wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm kế toán (trích xuất từ worksheet)

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Báo cáo kế toán tài chính cung cấp thông tin cho đối tượng chủ yếu nào sau đây:

a)

Thuế, cơ quan quản lý chức năng

b)

Nhà đầu tư, cổ đông

c)

Chủ doanh nghiệp

d)

Tất cả các đối tượng trên

2.

Bản chất của các số âm trên Bảng cân đối kế toán là để:

a)

Điều chỉnh giảm tài sản

b)

Điều chỉnh giảm vốn chủ sở hữu

c)

Thực hiện nguyên tắc thận trọng

d)

Điều chỉnh giảm doanh thu

3.

Những chức năng nào sau đây không phải là chức năng của doanh nghiệp sản xuất:

a)

Sản xuất

b)

Bán hàng

c)

Quản lý hành chính

d)

Thẩm định giá

4.

Phát biểu nào sau đây không đúng:

a)

Số liệu trên báo cáo tài chính mang tính khách quan

b)

Các báo cáo tài chính thường là báo cáo tổng hợp, được lập cho phạm vi toàn doanh nghiệp

c)

Kỳ báo cáo tài chính thường là 01 năm

d)

Các báo cáo tài chính thường định hướng cho tương lai chứ không phản ánh quá khứ

5.

Hãy xác định phát biểu nào sau đây không chính xác:

a)

Đối tượng sử dụng thông tin kế toán chi phí bao gồm cả bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp

b)

Thông tin kế toán chi phí được báo cáo thường xuyên và định kỳ

c)

Phạm vi báo cáo của kế toán chi phí là ở các bộ phận sản xuất, bộ phận phát sinh chi phí

d)

Kế toán chi phí cung cấp thông tin trực tiếp bằng báo cáo tài chính

6.

Tài sản trong doanh nghiệp khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ biến động như thế nào:

a)

Không biến động

b)

Thường xuyên biến động

c)

Giá trị tăng dần

d)

Giá trị giảm dần

7.

Nguyên tắc thận trọng yêu cầu:

a)

Lập dự phòng

b)

Không đánh giá cao hơn giá ghi sổ

c)

Không đánh giá thấp hơn khoản nợ

d)

Tất cả đều đúng

8.

Hai người thành lập doanh nghiệp, họ còn có tiền mặt 50 triệu, thiết bị 100 triệu. Họ dự định mua thiết bị, trả trước 20 triệu, còn lại nợ người bán. Ngân hàng cho vay 50 triệu để thành lập doanh nghiệp. Họ phải góp bao nhiêu tiền:

a)

20 triệu đồng

b)

30 triệu đồng

c)

40 triệu đồng

d)

50 triệu đồng

9.

Khoản mục nào không thể hiện trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

a)

Thuế nhập khẩu

b)

Hàng bán bị trả lại

c)

Chi phí phải trả

d)

Chi phí tài chính

10.

Công ty Lộc Thịnh trả trước 60 triệu đồng tiền thuê văn phòng 6 tháng đầu năm nhưng ghi nhận toàn bộ vào chi phí tháng 1. Nguyên tắc bị vi phạm là:

a)

Nguyên tắc giá gốc

b)

Nguyên tắc dồn tích

c)

Nguyên tắc thận trọng

d)

Nguyên tắc phù hợp

11.

Công ty Mai Anh đang bị kiện đòi bồi thường 5 tỷ đồng nhưng chưa trình bày thông tin này trên báo cáo tài chính. Nguyên tắc bị vi phạm là:

a)

Trung thực

b)

Giá gốc

c)

Cơ sở dồn tích

d)

Thận trọng

12.

Một tài sản được mua vào với giá 200 triệu đồng, giá thị trường hiện tại là 250 triệu đồng. Kế toán vẫn ghi nhận theo giá mua ban đầu. Nguyên tắc được áp dụng là:

a)

Nguyên tắc thận trọng

b)

Nguyên tắc phù hợp

c)

Nguyên tắc dồn tích

d)

Nguyên tắc giá gốc

13.

Kế toán chỉ ghi nhận những khoản lãi khi có bằng chứng chắc chắn, nhưng phải ghi nhận trước những khoản lỗ có khả năng xảy ra. Nguyên tắc được áp dụng là:

a)

Giá gốc

b)

Phù hợp

c)

Trung thực

d)

Thận trọng

14.

Kế toán có các chức năng:

a)

Hoạch định và kiểm soát

b)

Hoạch định và thông tin

c)

Thông tin và ra quyết định

d)

Thông tin và kiểm tra

15.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trình bày luồng tiền phát sinh từ:

a)

Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động cho vay

b)

Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động phát hành trái phiếu

c)

Hoạt động bán hàng, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính

d)

Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính

16.

Đối tượng của kế toán là:

a)

Tình hình thị trường, tình hình cạnh tranh

b)

Tình hình thực hiện kỷ luật lao động

c)

Tình hình thu chi tiền mặt

d)

Tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản doanh nghiệp và sự vận động của chúng

17.

Trong năm x, doanh nghiệp chi ra số tiền 300 triệu đồng để xây một nhà kho. Đến năm x+1 mới hoàn thành, bàn giao sử dụng. Theo nguyên tắc kế toán nào dưới đây thì doanh nghiệp ghi nhận tài sản cố định là nhà kho vào năm x+1:

a)

Nguyên tắc phù hợp

b)

Nguyên tắc giá gốc

c)

Nguyên tắc thận trọng

d)

Nguyên tắc cơ sở dồn tích

18.

Khái niệm phương pháp tính giá các đối tượng kế toán:

a)

Là phương pháp ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản có liên quan

b)

Là phương pháp phân loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản có liên quan

c)

Là phương pháp tính toán giá trị của các loại tài sản

d)

Là phương pháp biểu hiện giá trị của đối tượng kế toán bằng tiền để phục vụ cho việc tính toán, ghi chép và tổng hợp thông tin

19.

Theo luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015, thì kế toán nào dưới đây được định nghĩa là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán:

a)

Kế toán quản trị

b)

Kế toán quốc tế

c)

Kế toán thuế

d)

Kế toán tài chính

20.

Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó, là nội dung của nguyên tắc:

a)

Trọng yếu

b)

Giá gốc

c)

Nhất quán

d)

Phù hợp

21.

Trong năm 2021, doanh nghiệp có doanh thu thuần 500 triệu đồng, giá vốn hàng bán 350 triệu đồng, chi phí bán hàng 50 triệu đồng, chi phí quản lý 30 triệu đồng. Lợi nhuận trước thuế là:

a)

150.000.000 đồng

b)

120.000.000 đồng

c)

100.000.000 đồng

d)

70.000.000 đồng

22.

Theo nguyên tắc hoạt động liên tục, báo cáo tài chính được lập trên cơ sở:

a)

Đang hoạt động liên tục trong hiện tại

b)

Chắc chắn hoạt động liên tục trong tương lai gần

c)

Đã hoạt động liên tục trong quá khứ

d)

Giả định hoạt động liên tục trong hiện tại và trong tương lai gần

23.

Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, tài sản được ghi nhận vào sổ kế toán tại thời điểm doanh nghiệp:

a)

Ký hợp đồng mua tài sản

b)

Thanh toán hết nợ cho người bán

c)

Ứng trước tiền mua tài sản

d)

Có quyền kiểm soát tài sản

24.

Nguyên tắc hoạt động liên tục trong kế toán được hiểu là:

a)

Doanh nghiệp chỉ hoạt động trong vòng một năm tài chính

b)

Doanh nghiệp phải thanh lý toàn bộ tài sản trong kỳ kế toán hiện hành

c)

Doanh nghiệp chỉ lập báo cáo tài chính khi kết thúc hoạt động

d)

Doanh nghiệp sẽ tiếp tục hoạt động trong tương lai gần, không có ý định hay buộc phải ngừng hoạt động trong báo cáo kết quả HĐKD

25.

Khi lập báo cáo tài chính theo nguyên tắc hoạt động liên tục, doanh nghiệp không cần:

a)

Đánh giá khả năng tiếp tục hoạt động trong ít nhất 12 tháng tới

b)

Áp dụng cơ sở giá trị thanh lý để đo lường tài sản và nợ

c)

Trình bày giả định hoạt động liên tục trong thuyết minh khi phù hợp

d)

Ghi nhận các giao dịch theo cơ sở dồn tích bình thường

26.

Đầu kỳ tài sản của doanh nghiệp là 800 triệu đồng trong đó vốn chủ sở hữu là 500 triệu đồng. Trong kỳ, doanh nghiệp lỗ 100 triệu đồng, Tài sản và Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp lúc này là: (Đơn vị tính: triệu đồng)

a)

800 và 400

b)

700 và 500

c)

800 và 500

d)

700 và 400

27.

Đối tượng nào sau đây là tài sản:

a)

Quỹ đầu tư phát triển

b)

Lợi nhuận chưa phân phối

c)

Phải trả người bán

d)

Phải thu khách hàng

28.

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ được tính bằng:

a)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Chi phí bán hàng

b)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán

c)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Chi phí tài chính

d)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu

29.

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ được tính bằng:

a)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán

b)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ

c)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Chi phí bán hàng

d)

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán

30.

Lợi nhuận của một kỳ kinh doanh (được kết chuyển từ tài khoản 911 sang tài khoản 421) là:

a)

Lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp

b)

Lợi nhuận chịu thuế sau thuế thu nhập doanh nghiệp

c)

Lợi nhuận chịu thuế trước thuế thu nhập doanh nghiệp

d)

Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp

31.

Nội dung kinh tế của số dư cuối kỳ tài khoản của tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán là giá trị của hàng:

a)

Đang gửi ở các đại lý để nhờ bán, chưa xác định tiêu thụ

b)

Gửi đi bán trong nước, chưa xác định tiêu thụ

c)

Gửi đi xuất khẩu, chưa xác định tiêu thụ

d)

Đang gửi ở các đại lý để nhờ bán, chưa xác định tiêu thụ, Gửi đi xuất khẩu, chưa xác định tiêu thụ, Gửi đi bán trong nước, chưa xác định tiêu thụ

32.

Đối với người bán, khi cho người mua hưởng chiết khấu thanh toán, kế toán ghi nhận vào tài khoản (TK):

a)

TK 632 “Giá vốn hàng bán”

b)

TK 641 “Chi phí bán hàng”

c)

TK 811 “Chi phí khác”

d)

TK 635 “Chi phí tài chính”

33.

Thế nào là ghi sổ kép?

a)

Phản ánh số dư đầu kỳ, tình hình tăng giảm trong kỳ và số dư cuối kỳ của 1 tài khoản nào đó (là phương pháp Tài khoản)

b)

Ghi đồng thời trên sổ chi tiết và sổ tổng hợp của 1 Tài khoản khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh (quy định việc lập kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết)

c)

Ghi cùng một lúc 2 nghiệp vụ kinh tế phát sinh

d)

Ghi đồng thời ít nhất 2 Tài khoản có liên quan để phản ánh một nghiệp vụ kinh tế phát sinh

34.

Nghiệp vụ ứng trước tiền cho người bán nguyên vật liệu bằng tiền mặt được hạch toán:

a)

Nợ tài khoản tiền mặt, Có tài khoản phải trả người bán

b)

Nợ tài khoản phải thu khách hàng, Có tài khoản nguyên vật liệu

c)

Nợ tài khoản nguyên vật liệu, Có tài khoản phải thu khách hàng

d)

Nợ tài khoản phải trả người bán, Có tài khoản tiền mặt

35.

Số tiền giảm giá được hưởng khi mua nguyên liệu vật liệu được tính:

a)

Tăng giá trị nguyên liệu vật liệu nhập kho

b)

Tăng thu nhập khác

c)

Tăng doanh thu tài chính

d)

Giảm giá trị nguyên liệu vật liệu nhập kho

36.

Nghiệp vụ “Xuất kho thành phẩm gửi bán” được phản ánh vào các tài khoản (TK) sau:

a)

Nợ TK155; Có TK157

b)

Nợ TK157; Có TK156

c)

Nợ TK156; Có TK155

d)

Nợ TK157; Có TK155

37.

Trường hợp nào sau đây không làm thay đổi số tổng cộng cuối cùng của Bảng cân đối kế toán:

a)

Xuất quỹ tiền mặt trả nợ vay ngân hàng

b)

Mua hàng hóa chưa thanh toán

c)

Có đóng góp vốn

d)

Vay ngân hàng để trả người bán

38.

Hãy cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tài sản cộng với nợ phải trả luôn luôn cân bằng với vốn chủ sở hữu

b)

Vốn chủ sở hữu là tiền mặt của chủ sở hữu có trong doanh nghiệp

c)

Chủ sở hữu là chủ nợ của doanh nghiệp

d)

Tài sản cân bằng với nợ phải trả cộng với vốn chủ sở hữu

39.

Khi xác định tổng giá trị tài sản trên bảng cân đối kế toán thì khoản mục “Hao mòn Tài sản cố định”

a)

Được cộng vào

b)

Không liên quan

c)

Được nhân vào

d)

Bị trừ đi

40.

Khi nhận được chứng từ kế toán, nhân viên kế toán phải xử lý theo trình tự sau:

a)

Hoàn chỉnh, kiểm tra, tổ chức luân chuyển, lưu trữ - bảo quản chứng từ

b)

Kiểm tra, hoàn chỉnh, lưu trữ - bảo quản chứng từ, tổ chức luân chuyển

c)

Kiểm tra, tổ chức luân chuyển, hoàn chỉnh, lưu trữ - bảo quản chứng từ

d)

Kiểm tra, hoàn chỉnh, tổ chức luân chuyển, lưu trữ - bảo quản chứng từ

41.

Hóa đơn bán hàng là:

a)

Chứng từ chấp hành

b)

Chứng từ ghi sổ

c)

Chứng từ mệnh lệnh

d)

Chứng từ gốc

42.

Nhận định nào sau đây là không đúng

a)

Chi phí trả trước là tài sản của đơn vị kế toán

b)

Nợ phải trả là những nguồn lực thuộc sở hữu của doanh nghiệp

c)

Tài sản phải là những nguồn lực thuộc sở hữu của doanh nghiệp

d)

Trên phiếu thu, phiếu chi không nhất thiết phải ghi định khoản kế toán

43.

Các doanh nghiệp có thể ..................... chứng từ kế toán

a)

Mua sẵn

b)

Tự in

c)

Tự thiết kế mẫu

d)

Mua sẵn hoặc tự thiết kế mẫu, tự in, nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu của

44.

Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài khi sử dụng để ghi sổ kế toán ở Việt Nam

a)

Chứng từ kế toán không phải dịch ra tiếng Việt

b)

Chứng từ kế toán phải dịch ra thứ tiếng theo quy định của công ty

c)

Chứng từ kế toán phải được dịch ra tiếng Anh

d)

Chứng từ kế toán phải được dịch ra tiếng Việt và phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài

45.

Chứng từ kế toán chỉ lập ........ lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

a)

2

b)

3

c)

Nhiều lần tùy theo yêu cầu quản lý

d)

1

46.

Hóa đơn là:

a)

Chứng từ phản ánh nghiệp vụ mua hàng

b)

Chứng từ phản ánh nghiệp vụ bán hàng

c)

Chứng từ phản ánh chi phí

d)

Chứng từ phản ánh một giao dịch thương mại, cho biết hai bên mua bán là ai, số lượng hàng hóa hay dịch vụ và giá cả giao dịch là bao nhiêu

47.

Chứng từ bên trong là chứng từ

a)

Do người bán lập

b)

Do đơn vị cung cấp lập

c)

Do người mua lập

d)

Do đơn vị lập

48.

Chứng từ kế toán chỉ được lập

a)

Nhiều lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính

b)

Hai lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính

c)

Bất kỳ khi nào có yêu cầu quản lý

d)

Một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính

49.

Phân loại kiểm kê theo thời gian tiến hành có hai loại kiểm kê đó là

a)

Kiểm kê đầy đủ và kiểm kê bất thường

b)

Kiểm kê định kỳ và kiểm kê toàn bộ

c)

Kiểm kê từng phần và kiểm kê bất thường

d)

Kiểm kê định kỳ và kiểm kê bất thường

50.

Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ có các số liệu: Vật liệu tồn kho 10 kg, đơn giá 10.000 đồng/kg. Mua nhập kho 10 kg, giá mua chưa thuế GTGT 10.000 đồng/kg. Thuế suất thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển 500 đồng/kg. Xuất kho 15 kg theo phương pháp FIFO, giá xuất kho là:

a)

150.000 đồng

b)

155.000 đồng

c)

157.000 đồng

d)

152.500 đồng

51.

Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ có các số liệu: Nhập kho vật liệu theo hợp đồng giá mua chưa thuế 5.500.000 đồng, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển 100.000 đồng, giá trị thực tế vật liệu nhập kho là

a)

5.500.000 đồng

b)

5.100.000 đồng

c)

6.150.000 đồng

d)

5.600.000 đồng

52.

Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Mua một tài sản cố định (TSCĐ), giá mua 40.000.000 đồng, thuế GTGT 4.000.000 đồng; tiền vận chuyển, lắp đặt 1.000.000 đồng, thuế GTGT 100.000 đồng; thuế nhập khẩu phải nộp 2.000.000 đồng. Vậy nguyên giá của TSCĐ là (Đơn vị tính: đồng):

a)

43100000

b)

47100000

c)

41000000

d)

43000000

53.

Trong điều kiện giá cả biến động tăng, phương pháp tính giá xuất kho nào cho lợi nhuận cao (sẽ là phương pháp có giá xuất kho thấp)

a)

Bình quân gia quyền cuối kì

b)

Bình quân gia quyền liên hoàn

c)

Thực tế đích danh

d)

Nhập trước xuất trước

54.

Ngày 1/6 Nhập kho 1.000 kg vật liệu chính, giá mua chưa thuế giá trị gia tăng (GTGT) là 1.800 đồng/kg vật liệu chính, thuế GTGT là 10%, thanh toán bằng Tiền gửi ngân hàng. Cước vận chuyển ghi trên hoá đơn chưa có thuế GTGT là 200.000 đồng, thuế suất GTGT là 5%, bên bán chịu và thanh toán bằng tiền mặt, kế toán phản ánh vào các tài khoản (TK) sau (Đơn vị tính: đồng):

a)

Nợ TK152: 200.000; Nợ TK 133: 10.000; CóTK 111: 210.000

b)

Nợ TK 621: 1.800.000; Nợ TK133: 180.000; CóTK 112: 1.980.000

c)

Nợ TK153: 1.800.000; Nợ TK 133: 180.000; Có TK112: 1.980.000

d)

Nợ TK 152: 1.800.000; Nợ TK 133: 180.000; Có TK112: 1.980.000

55.

Nhập kho nguyên vật liệu A, trị giá 100.000.000 đồng, thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%, thuế suất thuế nhập khẩu 10%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 50%, chưa trả tiền người bán, giá tính thuế nhập khẩu là (Đơn vị vị tính: đồng):

a)

10000000

b)

50000000

c)

150000000

d)

100000000

56.

Mua công cụ dụng cụ đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng 4.000.000 đồng, kế toán phản ánh vào các tài khoản(TK) sau (Đơn vị tính: đồng):

a)

Nợ TK 152: 4.000.000; Có TK 112: 4.000.000

b)

Nợ TK 155: 4.000.000; Có TK 112: 4.000.000

c)

Nợ TK 156: 4.000.000; Có TK 112: 4.000.000

d)

Nợ TK 153: 4.000.000; Có TK 112: 4.000.000

57.

Nguyên vật liệu xuất sản xuất sử dụng không hết, nhập lại kho 2.000.000 đồng, kế toán phản ánh vào các tài khoản(TK) sau (Đơn vị tính: đồng)

a)

Nợ TK 152: 2.000.000d; Có TK 154: 2.000.000

b)

Nợ TK 153: 2.000.000d; Có TK 627: 2.000.000d

c)

Nợ TK 152: 2.000.000d; Có TK 627: 2.000.000

d)

Nợ TK 152: 2.000.000; Có TK 621: 2.000.000

58.

Chi tiền mặt nộp phạt do vi phạm hợp đồng 5.000.000 đồng, kế toán phản ánh vào các tài khoản(TK) sau (Đơn vị tính: đồng)

a)

Nợ TK 635: 5.000.000; Có TK 111: 5.000.000

b)

Nợ TK 632: 5.000.000; Có TK 111: 5.000.000

c)

Nợ TK 642: 5.000.000; Có TK 111: 5.000.000

d)

Nợ TK 811: 5.000.000; Có TK 111: 5.000.000

59.

Bán 200 đơn vị hàng hóa, đơn giá bán 23.000 đồng/đơn vị chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng 10%, khách hàng chưa thanh toán tiền cho doanh nghiệp, kế toán định khoản vào các tài khoản(TK) như sau (Đơn vị tính: đồng):

a)

Nợ TK 111: 5.060.000; Có TK 511: 4.600.000; Có TK 333: 460.000

b)

Nợ TK 131: 5.060.000; Có TK 511: 4.600.000; Có TK 133: 460.000

c)

Nợ TK 331: 5.060.000; Có TK 511: 4.600.000; Có TK 333: 460.000

d)

Nợ TK 131: 5.060.000; Có TK 511: 4.600.000; Có TK 333: 460.000

60.

Xuất công cụ dụng cụ 2.000.000 đồng cho phân xưởng sản xuất phân bổ 4 tháng. Kế toán định khoản (Đơn vị tính: đồng):

a)

Nợ TK 627: 2.000.000; Có TK 153: 2.000.000

b)

Nợ TK 242: 2.000.000; Có TK 627: 2.000.000

c)

Nợ TK 242: 2.000.000; Có TK 152: 2.000.000

d)

Nợ TK 242: 2.000.000; Có TK 153: 2.000.000

61.

Mua 1.000 kg nguyên vật liệu, đơn giá chưa thuế giá trị gia tăng (GTGT) 10.000 đồng/kg, đưa ngay vào sản xuất, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho nhà cung cấp, kế toán định khoản (đơn vị tính: Đồng):

a)

Nợ TK621: 10.000.000; Nợ TK 333: 1.000.000; Có TK 331: 11.000.000

b)

Nợ TK 621: 10.000.000; Nợ TK 133: 1.000.000; Có TK 131: 11.000.000

c)

Nợ TK152: 10.000.000; Nợ TK 133: 1.000.000; Có TK331: 11.000.000

d)

Nợ TK621: 10.000.000; Nợ TK 133: 1.000.000; Có TK 331: 11.000.000

62.

Vật liệu phụ sử dụng 3.200.000 đồng phân bổ: • Sản xuất sản phẩm A: 2.000.000 đồng • Sản xuất sản phẩm B: 1.000.000 đồng • Phục vụ phân xưởng: 200.000 đồng. Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh (đơn vị tính: đồng)

a)

Nợ TK621B: 2.000.000; Nợ TK621A: 1.000.000; Nợ TK627: 200.000; Có TK152P: 3.200.000

b)

Nợ TK621A: 2.000.000; Nợ TK621B: 1.000.000; Nợ TK622: 200.000; Có TK152P: 3.200.000

c)

Nợ TK621A: 2.000.000; Nợ TK621B: 1.000.000; Nợ TK627: 200.000; Có TK153P: 3.200.000

d)

Nợ TK621A: 2.000.000; Nợ TK621B: 1.000.000; Nợ TK627: 200.000; Có TK152P: 3.200.000

63.

Nhập kho 500 sản phẩm từ quá trình sản xuất, tổng giá thành 41.200.000 đồng (Đơn vị tính: Đồng)

a)

Nợ TK 156: 41.200.000; Có TK 154: 41.200.000

b)

Nợ TK 154: 41.200.000; Có TK 155: 41.200.000

c)

Nợ TK 154: 41.200.000; Có TK 156: 41.200.000

d)

Nợ TK 155: 41.200.000; Có TK 154: 41.200.000

64.

Kế toán tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 138.000.000 đồng, chi phí nhân công trực tiếp là 74.100.000 đồng, chi phí sản xuất chung 29.880.000 đồng (Đơn vị tính: đồng). Chọn định khoản phù hợp.

a)

Nợ TK155: 214.980.000; Có TK621: 138.000.000; Có TK622: 74.100.000; Có TK627: 29.880.000

b)

Nợ TK621: 138.000.000; Nợ TK622: 74.100.000; Nợ TK627: 29.880.000; Có TK154: 214.980.000

c)

Nợ TK632: 214.980.000; Có TK621: 138.000.000; Có TK622: 74.100.000; Có TK627: 29.880.000

d)

Nợ TK154: 214.980.000; Có TK621: 138.000.000; Có TK622: 74.100.000; Có TK627: 29.880.000

65.

Mua dầu về chạy máy ở phân xưởng sản xuất 5.000.000 đồng, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng 10%, doanh nghiệp thanh toán bằng tiền mặt. Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Đơn vị tính: đồng).

a)

Nợ TK152: 5.000.000; Nợ TK133: 500.000; Có TK111: 5.500.000

b)

Nợ TK621: 5.000.000; Nợ TK133: 500.000; Có TK111: 5.500.000

c)

Nợ TK627: 5.000.000; Nợ TK333: 500.000; Có TK111: 5.500.00

d)

Nợ TK627: 5.000.000; Nợ TK133: 500.000; Có TK111: 5.500.000

66.

Tính tiền điện phải trả, giá chưa thuế 4.000.000 đồng, thuế giá trị gia tăng 10%, trong đó phục vụ bán hàng 80%, còn lại phục vụ quản lý doanh nghiệp. Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Đơn vị tính: đồng).

a)

Nợ TK641: 3.200.000; Nợ TK642: 800.000; Có TK331: 4.000.000

b)

Nợ TK641: 3.200.000; Nợ TK642: 800.000; Nợ TK333: 400.000; Có TK331: 4.400.000

c)

Nợ TK642: 3.200.000; Nợ TK641: 800.000; Nợ TK133: 400.000; Có TK131: 4.400.000

d)

Nợ TK641: 3.200.000; Nợ TK642: 800.000

67.

Tiền lương phải trả cho: công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm 100.000.000 đồng; nhân viên phân xưởng 20.000.000 đồng; nhân viên quản lý doanh nghiệp 10.000.000 đồng; nhân viên bán hàng 5.000.000 đồng. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Đơn vị tính: đồng).

a)

Nợ TK622: 10.000.000; Nợ TK627: 20.000.000; Nợ TK642: 100.000.000; Nợ TK641: 5.000.000; Có TK334: 135.000.000

b)

Nợ TK622: 100.000.000; Nợ TK627: 20.000.000; Nợ TK642: 10.000.000; Nợ TK641: 5.000.000; Có TK338: 135.000.000

c)

Nợ TK622: 100.000.000; Nợ TK627: 20.000.000; Nợ TK642: 15.000.000; Có TK334: 135.000.000

d)

Nợ TK622: 100.000.000; Nợ TK627: 20.000.000; Nợ TK642: 10.000.000; Nợ TK641: 5.000.000; Có TK334: 135.000.000

68.

Ngày 1/6 nhập kho 1.000 kg vật liệu chính, giá mua chưa thuế GTGT là 1.800 đồng/kg vật liệu chính, thuế suất thuế GTGT là 10%, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Cước vận chuyển ghi trên hóa đơn chưa có thuế GTGT là 200.000 đồng, thuế suất thuế GTGT là 5%, thanh toán bằng tiền mặt. Xác định đơn giá nhập kho 1 kg nguyên vật liệu.

a)

1.800 đồng/kg

b)

2.180 đồng/kg

c)

2.190 đồng/kg

d)

2.000 đồng/kg

69.

Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí nào?

a)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

b)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí quản lý doanh nghiệp

c)

Chi phí bán hàng; chi phí nhân công; chi phí sản xuất chung

d)

Chi phí quản lý doanh nghiệp; chi phí nhân công; chi phí nguyên vật liệu

70.

Phân loại kiểm kê theo thời gian tiến hành có hai loại kiểm kê nào?

a)

Kiểm kê định kỳ và kiểm kê bất thường

b)

Kiểm kê đầy đủ và kiểm kê bất thường

c)

Kiểm kê định kỳ và kiểm kê toàn bộ

d)

Kiểm kê từng phần và kiểm kê bất thường

71.

Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” là tài khoản:

a)

Phát sinh tăng ghi nợ, phát sinh giảm ghi có, không có số dư cuối kỳ

b)

Phát sinh tăng ghi có, phát sinh giảm ghi nợ, số dư chỉ có số dư bên có

c)

Phát sinh tăng ghi nợ, phát sinh giảm ghi có, số dư chỉ có số dư bên nợ

d)

Phát sinh tăng ghi có, phát sinh giảm ghi nợ, không có số dư cuối kỳ

72.

Tài khoản 243 “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” là tài khoản:

a)

Phát sinh tăng ghi nợ, phát sinh giảm ghi có, số dư chỉ có số dư bên nợ

b)

Phát sinh tăng ghi có, phát sinh giảm ghi nợ, số dư chỉ có số dư bên có

c)

Phát sinh tăng ghi nợ, phát sinh giảm ghi có, không có số dư cuối kỳ

d)

Phát sinh tăng ghi có, phát sinh giảm ghi nợ, không có số dư cuối kỳ

73.

Tài khoản 347 “Thuế thu nhập hoãn lại” là tài khoản:

a)

Phát sinh tăng ghi có, phát sinh giảm ghi nợ, số dư chỉ có số dư bên có

b)

Phát sinh tăng ghi có, phát sinh giảm ghi nợ, số dư chỉ có số dư bên nợ

c)

Phát sinh tăng ghi nợ, phát sinh giảm ghi có, không có số dư cuối kỳ

d)

Phát sinh tăng ghi nợ, phát sinh giảm ghi có, không có số dư cuối kỳ

74.

Doanh nghiệp xuất bán 100 xe ô tô, thời hạn bảo hành là 3 năm. Tại thời điểm bán xe chưa phát sinh chi phí bảo hành sửa chữa nhưng doanh nghiệp phải trích trước chi phí bảo hành, kế toán hạch toán: Nợ Tài khoản 335/Có Tài khoản 641. Điều này tuân thủ nguyên tắc nào?

a)

Thận trọng

b)

Phù hợp

c)

Cơ sở dồn tích

d)

Giá gốc

75.

Khi doanh nghiệp trả trước tiền thuê nhiều kỳ kế toán trong 1 năm tài chính, kế toán ghi nhận toàn bộ số tiền thuê trả trước vào tài khoản 242 – Chi phí trả trước, sau đó định kỳ tiến hành tính phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất kinh doanh. Cách hạch toán như thế tuân thủ theo nguyên tắc nào?

a)

Thận trọng

b)

Phù hợp

c)

Cơ sở dồn tích

d)

Giá gốc

76.

Mua một lô hàng hóa có giá mua 3.000 triệu đồng, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển lô hàng hóa về đến công ty 20 triệu đồng (doanh nghiệp hạch toán thuế theo phương pháp khấu trừ), giá trị lô hàng nhập kho là:

a)

3.020 triệu đồng

b)

3.000 triệu đồng

c)

3.320 triệu đồng

d)

3.300 triệu đồng

77.

Chuyển khoản trả nợ cho người bán 20.000.000 đồng (đã nhận giấy báo có của ngân hàng), kế toán ghi:

a)

Nợ TK331: 20.000.000; Có TK112: 20.000.000

b)

Nợ TK331: 20.000.000; Có TK113: 20.000.000

c)

Nợ TK331: 20.000.000; Có TK334: 20.000.000

d)

Nợ TK331: 20.000.000; Có TK341: 20.000.000

78.

Doanh nghiệp phát sinh nghiệp vụ chi tiền mặt trả lương cho người lao động 20.000.000 đồng, kế toán phản ánh vào các tài khoản sau:

a)

Nợ TK334: 20.000.000; Có TK111: 20.000.000

b)

Nợ TK112: 20.000.000; Có TK334: 20.000.000

c)

Nợ TK111: 20.000.000; Có TK334: 20.000.000

d)

Nợ TK334: 20.000.000; Có TK112: 20.000.000

79.

Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp 140.000.000 đồng, trong đó, tiền mặt là 20.000.000 đồng và chuyển khoản là 120.000.000 đồng (doanh nghiệp đã nhận giấy báo có). Kế toán định khoản ghi nhận vào các tài khoản (TK) sau:

a)

Nợ TK112: 120.000.000 đồng; Nợ TK111: 20.000.000 đồng; Có TK131: 140.000.000 đồng

b)

Nợ TK112: 120.000.000 đồng; Nợ TK111: 20.000.000 đồng; Có TK331: 140.000.000 đồng

c)

Nợ TK111: 120.000.000 đồng; Nợ TK112: 20.000.000 đồng; Có TK131: 140.000.000

d)

Nợ TK111: 120.000.000 đồng; Nợ TK112: 20.000.000 đồng; Có TK331: 140.000.000 đồng