wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Kinh tế vi mô

Total questions: 86

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.
Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu 
a)
Cách thức đầu tư vào thị trường chứng khoán.
b)
Cách xã hội sử dụng các nguồn lực bị giới hạn.
c)
Vai trò của tiền tệ trong các thị trường.
d)
Cách các chính phủ quyết định hàng hóa và dịch v
2.
Kinh tế học chủ yếu giải quyết vấn đề
a)
Sự khan hiếm.
b)
Sự nghèo đói.
c)
Sự thay đổi.
d)
Quyền lực.
3.
Nguyên lý “Con người đối mặt với sự đánh đổi” áp dụng cho 
a)
Cá nhân.
b)
Gia đình.
c)
Xã hội.
d)
Tất cả các c
4.
Trong kinh tế học, chi phí của một thứ là 
a)
Số tiền để có được nó.
b)
Luôn được đo lường bằng số
c)
Cái mà bạn phải từ bỏ để c
d)
Thường không thể định lượn
5.
Chi phí cơ hội của một thứ là
a)
Cái mà bạn từ bỏ để có được nó.
b)
Chi phí biên chia cho tổng chi phí
c)
Giống như chi phí thực.
d)
Tất cả các câu trên đều đúng.
6.
Lý do phát sinh chi phí cơ hội là 
a)
Một nền kinh tế dựa vào tiền tệ để tạo điều kiện thuận lợi cho trao đổi hàng hóa và dịch vụ.
b)
Nguồn lực khan hiếm.
c)
Không có quyết định thay thế nào có thể được thực hiện.
d)
Mong muốn của con người là có giới hạn.
7.
Quyết định hợp lý “tại điểm cận biên” có nghĩa là con người
a)
Đưa ra các quyết định không phát sinh chi phí cận biên.
b)
Đánh giá xem một quyết định có thể được thay đổi cách dễ dà
c)
So sánh chi phí biên với lợi ích biên của từng quyết định.
d)
Luôn tính toán những chi phí biên cho mỗi quyết định.
8.
Trong kinh tế thị trường, ai là người đưa ra các quyết định để định hướng cho hầu hết các hoạt động kinh tế?
a)
Chỉ doanh nghiệp ra quyết định
b)
Chỉ hộ gia đình ra quyết định
c)
Doanh nghiệp và hộ gia đình
d)
Chính phủ ra quyết định
9.
Câu nào sau đây nói chính xác nhất về thương mại?
a)
Thương mại có thể làm cho mọi quốc gia đều được lợi.
b)
Thương mại làm cho một số quốc gia được lợi hơn và một số khác bị thiệt.
c)
Thương mại chỉ có thể làm cho một quốc gia được lợi hơn khi hàng hóa đang được trao đổi là loại hàng hóa mà quốc gia đó không thể tự mình sản xuất.
d)
Thương mại làm lợi cho quốc gia giàu có và gây thiệt hại cho quốc gia nghèo.
10.
Thương mại giữa Hoa Kỳ và Việt Nam 
a)
Có lợi cho cả Hoa Kỳ và Việt Nam.
b)
Gây thiệt hại cho Hoa Kỳ bởi vì Việt Nam có lao động rẻ hơn.
c)
Gây thiệt hại cho Việt Nam bởi vì vốn ở Hoa Kỳ dồi dào hơn ở Việt Nam.
d)
Gây thiệt hại cho Việt Nam bởi vì Hoa Kỳ có năng suất lao động cao hơn.
11.
Nguyên nhân của thất bại thị trường có thể bao gồm 
a)
Ngoại tác và sức mạnh thị trường.
b)
Sức mạnh thị trường và những dự báo không chính xác về cầu của người tiêu dùng.
c)
Ngoại tác và sự cạnh tranh của nước ngoài.
d)
Những dự báo không chính xác về cầu của người tiêu dùng và sự cạnh tranh của nước ngoài.
12.
Trong kinh tế thị trường, các quyết định về hoạt động kinh tế được định hướng bởi
a)
Chính phủ.
b)
Doanh nghiệp.
c)
Các nhà hoạch định trung ương.
d)
Giá cả và lợi ích riêng.
13.
Lợi ích của người tiêu dùng là:
a)
Sự hài lòng từ việc tiêu dùng một giỏ hàng hóa.
b)
Sự hài lòng từ việc tiêu dùng một loại hàng hóa.
c)
Thu nhập từ việc tiêu dùng một giỏ hàng hóa.
d)
Thu nhập từ việc tiêu dùng một loại hàng hóa.
14.
Đường thu nhập mở rộng là:
a)
Một đường tập hợp các giỏ hàng hóa khác nhau tương ứng với các mức thu nhập của người tiêu dùng.
b)
Một đường tập hợp các loại hàng hóa khác nhau tương ứng với các mức thu nhập của người tiêu dùng.
c)
Một đường tập hợp các giỏ hàng hóa khác nhau tương ứng với các mức độ hài lòng của người tiêu dùng.
d)
Một đường tập hợp các loại hàng hóa khác nhau tương ứng với các mức độ hài lòng của người tiêu dùng.
15.
Ràng buộc ngân sách là:
a)
Tập hợp các giỏ hàng hóa khác nhau mà người tiêu dùng có thể mua được với giá và thu nhập cho trước.
b)
Tập hợp các loại hàng hóa khác nhau mà người tiêu dùng có thể mua được với giá và thu nhập cho trước.
c)
Tập hợp các giỏ hàng hóa khác nhau mà người tiêu dùng có thể mua được với giá cho trước.
d)
Tập hợp các loại hàng hóa khác nhau mà người tiêu dùng có thể mua được với giá cho trước.
16.
Đường bàng quan (đẳng ích) là:
a)
Một đường thể hiện tập hợp của tất cả các giỏ hàng hóa tạo ra cùng một mức lợi ích cho người tiêu dùng.
b)
Một đường thể hiện tập hợp của tất cả các loại hàng hóa tạo ra cùng một mức lợi ích cho người tiêu dùng.
c)
Một đường thể hiện tập hợp của tất cả các giỏ hàng hóa tạo ra cùng một mức thu nhập cho người tiêu dùng.
d)
Một đường thể hiện tập hợp của tất cả các loại hàng hóa tạo ra cùng một mức thu nhập cho người tiêu dùng.
17.
Ảnh hưởng (tác động) thay thế là:
a)
Một phần trong sự phản ứng của người tiêu dùng với sự thay đổi giá do thay đổi trong giá tương đối.
b)
Một phần trong sự phản ứng của người tiêu dùng với sự thay đổi giá do thay đổi trong thu nhập.
c)
Một phần trong sự phản ứng của người tiêu dùng với sự thay đổi giá do thay đổi trong lợi ích.
d)
Sự phản ứng của người tiêu dùng với sự thay đổi giá.
18.
Đường cầu cá nhân là:
a)
Một đường thể hiện lượng cầu ở mỗi mức giá.
b)
Một đường thể hiện lượng cầu ở mỗi mức thu nhập.
c)
Một đường thể hiện lượng cầu ở mỗi mức lợi ích.
d)
Một đường thể hiện lượng cầu ở mỗi giỏ hàng hóa.
19.
Tỷ lệ thay thế cận biên là:
a)
Số lượng một loại hàng hóa mà người tiêu dùng phải từ bỏ khi tăng số lượng một loại hàng hóa khác nhưng không làm thay đổi tổng lợi ích.
b)
Số lượng một giỏ hàng hóa mà người tiêu dùng phải từ bỏ khi tăng số lượng một giỏ hàng hóa khác nhưng không làm thay đổi tổng lợi ích.
c)
Số lượng một loại hàng hóa mà người tiêu dùng phải từ bỏ khi tăng số lượng một loại hàng hóa khác nhưng không làm thay đổi tổng thu nhập.
d)
Số lượng một giỏ hàng hóa mà người tiêu dùng phải từ bỏ khi tăng số lượng một giỏ hàng hóa khác nhưng không làm thay đổi tổng thu nhập.
20.
Tối ưu hóa lợi ích là:
a)
Giả định rằng người tiêu dùng chọn những giỏ hàng hóa mang lại lợi ích lớn nhất.
b)
Giả định rằng người tiêu dùng chọn những loại hàng hóa mang lại lợi ích lớn nhất.
c)
Giả định rằng người tiêu dùng chọn những giỏ hàng hóa mang lại chi tiêu nhỏ nhất.
d)
Giả định rằng người tiêu dùng chọn những loại hàng hóa mang lại chi tiêu nhỏ nhất.
21.
Ảnh hưởng (tác động) thu nhập là:
a)
Một phần trong sự phản ứng của người tiêu dùng với sự thay đổi giá trong sức mua của họ.
b)
Một phần trong sự phản ứng của người tiêu dùng với sự thay đổi giá do thay đổi trong giá tương đối.
c)
Một phần trong sự phản ứng của người tiêu dùng với sự thay đổi giá trong sở thích của họ.
d)
Sự phản ứng của người tiêu dùng với sự thay đổi giá.
22.
Đường cầu thị trường là:
a)
Tổng đường cầu của tất cả các cá nhân trên thị trường.
b)
Một đường thể hiện lượng cầu ở mỗi mức giá.
c)
Tổng đường bàng quan (đẳng ích) của tất cả các cá nhân trên thị trường
d)
Một đường thể hiện nhu cầu bình quân của tất cả các cá nhân trên thị trường.
23.
Sự bổ sung hàng hóa là:
a)
Một tình huống trong đó các hàng hóa cần tiêu dùng chung với nhau.
b)
Một tình huống trong đó các giỏ hàng hóa cần tiêu dùng chung với nhau.
c)
Một tình huống trong đó các hàng hóa cần tiêu dùng theo một thứ tự nhất định.
d)
Một tình huống trong đó các giỏ hàng hóa cần tiêu dùng theo một thứ tự nhất định.
24.
Hàng hóa Giffen là:
a)
Một hàng hóa thứ cấp với ảnh hưởng (tác động) thu nhập lấn án ảnh hưởng (tác động) thay thế, dẫn đến đường cầu hàng hóa này dốc lên về bên phải.
b)
Một hàng hóa thứ cấp với ảnh hưởng (tác động) thu nhập lấn án ảnh hưởng (tác động) thay thế, dẫn đến đường cầu hàng hóa này dốc lên về bên trái.
c)
Một hàng hóa thứ cấp với ảnh hưởng (tác động) thay thế lấn án ảnh hưởng (tác động) thu nhập, dẫn đến đường cầu hàng hóa này dốc lên về bên phải.
d)
Một hàng hóa thứ cấp với ảnh hưởng (tác động) thay thế lấn án ảnh hưởng (tác động) thu nhập, dẫn đến đường cầu hàng hóa này dốc lên về bên trái.
25.
Chọn đáp án SAI. Điểm tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng là điểm tiếp xúc giữa đường ngân sách và đường bàng quan (đẳng ích) bởi vì:
a)
Đây là đường bàng quan cao nhất có thể đạt được.
b)
Bất cứ điểm nào nằm bên trái đường ngân sách đều không được người tiêu dùng lựa chọn.
c)
Đây là điểm đại diện cho mức giá được ưa thích nhất.
d)
Tại bất cứ một điểm nào khác trên đường ngân sách, người tiêu dùng đều thu được lợi ích thấp hơn.
26.
Câu thành ngữ “một miếng khi đói bằng một gói khi no” minh họa cho quy luật nào trong kinh tế học?
a)
Chi phí cơ hội thể hiện sự đánh đổi giữa các lựa chọn.
b)
Chi phí chìm nên được bỏ qua khi xét đoán những lựa chọn.
c)
Tư duy cận biên.
d)
Hữu dụng (lợi ích) biên giảm dần.
27.
Đường bàng quan (đẳng ích) luôn dốc xuống về phía bên phải thể hiện điều gì?
a)
Người tiêu dùng thích nhiều hàng hóa hơn ít hàng hóa.
b)
Sở thích của người tiêu dùng là nhất quán.
c)
Người tiêu dùng thích nhiều hàng hóa hơn ít hàng hóa và sở thích của người tiêu dùng là nhất quán.
d)
Các đáp án trên đều sai.
28.
Đường bàng quan không bao giờ cắt nhau thể hiện điều gì?
a)
Người tiêu dùng thích nhiều hàng hóa hơn ít hàng hóa.
b)
Sở thích của người tiêu dùng là nhất quán.
c)
Người tiêu dùng thích nhiều hàng hóa hơn ít hàng hóa và sở thích của người tiêu dùng là nhất quán.
d)
Các đáp án trên đều sai.
29.
Độ dốc của đường ngân sách phụ thuộc vào:
a)
Giá tương đối giữa hai hàng hóa.
b)
Thị hiếu của người tiêu dùng.
c)
Thu nhập của người tiêu dùng.
d)
Đường cầu cá nhân của người tiêu dùng.
30.
Chọn đáp án ĐÚNG.
a)
Tất cả hàng hóa Giffen đều là hàng hóa thứ cấp.
b)
Tất cả hàng hóa thứ cấp đều là hàng hóa Giffen.
c)
Tất cả hàng hóa Giffen đều là hàng hóa thông thường.
d)
Tất cả hàng hóa thông thường đều là hàng hóa Giffen.
31.
Tính chất bổ sung của hai loại hàng hóa được thể hiện một cách tốt nhất thông qua:
a)
Giá tương đối.
b)
Đường cầu thị trường.
c)
Đường cầu cá nhân.
d)
Độ co giãn chéo.
32.
Đường bàng quan (đẳng ích) có thể KHÔNG có tính chất nào sau đây:
a)
Dốc xuống về phía bên phải.
b)
Không bao giờ cắt nhau.
c)
Là tập hợp của nhiều đường cong.
d)
Lõm về phía trục tọa độ.
33.
Đâu là ví dụ cho hai hàng hóa có tính chất bổ sung một cách hoàn hảo:
a)
Hamburger và khoai tây chiên.
b)
Nước ngọt Pepsi và nước ngọt Coca Cola.
c)
Chiếc giày bên trái và chiếc giày bên phải cùng loại.
d)
Chiếc vớ (tất) bên trái và chiếc vớ (tất) bên phải cùng loại.
34.
Kinh tế học được chia thành 
a)
Kinh tế quốc dân và kinh tế quốc tế.
b)
Kinh tế người tiêu dùng và kinh tế người sản xuất.
c)
Khu vực kinh tế tư nhân và khu vực kinh tế công.
d)
Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô.
35.
Kinh tế học vi mô nghiên cứu
a)
Các quyết định lựa chọn của cá nhân hộ gia đình, doanh nghiệp, và chính phủ.
b)
Lạm phát, thất nghiệp, tổng sản phẩm quốc dân, và tổng thể nền kinh tế.
c)
Cách thức các thị trường tương tác với nhau trong nền kinh tế tổng thể.
d)
Những sự thay đổi biên trong nền kinh tế.
36.
Kinh tế học vi mô nghiên cứu
a)
hành vi của người tiêu dùng.
b)
cách thức các hộ gia đình và doanh nghiệp ra quyết định.
c)
chính phủ ảnh hưởng đến nền kinh tế như thế nào.
d)
cách thức hoạt động của tổng thể nền kinh tế.
37.
Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu
a)
những vấn đề rất lớn.
b)
các quyết định lựa chọn của cá nhân hộ gia đình, doanh nghiệp, và chính phủ.
c)
tổng thể nền kinh tế.
d)
mối quan hệ giữa lạm phát và bất bình đẳng tiền lương.
38.
Câu nói “mọi người nên gây ô nhiễm càng ít càng tốt” là một ví dụ của
a)
phát biểu thực chứng.
b)
phát biểu chuẩn tắc.
c)
phát biểu sự kiện thực tế.
d)
phát biểu không đánh giá.
39.
Điều nào sau đây KHÔNG gây ra sự dịch chuyển đường cầu DVDs?
a)
Một sự thay đổi trong thu nhập
b)
Một sự thay đổi trong thị hiếu
c)
Một sự thay đổi trong giá của đầu đĩa DVDs
d)
Một sự thay đổi trong giá của DVDs
40.
Theo quy luật cầu, lượng cầu tăng khi ______, với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.  
a)
giá tăng
b)
giá giảm
c)
cầu tăng
d)
cầu giảm
41.
Nếu cầu trà xanh tăng khi thu nhập tăng, thì trà xanh là
a)
hàng hóa bổ sung.
b)
hàng hóa thay thế.
c)
hàng hóa thông thường.
d)
hàng hóa thứ cấp.
42.
Giả sử cầu máy cắt cỏ giảm khi giá xăng tăng. Có thể nói 2 hàng hóa này là
a)
hàng hóa bổ sung cho nhau.
b)
hàng hóa thay thế cho nhau.
c)
hàng hóa không liên quan tới nhau.
d)
hàng hóa thay thế hoàn toàn cho nhau.
43.
Cặp hàng hóa nào sau đây có nhiều khả năng là hàng hóa thay thế được cho nhau?
a)
DVDs và đầu DVDs
b)
Cola và soda chanh
c)
Xà lách và sốt mayonnaise
d)
Bơ đậu phộng và xăng
44.
Cho QD=-4P+14. Khi giá của hàng hóa là $2, lượng cầu hàng hóa là 
a)
14
b)
6
c)
12
d)
10
45.
Theo quy luật cung,
a)
lượng cung hàng hóa có mối quan hệ nghịch biến với giá của hàng hóa đó.
b)
khi giá của một hàng hóa giảm, lượng cung hàng hóa tăng.
c)
đường cung của một hàng hóa là đường dốc lên.
d)
Tất cả đều đúng.
46.
Sự phát triển công nghệ sản xuất máy tính cá nhân dẫn đến
a)
cầu máy tính cá nhân tăng.
b)
cầu máy tính cá nhân giảm.
c)
cung máy tính cá nhân tăng.
d)
cung máy tính cá nhân giảm.
47.
Điều nào sau đây gây ra sự dịch chuyển đường cung của cam?
a)
Thời tiết xấu gây thiệt hại khoảng một nửa vụ cam của năm nay
b)
Một sự gia tăng trong giá trị dinh dưỡng của cam vừa được phát hiện
c)
Một sự gia tăng trong giá của chuối, loại trái cây thay thế cho cam
d)
Một sự gia tăng trong thu nhập của tất cả người tiêu dùng cam
48.
Hạn hán nghiêm trọng đã gây thiệt hại đến vụ mùa rau diếp của năm nay. Tác động ban đầu lên thị trường rau diếp là
a)
cầu rau diếp giảm.
b)
cung rau diếp giảm.
c)
cả cung và cầu rau diếp đều giảm.
d)
sự di chuyển dọc đường cầu rau diếp sang phải.
49.
Lúa mì là nguyên liệu chính trong sản xuất bột mì. Nếu giá lúa mì giảm, trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi, thì
a)
cầu bột mì tăng.
b)
cầu bột mì giảm.
c)
cung bột mì tăng.
d)
cung bột mì giảm.
50.
Cung hàng hóa có mối quan hệ nghịch biến với
a)
giá của các yếu tố đầu vào dùng để sản xuất ra hàng hóa.
b)
cầu hàng hóa.
c)
giá của bản thân hàng hóa.
d)
Số tiền lợi nhuận mà một doanh nghiệp có thể kỳ vọng nhận được từ việc bán hàng hóa.
51.
Cho QS=4P-14. Khi giá của hàng hóa là $9, lượng cung hàng hóa là 
a)
5
b)
22
c)
23
d)
50
52.
Khi lượng cầu bằng lượng cung thì
a)
chính phủ không được can thiệp vào thị trường.
b)
đường cầu phải giống với đường cung.
c)
thị trường đang ở trạng thái cân bằng.
d)
Tất cả đều đúng.
53.
Giá cân bằng là mức giá mà ở đó
a)
lượng bán bằng lượng mua.
b)
lượng cầu bằng lượng bán.
c)
lượng cầu bằng lượng cung.
d)
lượng cung bằng lượng mua.
54.
Một mức giá thấp hơn giá cân bằng sẽ dẫn đến
a)
dư thừa.
b)
thiếu hụt.
c)
dư cung.
d)
một sự giảm giá thêm nữa.
55.
Nếu lượng cung sách giáo khoa là 10.000 mỗi năm và lượng cầu sách giáo khoa là 12.000 mỗi năm thì thị trường đang ______ và giá cả sẽ ______. 
a)
thiếu hụt; tăng
b)
thiếu hụt; giảm
c)
dư thừa; tăng
d)
dư thừa; giảm
56.
Một mức giá cao hơn giá cân bằng sẽ dẫn đến
a)
dư thừa.
b)
thiếu hụt.
c)
dư cầu.
d)
một sự gia tăng giá cả thêm nữa.
57.
Nếu lượng cung sách giáo khoa là 10.000 mỗi năm và lượng cầu sách giáo khoa là 8.000 mỗi năm thì thị trường đang ______ và giá cả sẽ ______. 
a)
thiếu hụt; tăng
b)
thiếu hụt; giảm
c)
dư thừa; tăng
d)
dư thừa; giảm
58.
Cho QD=-4P+120; QS=5P+30. Giá cân bằng là bao nhiêu?
a)
80
b)
10
c)
120
d)
30
59.
Cho QD=-4P+120; QS=5P+30. Lượng cân bằng là bao nhiêu?
a)
80
b)
10
c)
120
d)
30
60.
Cho QD=-4P+120; QS=5P+30. Khi giá của hàng hóa là $4, lượng cầu hàng hóa là
a)
104
b)
50
c)
29
d)
5
61.
Cho QD=-4P+120; QS=5P+30. Khi giá của hàng hóa là $4, lượng cung hàng hóa là
a)
104
b)
50
c)
29
d)
5
62.
Cho P=-1200QD+250; P=1100QS-50. Giá cân bằng là bao nhiêu?
a)
150
b)
20.000
c)
250
d)
50
63.
Cho P=-1200QD+250; P=1100QS-50. Lượng cân bằng là bao nhiêu?
a)
150
b)
20.000
c)
250
d)
50
64.
Cho P=-1200QD+250; P=1100QS-50. Khi giá là 200, sẽ có 
a)
dư thừa 15.000
b)
dư thừa 10.000
c)
thiếu hụt 15.000
d)
thiếu hụt 10.000
65.
Cho P=-1200QD+250; P=1100QS-50. Khi giá là 100, sẽ có 
a)
dư thừa 15.000
b)
dư thừa 30.000
c)
thiếu hụt 15.000
d)
thiếu hụt 30.000
66.
Khi giá của kẹo cao su là $0,5 thì lượng cầu kẹo là 400 gói một ngày. Khi giá giảm xuống còn $0,4 thì lượng cầu kẹo tăng lên thành 600. Sử dụng phương pháp trung điểm (co dãn đoạn), có thể kết luận: cầu kẹo cao su 
a)
co dãn ít.
b)
co dãn nhiều.
c)
co dãn đơn vị.
d)
hoàn toàn không co dãn.
67.
Một sự gia tăng trong giá cả làm tăng tổng doanh thu khi
a)
cầu co dãn nhiều theo giá.
b)
cầu co dãn ít theo giá.
c)
cầu co dãn đơn vị theo giá.
d)
Tất cả các trường hợp trên đều có thể đúng.
68.
Nếu giá tăng 30% làm lượng cung tăng 15% thì độ co dãn của cung theo giá là
a)
0,5 và cung co dãn nhiều.
b)
0,5 và cung co dãn ít.
c)
2 và cung co dãn ít.
d)
2 và cung co dãn nhiều.
69.
Loại nào sau đây không phải là một cấu trúc thị trường?
a)
Cạnh tranh không lành mạnh
b)
Độc quyền nhóm (độc quyền tập đoàn)
c)
Cạnh tranh hoàn hảo
d)
Độc quyền hoàn toàn
70.
Hình thức cạnh tranh cao nhất được gọi là
a)
Cạnh tranh tuyệt đối
b)
Cạnh tranh không lành mạnh
c)
Cạnh tranh hoàn hảo
d)
Cạnh tranh thị trường
71.
Người mua và người bán không thể tác động lên giá cả được gọi là 
a)
Con tốt thị trường.
b)
Những người theo chủ nghĩa cận biên.
c)
Người chấp nhận giá.
d)
Người quyết định giá.
72.
Độc quyền hoàn toàn bán là thị trường 
a)
chỉ có một người bán, và người bán đó là người chấp nhận giá.
b)
chỉ có một người bán, và người bán đó là người định giá.
c)
chỉ có một người mua.
d)
trong đó sự cạnh tranh đã đạt đến hình thức cao nhất.
73.
Phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Doanh nghiệp cạnh tranh là người định giá và nhà độc quyền là người chấp nhận giá.
b)
Doanh nghiệp cạnh tranh là người chấp nhận giá và nhà độc quyền là người định giá.
c)
Cả doanh nghiệp cạnh tranh và nhà độc quyền đều là người chấp nhận giá.
d)
Cả doanh nghiệp cạnh tranh và nhà độc quyền đều là người định giá.
74.
Thị trường mà trong đó chỉ có duy nhất một doanh nghiệp kinh doanh loại sản phẩm không có khả năng thay thế là 
a)
thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
b)
thị trường cạnh tranh độc quyền.
c)
thị trường độc quyền nhóm (độc quyền tập đoàn).
d)
thị trường độc quyền hoàn toàn bán.
75.
Có 2 loại thị trường cạnh tranh không hoàn hảo:
a)
Độc quyền hoàn toàn và cạnh tranh độc quyền.
b)
Độc quyền hoàn toàn và độc quyền nhóm (độc quyền tập đoàn).
c)
Cạnh tranh độc quyền và độc quyền nhóm (độc quyền tâp đoàn).
d)
Cạnh tranh độc quyền và cạnh tranh hoàn hảo.
76.
Trong thị trường độc quyền hoàn toàn bán, có
a)
nhiều doanh nghiệp và lối gia nhập ngành là tự do.
b)
nhiều doanh nghiệp và lối gia nhập ngành hoàn toàn bị phong tỏa.
c)
duy nhất một doanh nghiệp và lối gia nhập ngành là tự do.
d)
duy nhất một doanh nghiệp và lối gia nhập ngành hoàn toàn bị phong tỏa.
77.
Các ngành độc quyền hoàn toàn, độc quyền nhóm (độc quyền tập đoàn), cạnh tranh độc quyền đều
a)
đạt được lợi nhuận dương trong dài hạn.
b)
có sức mạnh thị trường.
c)
hoàn toàn không bị giới hạn gì trong việc định giá.
d)
tăng giá và sản lượng so với cạnh tranh hoàn hảo để tối đa hóa lợi nhuận.
78.
Để nhà độc quyền bán bán được nhiều đơn vị sản lượng hơn, 
a)
nhà độc quyền đó phải tăng giá.
b)
nhà độc quyền đó phải giảm giá.
c)
cầu phải trở nên co dãn hơn.
d)
những doanh nghiệp cạnh tranh khác phải bán ít đơn vị hơn.
79.
Một ví dụ về thị trường cạnh tranh hoàn hảo có thể là: 
a)
Thị trường truyền hình cáp.
b)
Thị trường lúa gạo.
c)
Thị trường xe hơi mới.
d)
Thị trường thép.
80.
Luật về bằng sáng chế và bản quyền 
a)
có thể dẫn tới độc quyền hoàn toàn.
b)
nhằm phục vụ lợi ích cá nhân, không phục vụ cho lợi ích chung.
c)
có chi phí, nhưng không có lợi ích.
d)
làm cho các doanh nghiệp không cần nghiên cứu và phát triển.
81.
Mức giá cao nhất do nhà nước ấn định được gọi là giá
a)
sàn.
b)
ổn định.
c)
hỗ trợ.
d)
trần.
82.
Mức giá thấp nhất do nhà nước ấn định 
a)
có thể được ví dụ bằng luật kiểm soát giá thuê nhà.
b)
thường nhằm mục đích nâng cao hiệu quả trên thị trường.
c)
được gọi là giá trần.
d)
được gọi là giá sàn.
83.
Giá trần sẽ chỉ có hiệu lực khi nó được đặt ở mức 
a)
bằng với giá cân bằng.
b)
cao hơn giá cân bằng.
c)
thấp hơn giá cân bằng.
d)
Không có câu nào đúng; bởi vì giá trần không bao giờ có hiệu lực.
84.
Khi giá sàn có hiệu lực thì giá cân bằng đang 
a)
thấp hơn giá sàn.
b)
cao hơn giá sàn.
c)
bằng với giá sàn.
d)
Không thể so sánh giá cân bằng với giá sàn.
85.
Một ví dụ về giá trần có hiệu lực là: Chính phủ đặt giá ở mức ______ trên một giạ lúa mì trong khi giá thị trường đang là $4,25 trên một giạ lúa mì. 
a)
$3,75
b)
$5,00
c)
$7,75
d)
$12,00
86.
Một ví dụ về giá sàn là
a)
Quy định về giá xăng dầu ở Mỹ vào những năm 1970s.
b)
Kiểm soát tiền thuê nhà.
c)
Mức tiền lương tối thiểu.
d)
Bất kỳ hạn chế về giá nào có dẫn đến sự thiếu hụt.