NEW
Font size
Worksheetsquản trị
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Một tổ chức là một thực thể:
Có mục đích riêng
Có những thành viên
Có một cơ cấu có tính hệ thống
Cả 3 câu trên đều đúng.
Quản trị là:
1 chuỗi logic
1 khoa học
1 nghệ thuật
Cả B, C đều đúng
Lĩnh vực quản trị không bao gồm:
Kinh doanh
Nhà nước
Những tổ chức khác không nhằm kiếm lời
Cả A, B, C đều sai
Lương của quản trị viên:
Phản ánh những lực cung cầu của thị trường
Thể hiện chế độ động viên và khen thưởng của công ty.
Cho thấy năng lực của họ
Cả ba ý trên.
Nhà quản trị chỉ cần kiểm soát khi:
Trong quá trình thực hiện kế hoạch đã giao
Trước khi thực hiện
Sau khi thực hiện
Tất cả các câu trên
Công việc quản trị càng có một nội dung chuyên môn hóa khi:
Các tổ chức phi lợi nhuận ngày càng muốn tăng thêm hiệu quả cho hoạt động của mình.
Những quyết định trong kinh doanh nhạy bén với chính trị hơn.
Cả A, B đều đúng
Cả A, B đều sai
Hoạt động quản trị là những hoạt động:
Khiến 2 người cùng khiêng khúc gỗ đi về 1 hướng.
Sống 1 mình như Rô-bin-sơn trên hoang đảo
Chỉ huy 1 dàn nhạc của 1 người
A và C đều đúng.
Những khía cạnh nào dưới đây đúng với hoạt động quản trị:
Là một quá trình
Được định hướng bởi mục tiêu của tổ chức
Đối tượng của quản trị là con người
Chỉ câu B và C
Cả A, B và C
Điền vào chỗ trống: “quản trị là những hoạt động cần thiết khi có nhiều người kết hợp với nhau trong 1 tổ chức nhằm thực hiện … … chung”
Mục tiêu
Lợi nhuận
Kế hoạch
Lợi ích
Điền vào chỗ trống “Hoạt động quản trị chịu sự tác động của … đang biến động không ngừng”
Kỹ thuật
Công nghệ
Kinh tế
Môi trường
Hoạt động quản trị cần thiết vì:
Thể hiện người điều hành cấp cao là quan trọng nhất
Thể hiện người điều hành cấp thấp luôn có năng lực kém hơn người điều hành cấp cao
Mang lại hiệu quả hơn cho công việc
Cho thấy sự phân chia cấp bậc rõ ràng.
Quản trị cần thiết trong các tổ chức để
Đạt được lợi nhuận
Giảm chi phí
Đạt được mục tiêu với hiệu suất cao
Tạo trật tự trong 1 tổ chức
Quản trị cần thiết cho
Các tổ chức vì lợi nhuận và tổ chức phi lợi nhuận
Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh
Các đơn vị hành chính sự nghiệp
Các công ty lớn
Phát biểu nào sau đây là đúng
Quản trị cần thiết đối với bệnh viện
Quản trị cần thiết đối với trường đại học
Quản trị chỉ cần thiết đối với tổ chức có quy mô lớn
Quản trị cần thiết đối với doanh nghiệp
Chọn câu sai:
Quản trị giúp hạn chế chi phí và gia tăng kết quả
Chỉ khi nào người ta quan tâm đến kết quả thì người ta mới quan tâm đến hoạt động quản trị.
Lý do tồn tại của hoạt động quản trị là muốn có hiệu quả.
Mục tiêu của quản trị trong một tổ chức là
Đạt được hiệu quả và hiệu suất cao
Sử dụng hợp lý các nguồn lực hiện có
Tìm kiếm lợi nhuận
Tạo sự ổn định để phát triển
Quản trị được thực hiện trong một tổ chức nhằm
Tối đa hóa lợi nhuận
Đạt mục tiêu của tổ chức
Sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn lực
Đạt được mục tiêu của tổ chức với hiệu suất cao
Điền vào chỗ trống: "quản trị hướng tổ chức đạt mục tiêu với … cao nhất và chi phí thấp nhất"
Sự thoả mãn
Lợi ích
Kết quả
Lợi nhuận
Trong quản trị doanh nghiệp quan trọng nhất là
Xác định đúng lĩnh vực hoạt động tổ chức
Xác định đúng quy mô của tổ chức
Xác định đúng trình độ và số lượng đội ngũ nhân viên
Xác định đúng chiến lược phát triển của doanh nghiệp
Trong quản trị tổ chức, quan trọng nhất là
Làm đúng việc
Làm việc đúng cách
Đạt được lợi nhuận
Chi phí thấp
Trong quản trị tổ chức, quan trọng nhất là
Thực hiện mục tiêu đúng với hiệu suất cao
Làm đúng việc
Đạt được lợi nhuận
Chi phí thấp nhất
Hiệu quả quản trị được hiểu là
Quan hệ giữa mục tiêu và nguồn lực
Quan hệ giữa nguồn lực và kết quả
Đạt được các mục tiêu đã đặt ra
Hệ thống mục tiêu nhất quán
Mức độ lãng phí nguồn lực thấp nhất
Hiệu suất quản trị được hiểu là
Quan hệ giữa mục tiêu và nguồn lực
Đạt được các mục tiêu đã đặt ra
Hệ thống mục tiêu nhất quán
Mức độ lãng phí nguồn lực thấp nhất
Quan hệ giữa kết quả và mục tiêu
Hiệu suất của quản trị chỉ có được khi
Làm đúng việc
Làm việc đúng cách
Chi phí thấp
Tất cả đều sai
Hiệu quả và hiệu suất của quản trị chỉ có được khi
Làm đúng việc
Làm đúng cách
Tỷ lệ giữa kết quả đạt được/ chi phí bỏ ra cao
Làm đúng cách để đạt được mục tiêu
Trong thực tế, hoạt động quản trị sẽ có hiệu quả khi (chọn câu sai)
Giữ nguyên sản lượng đầu ra và tăng các yếu tố đầu vào
Giảm thiểu chi phí các nguồn lực ở đầu vào và giữ nguyên sản lượng đầu ra
Giảm được các chi phí ở đầu vào tăng sản phẩm ở đầu ra
Chọn câu sai:
Hiệu quả gắn liền với mục tiêu thực hiện hoặc mục đích trong khi kết quả gắn liền với phương tiện.
Hiệu quả là làm được việc (doing things right) trong khi kết quả là làm đúng việc (doing right things).
Hiệu quả tỷ lệ thuận với kết quả đạt được, tỷ lệ nghịch với phí tổn bỏ ra
Càng ít tốn kém các nguồn lực thì hiệu quả sản xuất càng cao.
Để tăng hiệu quả, các nhà quản trị có thể thực hiện bằng cách
Giảm chi phí ở đầu vào và kết quả ở đầu ra không thay đổi
Chi phí ở đầu vào không đổi và tăng kết quả đầu ra
Vừa giảm chi phí ở đầu vào và tăng kết quả đầu ra
Tất cả đều sai
Để tăng hiệu suất quản trị, các nhà quản trị có thể thực hiện bằng cách
Giảm chi phí ở đầu vào và doanh thu ở đầu ra không thay đổi
Chi phí ở đầu vào không thay đổi và tăng doanh thu ở đầu ra
Vừa giảm chi phí ở đầu vào và vừa tăng doanh thu ở đầu ra
Tất cả những cách trên
Để đạt hiệu quả, các nhà quản trị cần phải
Xác định và hoàn thành đúng mục tiêu
Giảm chi phí đầu vào
Tăng doanh thu ở đầu ra
Tất cả đều chưa chính xác
Công thức để tính hiệu quả công việc:
P=O⋅I
P=I/O
P=O/I
Tất cả đều sai
Ai là người đã nêu ra 7 chức năng quản trị:
Frederich Taylor
Robert Owen
Charles Babbage
Gulic and Urwich
POSDCRB là viết tắt của:
Planning, Operating, Staffing, Directing, Coordinating, Reviewing, Budget.
Planning, Organizing, Staffing, Dealing, Coordinating, Reviewing, Budget.
Planning, Operating, Staffing, Dealing, Coordinating, Reviewing, Budget.
Planning, Organizing, Staffing, Directing, Coordinating, Reviewing, Budget.
Các chức năng cơ bản theo quản trị học hiện đại gồm
4 chức năng
6 chức năng
3 chức năng
5 chức năng
Hoạt động quản trị thị trường được thực hiện thông qua 4 chức năng
Hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra
Hoạch định, nhân sự, chỉ huy, phối hợp
Hoạch định, tổ chức, phối hợp, báo cáo
Kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra
Chức năng hoạch định bao gồm các hoạt động dưới đây TRỪ:
Đánh giá môi trường bên trong và bên ngoài
Thiết lập hệ thống mục tiêu
Đảm bảo các hoạt động tuân thủ các kế hoạch
Phát triển chiến lược và xây dựng hệ thống kế hoạch
Xác định mức độ ưu tiên đối với các mục tiêu
Chức năng tổ chức bao gồm các hoạt động dưới đây TRỪ:
Phân chia nhiệm vụ chung thành các công việc cụ thể
Nhóm (tích hợp) các công việc
Xác định các chuỗi hành động chính phải thực hiện
Xác lập quyền hạn cho các bộ phận
Chức năng lãnh đạo bao gồm các hoạt động dưới đây TRỪ:
Xác định tầm nhìn cho tổ chức
Cung cấp những chỉ dẫn và hỗ trợ cho nhân viên
Động viên nhân viên cấp dưới
Phân định rõ quyền hạn và trách nhiệm
Tạo lập môi trường làm việc tích cực và giải quyết các xung đột
Chức năng kiểm soát có thể bao gồm các hoạt động dưới đây TRỪ:
Đảm bảo các mục tiêu được thực hiện
Xây dựng hệ thống đánh giá nhân sự
Hiệu chỉnh các hoạt động
Điều chỉnh mục tiêu
Chức năng điều khiển gồm:
Tuyển dụng, động viên, lãnh đạo
Chọn lọc, phân công, động viên
Tuyển dụng, phân công, thay nhân công
Chọn lọc, quan sát, lãnh đạo
“Theo dõi” là hoạt động thuộc chức năng nào sau đây:
Tổ chức
Điều khiển
Kiểm tra
Hoạch định
Nhà quản trị phân bổ thời gian nhiều nhất cho việc thực hiện chức năng
Hoạch định
Điều khiển và kiểm tra
Tổ chức
Tất cả phương án trên đều không chính xác
Nhà quản trị cần phân bố thời gian nhiều nhất cho việc thực hiện chức năng
Hoạch định và kiểm tra
Điều khiển và kiểm tra
Hoạch định và tổ chức
Tất cả phương án trên đều không chính xác
Cấp quản trị chịu trách nhiệm chính đối với các hoạt động chức năng là:
Cấp cao
Cấp trung
Cấp cơ sở
Nhân viên thừa hành
Tất cả các cấp
Càng lên cấp cao hơn, thời gian dành cho chức năng quản trị nào sẽ càng quan trọng
Hoạch định
Tổ chức
Điều khiển
Kiểm tra
Càng xuống cấp thấp hơn thời gian dành cho chức năng quản trị nào sẽ càng quan trọng
Hoạch định
Tổ chức và kiểm tra
Điều khiển
Tất cả các chức năng trên
Thời gian dành cho chức năng hoạch định sẽ cần nhiều hơn đối với nhà quản trị
Cấp cao
Cấp trung
Cấp thấp
Tất cả các nhà quản trị
Điền vào chỗ trống “chức năng hoạch định nhằm xác định mục tiêu cần đạt được và đề ra … hành động để đạt mục tiêu trong từng khoảng thời gian nhất định”
Quan điểm
Chương trình
Nhà quản trị cấp thấp cần tập trung thời gian nhiều nhất cho chức năng nào sau đây?
Hoạch định
Tổ chức và kiểm tra
Điều khiển
Tất cả các chức năng trên
Thời gian (tỷ lệ) dành cho chức năng kiểm tra cấp cao là bao nhiêu?
13%
14%
22%
15%
Trong một tổ chức, các cấp bậc quản trị thường được chia thành bao nhiêu cấp?
2 cấp quản trị
3 cấp quản trị
4 cấp quản trị
5 cấp quản trị
Cố vấn cho ban giám đốc của một doanh nghiệp thuộc cấp quản trị nào?
Cấp cao
Cấp giữa
Cấp thấp (cơ sở)
Tất cả đều sai
Cấp quản trị dễ chuyển đổi công việc là cấp nào?
Quản trị cấp cao
Quản trị cấp giữa
Quản trị cơ sở
Cả 3 câu trên đều đúng
Quản trị viên trung cấp thường tập trung vào việc ra các loại quyết định nào?
Chiến lược
Tác nghiệp
Chiến thuật
Tất cả các loại quyết định trên
Người trực tiếp tham gia các công việc sản xuất kinh doanh cụ thể như các nhân viên khác dưới quyền họ là những nhà quản trị cấp nào?
Cấp cao
Cấp giữa
Cấp cơ sở
Cả 3 câu trên đều đúng
Ở cấp giữa, một nhà quản trị thường có thể được gọi là gì?
Giám thị
Tổ trưởng
Huấn luyện viên
Chỉ đạo công trình
Nhà quản trị cấp giữa có thể là ai?
Trưởng phòng
Tổ trưởng
Cửa hàng trưởng
Cả A, C đều đúng
Chọn câu sai: Nhà quản trị cấp cơ sở là gì?
Những nhà quản trị cấp bậc cuối cùng trong hệ thống cấp bậc của các nhà quản trị trong cùng một tổ chức
Người gián tiếp tham gia các công việc sản xuất kinh doanh cụ thể như các nhân viên dưới quyền họ
Nhà quản trị với nhiệm vụ hướng dẫn, đốc thúc, điều khiển công nhân trong công việc thường ngày
Cả 3 câu trên đều sai
Chọn câu đúng:
Sự khác nhau giữa các nhà quản trị chỉ khác nhau về thể loại chứ không phải về trình độ
Nhà quản trị nào cũng đưa ra các quyết định về hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm tra
Ở những cấp bậc khác nhau, thời gian thực hiện chức năng cũng thay đổi
Cả B, C đều đúng
Mối quan hệ giữa các cấp bậc quản trị và các kỹ năng của nhà quản trị là gì?
Ở bậc quản trị càng cao kỹ năng kỹ thuật càng có tầm quan trọng
Ở bậc quản trị càng cao kỹ năng nhân sự càng có tầm quan trọng
Kỹ năng nhân sự có tầm quan trọng như nhau đối với các cấp bậc quản trị
Tất cả các phương án trên đều sai
Quan hệ giữa cấp bậc quản trị và các kỹ năng là gì?
Chức vụ càng thấp thì kĩ năng về kỹ thuật càng quan trọng
Chức vụ càng cao thì kỹ năng về tư duy càng quan trọng
Nhà quản trị cần tất cả các kỹ năng, tuy nhiên chức vụ càng cao thì kỹ năng tư duy càng quan trọng
Tất cả những tuyên bố trên đều sai
Các kỹ năng quản trị có thể có được từ đâu?
Bẩm sinh
Kinh nghiệm thực tế
Đào tạo chính quy
B và C
Tất cả các nguồn trên
Nhà quản trị cấp cao cần thiết nhất kỹ năng nào?
Nhân sự
Tư duy
Kỹ thuật
Kỹ năng tư duy + nhân sự
Nhà quản trị cấp thấp cần thiết nhất
Kỹ năng nhân sự
Kỹ năng nhân sự + kỹ năng kỹ thuật
Kỹ năng kỹ thuật
Kỹ năng kỹ thuật + kỹ năng tư duy
Điền vào chỗ trống “Nhà quản trị cấp thấp thì kỹ năng … càng quan trọng”
Nhân sự
Chuyên môn
Tư duy
Giao tiếp
Kỹ năng nhân sự quan trọng nhất với:
Nhà quản trị cấp cơ sở
Nhà quản trị cấp giữa
Nhà quản trị cấp cao
Cả ba câu trên đều sai.
Kỹ năng nào cần thiết ở mức độ như nhau đối với các nhà quản trị
Tư duy
Kỹ thuật
Nhân sự
Tất cả đều sai
Một trong ba loại kỹ năng của nhà quản trị:
Kỹ năng giao tiếp
Kỹ năng kỹ thuật
Kỹ năng thuyết trình
Kỹ năng làm việc nhóm
Trong ba kỹ năng có ảnh hưởng đến sự phát triển nghề nghiệp của nhà quản trị, kỹ năng khó tiếp thu nhất là:
Kỹ năng kỹ thuật
Kỹ năng nhân sự
Kỹ năng tư duy
Kỹ năng mềm
Kỹ năng nào dưới đây thuộc về nhóm kỹ năng nhân sự?
Hiểu rõ mô hình kinh doanh của doanh nghiệp
Kỹ năng huấn luyện và cố vấn
Tín nhiệm giữa đồng nghiệp
Nhà quản trị phải hiểu rõ công việc của cấp dưới
Khả năng nhận dạng cơ hội để đổi mới
Kỹ năng nào dưới đây KHÔNG thuộc về nhóm kỹ năng nhân sự?
Kỹ năng làm việc trong môi trường đa văn hóa
Kỹ năng xây dựng mạng lưới quan hệ
Kỹ năng làm việc nhóm
Tín nhiệm giữa các đồng nghiệp
Kỹ năng hợp tác và cam kết
Ai là người đã đưa ra 3 nhóm vai trò của nhà quản trị?
James Watts
Henry Mintzberg
Eli Whitney và Simoen
Charles Babbage
Nghiên cứu của Henry Mintzberg đã nhận dạng 10 vai trò của nhà quản trị và phân loại thành 3 nhóm vai trò, đó là:
Nhóm vai trò lãnh đạo, vai trò thông tin, vai trò ra quyết định
Nhóm vai trò tương quan nhân sự, vai trò xử lý các xung đột, vai trò ra quyết định
Nhóm vai trò tương quan nhân sự, vai trò thông tin, vai trò ra quyết định
Nhóm vai trò liên lạc, vai trò phân bổ tài nguyên, vai trò thương thuyết
Theo Henry Mintzberg, các nhà quản trị phải thực hiện bao nhiêu vai trò?
7
14
10
4
Mọi nhà quản trị đều phải thực hiện bao nhiêu vai trò khác nhau?
9
10
11
12
Nhà quản trị thực hiện vai trò gì khi đưa ra quyết định áp dụng công nghệ mới vào sản xuất?
Vai trò người thực hiện
Vai trò người đại diện
Vai trò người phân bổ tài nguyên
Vai trò nhà doanh nhân
Khi nhà quản trị tìm cách cải tiến hoạt động của tổ chức, nhà quản trị đó đảm nhận vai trò:
Vai trò giải quyết
Vai trò thương thuyết
Vai trò phân phối tài nguyên
Vai trò doanh nhân
Vai trò nào đã được thực hiện khi nhà quản trị đưa ra một quyết định để phát triển kinh doanh?
Vai trò nhà lãnh đạo
Vai trò người đại diện
Vai trò người phân bổ tài nguyên
Vai trò người doanh nhân
Nhà quản trị thực hiện vai trò gì khi giải quyết vấn đề bãi công xảy ra trong doanh nghiệp?
Vai trò nhà kinh doanh
Vai trò người giải quyết xáo trộn
Vai trò người thương thuyết
Vai trò người lãnh đạo
Nhà quản trị thực hiện vai trò gì khi đàm phán với đối tác về việc tăng đơn giá gia công trong quá trình thảo luận hợp đồng với họ?
Vai trò người liên lạc
Vai trò người thương thuyết
Vai trò người lãnh đạo
Vai trò người đại diện
