NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm kế toán (trích xuất từ worksheet)
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Báo cáo kế toán tài chính cung cấp thông tin cho đối tượng chủ yếu nào sau đây:
Thuế, cơ quan quản lý chức năng
Nhà đầu tư, cổ đông
Chủ doanh nghiệp
Tất cả các đối tượng trên
Bản chất của các số âm trên Bảng cân đối kế toán là để:
Điều chỉnh giảm tài sản
Điều chỉnh giảm vốn chủ sở hữu
Thực hiện nguyên tắc thận trọng
Điều chỉnh giảm doanh thu
Những chức năng nào sau đây không phải là chức năng của doanh nghiệp sản xuất:
Sản xuất
Bán hàng
Quản lý hành chính
Thẩm định giá
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Số liệu trên báo cáo tài chính mang tính khách quan
Các báo cáo tài chính thường là báo cáo tổng hợp, được lập cho phạm vi toàn doanh nghiệp
Kỳ báo cáo tài chính thường là 01 năm
Các báo cáo tài chính thường định hướng cho tương lai chứ không phản ánh quá khứ
Hãy xác định phát biểu nào sau đây không chính xác:
Đối tượng sử dụng thông tin kế toán chi phí bao gồm cả bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp
Thông tin kế toán chi phí được báo cáo thường xuyên và định kỳ
Phạm vi báo cáo của kế toán chi phí là ở các bộ phận sản xuất, bộ phận phát sinh chi phí
Kế toán chi phí cung cấp thông tin trực tiếp bằng báo cáo tài chính
Tài sản trong doanh nghiệp khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ biến động như thế nào:
Không biến động
Thường xuyên biến động
Giá trị tăng dần
Giá trị giảm dần
Nguyên tắc thận trọng yêu cầu:
Lập dự phòng
Không đánh giá cao hơn giá ghi sổ
Không đánh giá thấp hơn khoản nợ
Tất cả đều đúng
Hai người thành lập doanh nghiệp, họ còn có tiền mặt 50 triệu, thiết bị 100 triệu. Họ dự định mua thiết bị, trả trước 20 triệu, còn lại nợ người bán. Ngân hàng cho vay 50 triệu để thành lập doanh nghiệp. Họ phải góp bao nhiêu tiền:
20 triệu đồng
30 triệu đồng
40 triệu đồng
50 triệu đồng
Khoản mục nào không thể hiện trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Thuế nhập khẩu
Hàng bán bị trả lại
Chi phí phải trả
Chi phí tài chính
Công ty Lộc Thịnh trả trước 60 triệu đồng tiền thuê văn phòng 6 tháng đầu năm nhưng ghi nhận toàn bộ vào chi phí tháng 1. Nguyên tắc bị vi phạm là:
Nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc dồn tích
Nguyên tắc thận trọng
Nguyên tắc phù hợp
Công ty Mai Anh đang bị kiện đòi bồi thường 5 tỷ đồng nhưng chưa trình bày thông tin này trên báo cáo tài chính. Nguyên tắc bị vi phạm là:
Trung thực
Giá gốc
Cơ sở dồn tích
Thận trọng
Một tài sản được mua vào với giá 200 triệu đồng, giá thị trường hiện tại là 250 triệu đồng. Kế toán vẫn ghi nhận theo giá mua ban đầu. Nguyên tắc được áp dụng là:
Nguyên tắc thận trọng
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc dồn tích
Nguyên tắc giá gốc
Kế toán chỉ ghi nhận những khoản lãi khi có bằng chứng chắc chắn, nhưng phải ghi nhận trước những khoản lỗ có khả năng xảy ra. Nguyên tắc được áp dụng là:
Giá gốc
Phù hợp
Trung thực
Thận trọng
Kế toán có các chức năng:
Hoạch định và kiểm soát
Hoạch định và thông tin
Thông tin và ra quyết định
Thông tin và kiểm tra
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trình bày luồng tiền phát sinh từ:
Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động cho vay
Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động phát hành trái phiếu
Hoạt động bán hàng, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính
Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính
Đối tượng của kế toán là:
Tình hình thị trường, tình hình cạnh tranh
Tình hình thực hiện kỷ luật lao động
Tình hình thu chi tiền mặt
Tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản doanh nghiệp và sự vận động của chúng
Trong năm x, doanh nghiệp chi ra số tiền 300 triệu đồng để xây một nhà kho. Đến năm x+1 mới hoàn thành, bàn giao sử dụng. Theo nguyên tắc kế toán nào dưới đây thì doanh nghiệp ghi nhận tài sản cố định là nhà kho vào năm x+1:
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc thận trọng
Nguyên tắc cơ sở dồn tích
Khái niệm phương pháp tính giá các đối tượng kế toán:
Là phương pháp ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản có liên quan
Là phương pháp phân loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản có liên quan
Là phương pháp tính toán giá trị của các loại tài sản
Là phương pháp biểu hiện giá trị của đối tượng kế toán bằng tiền để phục vụ cho việc tính toán, ghi chép và tổng hợp thông tin
Theo luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015, thì kế toán nào dưới đây được định nghĩa là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán:
Kế toán quản trị
Kế toán quốc tế
Kế toán thuế
Kế toán tài chính
Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó, là nội dung của nguyên tắc:
Trọng yếu
Giá gốc
Nhất quán
Phù hợp
Trong năm 2021, doanh nghiệp có doanh thu thuần 500 triệu đồng, giá vốn hàng bán 350 triệu đồng, chi phí bán hàng 50 triệu đồng, chi phí quản lý 30 triệu đồng. Lợi nhuận trước thuế là:
150.000.000 đồng
120.000.000 đồng
100.000.000 đồng
70.000.000 đồng
Theo nguyên tắc hoạt động liên tục, báo cáo tài chính được lập trên cơ sở:
Đang hoạt động liên tục trong hiện tại
Chắc chắn hoạt động liên tục trong tương lai gần
Đã hoạt động liên tục trong quá khứ
Giả định hoạt động liên tục trong hiện tại và trong tương lai gần
Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, tài sản được ghi nhận vào sổ kế toán tại thời điểm doanh nghiệp:
Ký hợp đồng mua tài sản
Thanh toán hết nợ cho người bán
Ứng trước tiền mua tài sản
Có quyền kiểm soát tài sản
Nguyên tắc hoạt động liên tục trong kế toán được hiểu là:
Doanh nghiệp chỉ hoạt động trong vòng một năm tài chính
Doanh nghiệp phải thanh lý toàn bộ tài sản trong kỳ kế toán hiện hành
Doanh nghiệp chỉ lập báo cáo tài chính khi kết thúc hoạt động
Doanh nghiệp sẽ tiếp tục hoạt động trong tương lai gần, không có ý định hay buộc phải ngừng hoạt động trong báo cáo kết quả HĐKD
Khi lập báo cáo tài chính theo nguyên tắc hoạt động liên tục, doanh nghiệp không cần:
Đánh giá khả năng tiếp tục hoạt động trong ít nhất 12 tháng tới
Áp dụng cơ sở giá trị thanh lý để đo lường tài sản và nợ
Trình bày giả định hoạt động liên tục trong thuyết minh khi phù hợp
Ghi nhận các giao dịch theo cơ sở dồn tích bình thường
Đầu kỳ tài sản của doanh nghiệp là 800 triệu đồng trong đó vốn chủ sở hữu là 500 triệu đồng. Trong kỳ, doanh nghiệp lỗ 100 triệu đồng, Tài sản và Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp lúc này là: (Đơn vị tính: triệu đồng)
800 và 400
700 và 500
800 và 500
700 và 400
Đối tượng nào sau đây là tài sản:
Quỹ đầu tư phát triển
Lợi nhuận chưa phân phối
Phải trả người bán
Phải thu khách hàng
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ được tính bằng:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Chi phí bán hàng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Chi phí tài chính
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ được tính bằng:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Chi phí bán hàng
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận của một kỳ kinh doanh (được kết chuyển từ tài khoản 911 sang tài khoản 421) là:
Lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận chịu thuế sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận chịu thuế trước thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Nội dung kinh tế của số dư cuối kỳ tài khoản của tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán là giá trị của hàng:
Đang gửi ở các đại lý để nhờ bán, chưa xác định tiêu thụ
Gửi đi bán trong nước, chưa xác định tiêu thụ
Gửi đi xuất khẩu, chưa xác định tiêu thụ
Đang gửi ở các đại lý để nhờ bán, chưa xác định tiêu thụ, Gửi đi xuất khẩu, chưa xác định tiêu thụ, Gửi đi bán trong nước, chưa xác định tiêu thụ
Đối với người bán, khi cho người mua hưởng chiết khấu thanh toán, kế toán ghi nhận vào tài khoản (TK):
TK 632 “Giá vốn hàng bán”
TK 641 “Chi phí bán hàng”
TK 811 “Chi phí khác”
TK 635 “Chi phí tài chính”
Thế nào là ghi sổ kép?
Phản ánh số dư đầu kỳ, tình hình tăng giảm trong kỳ và số dư cuối kỳ của 1 tài khoản nào đó (là phương pháp Tài khoản)
Ghi đồng thời trên sổ chi tiết và sổ tổng hợp của 1 Tài khoản khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh (quy định việc lập kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết)
Ghi cùng một lúc 2 nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Ghi đồng thời ít nhất 2 Tài khoản có liên quan để phản ánh một nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nghiệp vụ ứng trước tiền cho người bán nguyên vật liệu bằng tiền mặt được hạch toán:
Nợ tài khoản tiền mặt, Có tài khoản phải trả người bán
Nợ tài khoản phải thu khách hàng, Có tài khoản nguyên vật liệu
Nợ tài khoản nguyên vật liệu, Có tài khoản phải thu khách hàng
Nợ tài khoản phải trả người bán, Có tài khoản tiền mặt
Số tiền giảm giá được hưởng khi mua nguyên liệu vật liệu được tính:
Tăng giá trị nguyên liệu vật liệu nhập kho
Tăng thu nhập khác
Tăng doanh thu tài chính
Giảm giá trị nguyên liệu vật liệu nhập kho
Nghiệp vụ “Xuất kho thành phẩm gửi bán” được phản ánh vào các tài khoản (TK) sau:
Nợ TK155; Có TK157
Nợ TK157; Có TK156
Nợ TK156; Có TK155
Nợ TK157; Có TK155
Trường hợp nào sau đây không làm thay đổi số tổng cộng cuối cùng của Bảng cân đối kế toán:
Xuất quỹ tiền mặt trả nợ vay ngân hàng
Mua hàng hóa chưa thanh toán
Có đóng góp vốn
Vay ngân hàng để trả người bán
Hãy cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?
Tài sản cộng với nợ phải trả luôn luôn cân bằng với vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là tiền mặt của chủ sở hữu có trong doanh nghiệp
Chủ sở hữu là chủ nợ của doanh nghiệp
Tài sản cân bằng với nợ phải trả cộng với vốn chủ sở hữu
Khi xác định tổng giá trị tài sản trên bảng cân đối kế toán thì khoản mục “Hao mòn Tài sản cố định”
Được cộng vào
Không liên quan
Được nhân vào
Bị trừ đi
Khi nhận được chứng từ kế toán, nhân viên kế toán phải xử lý theo trình tự sau:
Hoàn chỉnh, kiểm tra, tổ chức luân chuyển, lưu trữ - bảo quản chứng từ
Kiểm tra, hoàn chỉnh, lưu trữ - bảo quản chứng từ, tổ chức luân chuyển
Kiểm tra, tổ chức luân chuyển, hoàn chỉnh, lưu trữ - bảo quản chứng từ
Kiểm tra, hoàn chỉnh, tổ chức luân chuyển, lưu trữ - bảo quản chứng từ
Hóa đơn bán hàng là:
Chứng từ chấp hành
Chứng từ ghi sổ
Chứng từ mệnh lệnh
Chứng từ gốc
Nhận định nào sau đây là không đúng
Chi phí trả trước là tài sản của đơn vị kế toán
Nợ phải trả là những nguồn lực thuộc sở hữu của doanh nghiệp
Tài sản phải là những nguồn lực thuộc sở hữu của doanh nghiệp
Trên phiếu thu, phiếu chi không nhất thiết phải ghi định khoản kế toán
Các doanh nghiệp có thể ..................... chứng từ kế toán
Mua sẵn
Tự in
Tự thiết kế mẫu
Mua sẵn hoặc tự thiết kế mẫu, tự in, nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu của
Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài khi sử dụng để ghi sổ kế toán ở Việt Nam
Chứng từ kế toán không phải dịch ra tiếng Việt
Chứng từ kế toán phải dịch ra thứ tiếng theo quy định của công ty
Chứng từ kế toán phải được dịch ra tiếng Anh
Chứng từ kế toán phải được dịch ra tiếng Việt và phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài
Chứng từ kế toán chỉ lập ........ lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
2
3
Nhiều lần tùy theo yêu cầu quản lý
1
Hóa đơn là:
Chứng từ phản ánh nghiệp vụ mua hàng
Chứng từ phản ánh nghiệp vụ bán hàng
Chứng từ phản ánh chi phí
Chứng từ phản ánh một giao dịch thương mại, cho biết hai bên mua bán là ai, số lượng hàng hóa hay dịch vụ và giá cả giao dịch là bao nhiêu
Chứng từ bên trong là chứng từ
Do người bán lập
Do đơn vị cung cấp lập
Do người mua lập
Do đơn vị lập
Chứng từ kế toán chỉ được lập
Nhiều lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính
Hai lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính
Bất kỳ khi nào có yêu cầu quản lý
Một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính
Phân loại kiểm kê theo thời gian tiến hành có hai loại kiểm kê đó là
Kiểm kê đầy đủ và kiểm kê bất thường
Kiểm kê định kỳ và kiểm kê toàn bộ
Kiểm kê từng phần và kiểm kê bất thường
Kiểm kê định kỳ và kiểm kê bất thường
Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ có các số liệu: Vật liệu tồn kho 10 kg, đơn giá 10.000 đồng/kg. Mua nhập kho 10 kg, giá mua chưa thuế GTGT 10.000 đồng/kg. Thuế suất thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển 500 đồng/kg. Xuất kho 15 kg theo phương pháp FIFO, giá xuất kho là:
150.000 đồng
155.000 đồng
157.000 đồng
152.500 đồng
Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ có các số liệu: Nhập kho vật liệu theo hợp đồng giá mua chưa thuế 5.500.000 đồng, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển 100.000 đồng, giá trị thực tế vật liệu nhập kho là
5.500.000 đồng
5.100.000 đồng
6.150.000 đồng
5.600.000 đồng
Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Mua một tài sản cố định (TSCĐ), giá mua 40.000.000 đồng, thuế GTGT 4.000.000 đồng; tiền vận chuyển, lắp đặt 1.000.000 đồng, thuế GTGT 100.000 đồng; thuế nhập khẩu phải nộp 2.000.000 đồng. Vậy nguyên giá của TSCĐ là (Đơn vị tính: đồng):
43100000
47100000
41000000
43000000
Trong điều kiện giá cả biến động tăng, phương pháp tính giá xuất kho nào cho lợi nhuận cao (sẽ là phương pháp có giá xuất kho thấp)
Bình quân gia quyền cuối kì
Bình quân gia quyền liên hoàn
Thực tế đích danh
Nhập trước xuất trước
Ngày 1/6 Nhập kho 1.000 kg vật liệu chính, giá mua chưa thuế giá trị gia tăng (GTGT) là 1.800 đồng/kg vật liệu chính, thuế GTGT là 10%, thanh toán bằng Tiền gửi ngân hàng. Cước vận chuyển ghi trên hoá đơn chưa có thuế GTGT là 200.000 đồng, thuế suất GTGT là 5%, bên bán chịu và thanh toán bằng tiền mặt, kế toán phản ánh vào các tài khoản (TK) sau (Đơn vị tính: đồng):
Nợ TK152: 200.000; Nợ TK 133: 10.000; CóTK 111: 210.000
Nợ TK 621: 1.800.000; Nợ TK133: 180.000; CóTK 112: 1.980.000
Nợ TK153: 1.800.000; Nợ TK 133: 180.000; Có TK112: 1.980.000
Nợ TK 152: 1.800.000; Nợ TK 133: 180.000; Có TK112: 1.980.000
Nhập kho nguyên vật liệu A, trị giá 100.000.000 đồng, thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%, thuế suất thuế nhập khẩu 10%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 50%, chưa trả tiền người bán, giá tính thuế nhập khẩu là (Đơn vị vị tính: đồng):
10000000
50000000
150000000
100000000
Mua công cụ dụng cụ đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng 4.000.000 đồng, kế toán phản ánh vào các tài khoản(TK) sau (Đơn vị tính: đồng):
Nợ TK 152: 4.000.000; Có TK 112: 4.000.000
Nợ TK 155: 4.000.000; Có TK 112: 4.000.000
Nợ TK 156: 4.000.000; Có TK 112: 4.000.000
Nợ TK 153: 4.000.000; Có TK 112: 4.000.000
Nguyên vật liệu xuất sản xuất sử dụng không hết, nhập lại kho 2.000.000 đồng, kế toán phản ánh vào các tài khoản(TK) sau (Đơn vị tính: đồng)
Nợ TK 152: 2.000.000d; Có TK 154: 2.000.000
Nợ TK 153: 2.000.000d; Có TK 627: 2.000.000d
Nợ TK 152: 2.000.000d; Có TK 627: 2.000.000
Nợ TK 152: 2.000.000; Có TK 621: 2.000.000
Chi tiền mặt nộp phạt do vi phạm hợp đồng 5.000.000 đồng, kế toán phản ánh vào các tài khoản(TK) sau (Đơn vị tính: đồng)
Nợ TK 635: 5.000.000; Có TK 111: 5.000.000
Nợ TK 632: 5.000.000; Có TK 111: 5.000.000
Nợ TK 642: 5.000.000; Có TK 111: 5.000.000
Nợ TK 811: 5.000.000; Có TK 111: 5.000.000
Bán 200 đơn vị hàng hóa, đơn giá bán 23.000 đồng/đơn vị chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng 10%, khách hàng chưa thanh toán tiền cho doanh nghiệp, kế toán định khoản vào các tài khoản(TK) như sau (Đơn vị tính: đồng):
Nợ TK 111: 5.060.000; Có TK 511: 4.600.000; Có TK 333: 460.000
Nợ TK 131: 5.060.000; Có TK 511: 4.600.000; Có TK 133: 460.000
Nợ TK 331: 5.060.000; Có TK 511: 4.600.000; Có TK 333: 460.000
Nợ TK 131: 5.060.000; Có TK 511: 4.600.000; Có TK 333: 460.000
Xuất công cụ dụng cụ 2.000.000 đồng cho phân xưởng sản xuất phân bổ 4 tháng. Kế toán định khoản (Đơn vị tính: đồng):
Nợ TK 627: 2.000.000; Có TK 153: 2.000.000
Nợ TK 242: 2.000.000; Có TK 627: 2.000.000
Nợ TK 242: 2.000.000; Có TK 152: 2.000.000
Nợ TK 242: 2.000.000; Có TK 153: 2.000.000
Mua 1.000 kg nguyên vật liệu, đơn giá chưa thuế giá trị gia tăng (GTGT) 10.000 đồng/kg, đưa ngay vào sản xuất, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho nhà cung cấp, kế toán định khoản (đơn vị tính: Đồng):
Nợ TK621: 10.000.000; Nợ TK 333: 1.000.000; Có TK 331: 11.000.000
Nợ TK 621: 10.000.000; Nợ TK 133: 1.000.000; Có TK 131: 11.000.000
Nợ TK152: 10.000.000; Nợ TK 133: 1.000.000; Có TK331: 11.000.000
Nợ TK621: 10.000.000; Nợ TK 133: 1.000.000; Có TK 331: 11.000.000
Vật liệu phụ sử dụng 3.200.000 đồng phân bổ: • Sản xuất sản phẩm A: 2.000.000 đồng • Sản xuất sản phẩm B: 1.000.000 đồng • Phục vụ phân xưởng: 200.000 đồng. Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh (đơn vị tính: đồng)
Nợ TK621B: 2.000.000; Nợ TK621A: 1.000.000; Nợ TK627: 200.000; Có TK152P: 3.200.000
Nợ TK621A: 2.000.000; Nợ TK621B: 1.000.000; Nợ TK622: 200.000; Có TK152P: 3.200.000
Nợ TK621A: 2.000.000; Nợ TK621B: 1.000.000; Nợ TK627: 200.000; Có TK153P: 3.200.000
Nợ TK621A: 2.000.000; Nợ TK621B: 1.000.000; Nợ TK627: 200.000; Có TK152P: 3.200.000
Nhập kho 500 sản phẩm từ quá trình sản xuất, tổng giá thành 41.200.000 đồng (Đơn vị tính: Đồng)
Nợ TK 156: 41.200.000; Có TK 154: 41.200.000
Nợ TK 154: 41.200.000; Có TK 155: 41.200.000
Nợ TK 154: 41.200.000; Có TK 156: 41.200.000
Nợ TK 155: 41.200.000; Có TK 154: 41.200.000
Kế toán tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 138.000.000 đồng, chi phí nhân công trực tiếp là 74.100.000 đồng, chi phí sản xuất chung 29.880.000 đồng (Đơn vị tính: đồng). Chọn định khoản phù hợp.
Nợ TK155: 214.980.000; Có TK621: 138.000.000; Có TK622: 74.100.000; Có TK627: 29.880.000
Nợ TK621: 138.000.000; Nợ TK622: 74.100.000; Nợ TK627: 29.880.000; Có TK154: 214.980.000
Nợ TK632: 214.980.000; Có TK621: 138.000.000; Có TK622: 74.100.000; Có TK627: 29.880.000
Nợ TK154: 214.980.000; Có TK621: 138.000.000; Có TK622: 74.100.000; Có TK627: 29.880.000
Mua dầu về chạy máy ở phân xưởng sản xuất 5.000.000 đồng, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng 10%, doanh nghiệp thanh toán bằng tiền mặt. Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Đơn vị tính: đồng).
Nợ TK152: 5.000.000; Nợ TK133: 500.000; Có TK111: 5.500.000
Nợ TK621: 5.000.000; Nợ TK133: 500.000; Có TK111: 5.500.000
Nợ TK627: 5.000.000; Nợ TK333: 500.000; Có TK111: 5.500.00
Nợ TK627: 5.000.000; Nợ TK133: 500.000; Có TK111: 5.500.000
Tính tiền điện phải trả, giá chưa thuế 4.000.000 đồng, thuế giá trị gia tăng 10%, trong đó phục vụ bán hàng 80%, còn lại phục vụ quản lý doanh nghiệp. Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Đơn vị tính: đồng).
Nợ TK641: 3.200.000; Nợ TK642: 800.000; Có TK331: 4.000.000
Nợ TK641: 3.200.000; Nợ TK642: 800.000; Nợ TK333: 400.000; Có TK331: 4.400.000
Nợ TK642: 3.200.000; Nợ TK641: 800.000; Nợ TK133: 400.000; Có TK131: 4.400.000
Nợ TK641: 3.200.000; Nợ TK642: 800.000
Tiền lương phải trả cho: công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm 100.000.000 đồng; nhân viên phân xưởng 20.000.000 đồng; nhân viên quản lý doanh nghiệp 10.000.000 đồng; nhân viên bán hàng 5.000.000 đồng. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Đơn vị tính: đồng).
Nợ TK622: 10.000.000; Nợ TK627: 20.000.000; Nợ TK642: 100.000.000; Nợ TK641: 5.000.000; Có TK334: 135.000.000
Nợ TK622: 100.000.000; Nợ TK627: 20.000.000; Nợ TK642: 10.000.000; Nợ TK641: 5.000.000; Có TK338: 135.000.000
Nợ TK622: 100.000.000; Nợ TK627: 20.000.000; Nợ TK642: 15.000.000; Có TK334: 135.000.000
Nợ TK622: 100.000.000; Nợ TK627: 20.000.000; Nợ TK642: 10.000.000; Nợ TK641: 5.000.000; Có TK334: 135.000.000
Ngày 1/6 nhập kho 1.000 kg vật liệu chính, giá mua chưa thuế GTGT là 1.800 đồng/kg vật liệu chính, thuế suất thuế GTGT là 10%, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Cước vận chuyển ghi trên hóa đơn chưa có thuế GTGT là 200.000 đồng, thuế suất thuế GTGT là 5%, thanh toán bằng tiền mặt. Xác định đơn giá nhập kho 1 kg nguyên vật liệu.
1.800 đồng/kg
2.180 đồng/kg
2.190 đồng/kg
2.000 đồng/kg
Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí nào?
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng; chi phí nhân công; chi phí sản xuất chung
Chi phí quản lý doanh nghiệp; chi phí nhân công; chi phí nguyên vật liệu
Phân loại kiểm kê theo thời gian tiến hành có hai loại kiểm kê nào?
Kiểm kê định kỳ và kiểm kê bất thường
Kiểm kê đầy đủ và kiểm kê bất thường
Kiểm kê định kỳ và kiểm kê toàn bộ
Kiểm kê từng phần và kiểm kê bất thường
Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” là tài khoản:
Phát sinh tăng ghi nợ, phát sinh giảm ghi có, không có số dư cuối kỳ
Phát sinh tăng ghi có, phát sinh giảm ghi nợ, số dư chỉ có số dư bên có
Phát sinh tăng ghi nợ, phát sinh giảm ghi có, số dư chỉ có số dư bên nợ
Phát sinh tăng ghi có, phát sinh giảm ghi nợ, không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 243 “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” là tài khoản:
Phát sinh tăng ghi nợ, phát sinh giảm ghi có, số dư chỉ có số dư bên nợ
Phát sinh tăng ghi có, phát sinh giảm ghi nợ, số dư chỉ có số dư bên có
Phát sinh tăng ghi nợ, phát sinh giảm ghi có, không có số dư cuối kỳ
Phát sinh tăng ghi có, phát sinh giảm ghi nợ, không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 347 “Thuế thu nhập hoãn lại” là tài khoản:
Phát sinh tăng ghi có, phát sinh giảm ghi nợ, số dư chỉ có số dư bên có
Phát sinh tăng ghi có, phát sinh giảm ghi nợ, số dư chỉ có số dư bên nợ
Phát sinh tăng ghi nợ, phát sinh giảm ghi có, không có số dư cuối kỳ
Phát sinh tăng ghi nợ, phát sinh giảm ghi có, không có số dư cuối kỳ
Doanh nghiệp xuất bán 100 xe ô tô, thời hạn bảo hành là 3 năm. Tại thời điểm bán xe chưa phát sinh chi phí bảo hành sửa chữa nhưng doanh nghiệp phải trích trước chi phí bảo hành, kế toán hạch toán: Nợ Tài khoản 335/Có Tài khoản 641. Điều này tuân thủ nguyên tắc nào?
Thận trọng
Phù hợp
Cơ sở dồn tích
Giá gốc
Khi doanh nghiệp trả trước tiền thuê nhiều kỳ kế toán trong 1 năm tài chính, kế toán ghi nhận toàn bộ số tiền thuê trả trước vào tài khoản 242 – Chi phí trả trước, sau đó định kỳ tiến hành tính phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất kinh doanh. Cách hạch toán như thế tuân thủ theo nguyên tắc nào?
Thận trọng
Phù hợp
Cơ sở dồn tích
Giá gốc
Mua một lô hàng hóa có giá mua 3.000 triệu đồng, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển lô hàng hóa về đến công ty 20 triệu đồng (doanh nghiệp hạch toán thuế theo phương pháp khấu trừ), giá trị lô hàng nhập kho là:
3.020 triệu đồng
3.000 triệu đồng
3.320 triệu đồng
3.300 triệu đồng
Chuyển khoản trả nợ cho người bán 20.000.000 đồng (đã nhận giấy báo có của ngân hàng), kế toán ghi:
Nợ TK331: 20.000.000; Có TK112: 20.000.000
Nợ TK331: 20.000.000; Có TK113: 20.000.000
Nợ TK331: 20.000.000; Có TK334: 20.000.000
Nợ TK331: 20.000.000; Có TK341: 20.000.000
Doanh nghiệp phát sinh nghiệp vụ chi tiền mặt trả lương cho người lao động 20.000.000 đồng, kế toán phản ánh vào các tài khoản sau:
Nợ TK334: 20.000.000; Có TK111: 20.000.000
Nợ TK112: 20.000.000; Có TK334: 20.000.000
Nợ TK111: 20.000.000; Có TK334: 20.000.000
Nợ TK334: 20.000.000; Có TK112: 20.000.000
Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp 140.000.000 đồng, trong đó, tiền mặt là 20.000.000 đồng và chuyển khoản là 120.000.000 đồng (doanh nghiệp đã nhận giấy báo có). Kế toán định khoản ghi nhận vào các tài khoản (TK) sau:
Nợ TK112: 120.000.000 đồng; Nợ TK111: 20.000.000 đồng; Có TK131: 140.000.000 đồng
Nợ TK112: 120.000.000 đồng; Nợ TK111: 20.000.000 đồng; Có TK331: 140.000.000 đồng
Nợ TK111: 120.000.000 đồng; Nợ TK112: 20.000.000 đồng; Có TK131: 140.000.000
Nợ TK111: 120.000.000 đồng; Nợ TK112: 20.000.000 đồng; Có TK331: 140.000.000 đồng
