NEW
Font size
WorksheetscHƯƠNG 2_ hOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC_ TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Hoạt động là gì?
Sự vận động sinh học của con người
Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới khách quan
Quá trình phản ánh hiện thực vào não người
Hành vi mang tính bẩm sinh
Trong hoạt động, chủ thể là ai?
Sản phẩm
Công cụ
Con người
Khách thể
Khách thể của hoạt động là gì?
Con người
Đối tượng mà hoạt động hướng tới
Động cơ
Mục đích
Quá trình “đối tượng hóa” còn gọi là gì?
Nhập tâm
Chủ thể hóa
Xuất tâm
Nội tâm hóa
Bản chất của quá trình đối tượng hóa là gì?
Chủ thể tiếp thu kinh nghiệm
Chủ thể biến năng lực thành sản phẩm
Chủ thể ghi nhớ tri thức
Chủ thể hình thành nhân cách
Quá trình “chủ thể hóa” còn gọi là gì?
Xuất tâm
Ngoại hiện hóa
Nhập tâm
Đối tượng hóa
Đặc điểm nào KHÔNG thuộc về hoạt động?
Có đối tượng
Có chủ thể
Có mục đích
Luôn mang tính bẩm sinh
Hoạt động vận hành theo nguyên tắc nào?
Trực tiếp
Ngẫu nhiên
Gián tiếp
Cảm tính
Muốn nghiên cứu tâm lý con người, cần nghiên cứu thông qua điều gì?
Cảm xúc
Ngôn ngữ
Sản phẩm và quá trình làm ra sản phẩm
Trí nhớ
Vai trò của hoạt động đối với tâm lý là gì?
Không ảnh hưởng
Là điều kiện hình thành và phát triển tâm lý
Chỉ phản ánh tâm lý
Hạn chế sự phát triển tâm lý
Cảm giác là quá trình tâm lý phản ánh điều gì?
Trọn vẹn sự vật
Bản chất sự vật
Từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật
Mối quan hệ xã hội
Cảm giác chỉ xuất hiện khi:
Có tư duy
Có trí nhớ
Kích thích trực tiếp tác động vào giác quan
Có ngôn ngữ
Ví dụ “Thầy bói xem voi” minh hoạ đặc điểm nào của cảm giác?
Phản ánh trọn vẹn
Phản ánh bản chất
Phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ
Phản ánh gián tiếp
Cảm giác phản ánh hiện thực khách quan một cách:
Gián tiếp
Trừu tượng
Trực tiếp
Khái quát
Ta không cảm thấy đau khi người khác bị chó cắn vì:
Ta không có cảm xúc
Ta không có trí giác
Không có kích thích trực tiếp vào giác quan của ta
Ta thiếu tư duy
Vai trò quan trọng nhất của cảm giác là:
Tạo ra tư duy
Cơ sở của nhân cách
Cung cấp nguyên liệu cho nhận thức cao hơn
Quyết định hành vi xã hội
Cảm giác bên ngoài KHÔNG bao gồm:
Thị giác
Thính giác
Thăng bằng
Khứu giác
Cảm giác thăng bằng thuộc loại:
Cảm giác bên ngoài
Cảm giác bên trong
Cảm giác xã hội
Cảm giác tư duy
Ngưỡng cảm giác phía dưới là:
Cường độ kích thích tối đa
Cường độ kích thích tối thiểu gây được cảm giác
Mức độ thích ứng
Độ nhạy cao nhất
Ngưỡng cảm giác phía trên là:
Giới hạn tối thiểu
Giới hạn tối đa còn gây được cảm giác
Vùng cảm giác được
Mức độ thích ứng
Quy luật thích ứng cảm giác thể hiện ở hiện tượng:
Càng kích thích càng nhạy
Quen dần với mùi, âm thanh
Mất hoàn toàn cảm giác
Không thay đổi độ nhạy
Quy luật tác động lẫn nhau của cảm giác cho thấy:
Các cảm giác tồn tại độc lập
Cảm giác này có thể làm tăng hoặc giảm cảm giác khác
Mỗi giác quan hoạt động riêng rẽ
Cảm giác không ảnh hưởng nhau
Ánh sáng mạnh làm giảm khả năng nghe là biểu hiện của:
Thích ứng
Ngưỡng cảm giác
Tác động lẫn nhau
Ảo giác
Bản chất xã hội của cảm giác thể hiện ở việc:
Do bẩm sinh quyết định
Chịu ảnh hưởng của giáo dục và hoạt động
Không liên quan xã hội
Phụ thuộc hoàn toàn giác quan
Cảm giác là hình thức nhận thức đặc biệt quan trọng đối với:
Người bình thường
Trẻ em
Người khuyết tật
Người cao tuổi
Thiếu thông tin cảm giác sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến:
Trí nhớ
Thể lực
Sự phát triển nhân cách
Khả năng vận động
Cảm giác được hình thành chủ yếu thông qua:
Hệ thống tín hiệu thứ hai
Ngôn ngữ
Hệ thống tín hiệu thứ nhất
Tư duy
Cảm giác KHÔNG có đặc điểm nào sau đây?
Là quá trình tâm lý
Có diễn biến
Phản ánh trọn vẹn sự vật
Có kết thúc
Cảm giác phản ánh thuộc tính của sự vật ở mức độ:
Bản chất
Khái quát
Riêng lẻ
Gián tiếp
Cảm giác là điều kiện để:
Tư duy xuất hiện
Hoạt động tinh thần bình thường
Nhân cách hình thành hoàn chỉnh
Hành vi xã hội ổn định
Tri giác là quá trình tâm lý phản ánh:
Từng thuộc tính riêng lẻ
Trọn vẹn các thuộc tính bên ngoài của sự vật
Bản chất sự vật
Mối quan hệ xã hội
Điểm khác cơ bản giữa cảm giác và tri giác là:
Mức độ trực tiếp
Mức độ bám sinh
Mức độ phản ánh
Tính trọn vẹn
Tri giác phụ thuộc nhiều vào:
Di truyền
Kinh nghiệm và nhân cách
Bản năng
Giác quan
Tri giác là quá trình nhận thức mang tính:
Thụ động
Chủ động
Bẩm sinh
Vô thức
Tri giác không gian phản ánh:
Âm thanh
Hình dáng, độ lớn, vị trí
Nhịp điệu
Cảm xúc
Tri giác thời gian phản ánh:
Màu sắc
Khoảng cách
Độ dài, tốc độ, nhịp điệu
Hình dạng
Tri giác vận động phản ánh:
Âm thanh
Sự thay đổi vị trí trong không gian
Mùi vị
Ánh sáng
Tri giác con người là:
Tri giác vật thể
Tri giác gián tiếp
Quá trình nhận thức lẫn nhau giữa con người
Quá trình tư duy
Quy luật về tính lựa chọn của tri giác cho thấy:
Tri giác phản ánh toàn bộ hiện thực
Tri giác chọn lọc đối tượng nổi bật, có ý nghĩa
Tri giác không phụ thuộc chủ thể
Tri giác luôn chính xác
Quảng cáo ứng dụng mạnh mẽ quy luật nào của tri giác?
Tính ổn định
Tính lựa chọn
Tính đối tượng
Tính tổng giác
Quy luật tổng giác thể hiện ở việc:
Tri giác chỉ phụ thuộc kích thích
Tri giác phụ thuộc đời sống tâm lý và nhân cách
Tri giác mang tính bẩm sinh
Tri giác không thay đổi
Khi ghét người phục vụ làm ta thấy món ăn không ngon, đó là:
Tính lựa chọn
Ảo giác
Tính tổng giác
Tính ổn định
Ảo giác là hiện tượng:
Phản ánh đúng hiện thực
Phản ánh sai hiện thực
Phản ánh trọn vẹn sự vật
Phản ánh bản chất
Ốc đảo trên sa mạc là ví dụ của:
Tính ổn định
Tính lựa chọn
Ảo giác
Tổng giác
Tri giác có ý nghĩa đặc biệt trong lĩnh vực:
Sinh học
Toán học
Thiết kế – kiến trúc – quảng cáo
Hóa học
Tính ổn định của tri giác thể hiện ở việc:
Sự vật luôn thay đổi
Hình ảnh tri giác ít thay đổi dù điều kiện biến đổi
Tri giác phụ thuộc giác quan
Tri giác bị nhiễu
Tính đối tượng của tri giác nghĩa là:
Tri giác phản ánh rời rạc
Tri giác gắn với đối tượng cụ thể
Tri giác gián tiếp
Tri giác trừu tượng
Tính có ý nghĩa của tri giác phụ thuộc vào:
Kích thích bên ngoài
Giác quan
Nhu cầu, động cơ của chủ thể
Di truyền
Tri giác là hình thức nhận thức:
Lý tính
Trung gian
Cảm tính
Trừu tượng
So với cảm giác, tri giác:
Phản ánh đơn giản hơn
Phản ánh kém hơn
Phản ánh cao hơn về mức độ tổng hợp
Không phụ thuộc kinh nghiệm
Trí nhớ là quá trình tâm lý phản ánh:
Hiện thực khách quan
Kinh nghiệm đã trải qua
Bản chất sự vật
Quan hệ xã hội
Trí nhớ là cấp độ trung gian giữa:
Cảm giác và tri giác
Tri giác và tư duy
Trí nhớ vận động gắn với
Cảm xúc
Hình ảnh
Kỹ năng, hành động
Ngôn ngữ
Trí nhớ không chủ định là trí nhớ
Có mục đích rõ ràng
Diễn ra không có mục đích ghi nhớ
Luôn bền vững
Có kế hoạch
Trí nhớ dài hạn có đặc điểm
Lưu giữ ngắn
Dung lượng nhỏ
Lưu giữ lâu dài
Không cần ôn tập
Quên được hiểu là
Không ghi nhớ
Không nhận lại và không nhớ lại được
Không hiểu
Không chú ý
Quên tạm thời là
Không thể nhớ lại
Có thể nhớ lại khi có điều kiện
Quên vĩnh viễn
Quên toàn bộ
Quên có tác dụng tích cực vì
Gây mất trí nhớ
Giúp hệ thần kinh tự bảo vệ
Làm giảm nhận thức
Làm mất kinh nghiệm
Biện pháp chống quên hiệu quả nhất là
Học vẹt
Ghi nhớ máy móc
Ghi nhớ có ý nghĩa
Không ôn tập
Tư duy là quá trình tâm lý phản ánh
Thuộc tính bên ngoài
Từng mảnh hiện thực
Bản chất và mối liên hệ bên trong
Cảm xúc
Đặc điểm cơ bản của tư duy KHÔNG bao gồm
Tính có vấn đề
Tính gián tiếp
Gắn với ngôn ngữ
Phản ánh trực tiếp
Tư duy chỉ nảy sinh khi
Có cảm giác
Có tri giác
Có vấn đề cần giải quyết
Có trí nhớ
Thao tác tư duy KHÔNG bao gồm
Phân tích
Tổng hợp
So sánh
Tri giác
Bản chất xã hội của tư duy thể hiện ở việc
Tư duy do di truyền
Tư duy mang tính cá nhân thuần túy
Tư duy dựa trên kinh nghiệm xã hội và ngôn ngữ
Tư duy không cần ngôn ngữ
Vai trò của tư duy là
Mở rộng giới hạn nhận thức
Chỉ giải quyết hiện tại
Không liên quan tương lai
Phản ánh cảm xúc
Giai đoạn đầu tiên của tư duy là
Kiểm tra giả thiết
Huy động tri thức
Xác định và biểu đạt vấn đề
Giải quyết nhiệm vụ
Tưởng tượng là quá trình nhận thức phản ánh
Cái đã có
Bản chất sự vật
Cái chưa từng có trong kinh nghiệm cá nhân
Cảm xúc
Tưởng tượng được xây dựng trên cơ sở
Tư duy logic
Biểu tượng đã có
Ngôn ngữ
Cảm xúc
Tưởng tượng KHÔNG nảy sinh khi
Có hoàn cảnh có vấn đề
Cần sáng tạo
Hoạt động lặp lại, quen thuộc
Lập kế hoạch tương lai
Tưởng tượng không chủ định là
Lập kế hoạch
Mơ mộng
Sáng tạo có mục đích
Thiết kế
Tưởng tượng có chủ định gắn với
Mơ mộng
Trốn tránh thực tế
Sáng tạo, lập kế hoạch
Ngẫu nhiên
Tưởng tượng tiêu cực có thể dẫn đến
Thúc đẩy hành động
Tăng sáng tạo
Trốn tránh thực tế
Giải quyết vấn đề
Tưởng tượng tích cực có vai trò
Làm giảm tư duy
Thúc đẩy sáng tạo và hành động
Gây mơ hồ
Làm sai lệch nhận thức
Cách sáng tạo hình ảnh KHÔNG thuộc tưởng tượng là
Chắp ghép
Điển hình hóa
Loại suy
Ghi nhớ máy móc
“Tàu cánh ngầm” là ví dụ của
Nhấn mạnh
Điển hình hóa
Loại suy (tương tự)
Chắp ghép
Tưởng tượng liên hệ chặt chẽ với
Nhận thức cảm tính
Hoạt động sinh học
Di truyền
Phản xạ
Không có tưởng tượng thì con người
Không có cảm giác
Không có trí nhớ
Khó sáng tạo và định hướng tương lai
Không có tư duy
Nhận thức lý tính bao gồm
Cảm giác và tri giác
Trí nhớ và cảm giác
Tư duy và tưởng tượng
Tri giác và trí nhớ
Mối quan hệ đúng giữa các quá trình nhận thức là
Tư duy → cảm giác
Tri giác → cảm giác
Cảm giác → tri giác → trí nhớ → tư duy → tưởng tượng
Tưởng tượng → tư duy → trí nhớ
Hoạt động nhận thức của con người nhằm mục đích cuối cùng là
Thỏa mãn giác quan
Phản ánh hiện thực
Hiểu và cải tạo hiện thực
Ghi nhớ thông tin
