Font size
WorksheetsCâu Hỏi Nguyên Lý Marketing
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Trong một tình huống marketing cụ thể thì marketing là công việc của:
Ngƣời bán
Ngƣời mua
Đồng thời của cả ngƣời bán và ngƣời mua
Bên nào tích cực hơn trong việc tìm cách trao đổi với bên kia.
Bạn đang chọn hình thức giải trí cho 2 ngày nghỉ cuối tuần sắp tới. Sự lựa chọn đó được quyết định bởi:
Sự ưa thích của cá nhân bạn
Giá tiền của từng loại hình giải trí
Giá trị của từng loại hình giải trí
Tất cả các điều nêu trên
Quan điểm marketing định hướng sản xuất cho rằng người tiêu dùng sẽ ưa thích những sản phẩm:
Được bán rộng rãi với giá hạ
Được sản xuất bằng dây chuyền công nghệ cao.
Có kiểu dáng độc đáo
Có nhiều tính năng mới.
Có thể nói rằng:
Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ đồng nghĩa.
Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ khác biệt nhau.
Bán hàng bao gồm cả Marketing
Marketing bao gồm cả hoạt động bán hàng.
Mong muốn của con người sẽ trở thành yêu cầu khi có:
Nhu cầu
Sản phẩm
Năng lực mua sắm
Ước muốn
Sự hài lòng của khách hàng sau khi sử dụng hàng hoá tuỳ thuộc vào:
Giá của hàng hoá đó cao hay thấp
Kỳ vọng của người tiêu dùng về sản phẩm đó
So sánh giữa giá trị tiêu dùng và kì vọng về sản phẩm.
So sánh giữa giá trị tiêu dùng và sự hoàn thiện của sản phẩm.
Trong những điều kiện nêu ra dưới đây, điều kiện nào không nhất thiết phải thoả mãn mà sự trao đổi tự nguyện vẫn diễn ra:
Ít nhất phải có 2 bên
Phải có sự trao đổi tiền giữa hai bên
Mỗi bên phải khả năng giao tiếp và giao hàng
Mỗi bên được tự do chấp nhận hoặc từ chối đề nghị (chào hàng) của bên kia.
Mỗi bên đều tin tưởng việc giao dịch với bên kia là hợp lý.
Câu nói nào dưới đây thể hiện đúng nhất triết lý kinh doanh theo định hướng Marketing?
Chúng ta đang cố gắng bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo.
Khách hàng đang cần sản phẩm A, hãy sản xuất và bán cho khách hàng sản phẩm A
Chi phí cho nguyên vật liệu đầu vào của sản phẩm B đang rất cao, hãy cố giảm nó để bán được nhiều sản phẩm B với giá rẻ hơn.
Doanh số đang giảm, hãy tập trung vào việc cải thiện sản phẩm.
Theo quan điểm Marketing thị trƣờng của doanh nghiệp là:
Tập hợp của cả ngƣời mua và ngƣời bán 1 sản phẩm nhất định
Tập hợp ngƣời đã mua hàng của doanh nghiệp
Tập hợp của những nguời mua thực tế và tiềm ẩn
Tập hợp của những ngƣời sẽ mua hàng của doanh nghiệp trong tƣơng lai.
Không câu nào đúng.
Trong các khái niệm dƣới đây, khái niệm nào không phải là triết lý về quản trị Marketing đã đƣợc bàn đến trong sách?
Sản xuất
Sản phẩm
Dịch vụ
Marketing
Bán hàng
Quan điểm .............. cho rằng ngƣời tiêu dùng ƣa thích những sản phẩm có chất lƣợng, tính năng và hình thức tốt nhất và vì vậy doanh nghiệp cần tập trung nỗ lực không ngừng để cải tiến sản phẩm.
Sản xuất
Sản phẩm
Dịch vụ
Marketing
Bán hàng
Quan điểm bán hàng đƣợc vận dụng mạnh mẽ với
Hàng hoá đƣợc sử dụng thƣờng ngày
Hàng hoá đƣợc mua có chọn lựa
Hàng hoá mua theo nhu cầu đặc biệt
Hàng hoá mua theo nhu cầu thụ động.
Theo quan điểm Marketing đạo đức xã hội, ngƣời làm Marketing cần phải cân đối những khía cạnh nào khi xây dựng chính sách Marketing?
Mục đích của doanh nghiệp
Sự thoả mãn của ngƣời tiêu dùng
Phúc lợi xã hội
(b) và (c)
Tất cả những điều nêu trên.
Triết lý nào về quản trị Marketing cho rằng các công ty cần phải sản xuất cái mà ngƣời tiêu dùng mong muốn và nhƣ vậy sẽ thoả mãn đƣợc ngƣời tiêu dùng và thu đƣợc lợi nhuận?
Quan điểm sản xuất
Quan điểm sản phẩm
Quan điểm bán hàng
Quan điểm Marketing
Bƣớc đầu tiên trong quá trình nghiên cứu Marketing là gì?
Chuẩn bị phƣơng tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu
Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu.
Lập kế hoach nghiên cứu ( hoặc thiết kế dự án nghiên cứu)
Thu thập dữ liệu
Sau khi thu thập dữ liệu xong, bƣớc tiếp theo trong quá trình nghiên cứu Marketing sẽ là:
Báo cáo kết quả thu đƣợc.
Phân tích thông tin
Tìm ra giải pháp cho vấn đề cần nghiên cứu.
Chuyển dữ liệu cho nhà quản trị Marketing để họ xem xét.
Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu:
Có tầm quan trọng thứ nhì
Đã có sẵn từ trƣớc đây
Đƣợc thu thập sau dữ liệu sơ cấp
(b) và (c)
Không câu nào đúng.
Câu nào trong các câu sau đây đúng nhất khi nói về nghiên cứu Marketing:
Nghiên cứu Marketing luôn tốn kém vì chi phí tiến hành phỏng vấn rất cao.
Các doanh nghiệp cần có một bộ phận nghiên cứu Marketing cho riêng mình.
Nghiên cứu Marketing có phạm vi rộng lớn hơn so với nghiên cứu khách hàng.
Nhà quản trị Marketing coi nghiên cứu Marketing là định hƣớng cho mọi quyết định.
Có thể thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn:
Bên trong doanh nghiệp
Bên ngoài doanh nghiệp
Cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
Thăm dò khảo sát
Nghiên cứu Marketing nhằm mục đích:
Mang lại những thông tin về môi trƣờng Marketing và chính sách Marketing của doanh nghiệp.
Thâm nhập vào một thị trƣờng nào đó
Để tổ chức kênh phân phối cho tốt hơn
Để bán đƣợc nhiều sản phẩm với giá cao hơn.
Để làm phong phú thêm kho thông tin của doanh nghiệp
Dữ liệu so cấp có thể thu thập đƣợc bằng cách nào trong các cách dƣới đây?
Quan sát
Thực nghiệm
Điều tra phỏng vấn.
(b) và (c)
Tất cả các cách nêu trên.
Câu hỏi đóng là câu hỏi:
Chỉ có một phƣơng án trả lời duy nhất
Kết thúc bằng dấu chấm câu.
Các phƣơng án trả lời đã đƣợc liệt kê ra từ trƣớc.
Không đƣa ra hết các phƣơng án trả lời.
Trong các câu sau đây, câu nào không phải là ƣu điểm của dữ liệu sơ cấp so với dữ liệu thứ cấp:
Tính cập nhật cao hơn
Chi phí tìm kiếm thấp hơn
Độ tin cậy cao hơn
Khi đã thu thập xong thì việc xử lý dữ liệu sẽ nhanh hơn.
Trong các cách điều tra phỏng vấn sau đây, cách nào cho độ tin cậy cao nhất và thông tin thu đƣợc nhiều nhất?
Phỏng vấn qua điện thoại
Phỏng vấn bằng thƣ tín.
Phỏng vấn trực tiếp cá nhân
Phỏng vấn nhóm.
Không có cách nào đảm bảo cả hai yêu cầu trên
Câu nào sau đây là đúng khi so sánh phỏng vấn qua điện thoại và phỏng vấn qua bƣu điện (thƣ tín)?
Thông tin phản hồi nhanh hơn.
Số lƣợng thông tin thu đuợc nhiều hơn đáng kể.
Chi phí phỏng vấn cao hơn.
Có thể đeo bám dễ dàng hơn.
Các thông tin Marketing bên ngoài đƣợc cung cấp cho hệ thông thông tin của doanh nghiệp, ngoại trừ:
Thông tin tình báo cạnh tranh.
Thông tin từ các báo cáo lƣợng hàng tồn kho của các đại lý phân phối.
Thông tin từ các tổ chức dịch vụ cung cấp thông tin.
Thông tin từ lực lƣợng công chúng đông đảo.
Câu hỏi mà các phƣơng án trả lời chƣa đƣợc đƣa ra sẵn trong bảng câu hỏi thì câu hỏi đó thuộc loại câu hỏi?
Câu hỏi đóng
Câu hỏi mở
Có thể là câu hỏi đóng, có thể là câu hỏi mở.
Câu hỏi cấu trúc.
Thứ tự đúng của các bƣớc nhỏ trong bƣớc 1 của quá trình nghiên cứu Marketing là gì?
Vấn đề quản trị, mục tiêu nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu.
Vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, vấn đề quản trị.
Mục tiêu nghiên cứu, vấn đề nghiên cứƣ, vấn đề quản trị.
Vấn đề quản trị, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu.
Không có đáp án đúng.
Một cuộc nghiên cứu Marketing gần đây của doanh nghiệp X đã xác định đƣợc rằng nếu giá bán của sản phẩm tăng 15% thì doanh thu sẽ tăng 25%; cuộc nghiên cứu đó đã dùng phƣơng pháp nghiên cứu nào trong các phƣơng pháp nghiên cứu sau đây?
Quan sát
Thực nghiệm
Phỏng vấn trực tiếp cá nhân
Thăm dò
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không thuộc về môi trƣờng Marketing vi mô của doanh nghiệp?
Các trung gian Marketing
Khách hàng
Tỷ lệ lạm phát hàng năm.
Đối thủ cạnh tranh.
Môi trƣờng Marketing vĩ mô đƣợc thể hiện bởi những yếu tố sau đây, ngoại trừ:
Dân số
Thu nhập của dân cƣ.
Lợi thế cạnh tranh.
Các chỉ số về khả năng tiêu dùng.
Trong các đối tƣợng sau đây, đối tƣợng nào là ví dụ về trung gian Marketing ?
Đối thủ cạnh tranh.
Công chúng.
Những ngƣời cung ứng.
Công ty vận tải, ô tô.
Tín ngƣỡng và các giá trị ......... rất bền vững và ít thay đổi nhất.
Nhân khẩu
Sơ cấp
Nhánh văn hoá
Nền văn hoá
Các nhóm bảo vệ quyền lợi của dân chúng không bênh vực cho:
Chủ nghĩa tiêu dùng.
Chủ trƣơng bảo vệ môi trƣờng của chính phủ.
Sự mở rộng quyền hạn của các dân tộc thiểu số
Một doanh nghiệp trên thị trƣờng tự do.
Văn hoá là một yếu tố quan trọng trong Marketing hiện đại vì:
Không sản phẩm nào không chứa đựng những yếu tố văn hoá.
Hành vi tiêu dùng của khách hàng ngày càng giống nhau.
Nhiệm vụ của ngƣời làm Marketing là điều chỉnh hoạt động marketing đúng với yêu cầu của văn hoá.
Trên thế giới cùng với quá trình toàn cầu hoá thi văn hoá giữa các nƣớc ngày càng có nhiều điểm tƣơng đồng.
Môi trường Marketing của một doanh nghiệp có thể đƣợc định nghĩa là:
Một tập hợp của những nhân tố có thể kiểm soát đƣợc.
Một tập hợp của những nhân tố không thể kiểm soát đƣợc.
Một tập hợp của những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp đó.
Một tập hợp của những nhân tố có thể kiểm soát đƣợc và không thể kiểm soát đƣợc.
Những nhóm ngƣời đƣợc xem là công chúng tích cực của 1 doanh nghiệp thƣờng có đặc trƣng:
Doanh nghiệp đang tìm sự quan tâm của họ.
Doanh nghiệp đang thu hút sự chú ý của họ.
Họ quan tâm tới doanh nghiệp với thái độ thiện chí.
Họ quan tâm tới doanh nghiệp vì họ có nhu cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp.
Khi phân tích môi trƣờng bên trong doanh nghiệp, nhà phân tích sẽ thấy đƣợc:
Cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp.
Điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp
Cơ hội và điểm yếu của doanh nghiệp.
Điểm mạnh và nguy cơ của doanh nghiệp
Tất cả điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ.
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào không thuộc phạm vi của môi trƣờng nhân khẩu học:
Quy mô và tốc độ tăng dân số.
Cơ cấu tuổi tác trong dân cƣ.
Cơ cấu của ngành kinh tế.
Thay đổi quy mô hộ gia đình.
Khi Marketing sản phẩm trên thị trƣờng, yếu tố địa lý và yếu tố khí hậu ảnh hƣởng quan trọng nhất dƣới góc độ:
Thu nhập của dân cƣ không đều.
Đòi hỏi sự thích ứng của sản phẩm
Nhu cầu của dân cƣ khác nhau.
Không tác động nhiều đến hoạt động Marketing.
Đối thủ cạnh tranh của dầu gội đầu Clear là tất cả các sản phẩm dầu gội đầu khác trên thị trƣờng. Việc xem xét đối thủ cạnh tranh nhƣ trên đây là thuộc cấp độ:
Cạnh tranh mong muốn.
Cạnh tranh giữa các loại sản phẩm.
Cạnh tranh trong cùng loại sản phẩm.
Cạnh tranh giữa các nhãn hiệu.
Các tổ chức mua hàng hoá và dịch vụ cho quá trình sản xuất để kiếm lợi nhuận và thực hiện các mục tiêu đề ra đƣợc gọi là thị trƣờng ......
Mua đi bán lại.
Quốc tế.
Công nghiệp.
Tiêu dùng.
Chính quyền.
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không phải là tác nhân môi trƣờng có thể ảnh hƣởng đến hành vi mua của ngƣời tiêu dung?
Kinh tế
Văn hoá
Chính trị
Khuyến mại
Không câu nào đúng.
Gia đình, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp... là ví dụ về các nhóm:
Thứ cấp
Sơ cấp
Tham khảo trực tiếp
(b) và (c)
(b) và (a)
Một khách hàng đã có ý định mua chiếc xe máy A nhưng lại nhận được thông tin từ một ngƣời bạn của mình là dịch vụ bảo dƣỡng của hãng này không đƣợc tốt lắm. Thông tin trên là:
Một loại nhiễu trong thông điệp
Một yếu tố cản trở quyết định mua hàng.
Một yếu tố cân nhắc trƣớc khi sử dụng
Thông tin thứ cấp.
Khi một cá nhân cố gắng điều chỉnh các thông tin thu nhận đƣợc theo ý nghĩ của anh ta thì quá trình nhận thức đó là:
Bảo lƣu có chọn lọc
Tri giác có chọn lọc
Bóp méo có chọn lọc.
Lĩnh hội có chọn lọc.
Khái niệm “động cơ” đƣợc hiểu là:
Hành vi mang tính định hƣớng.
Nhu cầu có khả năng thanh toán.
Nhu cầu đã trở nên bức thiết buộc con ngƣời phải hành động để thoả mãn nhu cầu đó.
Tác nhân kích thích của môi trƣờng.
Một khách hàng có thể không hài lòng với sản phẩm mà họ đã mua và sử dụng; trạng thái cao nhất của sự không hài lòng đƣợc biểu hiẹn bằng thái độ nào sau đây?
Tìm kiếm sản phẩm khác thay thế cho sản phẩm vừa mua trong lần mua kế tiếp.
Không mua lại tất cả các sản phẩm khác của doanh nghiệp đó.
Tẩy chay và truyền tin không tốt về sản phẩm đó.
Phàn nàn với Ban lãnh đạo doanh nghiệp
Viết thƣ hoặc gọi điện theo đƣờng dây nóng cho doanh nghiệp.
Theo lý thuyết của Maslow, nhu cầu của con ngƣời đƣợc sắp xếp theo thứ bậc nào?
Sinh lý, an toàn, đƣợc tôn trọng, cá nhân, tự hoàn thiện.
An toàn, sinh lý, tự hoàn thiện, đƣợc tôn trọng, cá nhân.
Sinh lý, an toàn, xã hội, đƣợc tôn trọng, tự hoàn thiện.
Không câu nào đúng.
Một ngƣời mà các quyết định của anh ta tác động đến quyết định cuối cùng của ngƣời khác đƣợc gọi là:
Ngƣời quyết định
Ngƣời ảnh hƣởng
Ngƣời khởi xƣớng.
Ngƣời mua sắm.
Tập hợp các quan điểm theo niềm tin của một khách hàng về một nhãn hiệu sản phẩm nào đó được gọi là:
Các thuộc tính nổi bật.
Các chức năng hữu ích
Các giá trị tiêu dùng.
Hình ảnh về nhãn hiệu.
Theo định nghĩa, .........của một con người được thể hiện qua sự quan tâm, hành động, quan điểm về các nhân tố xung quanh.
Nhân cách.
Tâm lý.
Quan niệm của bản thân.
Niềm tin.
Lối sống.
Hành vi mua của tổ chức khác với hành vi mua của người tiêu dùng ở chỗ:
Các tổ chức mua nhiều loại sản phẩm hơn.
Các tổ chức khi mua thì có nhiều người tham gia vào quá trình mua hơn.
Những hợp đồng, bảng báo giá ... thường không nhiều trong hành vi mua của người tiêu dùng.
Người tiêu dùng là người chuyên nghiệp hơn.
Hai khách hàng có cùng động cơ như nhau nhưng khi vào cùng một cửa hàng thì lại có sự lựa chọn khác nhau về nhãn hiệu sản phẩm, đó là do họ có sự khác nhau về:
Sự chú ý.
Nhận thức.
Thái độ và niềm tin
Không câu nào đúng.
Tất cả đều đúng.
Trong giai đoạn tìm kiếm thông tin, người tiêu dùng thường nhận được thông tin từ nguồn thông tin...... nhiều nhất, nhưng nguồn thông tin ..... lại có vai trò quan trọng cho hành động mua.
Cá nhân/ Đại chúng.
Thương mại/ Đại chúng.
Thương mại/ Cá nhân.
Đại chúng/ Thương mại.
Ảnh hưởng của người vợ và người chồng trong các quyết định mua hàng:
Phụ thuộc vào việc người nào có thu nhập cao hơn.
Thường là như nhau.
Thường thay đổi tùy theo từng sản phẩm.
Thường theo ý người vợ vì họ là người mua hàng.
Thường theo ý người chồng nếu người vợ không đi làm.
So sánh sự khác nhau giữa việc mua hàng của doanh nghiệp và việc mua hàng của người tiêu dùng cuối cùng?
Số lượng người mua ít hơn.
Quan hệ lâu dài và gắn bó giữa khách hàng và nhà cung cấp.
Vấn đề thương lượng ít quan trọng hơn.
Mang tính rủi ro phức tạp hơn.
Hành vi mua của người tiêu dùng là hành động “trao tiền - nhận hàng”.
Đúng
Sai
Nếu người bán phóng đại các tính năng của sản phẩm thì người tiêu dùng sẽ kỳ vọng nhiều vào sản phẩm, và khi sử dụng sản phẩm này thì mức độ thoả mãn của họ sẽ tăng lên.
Đúng
Sai
Một trong những khác biệt giữa người mua là các doanh nghiệp và người mua là những người tiêu dùng là các doanh nghiệp khi mua sắm thường dựa vào lý trí nhiều hơn.
Đúng
Sai
Người tiêu dùng không nhất thiết phải trải qua đầy đủ cả 5 bước trong quá trình mua hàng.
Đúng
Sai
Người sử dụng sản phẩm cũng chính là người khởi xướng nhu cầu về sản phẩm đó.
Đúng
Sai
Quá trình mua hàng của người tiêu dùng được kết thúc bằng hành động mua hàng của họ.
Đúng
Sai
Nghề nghiệp của một người có ảnh hưởng đến tính chất của sản phẩm mà người đó lựa chọn.
Đúng
Sai
Các yếu tố tâm lý ảnh hưởng sâu rộng nhất đến tính chất của sản phẩm mà người đó lựa chọn.
Đúng
Sai
Freud cho rằng phần lớn mọi người đều không có ý thức về những yếu tố tâm lý tạo nên hành vi của họ.
Đúng
Sai
Do khi mua hàng các doanh nghiệp thường dựa vào lý trí nhiều hơn cho nên việc mua hàng của họ hầu như không có rủi ro.
Đúng
Sai
Nhóm tham khảo sơ cấp là nhóm mà người tiêu dùng giao tiếp thường xuyên hơn nhóm thứ cấp.
Đúng
Sai
Marketing mục tiêu phải được tiến hành theo 4 bước lớn. Công việc nào được nêu dưới đây không phải là một trong các bước đó.
Định vị thị trường.
Soạn thảo hệ thống Marketing Mix cho thị trường mục tiêu
Phân đoạn thị trường
Phân chia sản phẩm.
Lựa chọn thị trường mục tiêu.
Ba doanh nghiệp X, Y, Z hoạt động cạnh tranh trong một ngành mà mức tiêu thụ hàng hoá nhƣ sau: Doanh nghiệp X: 80.000USD. Doanh nghiệp Y: 75.000USD; Doanh nghiệp Z: 45.000USD. Theo cách tính cơ bản thì thị phần của doanh nghiệp Y sẽ là:
40%
42,5%
37,5%
35%
Không câu nào đúng
Sự trung thành của khách hàng là một ví dụ cụ thể về tiêu thức ....... để phân đoạn thị trƣờng:
Địa lý
Xã hội
Tâm lý
Hành vi
Theo khái niệm đoạn thị trƣờng thì “Đoạn thị trƣờng là một nhóm ..... có phản ứng nhƣ nhau đối với một tập hợp những kích thích Marketing”.
Thị trƣờng
Khách hàng
Doanh nghiệp
Ngƣời tiêu dùng
Tất cả đều đúng.
Marketing có phân biệt:
Diễn ra khi một doanh nghiệp quyết định hoạt động trong một số đoạn thị trƣờng và thiết kế chƣơng trình Marketing Mix cho riêng từng đoạn thị trƣờng đó.
Có thể làm tăng doanh số bán ra so với áp dụng Marketing không phân biệt.
Có thể làm tăng chi phí so với Marketing không phân biệt.
(b) và (c)
Tất cả các điều trên.
Tất cả những tiêu thức sau đây thuộc nhóm tiêu thức nhân khẩu học dùng để phân đoạn thị trƣờng ngoại trừ:
Tuổi tác
Thu nhập
Giới tính
Lối sống
Chu kì của cuộc sống gia đình.
Marketing tập trung:
Mang tính rủi ro cao hơn mứa độ thông thƣờng.
Đòi hỏi chi phí lớn hơn bình thƣờng
Bao hàm việc theo đuổi một đoạn thị trƣờng trong một thị trƣờng lớn
(a) và (c)
Tất cả các điều trên.
Quy mô nhỏ, năng lực không lớn, kinh doanh một sản phẩm mới trên một thị trƣờng không đồng nhất nên chọn:
Chiến lƣợc Marketing phân biệt
Chiến lƣợc Marketing không phân biệt
Chiến lƣợc Marketing tập trung
Chiến lƣợc phát triển sản phẩm.
Đâu là ƣu điểm của chiến lƣợc Marketing không phân biệt?
Giúp tiết kiệm chi phí.
Gặp phải cạnh tranh khốc liệt
Đặc biệt phù hợp với những doanh nghiệp bị hạn chế về nguồn lực.
(a) và (c)
Tất cả các điều nêu trên
Điều kiện nào sau đây không phải là tiêu chuẩn xác đáng để đánh giá mức độ hấp dẫn của một đoạn thị trƣờng?
Mức tăng trƣởng phù hợp
Quy mô càng lớn càng tốt
Phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp
Mức độ cạnh tranh thấp.
Nếu trên một thị trƣờng mà mức độ đồng nhất của sản phẩm rất cao thì doanh nghiệp nên áp dụng chiến lƣợc:
Marketing không phân biệt
Marketing phân biệt
Marketing tập trung.
Bất kì chiến lƣợc nào cũng đƣợc.
Vị thế của sản phẩm trên thị trƣờng là mức độ đánh giá của .... về các thuộc tính quan trọng của nó.
Khách hàng.
Ngƣời sản xuất.
Ngƣời bán buôn.
Ngƣời bán lẻ
Nếu doanh nghiệp quyết định bỏ qua những khác biệt của các đoạn thị trƣờng và thâm nhập toàn bộ thị trƣờng lớn với một sản phẩm thống nhất thì điều đó có nghĩa là doanh nghiệp thực hiện Marketing ......
Đa dạng hoá sản phẩm
Đại trà.
Mục tiêu
Thống nhất.
Không câu nào đúng.
Quá trình trong đó ngƣời bán phân biệt các đoạn thị trƣờng, chọn một hay vài đoạn thị trƣờng làm thị trƣờng mục tiêu, đồng thời thiết kế hệ thông Marketing Mix cho thị trƣờng mục tiêu đƣợc gọi là:
Marketing đại trà
Marketing mục tiêu
Marketing đa dạng hoá sản phẩm.
Marketing phân biệt theo ngƣời tiêu dùng.
Trong thông báo tuyển sinh năm học 2004 của trƣờng Đại Học Thăng Long có câu: “Trải qua hơn 15 năm từ khi thành lập đến nay, Đại học Thăng Long luôn lấy việc đảm bảo chất lƣợng đào tạo làm trọng”. Câu nói này có tác dụng:
Quảng cáo đơn thuần
Nhắc nhở sinh viên và giảng viên cần cố gắng
Định vị hình ảnh của trƣờng trong xã hội.
Không có các tác dụng trên.
Sản phẩm có thể là:
Một vật thể
Một ý tƣởng
Một dị
