định danh; thang đo thứ bậc; thang đo tỷ lệ; thang đo cấp quãng (thang đo khoảng)
thang đo định danh; thang đo tỷ lệ; thang đo cấp quãng (thang đo khoảng); thang đo thứ bậc
thang đo định danh; thang đo cấp quãng (thang đo khoảng); thang đo thứ bậc; thang đo tỷ lệ
thang đo định danh; thang đo thứ bậc; thang đo cấp quãng (thang đo khoảng); thang đo tỷ lệ
Các quy trình được tuân theo ở mỗi giai đoạn nghiên cứu thị trường đều có phương pháp hợp lý, được ghi chép đầy đủ và càng nhiều càng tốt, được lên kế hoạch trước. Tuyên bố này xác định khía cạnh ___ của định nghĩa nghiên cứu thị trường.
có hệ thống
Xác định thông tin
Thu thập thông tin
Được thực hiện để giúp xác định các vấn đề chưa được kết luận nhưng vẫn tồn tại hoặc có khả năng phát sinh trong tương lai
Hệ thống thông tin tiếp thị
Nghiên cứu giải quyết vấn đề
Nghiên cứu xác định vấn đề
Nghiên cứu phân khúc
Một bản câu hỏi phải thỏa mãn các yêu cầu cơ bản nào sau đây
Từ ngữ sử dụng trong bản câu hỏi, dễ hiểu và bản câu hỏi cần ngắn gọn, súc tích nhưng đầy đủ nội dung cần hỏi; phải có đầy đủ các thông tin mà nhà nghiên cứu muốn thu thập
Từ ngữ sử dụng trong bản câu hỏi phải dễ hiểu; phải đầy đủ, rõ ràng chi tiết về thông tin của đối tượng được khảo sát
Phải có đầy đủ các thông tin mà nhà nghiên cứu muốn thu thập từ các trả lời; phải kích thích được sự hợp tác của người được hỏi
Phải có đầy đủ các thông tin mà nhà nghiên cứu muốn thu thập từ các trả lời và phải rõ ràng chi tiết về thông tin của đối tượng được khảo sát
___ Là một khuôn khổ hoặc kế hoạch chi tiết để tiến hành dự án nghiên cứu tiếp thị. Nó chỉ ra các chi tiết của các thủ tục cần thiết để có được thông tin cần thiết để cấu trúc và/hoặc giải quyết các vấn đề nghiên cứu tiếp thị
Thiết kế nghiên cứu
Phân loại nghiên cứu
Công thức thiết kế
Tất cả các câu trên đều đúng
Thông thường, một ___ liên quan đến các nhiệm vụ thiết kế thông tin cần thiết, chỉ định các quy trình đo lường và chia tỷ lệ cũng như phát triển một kế hoạch phân tích dữ liệu
Thiết kế nghiên cứu
Phân loại nghiên cứu
Công thức thiết kế
Tất cả các câu trên đều sai
Nghiên cứu khám phá được sử dụng trong tất cả các trường hợp sau ngoại trừ ___
Khi bạn phải có thêm thông tin chi tiết trước khi có thể phát triển phương pháp tiếp cận
Khi bạn phải xác định các khóa hành động có liên quan
Lựa chọn quá trình hành động để thực hiện trong một tình huống nhất định
Khi bạn phải xác định vấn đề chính xác hơn
Mục tiêu chính của ___ là cung cấp cái nhìn sâu sắc và hiểu biết về vấn đề mà nhà nghiên cứu đang đối mặt
Nghiên cứu thăm dò
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu kết luận
Nghiên cứu nhân quả
Mục tiêu nào dưới đây thể hiện tốt nhất nghiên cứu khám phá
Mô tả các đặc điểm hoạt chức năng của thị trường
Cung cấp những hiểu biết sâu sắc và hiểu biết
Xác định mối quan hệ nhân quả
Kiểm tra các giả thuyết cụ thể và kiểm tra các mối quan hệ
Mục tiêu nào dưới đây sẽ đại diện tốt nhất cho nghiên cứu kết luận
Mô tả các đặc điểm hoặc chức năng của thị trường
Xác định mối quan hệ nhân quả
Đáp án A và B cùng đúng
Đáp án A đúng; đáp án B sai
Phát biểu nào sau đây không đúng về nghiên cứu khám phá
Nó tìm kiếm câu trả lời cho những vấn đề đã xuất hiện trước đây
Nó linh hoạt
Đó là một thiết kế có cấu trúc và được lên kế hoạch trước
Nó có tính lặp lại
Phương pháp thu thập dữ liệu nào được sử dụng trong nghiên cứu nhân quả
Phương pháp thí nghiệm
Phương pháp làm việc nhóm
Phương pháp khảo sát
Phương pháp chuyên gia
Trong một mẫu ngẫu nhiên đơn giản, ___
Mỗi thành viên của tổng thể đều có cơ hội lựa chọn đã biết và bình đẳng
Tổng thể được chia thành các nhóm loại trừ lẫn nhau (chẳng hạn như khối) và nhà nghiên cứu lấy mẫu của các nhóm để phỏng vấn
Tổng thể được chia thành các nhóm loại trừ lẫn nhau và các mẫu ngẫu nhiên được rút ra từ mỗi nhóm
Nhà nghiên cứu chọn các thành viên tổng thể dễ dàng nhất để lấy thông tin
Câu hỏi nào sau đây cũng liên quan đến thiết kế lấy mẫu
Nên lấy mẫu loại nào?
Mẫu nên lớn như thế nào?
hai đáp án trên cùng đúng
Hai đáp án trên cùng sai
Việc liệt kê đầy đủ các yếu tố của một quần thể hoặc đối tượng nghiên cứu là một ___
Phân tầng tổng thể
Lựa chọn phần tử đưa vào mẫu
Điều tra tổng thể
Tất cả những điều trên đều sai
Một nhóm nhỏ các thành phần phụ thuộc tổng thể được chọn để tham gia vào nghiên cứu là một ____
Khung lấy mẫu
Tổng thể
Phương pháp lấy mẫu
Mẫu
Điều kiện nào sau đây không thuận lợi cho việc sử dụng mẫu
Bị giới hạn bởi ngân sách và thời gian
Chuyên môn của điều tra viên không đồng đều
Chi phí sai số do lấy mẫu cao
Tổng thể quá đông
Nếu nhà nghiên cứu quan tâm đến số lượng biến, bản chất của phân tích và tỷ lệ hoàn thành, thì anh ấy/cô ấy đang ở giai đoạn nào của quy trình thiết kế lấy mẫu
Chọn (các) kĩ thuật lấy mẫu
Xác định khung lấy mẫu
Xác định cỡ mẫu
Thực hiện quy trình lấy mẫu
Quyết định về cỡ mẫu nên dựa trên những cân nhắc định tính nhất định. Điều nào sau đây không phải là một trong những cân nhắc đó
Bản chất của kết quả
Kĩ thuật lấy mẫu được sử dụng
Kích thước trung bình của các mẫu trong các nghiên cứu tương tự
Các hạn chế về ngân sách
____ Yêu cầu quy định chi tiết về cách thực hiện các quyết định thiết kế lấy mẫu liên quan đến tổng thể, khung lấy mẫu, đơn vị lấy mẫu, kĩ thuật lấy mẫu và cỡ mẫu
Xác định cỡ mẫu
Thực hiện quy trình lấy mẫu
Xác định khung lấy mẫu
Lựa chọn (các) kĩ thuật lấy mẫu
____ Có cố gắng lấy mẫu các phần tử thuận tiện. Việc lựa chọn các đơn vị lấy mẫu chủ yếu do người phỏng vấn quyết định
Lấy mẫu phi xác suất
Lấy mẫu xét đoán
Lấy mẫu xác suất
Lấy mẫu thuận tiện
____ Không cho phép khái quát sop trực tiếp cho một dân số cụ thể, thường là do tổng thể không được xác định rõ ràng
Lấy mẫu xét đoán
Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản
Lấy mẫu quả cầu tuyết
Lấy mẫu thuận tiện
Phát biểu nào sau đây không đúng về lấy mẫu xét đoán
Mỗi phần tử quan thiết đều có xác suất chọn lọc đã biết và bằng nhau
Một phần mở rộng của kĩ thuật liên quan đến việc sử dụng hạn ngạch
Nó không cho phép khái quát hóa trực tiếp cho một tổng thể cụ thể
Nó có thể hữu ích nếu không yêu cầu suy luận tổng thể rộng
Phát biểu nào sau đây là đúng về lấy mẫu quả cầu tuyết
Trong lấy mẫu quả cầu tuyết, quy tắc quyết định được sử dụng để chỉ ra liệu có nên tiếp tục lấy mẫu hay liệu dữ liệu thu thập đủ thông tin hay chưa
Lấy mẫu quả cầu tuyết được sử dụng trong nghiên cứu người mua-người bán công nghiệp để xác định các cấp người mua - người bán
Trong phương pháp lấy mẫu quả cầu tuyết, một nhóm người trả lời ban đầu được chọn, thường là ngẫu nhiên
Cả B và C đều đúng
Tất cả các câu sau đây đều đúng về lấy mẫu quả cầu tuyết ngoại trừ ____
Kết quả lấy mẫu quả cầu tuyết dẫn đến chi phí và phương sai lấy mẫu tương đối thấp
Lấy mẫu quả cầu tuyết có thể dẫn đến các mẫu rất lớn hoặc trải rộng trên các khu vực địa lý, do đó làm tăng thời gian và chi phí thu thập dữ liệu
Mục tiêu chính của lấy mẫu quả cầu tuyết là ước tính các đặc điểm hiếm gặp trong tổng thể
Ưu điểm chính của lấy mẫu quả cầu tuyết là nó làm tăng đáng kể khả năng định vị các đặc điểm mong muốn trong tổng thể
Ưu điểm chính của ___ là nó làm tăng đáng kể khả năng định vị đặc tính mong muốn trong tổng thể
Lấy mẫu thuận tiện
Lấy mẫu quả cầu tuyết
Lấy mẫu hạn ngạch
Lấy mẫu xét đoán
Hiệu quả của kĩ thuật lấy mẫu xác suất có thể được đánh giá bằng cách so sánh đó với hiệu quả của ___
Lấy mẫu phân tầng
Lấy mẫu phi xác suất
Lấy mẫu có hệ thống
Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản
____ Là một kĩ thuật lấy mẫu xác suất trong đó mỗi phần tử trong tổng thể có xác suất lựa chọn đã biết và bằng nhau. Mỗi phần tử được chọn lọc với mọi phần tử khác và mẫu được lấy theo quy trình ngẫu nhiên từ khung lấy mẫu
Lấy mẫu phân tầng
Lấy mẫu phi xác suất
Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản
Lấy mẫu có hệ thống
Phương pháp ____ tương đương với một hệ thống sổ số trong đó tên được đặt trong hộp đựng, hộp được lắc kỹ và các tên của những người chiến thắng sau đó được rút ra một cách không thiên vị
Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản
Lấy mẫu phân tầng
Lấy mẫu phi xác suất
Lấy mẫu có hệ thống
Tất cả các câu sau đây là hạn chế của lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản ngoại trừ ____
Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản thường dẫn đến độ chính xác thấp hơn với sai số chuẩn lớn hơn so với các kĩ thuật lấy mẫu xác suất khác
Kết quả mẫu có thể được dự kiến cho tổng thể mục tiêu
Thường khó xây dựng một khung lấy mẫu cho phép lấy một mẫu ngẫu nhiên đơn giản
Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản có thể dẫn đến hoặc không dẫn đến mẫu đại diện
____ Là một kĩ thuật lấy mẫu xác suất trong đó mẫu được chọn bằng cách chọn một điểm bắt đầu ngẫu nhiên và sau đó chọn lần lượt từng phần tử thứ i từ khung lấy mẫu
Lấy mẫu có hệ thống
Lấy mẫu phân tầng
Lấy mẫu theo cụm
Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản
Trong ____, tổng thể mục tiêu trước tiên được chia thành các nhóm hoặc cũng tổng thể loại trừ lẫn nhau và toàn diện chung
Lấy mẫu phân tầng
Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản
Lấy mẫu có hệ thống
Lấy mẫu theo cụm
Điều nào sau đây không phải là hình thức lấy mẫu phi xác suất
Lấy mẫu hạn ngạch
Lấy mẫu thuận tiện
Lấy mẫu quả cầu tuyết
Lấy mẫu theo cụm
Lấy mẫu theo cụm và lấy mẫu phân tầng khác nhau ở tất cả các điểm sau ngoại trừ ____
Phân loại kĩ thuật lấy mẫu
Tính đồng nhất và tính không đồng nhất của các phần tử
Mục tiêu của người nghiên cứu
Số lượng quần thể phụ được chọn
Các kĩ thuật lấy mẫu xác suất không phổ biến trong nghiên cứu tiếp thị quốc tế vì tất cả các lý do sau ngoại trừ ____
Không thể tiếp cận một số người trả lời, chẳng hạn như phụ nữ ở một số nền văn hóa
Thiếu khung lấy mẫu phù hợp
Thiếu các nhà nghiên cứu được đào tạo
Sự thông tri của phỏng vấn cá nhân
____ Được gọi là sai số chuẩn của giá trị trung bình hoặc tỉ lệ để chỉ ra rằng nó đề cập đến phân phối lấy mẫu của giá trị trung bình hoặc tỉ lệ chứ không phải mẫu hoặc tổng thể
Biến chuyển hóa
Độ lệch chuẩn
Phương sai
Hệ số biến thiên
Tỉ lệ xuất hiện của những người thỏa mãn chỉ tiêu ít được biểu thị bằng phần trăm là ____
Tỉ lệ hoàn thành
Cỡ mẫu cuối cùng
Tỉ lệ đáp ứng tiêu chí
Cỡ mẫu ban đầu
Tỉ lệ người trả lời đủ điều kiện hoàn thành cuộc phỏng vấn là ____
Cỡ mẫu cuối cùng
Tỉ lệ mắc bệnh
Tỉ lệ đáp ứng chỉ tiêu
Tỉ lệ hoàn thành
Phương pháp khảo sát nào có tỉ lệ từ chối cao nhất
Khảo sát bằng cách gọi điện thoại trực tiếp
Khảo sát bằng email
Khảo sát bằng Google form
Khảo sát trực tiếp tại điểm bán
____ Là độ lệch chuẩn của phân phối lấy mẫu của giá trị trung bình hoặc tỉ lệ
Phương sai
Độ lệch chuẩn
Sai số chuẩn
Biến chuẩn hóa
Điều nào sau đây không phải là mục tiêu của bảng câu hỏi
Một bảng câu hỏi nên giảm thiểu lỗi trả lời
Một bảng câu hỏi phải chuyển thông tin cần thiết thành một tập hợp các câu hỏi cụ thể mà người trả lời có thể và sẽ trả lời
Một bảng câu hỏi phải năng động, thúc đẩy và khuyến khích người trả lời tham gia vào cuộc phỏng vấn, hợp tác và hoàn thành cuộc phỏng vấn
Bảng câu hỏi phải dễ sử dụng
Điều nào sau đây không phải là một phần của quá trình thiết kế bảng câu hỏi
Xây dựng kế hoạch lấy mẫu
Chỉ định loại phương pháp phỏng vấn
Sao chép bảng câu hỏi
Sắp xếp các câu hỏi theo thứ tự thích hợp
Bước đầu tiên trong quá trình thiết kế bảng câu hỏi là
Chỉ định loại phương pháp phỏng vấn
Xác định thông tin cần thiết
Khi phát triển bảng câu hỏi, để đảm bảo rằng thông tin thu được giải quyết đầy đủ tất cả các thành phần của vấn đề, nhà nghiên cứu nên
Xem xét các thành phần của vấn đề và cách tiếp cận
Chuẩn bị một kịch bản phân tích
Có một ý tưởng rõ ràng về tổng thể mục tiêu
Tất cả những điều trên
Quyết định xem một câu hỏi có cần thiết hay cần nhiều câu hỏi hơn là quyết định liên quan đến
Chọn từ ngữ câu hỏi
Nội dung từng câu hỏi
Xác định thứ tự câu thang đo
Chọn cấu trúc câu hỏi
Khi cố gắng khắc phục việc không muốn trả lời của người trả lời, nhà nghiên cứu có thể liệt kê những câu trả lời có thể có mà người trả lời có thể đưa ra. Cụ thể hơn, danh sách này là một nỗ lực của nhà nghiên cứu để
Đặt yêu cầu thống trị trong ngữ cảnh
Tăng sự không sẵn lòng của người trả lời
Giảm nỗ lực cần thiết của người trả lời
Có được thông tin nhạy cảm
Đề cập đến các câu hỏi mở mà người trả lời trả lời bằng lời của họ
Câu hỏi phân nhánh
Câu hỏi nhị phân (đúng hoặc sai)
Câu hỏi có cấu trúc
Câu hỏi phi cấu trúc
"Mô tả kinh nghiệm học đại học của bạn" và "nghề nghiệp của bạn là gì?" là những câu hỏi
Gạn lọc
Câu hỏi có cấu trúc
Phân đôi
Câu hỏi không có cấu trúc
Xác định rõ các lựa chọn trên câu trả lời
Câu hỏi cấu trúc
Câu hỏi gạn lọc
Khi phát triển các câu hỏi trong bảng câu hỏi, nếu bạn đang xem xét sự thiên vị về vị trí câu trả lời và tập hợp các phương án trả lời có thể có, thì bạn đang phát triển các câu hỏi
Câu hỏi có nhiều lựa chọn
Xây dựng thang đo
Câu hỏi đúng hoặc sai
Câu hỏi phân nhánh
Câu nào sau đây không phải là nhược điểm của câu hỏi cấu trúc
Mã hóa và xử lý dữ liệu ít tốn thời gian và chi phí hơn nhiều
Rất khó để có được thông tin về các lựa chọn thay thế không được liệt kê
Hiển thị cho người trả lời danh sách các câu trả lời có thể tạo ra phản ứng thiên vị
Cần nỗ lực đáng kể để thiết kế các câu hỏi trắc nghiệm hiệu quả
Một ___ là một câu hỏi cung cấp cho người trả lời manh mối về câu trả lời mong muốn hoặc khiến người trả lời trả lời theo một cách nhất định
Câu hỏi dẫn dắt
Câu hỏi ngầm thay thế
Câu hỏi có cấu trúc
Câu hỏi gạn lọc
"Bạn có thích bay khi di chuyển quãng đường ngắn không" là ví dụ về một ___
Giả định ngầm
Sự thay thế ngầm
Sự khái quát hóa
Tất cả các câu trên đều đúng
"Bạn có ủng hộ chính sách cân bằng trong thương mại không?" là ví dụ về một ___
Giả định ngầm
Sự thay thế ngầm
Sự khái quát hóa
Tất cả các câu trên đều sai
Thông tin quan trọng nhất đối với dự án nghiên cứu và cần được lấy trước tiên là
Thông tin cơ bản
Thông tin phân loại
Thông tin điều kiện
Thông tin nhận dạng
___ là các đặc điểm kinh tế xã hội và nhân khẩu học được sử dụng để phân loại người
Thông tin phân loại
Thông tin điều kiện
Thông tin cơ bản
Thông tin nhận dạng
