wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Các giải pháp trong chu kỳ sống của sản phẩm doanh nghiệp

Total questions: 82

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Ở giai đoạn phát triển trong chu kỳ sống của sản phẩm doanh nghiệp cần có các giải pháp sau:

a)

Tập trung hoạt động bán vào khách hàng có khả năng mua nhất; khuyến khích các trung gian marketing tập trung nỗ lực bán; tăng cường hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng

b)

Giữ nguyên mức giá hoặc giảm ít; giữ nguyên hoặc tăng chi phí kích thích tiêu thụ; nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo cho sản phẩm mẫu mã mới, tính chất mới; xâm nhập thị phẩm mới; sử dụng kênh phân phối mới; thay đổi một chút về thông điệp quảng cáo để kích thích khách hàng

c)

Thay đổi thị trường, cải tiến sản phẩm, cải tiến công cụ marketing - mix

d)

Thu hẹp chủng loại sản phẩm chào bán; từ bỏ những phần thị trường nhỏ, những kênh phân phối ít hiệu quả; giảm chi phí, hạ giá nhiều hơn; chuẩn bị các điều kiện để đưa sản phẩm mới vào thị trường

2.

Ở giai đoạn bão hòa trong chu kỳ sống của sản phẩm doanh nghiệp cần có các giải pháp sau:

a)

Tập trung hoạt động bán vào khách hàng có khả năng mua nhất; khuyến khích các trung gian marketing tập trung nỗ lực bán; tăng cường hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng

b)

Giữ nguyên mức giá hoặc giảm ít; giữ nguyên hoặc tăng chi phí kích thích tiêu thụ; nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo cho sản phẩm mẫu mã mới, tính chất mới; xâm nhập thị phẩm mới; sử dụng kênh phân phối mới; thay đổi một chút về thông điệp quảng cáo để kích thích khách hàng

c)

Thay đổi thị trường, cải tiến sản phẩm, cải tiến công cụ maketing - mix

d)

Thu hẹp chủng loại sản phẩm chào bán; từ bỏ những phần thị trường nhỏ, những kênh phân phối ít hiệu quả; giảm chi phí, hạ giá nhiều hơn; chuẩn bị các điều kiện để đưa sản phẩm mới vào thị trường

3.

Ở giai đoạn suy thoái trong chu kỳ sống của sản phẩm doanh nghiệp cần có các giải pháp sau:

a)

Tập trung hoạt động bán vào khách hàng có khả năng mua nhất; khuyến khích các trung gian marketing tập trung nỗ lực bán; tăng cường hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng

b)

Giữ nguyên mức giá hoặc giảm ít; giữ nguyên hoặc tăng chi phí kích thích tiêu thụ; nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo cho sản phẩm mẫu mã mới, tính chất mới; xâm nhập thị phẩm mới; sử dụng kênh phân phối mới; thay đổi một chút về thông điệp quảng cáo để kích thích khách hàng

c)

Thay đổi thị trường, cải tiến sản phẩm, cải tiến công cụ marketing - mix

d)

Thu hẹp chủng loại sản phẩm chào bán; từ bỏ những phần thị trường nhỏ, những kênh phân phối ít hiệu quả; giảm chi phí, hạ giá nhiều hơn; chuẩn bị các điều kiện để đưa sản phẩm mới vào thị trường

4.

Bao bì tốt có khả năng:

a)

Bảo vệ sản phẩm

b)

Khuyếch trương sản phẩm

c)

Dễ nhận biết sản phẩm của hãng

d)

Bảo vệ sản phẩm, Khuyếch trương sản phẩm, Dễ nhận biết sản phẩm của hãng

5.

Các sản phẩm của Unilever chủ yếu thuộc loại mặt hàng:

a)

Chiều rộng sản phẩm

b)

Chiều dài sản phẩm

6.

Apple đặt tên các sản phẩm máy tính để bàn là Imac, máy tính xách tay là Macbook, các sản phẩm điện thoại là Iphone. Apple đang dùng quyết định đặt tên nhãn hiệu nào?

a)

Riêng biệt cho từng mặt hàng

b)

Đồng nhất cho từng sản phẩm

c)

Cho từng dòng sản phẩm

d)

Tên thương mại kết hợp với nhãn hiệu

7.

Tên nhãn hiệu tốt không nhất thiết phải:

a)

Ngắn

b)

Có nghĩa

c)

Dễ đọc

d)

Ngắn, Có nghĩa, và Dễ đọc

8.

Trong chu kỳ sống sản phẩm, cường độ khuyến mại cần giảm bớt khi sản phẩm đi từ giai đoạn ... sang giai đoạn ...

a)

Bão hòa, giới thiệu

b)

Tăng trưởng, bão hòa

c)

Bão hòa, suy thoái

d)

Giới thiệu, tăng trưởng

9.

Khách hàng đạt được sự thỏa mãn khi:

a)

Sản phẩm mua được tốt hơn với sản phẩm họ đang có

b)

Sản phẩm đạt được những kỳ vọng đặc biệt

10.

Việc đặt tên riêng cho từng sản phẩm của doanh nghiệp có ưu điểm:

a)

Cung cấp thông tin về sự khác biệt của từng loại sản phẩm

b)

Giảm chi phí quảng cáo khi tung ra sản phẩm mới thị trường

c)

Không ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể

d)

Cung cấp thông tin về sự khác biệt của từng loại sản phẩm và Không ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể

11.

Điều nào sau đây cho thấy bao gói hàng hóa trong điều kiện kinh doanh hiện nay là cần thiết?

a)

Các hệ thống cửa hàng tự phục vụ ra đời ngày càng nhiều

b)

Bao gói góp phần tạo nên hình ảnh của doanh nghiệp và của nhãn hiệu hàng hóa

c)

Bao gói làm tăng giá trị sử dụng của hàng hóa

d)

Các hệ thống cửa hàng tự phục vụ ra đời ngày càng nhiều và Bao gói góp phần tạo nên hình ảnh của doanh nghiệp và của nhãn hiệu hàng hóa

12.

Khi 1 sản phẩm của doanh nghiệp đã ở giai đoạn cuối của chu kì sống tại quốc gia sở tại do doanh nghiệp đó sẽ đưa sản phẩm này sang quốc gia B. Khi đó doanh nghiệp đã:

a)

Làm giảm chi phí nghiên cứu và triển khai sản phẩm mới

b)

Tạo cho những sản phẩm đó một chu kì sống mới

c)

Giảm chi phí Marketing sản phẩm mới

d)

Làm tăng doanh số bán sản phẩm

13.

Xét trên góc độ nhà quản trị Marketing thì doanh nghiệp cần quan tâm hơn đến:

a)

Giá trị sử dụng của sản phẩm

b)

Giá trị thực của sản phẩm

c)

Giá trị sử dụng của sản phẩm và Giá trị thực của sản phẩm

d)

Giá trị sử dụng của sản phẩm và Giá trị ảo của sản phẩm

14.

Khi mức độ hài lòng của khách hàng mục tiêu trung bình thì doanh nghiệp cần:

a)

Duy trì chất lượng sản phẩm

b)

Cải tiến sản phẩm

c)

Đưa sản phẩm mới vào thay thế

d)

Cải tiến sản phẩm và Đưa sản phẩm mới vào thay thế

15.

Khi mức độ hài lòng của khách hàng cao thì doanh nghiệp cần:

a)

Duy trì chất lượng sản phẩm

b)

Cải tiến sản phẩm

c)

Đưa sản phẩm mới vào thay thế

d)

Cải tiến sản phẩm và Đưa sản phẩm mới vào thay thế

16.

Khi mức độ hài lòng của khách hàng mục tiêu thấp thì doanh nghiệp cần:

a)

Duy trì chất lượng sản phẩm

b)

Cải tiến sản phẩm

c)

Đưa sản phẩm mới vào thay thế

d)

Cải tiến sản phẩm và Đưa sản phẩm mới vào thay thế

17.

Dấu hiệu nhận biết một sản phẩm đang chuyển từ giai đoạn này sang giai đoạn khác trong chu kỳ sống của sản phẩm là:

a)

Sự biến động của số lượng sản phẩm tiêu thụ

b)

Sự biến động của doanh số bán

c)

Sự biến động của chi phí

d)

Sự biến động của số lượng sản phẩm tiêu thụ và Sự biến động của chi phí

18.

Nhóm nào dưới đây dễ chấp nhận các sản phẩm và thương hiệu mới nhất?

a)

Thanh niên

b)

Trẻ em

c)

Người già

d)

Trung niên

19.

Khách hàng sẽ thỏa mãn đối với sản phẩm mình mua khi:

a)

Sản phẩm đúng như khách hàng kỳ vọng

b)

Sản phẩm vượt trên mức khách hàng kỳ vọng

c)

Sản phẩm đúng như khách hàng kỳ vọng và Sản phẩm vượt trên mức khách hàng kỳ vọng

d)

Sản phẩm dưới mức khách hàng kỳ vọng

20.

Tuyên bố nào sau đây về giai đoạn phát triển của chu kỳ sống sản phẩm là sai?

a)

Những doanh nghiệp đi tiên phong vẫn kiếm được lợi nhuận, nhưng lợi nhuận của giai đoạn này ít hơn giai đoạn trước.

b)

Đây là thời gian có lợi nhuận cao nhất của ngành kinh doanh

c)

Lượng bán của ngành tăng lên nhanh chóng do có nhiều người mua

d)

Cạnh tranh hoàn hảo phổ biến trong giai đoạn này

21.

Khi đánh giá sản phẩm, thông tin nào là quan trọng nhất đối với doanh nghiệp?

a)

Số lượng sản phẩm đã được tiêu thụ

b)

Mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm

c)

Lợi nhuận thu được từ sản phẩm đã tiêu thụ

d)

Số lượng sản phẩm đã được tiêu thụ và Lợi nhuận thu được từ sản phẩm đã tiêu thụ

22.

Theo quan điểm marketing, từ "Sản phẩm" có nghĩa là:

a)

Có thể vô hình

b)

Hàng hóa và dịch vụ

c)

Làm thỏa mãn hoặc mang lại lợi ích cho khách hàng tiềm ẩn

d)

Tất cả các ý trên

23.

Khi đặt ra mục tiêu nào thì doanh nghiệp đặt giá bán thấp hơn giá thành?

a)

Đảm bảo sống sót

b)

Tăng tối đa thị phần

c)

Tăng tối đa lợi nhuận

d)

Dẫn đầu thị trường về chất lượng

24.

Mục tiêu đặt giá “hớt váng sữa” thường được áp dụng đối với:

a)

Các sản phẩm thiết yếu

b)

Các sản phẩm xa xỉ

c)

Các sản phẩm có giá trị cao

d)

Các sản phẩm công nghệ

25.

Khi đặt ra mục tiêu nào thì doanh nghiệp thường đặt mức giá thấp nhất?

a)

Đảm bảo sống sót

b)

Tăng tối đa thị phần

c)

Tăng tối đa lợi nhuận

d)

Dẫn đầu thị trường về chất lượng

26.

Khi đặt ra mục tiêu nào thì doanh nghiệp thường đặt mức giá cao nhất?

a)

Đảm bảo sống sót

b)

Tăng tối đa lợi nhuận

c)

Dẫn đầu thị trường về chất lượng

d)

Hớt váng sữa

27.

Trong trường hợp nào doanh nghiệp thường chủ động giảm giá sản phẩm?

a)

Chỉ phí đầu vào giảm

b)

Sản phẩm có điểm ưu việt so với đối thủ

c)

Nhu cầu thị trường tăng

d)

Chỉ phí đầu vào tăng

28.

Trong trường hợp nào, doanh nghiệp thường chủ động tăng giá sản phẩm?

a)

Chỉ phí đầu vào giảm

b)

Sản phẩm có điểm ưu việt so với đối thủ

c)

Nhu cầu thị trường tăng

d)

Chỉ phí đầu vào tăng

29.

Định giá với chữ số tận cùng là 9, 99, 999 sẽ tạo tâm lý đối với người tiêu dùng?

a)

Cảm giác rẻ đáng kể so với trường hợp chữ số tận cùng là 0

b)

Không xác định rõ được tác động tâm lý gì

c)

Cảm giác đắt nhưng tốt

d)

Cảm giác sản phẩm đó là sang trọng

30.

Đối với những sản phẩm nào thì khi giá tăng cầu vẫn có thể tăng?

a)

Các sản phẩm thiết yếu

b)

Các sản phẩm xa xỉ

31.

Giá bán trước thuế là:

a)

Giá bán không bao gồm thuế Giá trị gia tăng

b)

Giá bán không bao gồm thuế Thu nhập doanh nghiệp

c)

Giá bán không bao gồm thuế Môn bài

d)

Giá bán không bao gồm các loại thuế

32.

Giá bán sau thuế là:

a)

Giá bán đã bao gồm thuế Giá trị gia tăng

b)

Giá bán đã bao gồm thuế Thu nhập doanh nghiệp

c)

Giá bán đã bao gồm thuế Môn bài

d)

Giá bán đã bao gồm tất cả các loại thuế mà doanh nghiệp phải trả

33.

Nếu xét cho toàn bộ hoạt động kinh doanh thì chi phí biến đổi là những chi phí:

a)

Có thể bóc tách riêng được cho từng đơn vị sản phẩm

b)

Không thể bóc tách riêng được cho từng đơn vị sản phẩm

c)

Biến đổi theo số lượng sản phẩm tạo ra

d)

Biến đổi phụ thuộc vào thời điểm sản xuất, kinh doanh

34.

Nếu xét cho toàn bộ hoạt động kinh doanh thì chi phí cố định là những chi phí:

a)

Có thể bóc tách riêng được cho từng đơn vị sản phẩm

b)

Không thể bóc tách riêng được cho từng đơn vị sản phẩm

c)

Có định không phụ thuộc số lượng sản phẩm tạo ra

35.

Sản lượng hòa vốn là số lượng sản phẩm mà sau khi bán ra thì doanh thu thu được có thể dẫn trái được:

a)

Tất cả các chi phí đã phải bỏ ra cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

b)

Tất cả các chi phí biến đổi đã phải bỏ ra cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

c)

Tất cả các chi phí cố định đã phải bỏ ra cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

d)

Tất cả các chi phí cố định đã phải bỏ ra cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và những chi phí biến đổi đã bỏ ra cho số lượng sản phẩm đó.

36.

Sản lượng hòa vốn được hiểu là:

a)

Số lượng sản phẩm nếu bán đi thì doanh thu thu được sẽ dần trải được hết tổng chi phí đã phải bỏ ra cho toàn bộ hoạt động kinh doanh

b)

Số lượng sản phẩm nếu bán đi thì doanh nghiệp vẫn chưa có lợi nhuận

c)

Số lượng sản phẩm nếu bán đi thì doanh nghiệp có lợi nhuận

d)

Số lượng sản phẩm nếu bán đi thì doanh thu thu được sẽ dần trải được hết tổng chi phí đã phải bỏ ra cho số lượng sản phẩm đó

37.

Giá thành thường được hiểu là:

a)

Tổng chi phí đã phải bỏ ra cho toàn bộ hoạt động kinh doanh

b)

Tổng chi phí đã phải bỏ ra cho 1 đơn vị sản phẩm

c)

Tổng chi phí trực tiếp đã phải bỏ ra cho toàn bộ hoạt động kinh doanh

d)

Tổng chi phí gián tiếp đã phải bỏ ra cho toàn bộ hoạt động kinh doanh

38.

Điểm nào sau đây KHÔNG phải là sự khác nhau giữa chiết giá và bớt giá?

a)

Cách thức giảm giá khác nhau

b)

Nguyên nhân giảm giá khác nhau

c)

Mục đích giảm giá khác nhau

d)

Mức độ giảm giá khác nhau

39.

Câu nào sau đây KHÔNG nói về thị trường độc quyền thuần túy?

a)

Đường cầu của thị trường cũng là đường cầu của ngành

b)

Giá được quyết định bởi người mua

c)

Là thị trường rất hấp dẫn nhưng khó gia nhập

d)

Giá bán là một trong những công cụ để duy trì và bảo vệ thế độc quyền

40.

Doanh nghiệp chọn một điểm giá xác định và linh hoạt dao động quanh điểm giá đó là khái niệm của:

a)

Khung giá đóng

b)

Khung giá mở

c)

Khung giá thoáng

d)

Khung giá cố định

41.

Các nhân tố nào dưới đây ảnh hưởng đến các quyết định về giá?

a)

Mục tiêu Marketing

b)

Tâm lý khách hàng

c)

Chi phí sản xuất

d)

Mục tiêu Marketing, tâm lý khách hàng, chi phí sản xuất

42.

Phương pháp định giá theo giá hiện hành thường áp dụng cho:

a)

Các sản phẩm có tính khác biệt

b)

Doanh nghiệp dẫn đầu thị trường

43.

Chiến lược kéo trong xúc tiến (pull promotion) muốn nói đến:

a)

Chiết khấu nhiều cho nhà trung gian

b)

Tổ chức hội thảo mời nhà phân phối tham dự

c)

Hỗ trợ hoạt động xúc tiến cho nhà trung gian

d)

Xúc tiến mạnh tới người tiêu dùng

44.

Chiết giá KHÔNG áp dụng cho trường hợp nào?

a)

Mua với số lượng lớn

b)

Khách hàng quen

c)

Hàng bị lỗi

d)

Trả tiền ngay

45.

Bớt giá KHÔNG áp dụng cho trường hợp nào?

a)

Mua với số lượng lớn

b)

Hàng bị lỗi

c)

Hàng kém chất lượng

d)

Hàng lỗi thời

46.

Trong những hình thức giảm giá sau, hình thức nào không phải là chiết giá?

a)

Giảm giá cho khách hàng quen

b)

Giảm giá cho khách hàng mua với số lượng lớn

c)

Giảm giá cho khách hàng thanh toán ngay

d)

Giảm giá vì sản phẩm bị (lỗi)

47.

Trong những hình thức giảm giá sau, hình thức nào là bớt giá?

a)

Giảm giá cho khách hàng quen

b)

Giảm giá cho khách hàng mua với số lượng lớn

c)

Giảm giá cho khách hàng thanh toán ngay

d)

Giảm giá vì sản phẩm bị lỗi

48.

Trong mua sắm, khách hàng sẽ nhạy cảm về giá khi:

a)

Họ có khả năng so sánh chất lượng của các sản phẩm cạnh tranh.

b)

Họ mua các mặt hàng xa xỉ.

c)

Chi tiêu cho sản phẩm chiếm một phần nhỏ trong thu nhập của khách hàng.

d)

Họ cho rằng tiền nào của ấy.

49.

Phương pháp định giá nào khuyến khích tư duy cạnh tranh là:

a)

Định giá theo chi phí biến đổi bình quân cộng phụ giá

b)

Định giá tối đa hóa thị phần

c)

Định giá theo giá trị cảm nhận

d)

Định giá theo chi phí biến đổi bình quân cộng phụ giá

50.

Trong mua sắm, khách hàng sẽ nhạy cảm về giá khi:

a)

Giá của sản phẩm có nhiều mức giá ở nhiều cửa hàng khác nhau.

b)

Định giá theo chi phí bình quân cộng phụ giá

c)

Định giá tối đa hóa thị phần

d)

Định giá theo giá trị cảm nhận

51.

Phương pháp nào phù hợp để định giá các sản phẩm phổ thông?

a)

Định giá theo giá trị cảm nhận

b)

Định giá theo mức giá hiện hành

c)

Định giá hớt váng

d)

Đấu thầu

52.

Phương pháp định giá phù hợp trong trường hợp sản phẩm khác biệt và khách hàng không có hoặc có ít thông tin về sản phẩm là:

a)

Định giá theo giá trị cảm nhận

b)

Định giá theo chi phí bình quân

c)

Định giá thấp hơn mức thị trường

d)

Định giá tương đương mức thị trường

53.

Cho các dữ kiện sau: Chi phí biến đổi cho 1 đơn vị sản phẩm là 150 Chi phí cố định cho toàn bộ hoạt động kinh doanh trong kỳ là 5000 Số lượng sản phẩm tạo ra trong kỳ là 1000 Lợi nhuận được xác định là mức 15% của giá thành Vậy, giá bán trước thuế theo phương pháp lợi nhuận tính theo giá thành là:

a)

5,92

b)

178,25

c)

182,35

d)

182,25

54.

Cho các dữ kiện sau: Chi phí biến đổi cho 1 đơn vị sản phẩm là 150, Chi phí cố định cho toàn bộ hoạt động kinh doanh trong kỳ là 5000, Số lượng sản phẩm tạo ra trong kỳ là 1000

a)

172,22

b)

170,50

c)

5,72

55.

Lợi nhuận được xác định là mức 10% của giá bán. Vậy, giá bán trước thuế theo phương pháp lợi nhuận tính theo giá bán là:

a)

57,2

b)

60,0

c)

55,0

d)

50,0

56.

Cho các dữ kiện sau: Chi phí biến đổi cho 1 đơn vị sản phẩm là 150 Chi phí cố định cho toàn bộ hoạt động kinh doanh trong kỳ là 5000 Vốn đầu tư bỏ ra trong kỳ là 100.000 Số lượng sản phẩm tạo ra trong kỳ là 1000 Lợi nhuận mục tiêu trên vốn đầu tư (chỉ số ROI) được xác định là 10% Vậy, giá bán trước thuế theo phương pháp lợi nhuận mục tiêu là:

a)

15,15

b)

151,5

c)

16,5

d)

165

57.

Giả sử người sản xuất đã đầu tư 1 tỉ đồng cho kinh doanh. Chi phí sản xuất tính cho đơn vị sản phẩm là 16.000 đ; Họ mong muốn đạt được mức lợi nhuận tính trên vốn đầu tư ROI là 20%. Số lượng dự kiến tiêu thụ: 50.000 sản phẩm. Khi định giá theo lợi nhuận mục tiêu thì mức giá dự kiến sẽ là bao nhiêu?

a)

10.000 đ

b)

15.000 đ

c)

20.000 đ

d)

25.000 đ

58.

Giả sử doanh nghiệp có chi phí và dự kiến mức tiêu thụ như sau: - Chi phí biến đổi: 10.000 đ - Chi phí cố định: 300.000 đ - Số lượng dự kiến tiêu thụ: 50.000 sản phẩm Mức lãi dự kiến 25% trên giá thành. Khi định giá bằng cách cộng lãi vào chi phí thì mức giá bán dự kiến sẽ là bao nhiêu?

a)

12.507,5 đ

b)

12.505,5 đ

c)

12.500 đ

d)

12.550 đ

59.

Kênh phân phối là một tập _________

a)

người sản xuất đến các đại lý bán

b)

người tiêu dùng đến nhà sản xuất

c)

cửa hàng đến nhà cung cấp

d)

nhà máy đến khách hàng

60.

Phân phối là tiến trình đưa sản phẩm từ:

a)

người sản xuất đến các đại lý bán buôn/bán lẻ

b)

người sản xuất đến nhà bán buôn/bán lẻ

c)

người trung gian đến người tiêu dùng

d)

người sản xuất đến người tiêu dùng

61.

Phân phối độc quyền là:

a)

Trên mỗi thị trường, doanh nghiệp cung ứng sản phẩm qua một trung gian duy nhất

b)

Doanh nghiệp bán sản phẩm qua một số trung gian được chọn lọc theo những tiêu chuẩn ở mỗi cấp độ phân phối

c)

Doanh nghiệp bán sản phẩm qua một trung gian ở mỗi cấp độ phân phối

d)

Doanh nghiệp bán sản phẩm qua nhiều trung gian ở mỗi cấp độ phân phối

62.

Phân phối chọn lọc là:

a)

Trên mỗi thị trường, doanh nghiệp cung ứng sản phẩm qua một trung gian duy nhất

b)

Doanh nghiệp bán sản phẩm qua một số trung gian được chọn lọc theo những tiêu chuẩn ở mỗi cấp độ phân phối

c)

Doanh nghiệp bán sản phẩm qua một trung gian ở mỗi cấp độ phân phối

d)

Doanh nghiệp bán sản phẩm qua nhiều trung gian ở mỗi cấp độ phân phối

63.

Phân phối rộng rãi là:

a)

Trên mỗi thị trường, doanh nghiệp cung ứng sản phẩm qua một trung gian duy nhất

b)

Doanh nghiệp bán sản phẩm qua một số trung gian được chọn lọc theo những tiêu chuẩn ở mỗi cấp độ phân phối

c)

Doanh nghiệp bán sản phẩm qua một trung gian ở mỗi cấp độ phân phối

d)

Doanh nghiệp bán sản phẩm qua nhiều trung gian ở mỗi cấp độ phân phối

64.

Ý nào sau đây KHÔNG phải là căn cứ để lựa chọn kênh phân phối thích hợp?

a)

Căn cứ vào đặc tính khách hàng

b)

Căn cứ vào đặc tính sản phẩm

c)

Căn cứ vào đặc tính đối thủ cạnh tranh

65.

Công ty A bán sản phẩm kẹo của mình thông qua nhiều trung gian ở mỗi cấp độ phân phối. Phương thức phân phối này được gọi là:

a)

Phân phối có chọn lọc

b)

Phân phối rộng rãi

c)

Phân phối đặc quyền cho các cửa hàng bán lẻ

d)

Phân phối theo kênh hai cấp

66.

Chiến lược phân phối không hạn chế số lượng nhà trung gian có xu hướng được sử dụng nhiều trong trường hợp nào?

a)

Sản phẩm tiêu dùng nhanh

b)

Sản phẩm có giá trị cao

c)

Sản phẩm lâu bền

d)

Sản phẩm cần nhiều dịch vụ sau khi bán

67.

Kênh phân phối trực tiếp nên là kênh phân phối chủ yếu khi:

a)

Nhà sản xuất muốn kiểm soát chặt về chất lượng dịch vụ

b)

Sản phẩm cần ít dịch vụ sau bán

c)

Sản phẩm tiêu chuẩn

d)

Có nhiều trung gian thương mại trong khu vực cần phân phối

68.

Để triển khai chiến lược đẩy (push promotion) trong xúc tiến bán, cần phải:

a)

Thiết kế chính sách chiết khấu hấp dẫn cho nhà trung gian

b)

Tăng cường bài viết PR trên mạng xã hội

c)

Khuyến mại nhiều tới người tiêu dùng

d)

Quảng cáo với cường độ mạnh tới người tiêu dùng

69.

Chiến lược phân phối nào là phù hợp với mặt hàng thiết yếu?

a)

Phân phối trực tuyến

b)

Phân phối chọn lọc

c)

Phân phối độc quyền

d)

Phân phối rộng rãi

70.

Nhà bán buôn, nhà bán lẻ và đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ khác nhau ở:

a)

Mức hoa hồng được hưởng từ nhà sản xuất

b)

Khối lượng sản phẩm tiêu thụ

c)

Nguyên tắc giao dịch với nhà sản xuất

d)

Nguyên tắc giao dịch với khách hàng

71.

Nhà bán buôn và nhà bán lẻ khác nhau ở:

a)

Mức hoa hồng được hưởng từ nhà sản xuất

b)

Khối lượng sản phẩm tiêu thụ

c)

Nguyên tắc giao dịch với nhà sản xuất

d)

Bán trực tiếp hay gián tiếp cho người tiêu dùng

72.

Đại lý bán buôn và đại lý bán lẻ khác nhau ở:

a)

Mức hoa hồng được hưởng từ nhà sản xuất

b)

Khối lượng sản phẩm tiêu thụ

73.

Đại lý bán thông thường và đại lý độc quyền khác nhau ở:

a)

Mức hoa hồng được hưởng từ nhà sản xuất

b)

Khối lượng sản phẩm tiêu thụ

c)

Nguyên tắc phân phối sản phẩm

d)

Chính sách hỗ trợ được hưởng từ nhà sản xuất

74.

Phân phối độc quyền có ưu điểm:

a)

Doanh nghiệp quản lý kênh chặt chẽ; kiểm soát tốt các chính sách marketing trong phân phối; tránh hàng giả, hàng nhái; xây dựng được hình ảnh, uy tín, sự nổi tiếng của sản phẩm/nhãn hiệu

b)

Doanh nghiệp tránh được hàng giả, hàng nhái

c)

Doanh nghiệp quản lý kênh khá tốt; kiểm soát được các chính sách marketing trong phân phối; tránh hàng giả, hàng nhái; xây dựng được hình ảnh, uy tín, sự nổi tiếng của sản phẩm/nhãn hiệu; hạn chế được nhược điểm của hình thức phân phối độc quyền

d)

Sự hiện diện của sản phẩm trên thị trường là lớn nhất; tạo ra sự cạnh tranh giữa các nhà phân phối, các kênh phân phối; nâng cao hiệu quả hoạt động phân phối

75.

Phân phối chọn lọc có ưu điểm:

a)

Doanh nghiệp quản lý kênh chặt chẽ; kiểm soát tốt các chính sách marketing trong phân phối; tránh hàng giả, hàng nhái; xây dựng được hình ảnh, uy tín, sự nổi tiếng của sản phẩm/nhãn hiệu

b)

Doanh nghiệp tránh được hàng giả, hàng nhái

c)

Doanh nghiệp quản lý kênh khá tốt; kiểm soát được các chính sách marketing trong phân phối; tránh hàng giả, hàng nhái; xây dựng được hình ảnh, uy tín, sự nổi tiếng của sản phẩm/nhãn hiệu; hạn chế được nhược điểm của hình thức phân phối độc quyền

76.

Phân phối rộng rãi có ưu điểm:

a)

Doanh nghiệp quản lý kênh chặt chẽ; kiểm soát tốt các chính sách marketing trong phân phối; tránh hàng giả, hàng nhái; xây dựng được hình ảnh, uy tín, sự nổi tiếng của sản phẩm/nhãn hiệu

b)

Doanh nghiệp quản lý kênh khá tốt; kiểm soát được các chính sách marketing trong phân phối; tránh hàng giả, hàng nhái; xây dựng được hình ảnh, uy tín, sự nổi tiếng của sản phẩm/nhãn hiệu; hạn chế được nhược điểm của hình thức phân phối độc quyền

c)

Sự hiện diện của sản phẩm trên thị trường là lớn nhất; tạo ra sự cạnh tranh giữa các nhà phân phối, các kênh phân phối; nâng cao hiệu quả hoạt động phân phối

d)

Doanh nghiệp tối đa hóa được lợi nhuận

77.

Phân phối độc quyền có nhược điểm:

a)

Rủi ro cao; sự hiện diện của sản phẩm trên thị trường là hạn chế, phụ thuộc vào nhà phân phối độc quyền

b)

Sự hiện diện của sản phẩm trên thị trường là hạn chế; bắt đầu có những xung đột, mâu thuẫn giữa các nhà phân phối

c)

Nhà sản xuất sẽ mất quyền kiểm soát hoạt động của kênh; kém hiệu quả trong việc xây dựng uy tín, hình ảnh của thương hiệu; nguy cơ hàng giả, hàng nhái cao

d)

Số lượng sản phẩm tiêu thụ được không nhiều

78.

Phân phối chọn lọc có nhược điểm:

a)

Rủi ro cao; sự hiện diện của sản phẩm trên thị trường là hạn chế, phụ thuộc vào nhà phân phối độc quyền

b)

Sự hiện diện của sản phẩm trên thị trường là hạn chế; bắt đầu có những xung đột, mâu thuẫn giữa các nhà phân phối

79.

Phân phối rộng rãi có nhược điểm:

a)

Rủi ro cao; sự hiện diện của sản phẩm trên thị trường là hạn chế, phụ thuộc vào nhà phân phối độc quyền

b)

Sự hiện diện của sản phẩm trên thị trường là hạn chế; bắt đầu có những xung đột, mâu thuẫn giữa các nhà phân phối

c)

Nhà sản xuất sẽ mất quyền kiểm soát hoạt động của kênh; kém hiệu quả trong việc xây dựng uy tín, hình ảnh của thương hiệu; nguy cơ hàng giả, hàng nhái cao

d)

Số lượng sản phẩm tiêu thụ được không nhiều

80.

Điều kiện để áp dụng hình thức phân phối độc quyền là:

a)

Các sản phẩm xa xỉ, cao cấp; sản phẩm có giá trị lớn; sản phẩm nhập khẩu

b)

Các sản phẩm có giá trị lớn; sản phẩm nhập khẩu; đối với các trung gian bán buôn

c)

Các sản phẩm khi mua phải kèm theo giấy cho phép

d)

Hàng tiêu dùng thông thường; hàng có giá trị nhỏ

81.

Điều kiện để áp dụng hình thức phân phối chọn lọc là:

a)

Các sản phẩm xa xỉ, cao cấp; sản phẩm có giá trị lớn; sản phẩm nhập khẩu

b)

Các sản phẩm có giá trị lớn; sản phẩm nhập khẩu; đối với các trung gian bán buôn

c)

Các sản phẩm khi mua phải kèm theo giấy cho phép

d)

Hàng tiêu dùng thông thường; hàng có giá trị nhỏ

82.

Điều kiện để áp dụng hình thức phân phối rộng rãi là:

a)

Các sản phẩm xa xỉ, cao cấp; sản phẩm có giá trị lớn; sản phẩm nhập khẩu

b)

Các sản phẩm có giá trị lớn; sản phẩm nhập khẩu; đối với các trung gian bán buôn

c)

Hàng tiêu dùng thông thường; hàng có giá trị nhỏ

d)

Hàng mau hỏng